Các báo cáo gần đây của Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC đãxác nhận rằng biến đổi khí hậu thực sự đang diễn ra và đã gây ra nhiều tác độngnghiêm trọng đến sản xuất, đời sốn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
T C ỘNG CỦA BIẾ ỔI KHÍ HẬU ẾN
HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP HUYỆN À BẮC, TỈ ÒA BÌ VÀ Ề XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
T C ỘNG CỦA BIẾ ỔI KHÍ HẬU ẾN
HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP HUYỆN À BẮC, TỈ ÒA BÌ VÀ Ề XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Hương Mai
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiệndưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Hương Mai, khoa Sinh, trường Đạihọc Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội không sao chép các công trình nghiên cứu củangười khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì mộtcông trình khoa học nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được tríchdẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS ĐoànHương Mai, khoa Sinh, trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội đã nhiệttình hướng dẫn, chỉnh sửa cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin cảm
ơn trung tâm tư liệu Khí tượng thủy văn, trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn HòaBình đã hỗ trợ giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu phục vụ việc thựchiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ khoa Sau đại học, Đại học Quốc Gia
Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi hoànthành chương trình đào tạo thạc sĩ Biến đổi khí hậu
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ chi cục Môi trường tỉnh HòaBình, UBND huyện Đà Bắc, phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đà Bắc, phòngNông nghiệp huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôihoàn thành luận văn này
Luận văn này được tài trợ bởi ĐHQG Hà Nội trong đề tài mã số QG.16.13 Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình và bạn bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên cao học
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Tổng quan về Biến đổi khí hậu 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu tác động của BĐKH đến nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 10
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến ĐDSH và hệ sinh thái 10
1.2 Tổng quan về Hệ sinh thái nông nghiệp 10
1.2.1 Khái quát về HST nông nghiệp 10
1.2.2 Đặc điểm của HST nông nghiệp 11
1.2.3 Những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa HST nông nghiệp cổ truyền và HST nông nghiệp tiên tiến 11
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 12
1.3.1.Điều kiện tự nhiên huyện Đà Bắc 12
1.3.2 Điều kiện kinh tế -xã hội huyện Đà Bắc 14
CHƯƠNG II : NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1.Thời gian nghiên cứu 19
2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Cách tiếp cận 19
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
Trang 6CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan ở Đà Bắc trong những năm gần đây 25
3.1.1 Xu thế biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa 25
3.1.2 Các hiện tượng thời tiết cực đoan 30
3.2 Đa dạng sinh học cây trồng/vật nuôi ở các kiểu HST Nông nghiệp Đà Bắc 31
3.2.1 Đa dạng thực vật 31
3.2.2 Đa dạng động vật 32
3.3 Sinh kế người dân Đà Bắc và tác động của BĐKH(các hiện tượng thời tiết cực đoan) đến HST nông nghiệp, sinh kế và các hoạt động khác 36
3.3.1 Các nguồn sinh kế chính của cộng đồng dân cư huyện Đà Bắc 36
3.3.2 Tác động của BĐKH đến HST nông ngiệp huyện Đà Bắc 37
3.3.3 Lịch mùa vụ và các hiện tượng thời tiết tại huyện Đà Bắc 41
3.4 Phân tích tính dễ tổn thương và khả năng thích ứng thích ứng của người dân huyện Đà Bắc với BĐKH 47
3.4.1 Phân tích ma trận tổn thương giữa các yếu tố tự nhiên và sinh kế 47
3.4.2 Xếp hạng ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan lên các đối tượng hộ gia đình 48
3.4.3 Khả năng thích ứng thích ứng của người dân huyện Đà Bắc với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT) 49
3.5 Đề xuất một số giải pháp ứng phó với BĐKH của huyện Đà Bắc 54
KẾT LUẬN VÀKHUYẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 63
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAV Tổ chức quốc tế chống đói Actionaid
nghèoBĐKH Biến đổi khí hậu Climate Change
ĐDSH Đa dạng sinh học Biodiversity
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về biến Intergovernmental Panel on Climate
IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên International Union for Conservation
KT-XH Kinh tế - xã hội Socio – Economic
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường Ministry of Natural Resources and
EnvironmentNBD Nước biển dâng Sea level rise
PRA Bộ công cụ đánh giá nông thôn Participatory Rural Appraisal
có sự tham giaPTBV Phát triển bền vững Suitainable development
UNDP Chương trình phát triển Liên United Nations Development
UNEP Chương trình Môi trường Liên United Nations Environment
UNFCCC Công ước khung của Liên hợp United Nations Framework
quốc về biến đổi khí hậu Convention on Climate Change
WB Ngân hàng Thế giới World Bank
WMO Tổ chức Khí tượng thế giới World Meteorological Organization
i
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Bảng thống kê tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp huyện Đà Bắc 15
Bảng 2.1: Bảng chỉ số cần thu thập 21
Bảng 2.2: Phương pháp/các công cụ phân tích trong nghiên cứu 23
Bảng 3.1 Các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra tại huyện Đà Bắc 30
Bảng 3.2 Thống kê tổng hợp các loài thực vật thuộc HST nông nghiệp huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 32
Bảng 3.3 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Đà Bắc giai đoạn 2010-2015 .34
Bảng 3.6 Nguồn sinh kế chính của dân cư huyện Đà Bắc 36
Bảng 3.7 Lịch mùa vụ huyện Đà Bắc 41
Bảng 3.9 Bảng xếp hạng loại hộ bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan 49
Bảng 3.10 Các loài/giống vật nuôi có mặt tại huyện Đà Bắc 33
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp đánh giá nhận thức của cư dân huyện Đà Bắc 68
ii
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 12 Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình năm của trạm khí tượng Hòa Bình từ năm 1975đến 2015 25Hình 3.2 Nhiệt độ cực đại mùa hè của trạm khí tượng Hòa Bình từ năm 1975đến 2015 26Hình 3.3 Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm khí tượng Hòa Bình từ năm
1975 đến 2015 27Hình 3.4 Tổng số ngày có mưa trong năm của trạm khí tượng Hòa Bình từ năm
1975 đến 2015 27Hình 3.6 Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm đo mưa Tân Pheo từ năm
1975 đến 1991 28 Hình 3.7 Tổng số ngày mưa trong năm của trạm đo mưa Mường Chiềng từ năm 1975 đến 2005 29 Hình 3.8 Tổng số ngày mưa trong năm của trạm đo mưa Tân Pheo từ năm 1975 đến 1991 29 Hình 3.9 Biến động số lượng gia súc, gia cầm từ năm 2010 -2015 35
iii
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ
21 Biến đổi khí hậu làm cho các hiện tượng thời tiết biến chuyển theo chiều hướngcực đoan, khắc nghiệt hơn trước, khắp các châu lục trên thế giới đang phải đối mặt,chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn, nắng nóng, bãotuyết…Dự báo của IPCC (Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu) chỉ ra, thế giới
sẽ còn phải đón nhận những mùa mưa dữ dội hơn vào mùa hè, bão tuyết khủng khiếphơn vào mùa đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn, nắng nóng cũng khốc liệt hơn
Các báo cáo gần đây của Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đãxác nhận rằng biến đổi khí hậu thực sự đang diễn ra và đã gây ra nhiều tác độngnghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường tại nhiều nước trên thế giới, ViệtNam là một trong những nước trên thế giới phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do hậuquả của BĐKH mà trực tiếp là các hiện tượng thời tiết cực đoan, nước biển dâng gây
ra (IPCC, 2007) Theo tính toán của Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE, 2012), ởViệt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 đến0,7oC, mực nước biển dâng khoảng 20cm Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càngtác động mạnh mẽ đến Việt Nam, BĐKH thực sự đã làm cho thiên tai, đặc biệt là bão,
lũ, hạn hán, nắng nóng ngày càng nghiêm trọng Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam cóthể tăng lên đến 3oC và mực nước biển có thể dâng lên 1 mét vào năm 2100
Các nghiên cứu cho thấy Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động trực tiếp củakhí hậu, đặc biệt là tác động của bức xạ mặt trời Thông qua quá trình quang hợp, bức
xạ mặt trời quyết định quá trình phát triển và hình thành năng suất của cây trồng Mặtkhác chế độ nhiệt, mưa, ẩm có ảnh hưởng quan trọng đến thời vụ, tốc độ sinh trưởng,phát triển của cây trồng Bởi vậy BĐKH tuy không gây ra những thay đổi tức thìnhưng sự nóng lên toàn cầu dẫn đến những BĐKH, thời tiết làm thay đổi cấu trúc mùanhư rút ngắn, thậm chí mất mùa lạnh, kéo dài hay rút ngắn mùa mưa tăng thêm tínhbiến động, mức độ phân hóa Phần lớn các thiên tai khí tượng có xu thế gia tăngcường độ hoặc xác suất xuất hiện BĐKH có thể tác động không giống nhau đến cácđối tượng, những giai đoạn khác nhau trong nông nghiệp như thời vụ, quy hoạchvùng, kỹ thuật tưới tiêu, sâu bệnh, năng suất- sản lượng[11]
1
Trang 11Việt Nam là một nước nông nghiệp, nền sản xuất nông nghiệp của Việt Namcòn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, khi nhiệt độ tăng, tính biến động và bất thườngcủa thời tiết và khí hậu tăng ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp Sự bấtthường về chu kì khí hậu không chỉ dẫn đến sự gia tăng dịch bệnh, dịch hại giảm sútnăng năng suất mùa màng, mà còn gây ra các rủi ro nghiêm trọng khác Trong sản xuấtnông nghiệp thì HST nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, bởi HST nông nghiệp làđối tượng hoạt động nông nghiệp nhằm sản xuất lương thực, thực phẩm.
