1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA

40 979 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Định Mức Lao Động Tại Nhà Máy Sản Xuất Ô Tô 3 2 Thời Gian Qua
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 123,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những nỗ lực làm việc hăng say và có nhiều sáng kiếntrong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ, Nhà máy đã được tặng một Huân chương laođộng hạng Hai và một Huân chương lao động hạng Ba về t

Trang 1

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA

2.1 Khái quát về Nhà máy sản xuất ô tô 3-2

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên giao dịch: Nhà máy sản xuất ô tô 3-2

Đơn vị quản lý: Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam

Giám đốc: Trần Nguyên Hồng

Tổng số lao động: 385 người

Trụ sở chính: 18 đường Giải Phóng- Quận Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại: 04.8520721 Fax: 04.8525601

Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 tiền thân là Nhà máy ô tô 3-2 được thành lập ngày09/3/1964, được thành lập lại theo quyết định số 1046/QĐTCCB-TL ngày 27/5/1993của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, năm 1996 đổi thành Công ty cơ khí ô tô 3-2,năm 2004 đổi tên thành Nhà máy sản xuất ô tô 3-2, đơn vị hạch toán phụ thuộc công

ty mẹ là tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh:

- Sửa chữa, đóng mới các loại xe ca, xe khách từ 26-80 chỗ

- Sản xuất và gia công các mặt hàng cơ khí khác

- Kinh doanh và đại lý xăng dầu, nguyên liệu

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị, linh kiện ô tô

Trải qua gần 45 năm kể từ ngày thành lập, Nhà máy đã trải qua nhiều giai đoạnphát triển thăng trầm Có thể tóm lược quá trình phát triển của Nhà máy thành 3 giaiđoạn như sau:

Trang 2

Giai đoạn từ 1964-1990: Ban đầu, Nhà máy ô tô 3-2 được thành lập để đáp

ứng nhu cầu sửa chữa và sản xuất phụ tùng xe ô tô cho thị trường trong nước, chủ yếu

là miền Bắc Đây là một trong những nhà máy cơ khí ô tô đầu tiên ở miền Bắc trongthời kỳ kháng chiến chống Mĩ và đã đáp ứng tốt nhu cầu của Nhà nước trong thời kỳ

đó

Thời kỳ đầu, Nhà máy chỉ có dưới 200 cán bộ công nhân viên với vài chục máymóc thô sơ chủ yếu phục vụ việc sửa chữa nhỏ và đột xuất cho các xe trung ươngđóng trên địa bàn Hà Nội Với những nỗ lực làm việc hăng say và có nhiều sáng kiếntrong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ, Nhà máy đã được tặng một Huân chương laođộng hạng Hai và một Huân chương lao động hạng Ba về thành tích sản xuất và chiếnđấu, đặc biệt Nhà máy đã được Bác Hồ và Bác Tôn gửi lẵng hoa khen ngợi và độngviên toàn bộ cán bộ công nhân viên

Sau ngày đất nước thống nhất, Nhà máy đã tham gia tích cực vào công cuộcxây dựng đất nước và phát triển ngày càng lớn mạnh, toàn diện Từ năm 1975, Nhàmáy áp dụng mô hình sản xuất hàng loạt, trở thành nhà máy điểm của toàn quốc, sửachữa tới 500 xe/ năm Trong thời gian này, số cán bộ công nhân viên của Nhà máy lêntới 700 người, trong đó số cán bộ khoa học có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tới10%, số công nhân viên bậc cao đủ các ngành nghề, từ bậc 4 đến bậc 7/7 chiếm 18%.Nhiều loại trang thiết bị tương đối hiện đại đã tạo điều kiện để sản xuất hàng các mặthàng cơ khí chính xác như Bộ đôi bơi cao áp (năm 1977), các loại xe IFA W50L, máy3Đ12, Đ12, Đ20,… Diện tích nhà xưởng được mở rộng, có hệ thống kho tàng vàđường vận chuyển nội bộ hoàn chỉnh

Về sửa chữa ô tô, trước đây Nhà máy chuyên sửa chữa các loại xe do các nước

xã hội chủ nghĩa sản xuất như GAT69, Bắc Kinh, Vonga,… thì đến cuối những năm

1980, Nhà máy còn sửa chữa cả các loại xe thuộc các nước tư bản như TOYOTA,NISSAN,… với chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật ngày càng cao

Về sản xuất phụ tùng, Nhà máy có đủ thiết bị và điều kiện công nghệ để sảnxuất trên 30 loại phụ tùng cung cấp cho thị trường như: Bộ đôi bơm cao áp các loại,máy Điêzen, doăng đệm các loại, còi điện 12V, gương phản chiếu… Có loại đạt huychương vàng trong cuộc triển lãm kinh tế toàn quốc và là sản phẩm duy nhất của

Trang 3

ngành giao thông vận tải được cấp dấu chất lượng cấp 1 Sản lượng những năm trước

đó đạt trên 40 tấn phụ tùng một năm

Nhìn chung đây là thời kỳ phát triển hưng thịnh của Nhà máy trong quá trìnhhình thành và phát triển của mình Nhà máy ô tô 3-2 đã xây dựng được uy tín và chỗđứng trên thị trường Tuy nhiên, bước vào những năm 1990, do nhiều yếu tố tác động,tình hình Nhà máy có nhiều biến động