Đánh giá sự tổn thương của các HST trước tác động bởi BĐKH và đề xuất cácbiện pháp giảm nhẹ đang là yêu cầu bức thiết đối với Việt Nam như trong Quyết định
số 2199/QĐ-TTG ngày 5/12/2011 Tuy nhiên cho đến nay, ở Việt Nam chỉ có cácnghiên cứu chung về mối quan hệ giữa BĐKH và HST, ĐDSH mà chưa có nhiều cácnghiên cứu và phân tích mối quan hệ trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là nhữngảnh hưởng của BĐKH lên các HST nông nghiệp, các nghiên cứu ở Việt Nam mới bắtđầu thực hiện đối với các hệ sinh thái biển ven bờ (rạn san hô, rừng ngập mặn, cỏbiển ) hoặc một vài HST cụ thể (HST hồ tự nhiên, HST cửa sông )
Hệ sinh thái nông nghiệp là HST do con người tạo ra và duy trì dựa trên cácquy luật khách quan của tự nhiên, với mục đích thỏa mãn nhu cầu trên nhiều mặt vàngày càng tăng của mình HST nông nghiệp là một HST tương đối đơn giản về thànhphần và đồng nhất về cấu trúc, cho nên nó kém bền vững , dễ bị phá vỡ hay nói cáchkhác, HST nông nghiệp là những hệ sinh thái chưa cân bằng Bởi vậy trước nhữnghiện tượng cực đoan xảy ra do BĐKH sẽ có tác động rất lớn tới HST nông nghiệp nókhông chỉ ảnh hưởng đến ĐDSH của HST nông nghiệp mà còn ảnh hưởng tới chứcnăng quan trọng của HST nông nghiệp đó là chức năng sản xuất như: ảnh hưởng đến
cơ cấu, năng suất, chất lượng của cây trồng, vật nuôi trong HST nông nghiệp
Huyện Đà Bắc là nơi được lựa chọn để thực hiện luận văn bởi đây là một huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình, nằm trọn trong lưu vực sông Đà, có những điều kiện tự nhiên tương đối đặc thù: có địa hình đồi, núi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp bịcắt phá mạnh mẽ nên đất có độ dốc lớn, mặc dù có diện tích đất tự nhiên lớn nhất so với các huyện trong tỉnh nhưng đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít, chủ yếu là đất rừng Xuất phát điểm nền kinh tế của huyện vào loại thấp trong tỉnh, đời sống ở các khu vực dân cư
có nhưng chênh lệch lớn Khu vực thành thị có mức sống ổn định tương đối đồng đều nhưng tỷ lệ không cao, không có các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn,
2
Trang 12khu vực nông thôn có mức sống thấp còn nhiều hộ nghèo, việc xoá đói giảm nghèo hếtsức khó khăn, các hộ nghèo chủ yếu ở nông thôn sản xuất theo dạng tự cung tự cấp, chưa có thói quen tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng để trao đổi theo nhu cầu thịtrường Nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp Mặt khác, huyện Đà Bắc lại nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, hầu hết các
xã trong huyện đều ít nhiều chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, còn vào mùa mưa
ở huyện thường xảy ra những đợt lũ quét phá hoại đường sá, hoa màu và diện tích ruộng lúa nước
Gần đây nhất: việc thực hiện kế hoạch sản xuất vụ chiêm - xuân năm 2016,hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, nhiều địa phương đã cơ bản cấy xong lúa Tuy nhiên,tại huyện Đà Bắc, toàn huyện mới cấy được gần 50% diện tích Nguyên nhân chủ yếu
do các bãi, hồ, đập thiếu nước Vì vậy, khả năng hàng nghìn ha đất lúa và cây màu cónguy cơ hạn hán Đây chính là biểu hiện của hiện tượng biến đổi khí hậu đã và đanggây ra cho Hòa Bình nói chung và Đà Bắc nói riêng nên rất cần thiết phải đánh giá tácđộng của BĐKH lên HST nông nghiệp của huyện Đà Bắc để từ đó đề xuất các địnhhướng ứng phó, giảm nhẹ tổn thương thấp nhất có thể Đồng thời có những đề xuấtmang tính chiến lược hợp lý để cải thiện sinh kế cho các hộ gia đình trước những diễn
biến ngày càng phức tạp của BĐKH Bởi vậy, đề tài luận văn: “Đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu đến Hệ sinh thái nông nghiệp huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp ứng phó ” được thực hiện.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp và đánh giá mức độ ĐDSH của cây trồng, vậtnuôi tại khu vực nghiên cứu (chủ yếu là các cây trồng đặc hữu có giá trị kinh tế của HSTnông nghiệp Đà Bắc)
- Xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan ởhuyện Đà Bắc thông qua hai yếu tố nhiệt độ và lượng mưa từ 1975 đến 2015
- Đánh giá động của BĐKH đến sinh kế của người dân huyện Đà Bắc
- Đề xuất một số giải pháp ứng phó với BĐKH của HST nông nghiệp huyện Đà Bắc
3 Dự kiến những đóng góp của đề tài
- Đánh giá được tác động của BĐKH đến HST nông nghiệp (đặc biệt quan tâm đếntác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan tới ĐDSH của các loài cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao)
3
Trang 13- Đánh giá tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân huyện Đà Bắc
- Các giải pháp ứng phó được đề xuất làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
* Các yếu tố khí tượng của khu vực nghiên cứu (cụ thể là 02 yếu tố chính có tác động lớn đến HST nông nghiệp: nhiệt độ và lượng mưa)
* ĐDSH cây trồng, vật nuôi của các HST thuộc HST nông nghiệp có mặt ở khu vực nghiên cứu: HST vườn cây lâu năm, HST ao cá, HST đồng ruộng, HST khu dân cư
* Tác động của BĐKH đến đa dạng sinh học của các HST thuộc HST nông nghiệp
* Tác động của BĐKH đến sinh kế của khu vực nghiên cứu (chủ yếu là các cây trồng, vật nuôi đặc hữu có giá trị kinh tế của HST nông nghiệp Đà Bắc)
b Phạm vi nghiên cứu:
- Tổng quan đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực Đà
- Các kịch bản biến đổi khí hậu của bộ Tài nguyên và Môi trường
- Chuỗi số liệu về lượng mưa và nhiệt độ giai đoạn: 1975-2015
- Đa dạng sinh học trong HST nông nghiệp của huyện Đà Bắc, Hòa Bình (đặc biệtquan tâm đến sự có mặt và biến động về loài của các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh
5.2 Giả thuyết nghiên cứu
Do những hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan do biến đổi khí hậu xảy ra cóảnh hưởng lớn đến ĐDSH, các cơ cấu năng suất, thành phần cây trồng/vật nuôi củaHST nông nghiệp và sinh kế của người dân
6 Bố cục luận văn
4
Trang 14Nội dung chính của luận văn được chia làm ba chương:Chương I: Tổng quan tài liệu
Chương II: Nội dung, thời gian và phương pháp nghiên cứuChương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
5
Trang 15CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về Biến đổi khí hậu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu tác động của BĐKH đến nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Nông nghiệp là lĩnh vực được đánh giá là dễ bị tổn thương nhất trước tácđộng của BĐKH, do vậy việc nghiên cứu vấn đề này là mối quan tâm hàng đầu củacác nhà nghiên cứu trên thế giới Những nghiên cứu về tác động của BĐKH đã xuấthiện từ rất sớm ví dụ như:
Trên tạp chí khoa học Nature có bài viết: “Biến đổi toàn cầu và nông nghiệp của Mỹ„„ (Global climate change and US agriculture) của các tác giả : Adams, R.M.,
C.Rosenzweig, R.M.Peart, J.T Ritchie, B.A.McCarl, J.D.Glyer, R.B.Curry,J.W.Jones, K.J.Boote, and L.H.Allen Họ sử dụng các mô hình nông nghiệp đểnghiên cứu mức độ nhạy cảm của các loại cây trồng đối với BĐKH toàn cầu Kết quảcho thấy sự phụ thuộc mạnh mẽ của năng suất vào mức độ của BĐKH và nồng độ khí
CO2 [34]
Theo báo cáo của Trung tâm xóa đói giảm nghèo và nông thôn bềnvững(Centre for Alleviation of Poverty through Sustainable Agriculture-CAPSA), dự
án có tên là “Dự báo an ninh lương thực dưới tác động của El Nino ở khu vực Châu
Á Thái Bình Dương”, trong báo cáo tập 105 có tập hợp các nghiên cứu về tác động của
BĐKH đến các loại cây trồng ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương Trong tập báo cáonghiên cứu này có các bài đánh giá tác động của BĐKH đến nông nghiệp cho
các nước Indonesia, Malaysia và Việt Nam, phương pháp nghiên cứu của các tác giả là
sử dụng mô hình DSSAT tính toán sự phụ thuộc của năng suất và mùa vụ vào sự biếnđổi của nhiệt độ Kết quả cho thấy năng suất các loại cây trồng như lúa có thể giảm từ1% đến 15% mỗi năm so với năm 2006 vào vụ xuân có thể tăng từ 1-5% vào vụ hè thu ởhai khu vực đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long của Việt Nam[35]
Nghiên cứu của James W.Jones thuộc Viện nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp
và sinh học- Đại học Frolia có nghiên cứu về độ nhạy cảm của các mô hình vụ mùa với thời tiết( Weather sensitive Crop model) Kiểm nghiệm và tính toán mô hình cây
trồng đối với cây Đậu tương trong điều kiện BĐKH trong tương lai(
CROPGRO-6
Trang 16Soybean Model); và mô hình DSSAT tính toán cho các cây lúa, lúa mỳ và ngô Kếtquả nếu nhiệt độ tăng lên 2 đến 4 0C thì năng suất sẽ giảm từ 2 đến 7,5%[38].