Giai đoạn 1990-1999: Bước sang những năm 1990, cơ chế của nhà nước bắt

đầu có sự chuyển đổi, xuất hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhiều cơ sở sửa chữa của nhànước, tư nhân hình thành với cơ chế mềm dẻo và thủ tục nhanh gọn đã cạnh tranhmạnh mẽ với Nhà máy Bên cạnh đó, Nhà máy còn gặp khăn khi máy móc thiết bị cũ

kỹ, thiếu vốn và đặc biệt là nhiệm vụ sửa chữa ô tô truyền thống lúc này hầu nhưkhông có việc, Nhà máy luôn ở trong tình trạng thiếu việc làm, dư thừa lao động, đờisống cán bộ công nhân viên ngày càng khó khăn, lực lượng công nhân, kể cả thợ bậccao nghỉ chờ việc chiếm đến trên 50%, vốn tồn đọng lớn, chủ yếu dồn vào lượng vật

tư tồn kho, ứ đọng, không tiêu thụ được, nợ ngân hàng kéo dài Nhà máy đã thực sựđứng trên bờ vực thẳm

Giai đoạn 1999-nay: Đứng trước tình hình khó khăn của Nhà máy, Đảng bộ và

tập thể lãnh đạo Nhà máy đã trăn trở nghiên cứu tìm ra lối đi phù hợp Nắm bắt đượcnhu cầu thị trường, Nhà nước đã cho nhập khẩu một số loại ô tô đã qua sử dụng, Nhàmáy đã mạnh dạn nghiên cứu sản xuất thử một số phụ tùng ô tô khan hiếm để phục vụcho khâu sửa chữa cũng như có thêm mặt hàng mới để bán Nhà máy cũng đồng thờinghiên cứu đầu tư chiều sâu cho các phân xưởng sửa chữa ô tô; cải tạo, mở rộng mặtbằng sản xuất, đầu tư thêm thiết bị để có thể cạnh tranh với các đơn vị cơ khí khácngoài thị trường Ngoài ra, trong thời kỳ này, Nhà máy đã cố gắng tiếp cận với nhiềukhách hàng lớn để nhận sản xuất một loạt sản phẩm mới về cơ khí như:

- Sản xuất kết cấu thép của cột điện đường dây 110KV Đa Nhim Đức Trọng,đường dây 500KV

- Sản xuất ván khuôn, gối đỡ và các loại phụ kiện cho công ty cầu 14

- Sản xuất giá đỡ kính, mặt sàn, phễu thông gió cho công ty cơ khí Liên Ninh

- Sản xuất xích công nghiệp cho viện Mỏ- Địa chất

Trang 4

Hưởng ứng chương trình nội địa hóa xe máy của Tổng công ty cơ khí giaothông vận tải nói riêng và của Chính phủ nói chung, Nhà máy đã tập trung đầu tư chochương trình tham gia sản xuất phụ kiện xe gắn máy các loại cung ứng cho thị trường.

Để thực hiện nhiệm vụ này, Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạohàng trăm bộ đồ gá chuyên dùng để sản xuất các loại khung xe máy và gá hàn tổ hợphàng chục loại khung khác nhau

Việc sản xuất và lắp ráp ô tô của Nhà máy đã được xác định là một chươngtrình trọng điểm và lâu dài Kể từ năm 2000, Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 trong điềukiện vừa sản xuất vừa đầu tư, vừa cải tạo sắp xếp bố trí mặt bằng cũ, vừa phải xin đất

để mở rộng mặt bằng, đã hoàn thành cơ bản việc đầu tư 3 dây chuyền bọc vỏ xe ô tôkhách từ 26 đến 51 chỗ ngồi, 01 dây chuyển đóng khung xe ô tô, 01 dây chuyền sơn

xe Công nghệ sản xuất vỏ xe khách, sơn xe ô tô khách của Nhà máy hiện đang ở vị tríđứng đầu trong cả nước Riêng dây chuyền sản xuất ô tô khách từ 25-51 chỗ ngồi đãđạt sản lượng 45 xe/tháng và tiến tới 50 xe/tháng Sản xuất của công ty đã và đanggóp phần phục vụ kịp thời cho nhu cầu vận chuyển hàng khách bằng ô tô trong cảnước Các loại ô tô khách do Nhà máy sản xuất hoàn toàn đáp ứng yêu cầu kỹ thuậtquy định trong quyết định số 890/QĐ của bộ Giao thông vận tại về xe khách liên tỉnh

và xe khách chất lượng cao Tại Hội chợ hàng công nghiệp Việt Nam năm 2001, cácsản phẩm của Nhà máy đã đạt được 2 huy chương vàng

Các sản phẩm của Nhà máy đã chiếm lĩnh phần lớn thị trường trong cả nước.Sản phẩm đạt chất lượng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh với hàng nhập ngoại,hạn chế việc nhập khẩu các mặt hàng cùng chủng loại từ nước ngoài vào Việt Nam,phát huy truyền thống người Việt Nam dùng hàng Việt Nam

Như vậy, trong các năm đổi mới, Nhà máy đã chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và

đã vững vàng từng bước đi lên, sản lượng của Nhà máy liên tục tăng, năm sau cao hơnnăm trước, thu nhập của công nhân được đảm bảo và không ngừng tăng cao

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

* Nhiệm vụ cơ bản:

Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộngsản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa dịch vụ cho xã hội, tự bù đắp

Trang 5

Banbảo vệ

Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh

tế Tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tếquốc doanh, góp phần tích cực vào việc xây dựng đất nước theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa

Bảo vệ nhà máy, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự xã hội, làmtròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theochế độ nhà nước quy định

* Nhiệm vụ cụ thể:

- Sửa chữa, tân trang, đóng mới các loại xe du lịch, se công tác và xe ca, muabán các loại xe

- Sản xuất kinh doanh mua bán phụ tùng xe ô tô các loại

- Sản xuất và phục hồi một số mặt hàng phục vụ ngành và các ngành kinh tếkhác

- Sản xuất sản phẩm cho chương trình dữ trữ động viên quốc phòng

- Sản xuất khung xe máy kiểu Dream và Wave

- Sản xuất dầm cầu thép

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí khác

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Trang 6

PX Ôtô 2

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Nhà máy sản xuất ô tô 3-2

Cơ cấu tổ chức của Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 được minh họa qua sơ đồ 2.1,trong đó bao gồm 1 Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là 4 phó giám đốc, phụ tráchcác mảng công việc khác nhau là PGĐ kinh doanh, PGĐ kỹ thuật và 2 PGĐ sản xuất

- Giám đốc là người vừa chịu trách nhiệm chung quản lý toàn diện, vừa trựctiếp phụ trách kế hoạch tài chính, tổ chức cán bộ, bảo vệ và công tác có liên quan đếnquốc phòng

- Phó giám đốc là người cộng sự đắc lực của giám đốc, chịu trách nhiệm trướcgiám đốc, trước Nhà nước về những phần việc được phân công

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, phương án sản xuấtdùng làm phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh, Nhà máy sản xuất ô tô 3-2được tổ chức thành 6 phòng-ban và 4 phân xưởng đó là:

4 phân xưởng:

- Phân xưởng cơ khí 1

- Phân xưởng cơ khí 2

- Phân xưởng ô tô 1

- Phân xưởng ô tô 2

Trang 7

Các phân xưởng chịu trách nhiệm sản xuất, được đặt dưới sự quản lý trực tiếpcủa các phó giám đốc sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất và nguyên, nhiên vật liệu cầnthiết từ phòng Kế hoạch sản xuất.

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm gần đây được thể hiện quabảng 1 như sau:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003-2007

Đơn vị: Nghìn đồng

ST

T Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

1 Doanh thu bán hàng và cung

Trang 8

bán hàng và cung

cấp dịch vụ

15.351.210 227 -1.354.204 -6 1.871.381 9 -517.177 -2 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động KD 6.088.311 488 -2.635.000 -36 -2.381.418 -51 5.016.418

21 6

1 Thuế TNDN phải

22 1

1

Qua bảng tổng hợp ta thấy, qua các năm 2003-2007, tình hình hoạt động kinhdoanh của Nhà máy có nhiều biến động phức tạp Từ năm 2003-2004, tình hình kinhdoanh của Nhà máy gặp nhiều thuận lợi, thể hiện rõ qua các chỉ tiêu về doanh thu vàlợi nhuận Tiêu biểu là trong năm 2004, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ của Nhà đã tăng lên 109%, tương đương với giá trị 109.429.170.000 Đồng;Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên tới 488%, tương ứng với giá trị6.088.311.000 Đồng; Lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên tới 459%, tương ứng với giátrị 4.304.248.000 Đồng Có được điều này là do Nhà máy đã có những thay đổi tíchcực ảnh hưởng tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, trong gian đoạn từ 2004-2006, tình hình hoạt động kinh doanh có nhiềubiểu hiện không thuận lợi, thể hiện rõ nhất qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế Từ năm2004-1006, lợi nhuận sau thuế liên tục giảm 35% và 52% qua các năm, tương ứng vớigiá trị lợi nhuận giảm 1.857.051 và 1.749.762 nghìn đồng Một phần lý do là do cácyếu tố thuộc về chi phí tăng mạnh trong khi các yếu tố thuộc về thu nhập lại có xuhướng chững lại sau từng năm làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinhdoanh của nhà máy Cụ thể là trong khi giá vốn hàng bán năm 2003 chỉ là93.324.814.000 Đ thì trong các năm 2004, 2005, 2006 đã tăng lên thành tương ứng là187.401.777.000 Đ, 189.183.160.000 Đ, 105.118.975.000 Đ Trong khi giá vốn hàng