Những báo cáo về tác động của BĐKH đến nông nghiệp thế giới được công
bố rất nhiều trên các tạp chí khoa học Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung ở cáckhía cạnh sau:
- Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của cây trồng, vậtnuôi làm thay đổi về năng suất và sản lượng
- Khi nhiệt độ tăng làm cho suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không có nước vàkhông thể tiếp tục canh tác làm cho diện tích canh tác bị suy giảm
- Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn và ngập mặnnên không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năng suất
- Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm ĐDSH, làm mất cân bằng các hệsinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây trồng vàphát sinh dịch bệnh
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn, mưa không đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và thiệt hại.v.v
Ngoài những nghiên cứu cụ thể đánh giá tác động của BĐKH đến lĩnh vựctrồng trọt của nông nghiệp còn rất nhiều những báo cáo liên quan đến vấn đề kinh tế
nông nghiệp trong BĐKH, nổi tiếng như báo cáo “Những vấn đề kinh tế học của BĐKH” của Stern năm 2009; “Biến đổi khí hậu và nông nghiệp Phân tích tác động kinh tế của toàn cầu, phân bố tác đông và thích ứng” của các tác giả Mendelsohn, R.,
W Nordhasu, and D.Shaw năm 1994; “Báo cáo tác động của BĐKH đến nông nghiệp” của Francesco Bosello, Jian Zhang và rất nhiều nghiên cứu khác[37].
Từ các kết quả nghiên cứu được tổng hợp ở trên cho thấy, tác động của BĐKH đếnnông nghiệp là tương đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thành phần khí hậu (nhiệt độ,lượng mưa, ánh sáng…) Việc giảm nhẹ tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so với việcthích ứng và lựa chọn, cải tiến các công nghệ phù hợp nhằm thích ứng với BĐKH
1.1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Cũng giống như các nhà khoa học trên thế giới, các tổ chức và các nhà khoahọc ở Việt Nam cũng tiến hành rất nhiều những nghiên cứu liên quan đến tác độngcủa BĐKH đến nông nghiệp cụ thể như:
7
Trang 17Trong báo cáo“Tác động của BĐKH tới tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt
Nam ” của Nhóm nghiên cứu kinh tế phát triển- Khoa kinh tế, Đại học Copenhagen kết
hợp với Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương và Viện nghiên cứu kinh tế pháttriển thế giới- Đại học Liên hợp quốc Trong phần đánh giá tác động của BĐKH đếnnông nghiệp Việt Nam dã dùng các mô hình trồng trọt “Clicrop” mô phỏng tác động củaBĐKH đến năng suất cây trồng dựa vào kịch bản BĐKH đến năm 2050 Kết quả chothấy BĐKH làm giảm sản lượng cây trồng nhưng không nhiều Đối với hầu hết các mùa
vụ, giảm sản lượng trung bình khoảng dưới 5% Sản lượng có thể tăng nhưng khôngtăng đối với tất cả các loại cây trồng Việc giảm sản lượng hơn 10% cũng có thể xảy ra ởmột số loại cây nhưng những kết quả như vậy chỉ có ở một vài kịch bản[12]
Báo cáo“ Tác động của BĐKH đến nông nghiệp Việt Nam” của Tổ chức nông
lương quốc tế FAO trong dự án “Nâng cao Năng lực để tăng cường phối hợp và tíchhợp hoạt động giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với BĐKH trong Nông nghiệptrong các khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam” Kết quả báo cáo: Nhiệt độ tăng sẽ làmtăng tốc độ tăng trưởng cây trồng và do đó rút ngắn chu kỳ tăng trưởng của thực vật.Nhiệt độ tăng 10C sẽ tương ứng với chu kỳ tăng trưởng bị rút ngắn từ 5 đến 8 ngày đốivới cây lúa gạo, hoặc từ 3 đến 5 ngày đối với khoai tây và đậu tương; Nhu cầu nước chonông nghiệp có thể tăng gấp đôi hoặc gấp ba lần vào năm 2100 so với năm 2000 Đồngthời, rủi ro ngày càng tăng của hạn hán nghiêm trọng và tình trạng thiếu nước tưới; Cókhả năng gia tăng các loại sâu bệnh hại mùa màng khi lượng mưa tăng; Theo kịch bảntrung bình trồng trọt ở đồng bằng Sông Hồng mùa vụ có thể bị thay đổi từ 5 đến 20 ngàytrên mức trung bình đối với cây trồng theo mùa, cây gieo hạt có thể muộn từ 20 đến 25ngày; Cây trồng nhiệt đới có xu thế phát triển lên vùng cao hơn từ 10 đến 550m, dịchchuyển lên 100 đến 120 km về phía Bắc Do mực nước biển dâng, đất canh tác trên toànquốc sẽ được giảm đáng kể Sản lượng lúa có thể giảm một vài triệu tấn Hàng triệungười sống ở các vùng thấp sẽ buộc phải nâng cao hoặc phải di dời, gây thiệt hại đáng
kể cho nền kinh tế địa phương và quốc gia[36]
Theo nghiên cứu “Dự báo tác động của BĐKH đến sản xuất lua ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ” Trong Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010 tập 8-số 6- trang
975 đến 982, của tác giả Đoàn Văn Điếm, Trương Đức Trí và Ngô Tiền Giang Cáctác giả đã sử dụng phương pháp mô hình hóa, cụ thể là dùng phần mềm mô phỏng câytrồng DSSAT ver 4.0.2 của ICASA mô phỏng năng suất giống lúa IR60 theo ba
8
Trang 18kịch bản BĐKH là B1, B2 và A2, từ năm 2020 đến 2100 Kết quả cho thấy, năngsuất lúa chịu tác động mạnh mẽ với kịch bản phát thải cao A2 lúa vụ xuân có thểgiảm từ 41,8% vào năm 2020 đến 71% vào năm 2100 Trong vụ mùa, mức giảm thấphơn từ 7% vào năm 2020 đến 41 % vào những năm cuối của thế kỉ XXI[6].