Trang 9

bán tăng lên, thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bán hàng và cung cấp dịch

vụ lại tăng rất ít, thậm chí còn giảm (doanh thu qua các năm 2004, 2005, 2006 lần lượt

là 209.538.628.000 Đ, 214.423.630.000 Đ, 129.264.908.000 Đ) Có những điều này

có thể là do sự xuất hiện của ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh, do thị trường cónhiều biến động về giá cả, hoặc cũng có thể do Nhà máy chưa phát huy tốt những tiềmlực sẵn có

Tuy nhiên, đến năm 2007, tình hình đã có dấu hiệu khả quan trở lại khi các chỉtiêu doanh thu, lợi nhuận đều tăng so với năm 2006, cụ thể là doanh thu thuần tăng117%, tương ứng với giá trị 149.933.936.000 đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 221%,tương ứng với giá trị 3.606.813.000 đồng Đây là một tín hiệu đáng mừng, cho thấynhà máy đã có những thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới

Trong thời gian tới, Nhà máy cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ những nguyênnhân dẫn tới tới kết quả sản xuất kinh doanh chưa thực sự tốt trong những năm vừaqua để có biện pháp khắc phục, đồng thời đề ra phương hướng hoạt động phù hợp đểđạt được kết quả tốt hơn nữa trong những năm sắp tới

2.2 Những đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị ảnh hưởng đến hoạt động định mức

2.2.1 Mặt bằng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu

Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị là những yếu tố quan trọng trong quá trình sảnxuất của công nhân Máy móc thiết bị chính là công cụ lao động- một trong ba yếu tốcủa quá trình sản xuất, là công cụ giúp người lao động hoàn thành nhiệm vụ sản xuấtcủa mình Đối với công tác định mức, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất càng có vai tròthiết thực hơn, nó góp phần quyết định khả năng của người công nhân có thực hiệnđược mức đã xây dựng hay không Nội dung của công tác định mức cũng bao gồmviệc tạo ra những điều kiện tổ chức kỹ thuật tốt nhất cho người công nhân làm việc

Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị đầy đủ, đảm bảo được yêu cầu về chất lượng và tínhnăng chính là một phần của nội dung đó Đồng thời, việc người công nhân được làmviệc với máy móc thiết bị phù hợp còn giúp cho việc xây dựng mức thêm chính xác

2.2.1.1 Mặt bằng cơ sở vật chất

Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 hiện có 2 cơ sở, bao gồm một trụ sở chính đặt tại số

18 đường Giải Phóng- quận Đống Đa- Hà Nội và một cơ sở đặt tại Hưng Yên

Trang 10

Trụ sở chính có diện tích 14.394 m2 bao gồm 1 tòa nhà văn phòng, 5 khu nhà xưởng

và 2 nhà kho Cơ sở Hưng Yên có diện tích 26.725m2 bao gồm 1 khu nhà văn phòng,

1 xưởng lớn, 1 nhà cơ khí và 1 nhà kho

Cả hai phân xưởng đều có mặt bằng rộng rãi, được thiết kế khoa học, hợp lý,đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất cho người công nhân trong quá trình làm việc

2.2.1.2 Máy móc thiết bị

Ý thức được tầm quan trọng của việc trang thiết bị máy móc, Nhà máy ô tô đãrất chú trọng việc đầu tư những máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại đểphục vụ cho việc sản xuất

Nhà máy hiện có 4 phân xưởng sản xuất là Phân xưởng cơ khí 1, 2 và phânxưởng ô tô 1,2 Mỗi phân xưởng lại có những nhiệm vụ sản xuất riêng Tùy theonhiệm vụ sản xuất từng phân xưởng mà Nhà máy đã trang bị những loại trang thiết bịphù hợp

Tại phân xưởng cơ khí 1, nơi sản xuất các sản phẩm, chi tiết tiện, phay, bào,mài, đột giập, các chi tiết dạng thanh, ống, Nhà máy đã trang bị các máy móc như sau:

Bảng 2.2: Danh sách máy móc thiết bị chính tại Phân xưởng cơ khí 1

dụng

1 năm 1999

Trang 11

Bảng 2.3: Danh sách máy móc thiết bị tại Phân xưởng Cơ khí 2

dụng

1 năm 2000

4 Dây chuyền hàn bấm, hàn điểm, hàn lăn 01 1 năm 1999

1 năm 2000

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)

Tại phân xưởng ô tô 1 và 2, nơi chuyên lắp ráp, đóng mới, sửa chữa ô tô, cónhững dây truyền như sau:

Trang 12

Bảng 2.4: Danh sách dây chuyền công nghệ tại phân xưởng ô tô 1, 2

dụng

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)

Như vậy, ta có thể thấy là các trang thiết bị, máy móc được trang bị tại cácphân xưởng hầu hết còn mới, phần lớn là đều được đưa vào sử dụng từ năm 1999 và

2000 Trước đây, Nhà máy chủ yếu chỉ thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, bắt đầu từ năm

2000, Nhà máy mới thực hiện thêm nhiệm vụ sản xuất ô tô Để có thể thực hiện nhiệm

vụ mới, Nhà máy đã đầu tư mua mới nhiều loại máy móc thiết bị, dây chuyền côngnghệ hiện đại Điều này đã tạo điều kiện rất tốt cho công tác xây dựng và áp dụng mứccủa Nhà máy

2.2.1.3 Nguyên nhiên vật liệu

Cùng với máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu cũng là một phần không thểthiếu trong quá trình sản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất Nguyênnhiên vật liệu có được cung cấp đầy đủ, kịp thời thì quá trình lao động sẽ diễn ra nhịpnhàng, liền mạch, tạo điều kiện cho người lao động nâng cao năng suất lao động

Tại nhà máy sản xuất ô tô 3-2, nguyên nhiên vật liệu được cung cấp rất đầy đủ

và tương đối kịp thời, đảm bảo cho hoạt động lao động của công nhân, tránh đượcviệc công nhân chính phải mất thời gian lãng phí cho việc lấy nguyên nhiên vật liệu

do hết nửa chừng Bên cạnh đó, Nhà máy cũng đã có một bộ phận chuyên trách phục

vụ nơi làm việc, thực hiện việc cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho công nhân chính.Tuy nhiên, bộ phận này mới chỉ phục vụ được cho một bộ phận nhỏ công nhân chính.Hơn nữa, hiện chỉ cơ sở Hưng Yên mới có bộ phận phục vụ, trong khi tại cơ sở chính

ở Hà Nội, công nhân chính vẫn phải tự lấy nguyên nhiên vật liệu tại kho Điều nàycũng ảnh hưởng ít nhiều tới năng suất lao động, từ đó, dẫn tới ảnh hưởng tới công tácđịnh mức lao động Đây là điểm mà Nhà máy cần quan tâm để cải thiện, tạo điều kiệntốt nhất cho người lao động

2.2.2 Lao động

Trang 13

Con người là nhân tố chính trong quá trình sản xuất Chính vì thế, chất lượngngười lao động sẽ quyết định trực tiếp tới năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạtđộng lao động Đối với công tác định mức lao động, chất lượng lao động sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới việc xây dựng và áp dụng mức Chất lượng lao động tốt sẽ tạo điềukiện xây dựng nên những mức lao động tiên tiến, đồng thời chất lượng lao động tốt sẽtạo điều kiện để người lao động có khả năng hoàn thành và vượt mức quy định.

Để đánh giá chất lượng lao động tại Nhà máy sản xuất ô tô 3-2, ta phân tích 2bảng số liệu sau:

Bảng 2.5: Thống kê lao động năm 2007

(người)

Tỷ lệ (%)

Cán bộ nhân viên có trình độ đại học, trên đại học 55 14

Cán bộ nhân viên có trình độ trung cấp 15 4

(Nguồn: Phòng Nhân chính)

Trang 14

Bảng 2.6: Thống kê bậc công nhân kỹ thuật của Nhà máy năm 2007

Trong tổng số 385 cán bộ công nhân viên của Nhà máy, số lao động trực tiếp là

308 người, chiếm tỷ lệ 80 %, số lao động gián tiếp 77 là nguời, chiếm tỷ lệ 20 % Nhưvậy tỷ lệ lao động gián tiếp/ lao động trực tiếp tại Nhà máy là 1/4 Đây là một tỷ lệtương đối hợp lý, Nhà máy cần tiếp tục duy trì và trên cơ sở đó, phát huy tối đa hiệuquả quản lý để đạt được kết quả hoạt động tốt hơn nữa

Như tính toán ở trên, cấp bậc công nhân trung bình của Nhà máy là 4,19- cấpbậc khá cao Cho thấy công nhân tại Nhà máy có trình độ tay nghề tương đối tốt.Trong đó số công nhân bậc 3, 4, 5 chiếm tỷ lệ cao nhất (48%) Với trình độ công nhânnhư vậy, Nhà máy có điều kiện rất tốt để thực hiện công tác định mức lao động

Theo như các mức công việc hiện nay đang áp dụng tại Nhà máy sản xuất ô tô3-2, ta có thể nhận thấy các bước công việc chủ yếu là ở bậc 4, 5 Ta có thể thấy rõđiều này qua ví dụ bảng định mức cho sản phẩm xe ô tô Transinco AH B50 ở bảng 7tại phần III, mục 3 của chương này Kinh nghiệm cho thấy, khi cấp bậc công nhânbằng hoặc nhỏ hơn cấp bậc công việc 1 bậc thì cấp bậc công nhân được gọi là phù hợp

Trang 15

với cấp bậc công việc Từ thực tế cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc tại Nhàmáy, ta thấy có sự phù hợp giữa hai loại cấp bậc này Đây là một điều kiện thuận lợicho việc thực hiện mức.