Theo nghiên cứu “Ứng dụng mô hình Cropwat đánh giá năng suất lúa vùng đêbao tỉnh An Giang trong điều kiện BĐKH của các yếu tố khí tượng thủy văn ” trongtạp chí khoa học 2012-số 24a- trang 187 đến 197, của nhóm tác giả Nguyễn Thị MỹHạnh, Trần Văn Tỷ, Huỳnh Vương Thu Minh, Văn Phạm Đăng Trí và Nguyễn HiếuTrung thuộc Đại học Cần Thơ Nghiên cứu đã sử sụng mô hình Cropwat của FAO đểtính toán năng suất trong điều kiện BĐKH theo kịch bản Kết quả cho thấy: Theokịch bản A2 và B2 nhiệt độ tăng lần lượt là 0,90C và 0,70C năng suất lúa vụ đônggiảm lần lượt là 1,35% và 1,5%; Đối với vụ hè thu nhiệt độ tăng 0,90C và 10C lầnlượt theo kịch bản B2 và A2 thì năng suất lúa lại cho kết quả tăng 0,16% và 0,22%.Kết luận của tác giả cho rằng, năng suất lúa trong tương lai sẽ giảm do lượng mưagiảm và nhiệt độ tăng theo kịch bản BĐKH và ảnh hưởng của hai yếu tố nhiệt độ vàlượng mưa là không đáng kể Do các yếu tố khí tượng có quan hệ tương hỗ lẫnnhau, nên việc nghiên cứu sự phụ thuộc của năng suất với các yếu tố khác như độ
ẩm, thời gian nắng, tốc độ gió, CO2, N2 là cần thiết [7]
Theo báo cáo“ Phân tích tác động của BĐKH đến nông nghiệp Việt Nam đề xuất các biện pháp thích ứng và chính sách giảm thiểu ” trong dự án tăng cường
năng lực BĐKH cho Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cũng đã đưa ra nhữngkết quả nghiên cứu về thiệt hại của lĩnh vực nông nghiệp trước thiên tai trong giaiđoạn thập niên 1990 và 2000; Đưa ra cảnh báo về sự giảm năng suất cây trồng, mấtđất do nước biển dâng[1]
Với rất nhiều những nghiên cứu về tác động của BĐKH đến lĩnh vực nôngnghiệp của các nhà khoa học và tổ chức, nhưng nhìn chung có một số dặc điểmchung của các nghiên cứu đó là:
- Thống kê thiệt hại trong nông nghiệp trước tác động của thiên tai trong quá khứ
- Nghiên cứu sự phụ thuộc của năng suất và quá trình sinh trưởng của cây trồngthông qua các mô hình trồng trọt, trong điều kiện thời tiết khí hậu tương lai dựa trênkịch bản BĐKH
9
Trang 19- Đánh giá tác động do xâm nhập mặn và nước biển dâng trong tương lai dựa vào kịchbản nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái
Trên phạm vi thế giới, dưới sự chủ trì của Ban thư ký công ước Đa dạng sinhhọc, nhiều thảo Hội thảo khoa học đã thảo luận, phân tích các tác động của BĐKHđến ĐDSH và HST Ở phạm vi trong nước, dưới sự chủ trì của Bộ Tài nguyên vàmôi trường, các viện, các Trung tâm nghiên cứu về Tài nguyên và môi trường và đặcbiệt là có sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, nhiều Hội thảo khoa học cũng được tổchức với chủ đề là mối quan hệ giữa BĐKH và HST Có thể nêu các nhận định chínhsau đây:
- BĐKH sẽ gia tăng sức ép mạnh lên HST và ĐDSH nếu như các HST này bị các sức
ép khác như: chia cắt nơi ở, mất hoặc chuyển đổi nơi ở, khai thác quá mức, các loài ngoại lai xâm hại, ô nhiễm môi trường
- BĐKH và nồng độ CO2 trong không khí đã được xác nhận rõ tác động của chúng lêncác HST tự nhiên và các loài Một số loài và HST đã chứng tỏ có một số khả năng thíchnghi tự nhiên, nhưng nhiều loài khác thì chứng tỏ chúng bị tác động âm tính
- Tổ chức IPCC AR4 đã cho biết có khoảng 10% số các loài bị tuyệt chủng ở mức độrủi ro cao, mỗi khi nhiệt độ trung bình trên Trái đất tăng 10C Hậu quả này chỉ có giátrị khi mức tăng nhiệt độ ở dưới mức 50C
- BĐKH như hiện nay, nếu vẫn cứ tiếp tục thì tác động nguy hại sẽ gia tăng và khôngđảo ngược, đối với nhiều HST và các dịch vụ của chúng và do đó sẽ kéo theo tác
động âm tính lên các khía cạnh văn hóa, xã hội và kinh tế Tuy nhiên vẫn còn chưa rõ
về mức độ biến đổi cũng như tốc độ biến đổi của BĐKH và ngưỡng thích ứng củacác HST[32]
1.2 Tổng quan về Hệ sinh thái nông nghiệp
1.2.1 Khái quát về HST nông nghiệp
- Hệ sinh thái nông nghiệp là HST do con người tạo ra và duy trì trên cơ sở các quyluật khách quan của tự nhiên, vì mục đích thỏa mãn nhu cầu nhiều mặt và ngày càngtăng của con người
- HST nông nghiệp là HST điển hình, chịu sự điều khiển trực tiếp của con người với thành phần đơn giản, đồng nhất về cấu trúc, kém bền vững dễ bị phá vỡ
10
Trang 20- Thành phần trong HST nông nghiệp cũng có các thành phần của một HST điển hình:sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy và môi trường vô sinh Tuy nhiênvới mục đích hàng đầu là tạo ra năng suất kinh tế cao nên đối tượng chính của HST nôngnghiệp là các loài cây trồng và vật nuôi[14].
1.2.2 Đặc điểm của HST nông nghiệp
- Là HST do con người tạo ra và luôn chịu tác động của con người
- Các HST tự nhiên là HST tự phục hồi và có một quá trình phát triển lịch sử, còn HSTnông nghiệp là các HST thứ cấp do lao động con người tạo ra[14]
- Thành phần loài đơn giản, không có khả năng tự phục hồi và bảo vệ
- HST nông nghiệp là HST trẻ, có năng suất cao hơn nhưng lại không bền vững bằngHST tự nhiên, dễ bị thiên tai hay sâu bệnh phá hủy Để tăng sự ổn định của các HSTnông nghiệp, con người phải đầu tư thêm lao động và năng lượng để bảo vệ chúng
- Năng suất sinh vật trong HST nông nghiệp được khai thác và mang đi chỗ khác
- Chu trình vật chất không khép kín
1.2.3 Những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa HST nông nghiệp cổ truyền và HST nông nghiệp tiên tiến [30]
*HST nông nghiệp cổ truyền:
- Lợi dụng triệt để các điều kiện tự nhiên, hạn chế các tác động của thiên tai
- Hệ thống cây trồng phức tạp, đa dạng về di truyền, năng suất không cao
- Chuỗi thức ăn dài, sử dụng sự quay vòng chất hữu cơ là chính, kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi
- Lao động trên một đơn vị diện tích cao, sử dụng chủ yếu năng lượng lao động thủcông và gia súc
- HST đa dạng, năng suất thấp nhưng ổn định, đầu tư thấp và ít năng lượng hóa thạch
*HST nông nghiệp tiên tiến:
- Khắc phục khó khăn của tự nhiên bằng cách cải tạo chúng
- Hệ thống cây trồng đơn giản, ít giống, nghèo về di truyền, năng suất cao
- Chuỗi thức ăn ngắn, lấy nhiều chất dinh dưỡng của đất và bù lại bằng phân hóa học,
có khuynh hướng tách rời trồng trọt và chăn nuôi
- Lao động trên một đơn vị diện tích thấp, thay năng lượng lao động thủ công và gia súc bằng năng lượng hóa thạch
11
Trang 21- Hệ sinh thái đơn giản, năng suất cao nhưng ít ổn định, đầu tư nhiều năng lượng hóa thạch.