2.2.3 Sản phẩm

Có thể nói sản phẩm chính là đối tượng của công tác định mức vì các mức xâydựng nên đều phải dựa trên cơ sở phân tích các đặc tính sản phẩm Sản phẩm càngphức tạp, đa dạng thì càng đỏi hỏi nhiều thời gian, công sức cho việc định mức

Hiện tại, sản phẩm của Nhà máy sản xuất ô tô có 2 dạng,bao gồm:

- Sản phẩm cơ khí đơn thuần: Đây là dạng sản phẩm nhỏ lẻ, các bước côngnghệ ngắn, ít, dễ thao tác trên các công cụ hiện có của nhà máy Có thể kể đến như cácchi tiết của xe máy, chỉ bao gồm một vài nguyên công Loại sản phẩm này rất dễ dàngcho công tác định mức do tính chất đơn giản

- Sản phẩm mang tính chất tổng hợp: Đây là loại sản phẩm phụ thuôc cả vàotrình độ tay nghề của người công nhân hay sản phẩm mang tính tập thể Đối với loạisản phẩm này, công tác định mức rất phức tạp, khó xác định Một số sản phẩm tiêubiểu của loại này như các sản phẩm về sơn, gò ô tô

Với nhiệm vụ chủ yếu hiện nay của Nhà máy là sản xuất ô tô, với nhiều kích

cỡ, chủng loại khác nhau, lượng sản phẩm loại 2 là rất lớn Do đó, nó đòi hỏi phải cómột đội ngũ làm công tác định mức đầy đủ về số lượng lẫn chất lượng mới có thể đảmđương được công việc cần thực hiện

2.2.4 Quy trình công nghệ

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy là một hoạt động liênhoàn mà trong đó các bộ phận phòng ban, các xí nghiệp phối hợp cùng nhau nhằmmục đích cuối cùng là lợi nhuận

Đặc điểm sản xuất của Nhà máy là sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng vớisản phẩm chính là xe ca, xe khách từ 26-80 chỗ ngồi Quy trình công nghệ chung đốivới một sản phẩm ô tô từ khi bắt đầu sản xuất đến khi tiêu thụ bao gồm 6 bước chínhđược thể hiện qua sơ đồ 2.2:

Trang 16

Sát xi, máy gầm Đóng vỏ

Nội thất

Nghiệm thu( Phòng KT-KCS)

Tiêu thụ

(Bán, giao cho khách hàng)

Hoàn thiệnmáy gầm

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ô tô

Cụ thể các bước của quy trình công nghệ được mô tả như sau:

Bước 1: Sát xi máy gầm

Ở bước này, phòng Kế hoạch Sản xuất mua hoặc nhập khẩu sát xi, máy gầm

từ nước ngoài và nhập kho

Bước 2: Đóng vỏ

Sát xi, máy gầm sau khi nhập kho được xuất kho giao cho Phân xưởng Cơ khí

1 Tại đây công nhân sẽ thực hiện các công việc như đóng vỏ, dóng khung xương,bọc vỏ, sơn…

Bước 3: Hoàn thiện máy gầm

Sản phẩm của Bước 2 sẽ được giao cho Phân xưởng ô tô 1 Tổ máy gầm củaPhân xưởng sẽ hoàn thiện phần máy gầm cho sản phẩm

Bước 4: Nội thất

Sản phẩm của Tổ máy gầm sẽ được chuyển sang Tổ Nội thất Tại đây, côngnhân sẽ thực hiện việc lắp đặt các thiết bị nội thất, ghế, điều hoà, bọc trần…

Bước 5: Nghiệm thu

Sản phẩm sau khi đã được hoàn thiện bởi tổ Nội thất sẽ được phòng PhòngKCS, phòng Kỹ thuật nghiệm thu toàn bộ

Bước 6: Tiêu thụ

Sản phẩm sau khi đã được kiểm tra đảm đảo đủ tiêu chuẩn sẽ được giao choPhòng kinh doanh để bán, giao cho khách hàng

2.2.5 Công tác tổ chức lao động

Trang 17

Trên cơ sở những việc phân tích công việc, các hoạt động lao động tổng thể củaNhà máy được bóc tách, cô lập thành các chức nămg, nhiệm vụ lao động riêng, đượcthực hiện song song, đồng thời, phù hợp với mỗi người lao động.

Bên cạnh việc bóc tách, chia nhỏ quá trình lao động, các hoạt động lao động riêng rẽcũng được bố trí kết hợp, liên kết với nhau để đảm bảo sự hài hòa, nhịp nhàng, đảmbảo tính đồng bộ của quá trình tổng thể

Để đảm bảo cho việc sản xuất của công nhân đạt năng suất, hiệu quả cao, Nhàmáy đã có một bộ phận chuyên trách đảm bảo cho việc phục vụ nơi làm việc đượcthực hiện tập trung, nhanh chóng Bên cạnh các máy móc thiết bị lao động chính, nơilàm việc của công nhân trong Nhà máy còn được bố trí trang bị các hệ thống phụ trợnhư các dàn nâng tại tổ gò, các giá để đồ tại tổ hoàn thiện, các giá đựng chi tiết Công nhân cũng được trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, núttai, kính phòng hộ, mặt nạ phòng độc, ủng, găng tay

Để tạo điều kiện sản xuất tốt nhất cho công nhân, Nhà máy đã bố trí lắp đặt các

hệ thống chiếu sáng hiện đại, đảm bảo; trên mái phân xưởng cũng được lợp các tấmnhựa trong ở một số vị trí để cho ánh sáng lọt vào

Những điều kiện đó đã tạo điều kiện khá tốt cho công tác xây dựng và áp dụng mứctại Nhà máy

2.2.6 Những thuận lợi khó khăn đối với công tác định mức

Những điều kiện hiện tại của Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 đã tạo ra nhiều thuậnlợi cho công tác định mức lao động, nhưng bên cạnh đó, cũng đặt ra một số vấn đề cầngiải quyết

* Thuận lợi:

- Lao động trong nhà máy có trình độ tương đối cao, với bậc thợ trung bình là4,19

- Trang thiết bị, máy móc của nhà máy được trang bị đầy đủ, hiện đại

- Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc được chú ý quan tâm và thực hiệntương đối tốt Nguyên nhiên vật liệu được cung cấp đầy đủ

- Cơ cấu tổ chức tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp thực hiện công tácđịnh mức giữa bộ phận chuyên trách với các bộ phận khác

* Khó khăn:

Trang 18

- Sản phẩm của nhà máy tương đối da dạng, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộlàm công tác định mức với số lượng và chất lượng cao.

- Tuy Nhà máy đã có bộ phận phục vụ, nhưng chưa đáp ứng được so với nhucầu Chỉ một bộ phận rất nhỏ công nhân chính được phục vụ tận nơi khi làm việc.Phần lớn công nhân chính vẫn phải tự phục vụ

2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định mức lao động tại đơn vị 2.3.1 Bộ máy làm công tác định mức

Hiện nay, công tác định mức tại Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 chủ yếu do phòng

Kỹ thuật của Nhà máy đảm nhiệm Toàn bộ 8 thành viên của phòng đều trực tiếp thamgia vào công tác định mức, trong đó mỗi người phụ trách việc định mức ở một mảngriêng (bao gồm: sơn, gò, định mức cơ khí, nội thất, CKD, định mức sửa chữa thiếtbị…) Như vậy, so sánh với số lượng các mảng công việc, về mặt số lượng, đội ngũlàm công tác định mức như vậy có thể coi là đủ

Về trình độ chuyên môn, các cán bộ trong phòng kỹ thuật chủ yếu đều là đượcđào tạo từ khối kỹ thuật, kiến thức chuyên môn về định mức có được chỉ do kinhnghiệm hay tự học hỏi qua giấy tờ, tài liệu của người đi trước chứ không hề được đàotạo một cách chính thống Thêm nữa, các cán bộ định mức đều chưa được tham giamột lớp đào tạo bổ sung kiến thức nào Thực tế nảy sinh hai vấn đề là những kinhnghiệm được truyền lại dần bị mai một và các định mức mới phát sinh liên tục Chínhđiều này đã hạn chế không nhỏ tới chất lượng, hiệu quả công tác định mức lao độngtại Nhà máy

Về nhận thức, khi được hỏi, các cán bộ làm công tác định mức đều cho rằngđịnh mức có vai trò quan trọng, tuy nhiên, lý do đưa ra mới chỉ là để làm căn cứ trảlương và xây dựng kế hoạch sản xuất trong từng thời kỳ Như vậy, nhận thức của độingũ cán bộ về vai trò của định mức lao động còn rất hạn chế, chưa toàn diện Làm căn

cứ trả lương và xây dựng kế hoạch sản xuất là những tác dụng lớn của định mức laođộng, tuy nhiên, đó chưa phải là tất cả Bên cạnh đó, định mức lao động còn có tácdụng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, là cơ sở để phân công vàhiệp tác lao động, là căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của công nhân,tăng cường kỷ luật lao động… Tất cả những tác dụng đó mới nói lên hết vai trò to lớn

Trang 19

của định mức lao động Có nhận thức đầy đủ về vai trò của định mức lao động, cán bộđịnh mức mới có thái độ, tinh thần đúng mực khi thực hiện công việc.

Tuy chưa thực sự nhận thức hết về tầm quan trọng của công tác định mức, cáccán bộ định mức của Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 đã có những nhận thức tương đối đầy

đủ về nội dung của công tác này Theo họ, công tác định mức bao gồm việc phân chiaquá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành, nghiên cứu các khả năng ở nơi làmviệc, xây dựng mức và theo dõi, điều chỉnh mức cho phù hợp Như vậy, về nội dungchính của công tác định mức lao động, các cán bộ làm công tác định mức của Nhàmáy đều đã nắm được

Bên cạnh nhiệm vụ chính thuộc về phòng Kỹ thuật, công tác định mức tại nhàmáy sản xuất ô tô 3-2 cũng có sự phối kết hợp bộ phận, phòng ban Theo đó, tùy vàochức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban mà có sự hỗ trợ, tham gia khác nhau vào quátrình định mức Tuy nhiên, sự phối hợp này chưa thực sự chặt chẽ và thực chất Trướcđây, công tác định mức lao động tại Nhà máy do cả phòng Kỹ thuật và phòng Nhânchính cùng phối hợp thực hiện, nhưng hiện nay, công tác này hầu như còn giao chophòng Kỹ thuật Phòng kỹ thuật vừa xây dựng, điều chỉnh, quản lý, vừa phê duyệt cácđịnh mức Như vậy, vô hình trung, đã tạo ra sự thiếu khách quan khi thực hiện côngtác này