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1.Điều kiện tự nhiên huyện Đà Bắc
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
- Diện tích: 77.796 ha
- Dân số: 53.106 người
- Điều kiện tự nhiên: Đà Bắc là một huyện vùng cao nên điều kiện tự nhiêntương đối đặc thù, có địa hình đồi, núi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp bị cắtphá mạnh mẽ nên đất có độ dốc lớn (bình quân 350), mặc dù có diện tích đất tự nhiênlớn nhất so với các huyện trong tỉnh nhưng đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít, chủ yếu
là đất rừng (Đất lâm nghiệp 50,662 ha chiếm 65,12%, đất nông nghiệp 3.537 ha chiếm4,55%, đất phi nông nghiệp 8.556 ha chiếm 11%, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất NNkhác 100,6 ha chiếm 1,3%, đất chưa sử dụng 14.94 ha chiếm 19,2%) [3]
Đà Bắc là huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình, có những điều kiện tự nhiên tươngđối đặc thù Huyện Đà Bắc phía bắc giáp tỉnh Phú Thọ, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phíađông tiếp giáp thị xã Hòa Bình và phía nam giáp các huyện Tân Lạc, Mai Châu Huyện
Đà Bắc có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Hoà Bình nhưng diện tích đất nông nghiệp lại
12
Trang 22chiếm tỷ lệ rất ít Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 820 km2 (chiếm 17,6% tổngdiện tích tự nhiên toàn tỉnh), dân số trung bình là 50.960 người (chiếm 6,4% dân số cảtỉnh), mật độ dân số 62 người/km2(bằng 0,4 lần mật độ dân số toàn tỉnh)
Nằm ở độ cao trung bình 560 m, có nhiều ngọn núi cao trên 1.000 m so vớimực nước biển, Đà Bắc có địa hình núi, đồi, sông, suối xen kẽ tạo thành nhiều dải hẹp,
độ chia cắt lớn, độ dốc bình quân 35 0C Địa hình nơi đây mang đặc trưng kiểu địahình núi cao trung bình, chủ yếu là núi đá vôi, trong đó có những núi cao trên 1.000 mnhư: Phu Canh (1.373 m), Phu Xúc (1.373 m), Đức Nhân (1.320 m), Biều (1.162 m)
Huyện Đà Bắc nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có haimùa rõ rệt: mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùanóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình là 23,5oC, nhiệt độ cao nhấtkhoảng 38 - 39oC, nhiệt độ thấp nhất là 12oC Lượng mưa trung bình 1.570 mm/năm,nhưng tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 (chiếm 79%lượng mưa cả năm)
- Khí hậu: Thời tiết được chia làm hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô, mùa mưa kéodài từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, mùa khô từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm Hầu hếtcác xã trong huyện đều ít nhiều chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng, xuất hiện từ tháng
6 đến tháng 9, có kỳ xảy ra 2-3 ngày, bình quân 5-10 ngày trong một năm Vào mùamưa, ở huyện thường xảy ra những đợt lũ quét phá hoại đường sá, hoa màu và diện tíchruộng lúa nước
+ Tài nguyên đất: Phần lớn đất đai của huyện được hình thành từ các đá mẹ cónguồn gốc đá vôi, đất có tầng dày trung bình 50-80cm, riêng ở các thung lũng đất có tầngdày hơn 1m, rải rác có các cao nguyên rộng khá bằng phẳng, đất dai phì nhiêu, phù hợpvới sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhất là với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả,cây lâm nghiệp, cây dược liệu…
+ Tài nguyên nước: Tương đối dồi dào có các suối lớn như Suối Tuổng, SuốiChum, Suối Trầm, Suối Láo, Suối Nhạp… ngoài việc xây dựng các hồ giữ nước phục vụnông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân còn có thể xây dựng các trạm thuỷ điện như nhà máythuỷ điện Suối Nhạp (xã Đồng Ruộng) để tạo ra năng lượng điện thương phẩm Đặc biệt códiện tích mặt hồ Sông Đà rộng khoảng 6000 ha có trữ lượng hàng tỷ
m3 nước rất thuận lợi cho việc phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản và dịch
vụ thương mại, du lịch
13
Trang 23+ Tài nguyên khoáng sản: có một số mỏ quặng sắt Suối Chuồng (Tu lý, CaoSơn), mỏ quặng sắt (Tân Pheo, Đoàn kết), mỏ đá phấn Tân Minh, ngoài ra huyện còn
có nguồn đá để sản xuất vật liệu xây dựng
Những lợi thế về điều kiện tự nhiên trên là cơ sở cho phát triển kinh tế-xã hội củahuyện, tuy nhiên với địa hình đa dạng thì các tác động của BĐKH đến sản xuất và đờisống của người dân Đà Bắc cũng đa dạng và phức tạp Vùng núi cao thì chịu ảnhhưởng của giá rét, vùng thấp thì chịu tác động của mưa lũ, hạn hán và ảnh hưởng lớnđến sinh hoạt và sản xuất của con người
1.3.2 Điều kiện kinh tế -xã hội huyện Đà Bắc
Xuất phát điểm của nền kinh tế của huyện vào loại thấp trong tỉnh, đời sống ở cáckhu vực dân cư có những chênh lệch lớn Khu vực thành thị có mức sống ổn định tươngđối đồng đều nhưng tỷ lệ không cao, không có các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn,khu vực nông thôn có mức sống thấp còn nhiều hộ nghèo, việc xoá đói giảm nghèo hếtsức khó khăn, các hộ nghèo chủ yếu ở nông thôn sản xuất theo dạng tự cung tự cấp, chưa
có thói quen tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng để trao đổi theo nhu cầu thị trường.Nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp
Trong những năm qua, nền kinh tế của Đà Bắc có nhiều bước phát triển đáng kể,mức sống của nhân dân được cải thiện, đời sống vật chất và đời sống văn hóa tinh thầncủa nhân dân được tăng lên không ngừng Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu ngườitrên địa bàn huyện là 19,4 triệu đồng/ người/ năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế 14,5%.Trong đó nông, lâm, ngư nghiệp đóng vai trò chủ đạo của nền kinh tế với mức tỉ lệ là43,7% (2015); tiếp đến là cơ cấu ngành dịch vụ, thương mại và du lịch [23]
Ở Đà Bắc, sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chính trong cơ cấu kinh tếnông lâm, ngư nghiệp Trong giai đoạn 2010-2016, tổng diện tích cũng như sản lượnglương thực quy thóc trên địa bàn toàn huyện liên tục tăng Năm 2015, diện tích gieotrồng là 13656,92 ha tăng 1951,52 ha so với năm 2010; sản lượng năm 2015 đạt 45926tấn, tăng 8755 tấn so với năm 2010; Năm 2015, diện tích gieo trồng là 13856,4 ha tăng
2151 ha so với năm 2010 (bảng 1)
14
Trang 24Bảng 1 Bảng thống kê tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp huyện Đà Bắc
Trồng trọt Chăn nuôi, thú ý Nuôi trồng thủy Trồng rừng Chăm sóc, bảo
Năm Tổng diện tích Đàn trâu: 9223 Diện tích 79,52 Trồng Khoanh nuôi
2010 gieo trồng: con, bò 8604 ha, với 403 lồng mới:1744,1 ha tái sinh tự
đạt 36171 tấn
Năm Tổng diện tích Trâu 10415 con; Diện tích nuôi Trồng mới Khoang nuôi
2011 gieo trồng: bò: 6960 con; lợn trồng: 77,4 ha, với 1242,5ha tái sinh tự
12539,4 ha 17480 con; gia 406 lồng của 349 nhiên 982,6 ha,
đạt 39375,8 tấn
Năm Tổng diện tích Trâu 8423 con; bò Diện tích ao nuôi Trồng mới Khoang nuôi
2012 gieo trồng: 7165 con; lợn thả 79,54 ha Số rừng 1120,1 ha tái sinh tự
13196,99 ha Tổng 18159 con; gia lồng cá 400 Sản nhiên 982,6 ha, sản lượng cả năm cầm 173300 con lượng đạt khoảng bảo vệ rừng
Năm Tổng diện tích Trâu 8140 con; bò Diện tích ao nuôi Trồng mới Chăm sóc rừng