Một bộ phận nữa cũng tham gia vào công tác định mức, đó chính là các quảnđốc Tuy nhiên, mức do bộ phận này xây dựng này là loại mức “không chính thức” vì

nó chưa có sự phê duyệt hay kiểm định, chấp nhận của bộ phận Kỹ thuật, Giám đốc.Xuất phất từ thực tế là có nhiều sản phẩm được giao xuống xưởng theo hình thứckhoán thời gian, cần sự phối hợp của nhiều bước công việc, không có mức cụ thể chotừng bước công việc riêng biệt Chính vì thế, các quản đốc dựa vào thống kê và kinhnghiệm của bản thân để hình thành nên các mức cụ thể cho công nhân trong phânxưởng, tổ mình

2.3.2 Phương pháp và quy trình xây dựng mức

Thực tế tại Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 cho thấy, công tác định mức lao độngđang có sự áp dụng kết hợp của 3 phương pháp là phương pháp thống kê kinh nghiệm,phương pháp kinh nghiệm và phương pháp phân tích khảo sát Phương pháp thống kêkinh nghiệm được áp dụng bởi các quản đốc phân xưởng xây dựng cho các bước công

Trang 20

việc bộ phận của sản phẩm mà đơn vị được giao, phương pháp kinh nghiệm được ápdụng chủ yếu cho những sản phẩm có tính chất tương tự những sản phẩm đã xây dựngtrong thời kỳ trước, phương pháp phân tích khảo sát lại được áp dụng để định mức chocác sản phẩm mới Tuy nhiên, trong một số sản phẩm mới, kinh nghiệm của cán bộquản lý vẫn được áp dụng trong việc định mức một số chi tiết

Cụ thể, phương pháp thống kê kinh nghiệm được thực hiện như sau:

Bước 1: Thống kê năng suất lao động của công nhân làm công việc cần định mức

Ở bước này, quản đốc phân xưởng sử dụng các tài liệu thống kê về năng suấtlao động của các công nhân làm công việc tương tự qua các thời kỳ

Ví dụ, tại tổ tiện, phân xưởng cơ khí 1, bước công việc tiện chốt kẹp lò xo ghếngả, quản đốc Nguyễn Trọng Hùng có ghi chép lại các số liệu thống kê năng suất laođộng của 10 công nhân khác làm công việc đó như sau:

W: 70-71-76-76-72-75-73-75-72-74 (sản phẩm/ca)

Bước 2: Tính năng suất lao động trung bình

Năng suất lao động trung bình được tính theo phương pháp bình quân giaquyền Với bước công việc tiện chốt kẹp lò xo ghế ngả:

¯

W= 70×1 + 71×1 + 72×2 + 73×1 + 74×1 + 75×2 + 76×2

Bước 3: Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến

Năng suất lao động trung bình tiên tiến được tính bằng bình quân gia quyền củanhững năng suất lao động lớn hơn hoặc bằng năng suất lao động trung bình Vẫn vớibước công việc tiện chốt kẹp lò xo ghế ngả:

Ngày đăng: 23/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003-2007 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003-2007 (Trang 7)
Bảng 2.2: Danh sách máy móc thiết bị chính tại Phân xưởng cơ khí 1 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.2 Danh sách máy móc thiết bị chính tại Phân xưởng cơ khí 1 (Trang 10)
Bảng 2.3: Danh sách máy móc thiết bị tại Phân xưởng Cơ khí 2 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.3 Danh sách máy móc thiết bị tại Phân xưởng Cơ khí 2 (Trang 11)
Bảng 2.4: Danh sách dây chuyền công nghệ tại phân xưởng ô tô 1, 2 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.4 Danh sách dây chuyền công nghệ tại phân xưởng ô tô 1, 2 (Trang 12)
Bảng 2.6: Thống kê bậc công nhân kỹ thuật của Nhà máy năm 2007 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.6 Thống kê bậc công nhân kỹ thuật của Nhà máy năm 2007 (Trang 14)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ô tô - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ô tô (Trang 16)
Bảng 2.8 : Định mức giờ công các chi tiết và công đoạn  trên xe Transinco Ba Hai - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.8 Định mức giờ công các chi tiết và công đoạn trên xe Transinco Ba Hai (Trang 24)
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp tiền lương-thu nhập của công nhân - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp tiền lương-thu nhập của công nhân (Trang 31)
Bảng 2.10 : Bảng tổng hợp thời gian hao phí - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp thời gian hao phí (Trang 32)
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp thời gian hao phí - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp thời gian hao phí (Trang 33)
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp hao phí thời gian của nhân Vũ Minh kế trong 3 ngày - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp hao phí thời gian của nhân Vũ Minh kế trong 3 ngày (Trang 34)
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp thời gian hao phí - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp thời gian hao phí (Trang 35)
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp thời gian hao phí - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp thời gian hao phí (Trang 36)
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp thời gian hao phí - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp thời gian hao phí (Trang 37)
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp hao phí thời gian của Công nhân Phan Trọng Toàn - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp hao phí thời gian của Công nhân Phan Trọng Toàn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w