2013 gieo trồng: 7249 con; lợn thả 79,54 ha Số 1017,6 ha trồng 4085,9
13303,6 ha Tổng 18483 con; gia lồng cá 400 Sản Gieo ươm ha, bảo vệ rừng sản lượng cả năm cầm 199676 con lượng đạt khoảng giống cây bản 41455 ha, đạt: 43068,88 tấn 917,8 tấn địa tại xã Tân khoanh nuôi tái
Pheo: 150000 sinh tự nhiên cây giống các 982,6 ha loại
Năm Tổng diện tích Trâu 8660 con; bò Diện tích ao nuôi Trồng mới Chăm sóc rừng
2014 gieo trồng: 7861 con; lợn thả 81,3 ha Số 1068,1 ha trồng 3380,2
13483,3 ha Tổng 19626 con; gia lồng cá 683 Sản Thực hiện ươm ha, bảo vệ rừng sản lượng cả năm cầm 210579 con lượng đạt khoảng giống cây lâm 41460 ha,
Sèo xã Cao sinh tự nhiên Sơn, xuất vườn 982,6 ha được 42550
15
Trang 25cây bồ đề Năm Tổng diện tích Trâu 9126 con; bò Diện tích ao nuôi Trồng mới Chăm sóc rừng
2015 gieo trồng: 8447 con; lợn thả 82,2 ha Số rừng 1617,3 trồng 3206 ha,
13656,92 ha Tổng 20447 con; gia lồng cá 825 Sản ha bảo vệ rừng sản lượng cả năm cầm 221529 con lượng đạt khoảng 41902,5 ha,
sinh tự nhiên 982,6 ha Năm Tổng diện tích gieo Trâu 8296 con; bò Diện tích ao nuôi Trồng mới rừng Chăm sóc rừng
2016 trồng: 13856,4 ha 8448 con; lợn thả 82,75 ha Số 1289,61 ha trồng 2487 ha,
Tổng sản lượng cả 20623 con; gia cầm lồng cá 1131 Sản bảo vệ rừng năm đạt: 47323,97 224369 con lượng đạt khoảng 49939,58 ha,
sinh tự nhiên 982,6 ha
(Nguồn: báo cáo tổng kết sản xuất nông, lâm nghiệp 2010, 2011, 2012, 2013, 2014,
2015 của UBND huyện Đà Bắc [20,21,22,23,24,25,27]
Về diện tích gieo trồng và năng suất các cây lương thực của huyện: Nhìn
chung, diện tích và năng suất các cây lương thực tăng đều đặn qua các năm, năm saucao hơn năm trước Năng suất trung bình đạt khoảng 3,1 đến 3,4 tấn/ha/năm Do ápdụng tiến bộ kỹ thuật, đồng thời đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, sử dụng giống mới cónăng suất cao, chất lượng tốt nên trên địa bàn huyện đã dần hình thành các vùng sảnxuất lương thực chuyên canh có diện tích lớn tại các xã Tu Lý, Hào Lý, các vùng sảnxuất ngô tập trung ở Tiền Phong, Cao Sơn, Yên Hòa, Mường Tuổng, Hiền Lương,Suối Nánh Duy trì mô hình sản xuất giống lúa nông hộ tại các xã Tu Lý và MườngChiềng; phối hợp thực hiện mô hình trồng khoai sọ tại xã Toàn Sơn và mô hình trồnggiống dong riềng có triển vọng tại các xã Cao Sơn và Tân Minh Đặc biệt, do ảnhhưởng của tình trạng biến đổi khí hậu, tình trạng hạn hán, thiếu nước tưới tiêu trongmùa vụ đã xảy ra trên địa bàn nhiều xã như: xã Tiền Phong, xã Cao Sơn do đó, một sốdiện tích lúa nước được chuyển đổi sang trồng ngô, trồng sắn, nhằm đảm bảo nguồnlương thực và đồng thời hạn chế các rủi ro từ thiên nhiên
Về nuôi trồng và khai thác thủy sản: Phát huy lợi thế mặt nước hồ Hòa Bình,
ngành thủy sản huyện Đà Bắc đã đẩy mạnh nuôi thả cá lồng, sản xuất thâm canh giống
cá có chất lượng cao như chép lai, cá trắm, trê lai, rô phi đơn tính Với các diện tích
16
Trang 26hồ, đầm tự nhiên, bà con tiến hành nuôi thả cá theo hướng tận dụng, quảng canh kếthợp với khai thác tự nhiên Mặc dù diện tích mặt nước thì ổn định, không tăng thêmnhưng sản lượng nuôi trồng vẫn tăng đều hàng năm Sản lượng trung bình năm trêntoàn địa bàn huyện đạt khoảng từ 900 - 1020 tấn/năm.
Về lâm nghiệp và trồng rừng: Tổng thu nhập từ lĩnh vực lâm nghiệp năm 2015 đạt 38,5 tỷ đồng, bằng 107% so với cùng kỳ, trong đó thu từ rừng trồng 10,5 tỷ đồng,
thu từ lâm sản ngoài gỗ 28 tỷ đồng
Trước đây, rừng của Đà Bắc tương đối giàu có về thành phần loài, nhưng doquá trình khai thác bừa bãi nên đến nay diện tích rừng tự nhiên đã bị thu hẹp dần, chỉcòn rừng thuộc vườn quốc gia Phu Canh được giữ ổn định Hiện nay, công tác trồngrừng và bảo vệ rừng được chú trọng, quá trình khai thác đã có quy mô hợp lý Các sảnphẩm lâm nghiệp chủ yếu là: gỗ, củi và một số đặc sản của rừng Tại một số xã, cácloại giống cây rừng thế mạnh của địa phương đã được các hộ dân mang về ươm gieo
để bán cây con cho các nơi khác Năm 2013, xã Tân Pheo đã sản xuất được 150000cây giống các loại Năm 2014, xóm Sèo xã Cao Sơn đã ươm và xuất vườn được
42550 cây bồ đề [20] Việc ươm giống các loại cây rừng vừa để phục vụ nhu cầu phủxanh đất trống, đồi núi trọc ở địa phương vừa góp phần tăng thêm thu nhập cho ngườidân, đồng thời phát huy được thế mạnh của cây trồng bản địa trên địa bàn huyện
Ngành công nghiệp - xây dựng đã có những bước tiến đáng kể trong đổi mới cơcấu sản xuất, tận dụng các ưu thế về nguyên liệu tại chỗ, năm 2015, giá trị sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và xây dựng chiếm 17,9% cơ cấu kinh tế toàn huyệntăng gấp 3 lần so với năm 2010 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của ngành này đạt 18% Côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn được duy trì vàphát triển ổn định Toàn huyện có 59 doanh nghiệp, 26 hợp tác xã và 926 hộ kinh doanh,thu nhập bình quân đầu người 3 triệu đồng/tháng, nộp ngân sách nhà nước 10,269 tỷđồng Tổng giá trị sản lượng tiểu thủ công nghiệp đạt 181,1 tỷ đồng, đạt 117% kế hoạch
Công nghiệp chế biến chưa phát triển, số cơ sở chưa nhiều, chủ yếu là các cơ sởxay xát thóc, ngô và nghề thủ công Vì vậy, trong tương lai, huyện sẽ phát triển ngànhcông nghiệp chế biến các sản phẩm lúa, ngô, đậu tương, lạc, sắn, chè, hoa quả, hạn chếbán sản phẩm thô, tăng tính hàng hoá của nông sản Quý 1 năm 2016, giá trị sản xuất tiểuthủ công nghiệp trên địa bàn huyện đạt 59,2 tỷ đồng bằng 28,9% kế hoạch, tổng mức lưuchuyển hàng hóa đạt 102,3 tỷ đồng Về công tác tài chính ngân hàng đã quản
17
Trang 27lý tốt dự toán ngân sách, đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên, đột xuất, hiệu quả,tổng thu ngân sách huyện đạt 72,5 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ: Năm 2015, cơ cấu ngành thương mại, dịch vụ, thương mại chiếm 15,2% trong cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Đà Bắc Tình hình cung
cầu hàng hóa thông suốt, không xảy ra tình trạng thiếu hàng và đột biến giá cả Cácmặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và đời sống của Nhân dân được cung ứng đầy
đủ, kịp thời Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 388 tỷđồng, đạt 122% kế hoạch, bằng 104% so với cùng kỳ Công tác quản lý thị trườngđược duy trì thường xuyên, Ban Chỉ đạo 389/ĐP huyện đã xử lý 65 trường hợp, phạttiền 48,16 triệu đồng, giá trị hàng hoá tịch thu tiêu huỷ là 53,16 triệu đồng
Tuy nhiên, cho đến nay, thị trường sản xuất hàng hóa ở Đà Bắc chưa lớn, chấtlượng nông sản còn nhiều hạn chế, nên sức cạnh tranh còn rất yếu Ngành thương mại
đã và đang được củng cố và phát triển, hệ thống thương mại, dịch vụ chuyển độngtheo hướng đa ngành, đa thành phần, phát triển mạng lưới chợ nông thôn, tạo môitrường cho việc giao lưu hàng hóa, kích thích hình thành những vùng chuyên canhphát triển sản xuất hàng hoá
18
Trang 28C ƯƠ : NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ P ƯƠ P P Ê CỨU 2.1.Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2016.
- Điều tra thực địa đợt 1: Tháng 4/2016
- Điều tra thực địa đợt 2: Tháng 10/2016
2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cách tiếp cận
2.2.1.1 Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem based approach)
Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái - hệ thống và liên ngành là cách tiếp cận đặctrưng cho những nghiên cứu về BĐKH và phát triển bền vững hiện nay Biến đổi khíhậu mang tính hệ thống vùng, quốc gia, khu vực và toàn cầu, những nghiên cứu vềphát triển bền vững và BĐKH hiện nay Mối quan hệ giữa các yếu tố BĐKH với cáclĩnh vực khác nhau, các thành phần môi trường tự nhiên và môi trường xã hội mà nótác động và khả năng thích ứng của hệ thống này trong một vùng địa lý cụ thể là mộtthể thống nhất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong từng hệ thống: hệ thống tựnhiên, hệ thống xã hội và tổng hòa là hệ thống sinh thái – xã hội
Theo quan niệm hiện đại, con người đã trở thành trung tâm của HST (hệ sinhthái - xã hội), với hai nghĩa: 1) Con người là nhân tố tác động vào HST một cáchmạnh mẽ nhất, và 2) Các hoạt động bảo tồn HST cuối cùng vẫn phải hướng tới vàđem lại phúc lợi cho con người (MEA, 2005) Vì vậy, cách tiếp cận HST (do Côngước Đa dạng sinh học đề xuất năm 1998) là một chiến lược quản lý tổng hợp tàinguyên thiên nhiên (đất, nước và sinh vật); và gần đây, đã được áp dụng rộng rãitrong phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu( WB 2010)
Cách tiếp cận dựa vào HST trong giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH nhằm mang đếnnhững giải pháp ứng phó có tính bền vững và thích hợp cho từng khu vực, từng quốc gia, từngđịa phương cụ thể (Trương Quang Học, 2012) Đồng thời, tính chống chịu của hệ xã hội cũngđược tăng cường thông qua các hoạt động như hoàn thiện thể chế, xây dựng nguồn lực (conngười, cơ sở hạ tầng, tài chính), nâng cao nhận thức Tất cả các hoạt động này nhằm chủ độngtăng cường tính chống chịu (tăng cường khả năng thích ứng, giảm tính dễ bị tổn thương đểgiảm rủi ro khi hậu, giảm thiệt hại do BĐKH gây ra cho cộng đồng/hệ sinh thái –xã hội[9]
2.2.1.2 Tiếp cận dựa vào cộng đồng(community based approach)
BĐKH vừa mang tính toàn cầu lại vừa mang tính đặc thù cho từng vùng,
miền, địa phương mà cộng đồng dân cư là những người chịu ảnh hưởng trực tiếp và
19
Trang 29gián tiếp của BĐKH tại đó Theo các chuyên gia, cộng đồng có vai trò chủ chốt trongthích ứng và ứng phó với BKH Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng (CBA) là phươngpháp bền vững CBA dựa trên nguyên tắc “Thực hiện từ cộng đồng, dựa vào cộngđồng và làm lợi cho cộng đồng” nhằm nâng cao tính chủ động, tích cực của ngườidân vào các giải pháp ứng phó với thiên tai và BĐKH CBA tạo ra sự linh hoạt, nhạybén trong thích ứng với BĐKH, tận dụng lực lượng đông đảo cũng như huy độngphương tiện sẵn có trong cộng đồng Thích ứng với BĐKH là việc làm cấp bách và
có ý nghĩa, nhưng không dễ dàng, đòi hỏi sự tham gia của cộng đồng để có thànhcông nhanh và hiệu quả hơn Chính vì vậy, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng
và các biện pháp ứng phó với BĐKH cần được thực hiện rộng rãi hơn, thường xuyênhơn Có như vậy, người dân mới hiểu và có những phản ứng chủ động, có khoa họctrước BĐKH (tiếp cận từ dưới lên kết hợp với tiếp cận từ trên xuống)[8]
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (thu thập số liệu sơ cấp)
Điều tra khảo sát thực địa nhằm cung cấp thông tin làm tăng độ chính xác củatài liệu thu được và cung cấp những thông tin nhanh về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội cũng như các vấn đề liên quan tới nội dung luận văn Phương pháp này bổ sungnhững số liệu thực tế chính xác giúp cho đề tài có độ tin cậy và tính khả thi cao hơn
Thực hiện các chuyến đi thực địa xuống các xã của huyện Đà Bắc, tỉnh HòaBình nhằm khảo sát khu vực nghiên cứu, thu thập thông tin và tư liệu ảnh, phỏng vấncác hộ gia đình và một số cán bộ làm việc tại UBND huyện và xã, Phòng Tài nguyênhuyện và các xã, Ban Quản lý khu du lịch cũng như đối chiếu những số liệu sẵn cóvới thực tế khu vực nghiên cứu[8]
2.2.2.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu (thu thập số liệu thứ cấp)
Thu thập các số liệu thứ cấp: bao gồm các tài liệu đã công bố, các tài liệu, dữ liệu
cơ bản về khí hậu, các kịch bản về BĐKH, các chính sách và chương trình của Nhà nướcliên quan đến BĐKH như Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH, Chiếnlược quốc gia về Phòng tránh Thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan đến năm 2020
và Kế hoạch thực hiện, Kịch bản về nước biển dâng và BĐKH của Việt Nam, sách, báo,các báo cáo Hội nghị khoa học v.v… Các báo cáo hàng năm về kinh tế - xã hội của chínhquyền các cấp, số liệu thủy văn, điều kiện tự nhiên của địa phương
Đây là phương pháp khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quá trìnhnghiên cứu Trong nghiên cứu này, thông qua việc tiếp xúc, làm việc với các cơ quan
20
Trang 30chức năng để thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung của đề tài Tất cả các
số liệu, tài liệu sau khi thu thập đƣợc thống kê và tổng hợp để đƣa ra bức tranh tổngquát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng nhƣ những tác động của BĐKH lênkhu vực nghiên cứu
Số liệu khí tượng quan trắc cần thu thập: các chỉ số khí tƣợng cần thu thập
trong đề tài thể hiện ở bảng 2.1 nhƣ sau:
Bảng 2.1 Bảng chỉ số cần thu thập Các chỉ số cần thu thập Mục đích Nơi cung cấp thông tin
Nhiệt độ trung bình hàng Biết đƣợc diễn biến nhiệt độ trung Trung tâm tƣ liệu Khínăm từ 1975 đến 2015 bình, từ 1975 -2015 tƣợng thủy vănLƣợng mƣa trung bình Biết đƣợc diễn biến lƣợng mƣa Trung tâm tƣ liệu Khíhàng năm từ 1975-2015 trung bình, từ 1975 -2015 tƣợng thủy văn
Nhiệt độ cực đại hàng năm Biết đƣợc diễn biến của những Trung tâm tƣ liệu Khí
ngày nóng Max từ 1975 -2015 tƣợng thủy văn
Tổng số ngày có mƣa trong Biết đƣợc diễn biến của số ngày có
năm từ 1975 đến 2015
mƣa trong năm từ 1975-2015 Trung tâm tƣ liệu Khí(riêng các điểm đo mƣa xã (riêng các điểm đo mƣa xã thì chỉ tƣợng thủy vănthì chỉ có số liệu từ năm
có số liệu từ năm 1995-2005)1995-2005)
Các hiện tượng thời tiết cực đoan: Hạn hán, rét đậm, rét hại, lũ lụt, giông, lốc
xoáy, bão…Để có đƣợc các thông tin về các loại khí hậu cực đoan, chúng tôi thuthập số liệu từ 2 nguồn chính:
*Nguồn thứ 1: Từ bác báo cáo Đặc điểm Khí tƣợng thủy văn hàng năm của tỉnh Hòa Bình(năm 2014 và 2015) và báo cáo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàngnăm của huyện Đà Bắc từ năm 2010-2015
*Nguồn thứ 2: Tổng hợp các kết quả điều tra thực địa(phụ lục 2) qua phỏng vấn các hộ
dân, các cán bộ trong huyện Đà Bắc
Số liệu về số hộ nghèo, thu nhập bình quân, các nguồn sinh kế của cộng đồng: Chúng tôi thu thập từ các báo cáo” tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội
hàng năm và các báo cáo “Tổng kết sản xuất Nông,lâm nghiệp- Kế hoạch sản xuất vụchiêm hàng năm” của huyện Đà Bắc các năm 2011,2012,2013,2014, 2015, 2016 vàtổng hợp kết quả phỏng vấn hộ dân, các cán bộ huyện Đà Bắc
Trang 3121
Trang 322.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu hệ sinh thái
Sinh thái học là môn học của Khoa học sinh học nghiên cứu mối quan hệ củasinh vật với môi trường và các đặc trưng thích nghi của chúng Các sinh vật ở đây làcác sinh vật ở các cấp bậc khác nhau từ cá thể đến quần thể, quần xã và hệ sinh thái.Các sinh vật có thể thuộc các nhóm phân loại khác nhau từ vi sinh vật, thực vật, độngvật Môi trường bao gồm các yếu tố như yếu tố vật lý, hóa học, sinh học Các thông
số của BĐKH được coi như là các yếu tố của môi trường
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sinh thái học (cụ thể là ĐDSH loài)làm phương pháp chính để đánh giá tác động của BĐKH Dựa vào dẫn liệu vềĐDSH loài của khu vực hiện nay, để phân tích các giới hạn sinh học của từng loài đốivới từng yếu tố của môi trường, tìm hiểu vùng phân bố của các loài, danh sách loàiđặc hữu… Để điều tra ĐDSH các loài đề tài sử dụng phương pháp khảo sát theo cáclát cắt ngang
Phương pháp khảo sát theo các lát cắt ngang: Phương pháp này còn được
gọi là phương pháp khảo sát theo giải, theo đai Người khảo sát xác định các tuyếnsong song, hoặc không song song và tính số lượng và sự có mặt của một loài thựcvật, động vật nào đó dọc đường đi
2.2.2.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này huy động được kinh nghiệm và hiểu biết của nhóm chuyên gialiên ngành về lĩnh vực nghiên cứu, từ đó sẽ cho các kết quả có tính thực tiễn và khoa họccao, tránh được những trùng lặp với những nghiên cứu đã có, đồng thời kế thừa cácthành quả nghiên cứu đã đạt được Phương pháp này được thực hiện thông qua việctham vấn ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan
2.2.2.5 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
Nghiên cứu tại thực địa áp dụng phương pháp Đánh giá Nông thôn có sự thamgia (PRA) nhằm thu thập các thông tin định tính cũng như định lượng để qua đó cóthể hiểu rõ hơn những tổn thất và thiệt hại do BĐKH gây ra mà cộng đồng người dân
đã phải hứng chịu, cũng như hiểu được các hành động của dân địa phương nhằm đốiphó với hoàn cảnh Một loạt các công cụ của phương pháp PRA đã được sử dụngnhư phỏng vấn qua bảng hỏi, lịch mùa vụ, ma trận xếp thứ hạng, quan sát, thảo luận
nhóm (Phụ lục 2).
22
Trang 33Phương pháp phỏng vấn bán định hướng được sử dụng trong quá trình traođổi và thu thập thông tin Các thành viên đề tài với cộng tác viên tiến hành điều tra,khảo sát Hộ gia đình được phỏng vấn sẽ kể những câu chuyện về việc thiên tai, cáchiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra như thế nào, các hiện tượng khí hậu cực đoanảnh hưởng ra sao đến sản xuất và đời sống của họ cũng như họ đã làm thế nào đểứng phó và phục hồi Các hộ dân được chính quyền huyện và xã lựa chọn sao chođảm bảo có đại diện của các loại hộ dân với điều kiện kinh tế khác nhau Đồng thờinhóm thảo luận cũng sẽ đưa ra những đánh giá về vai trò của chính quyền và các đơn
vị địa phương trong quá trình phòng tránh, phục hồi và thích ứng với thiên tai, cáchiện tượng thời tiết cực đoan Các cuộc họp cũng như phỏng vấn sâu cũng sẽ được
tổ chức tại xã và huyện, tỉnh với sự tham gia của các sở và phòng ban có liên quannhằm có được bức tranh tổng thể về tình hình BĐKH tại địa phương Quan sát hiệntrường để phân tích, tìm hiểu và đánh giá vấn đề nghiên cứu
Cách lựa chọn hộ dân phỏng vấn: Mỗi xã chúng tôi chọn ra 10 hộ để tiến
hành phỏng vấn , các hộ được chọn là các hộ nghèo và các hộ có hoàn cảnh neo đơn(danh sách các hộ nghèo được UBND xã cung cấp) đây là các đối tượng dễ bị tổnthương
Để tổng hợp và phân tích thông tin chúng tôi đã sử dụng các phương pháp và công
Để tổng hợp số liệu như -Sau khi thu thập số Cán bộ phòng Tài
Phương pháp thống nhiệt độ , lượng mưa liệu sử dụng bảng nguyên MT huyện
kê Đơn giản,số trung trung bình, tỷ lệ hộ tính Excel và đồ thị Đà Bắc, cán bộ trung
bình nghèo, thu nhập bình biểu diễn tâm tư liệu Khí tượng
Để thu thập thời gian Tại các xã: Các hộ Cán bộ phòng Tài
dân được chia làm 3 nguyên MT và CánLịch mùa vụ gieo trồng của lúa, mía,
nhóm ngẫu nhiên, các bộ phòng Nôngngô, cây vụ đông
hộ thảo luận và điền nghiệp huyện Đà
Trang 3423
Trang 35thông tin vào bảng có Bắc, các bộ UBND
thôn các hộ dântrong huyện đượcphỏng vấn
(mỗi xã chọn 10 hộphỏng vấn)
Cán bộ phòng Tàinguyên MT và Cán
Tại các xã: Các hộ bộ phòng Nông
nghiệp huyện ĐàĐánh giá mức độ ảnh dân được chia làm 3
trong huyện đượcsẵn
phỏng vấn(mỗi xã chọn 10 hộphỏng vấn)
Cán bộ phòng Tài
Sử dụng câu hỏi mở nguyên MT và Cán
Phân tích điểm mạnh, để phỏng vấn các hộ bộ phòng Nông
và cán bộ địa nghiệp huyện Đàđiểm yếu của chính
phương về điểm Bắc, các bộ UBNDquyền địa phương, cộng
Trang 36VCA là một phương pháp làm việc với cộng đồng để họ hiểu rõ về tình trạng
dễ bị tổn thương và năng lực của chính họ, các hiểm họa liên quan và mối quan hệ giữa các yếu tố này [10].
24
Trang 37CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu và các hiện tượng thời tiết
cực đoan ở Đà Bắc trong những năm gần đây
3.1.1 Xu thế biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa
Hiện nay, tại địa điểm nghiên cứu không có trạm quan trắc khí tượng do đóchúng tôi xem xét sử dụng số liệu trạm khí tượng gần với điểm điểm nghiên cứu nhất
và có đặc điểm khí hậu tương đồng, trạm khí tượng thành phố Hòa Bình là phù hợp
vì trạm khí tượng này gần với huyện Đà Bắc nhất (khoảng 15 km về phía Tây Bắc),đặc biệt là có sự tương đồng về đặc điểm khí hậu Chính vì vậy chúng tôi quyết định
sử dụng số liệu quan trắc tại trạm quan trắc khí tượng thành phố Hòa Bình từ năm
1975 đến nay(phụ lục 3).
*Nhiệt độ: Nghiên cứu về nhiệt độ, chúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu nhiệt độ
trung bình hàng năm từ 1975 đến nay của thành phố Hòa Bình để biết được diễn biếntrong 40 năm qua, kết quả thể hiện bảng phụ lục 3 và được biểu diễn dưới dạng đồthị (Hình 3.1)
Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình năm của trạm khí tượng Hòa Bình từ năm 1975
đến 2015 (Nguồn: Trung tâm tư liệu Khí tượng thủy văn)
Qua Hình 3.1, cho thấy nhiệt độ trung bình năm trong 40 năm qua có những biếnđộng tăng dần qua từng năm giao động từ 22,2 0C đến 25,1 0C Phương trình biểudiễn nhiệt độ trung bình hàng năm (từ 1975 đến nay) như sau: y=0,029x-34,38(R2
=0,3606)
25
Trang 38Qua phương trình và đồ thị cho thấy, sự biến động của nhiệt độ trung bìnhnăm tại thành phố Hòa Bình phù hợp với xu thế biến động nhiệt độ trung bình nămcủa 90 năm (1990 -2001) tại vùng Tây Bắc của Nguyễn Đức Ngữ (2008), trung bìnhnhiệt độ tăng 0,29 0C/1 thập kỷ.
Nghiên cứu nhiệt độ Max trong mùa hè (từ tháng IV- tháng IX) trong vòng 40năm qua cho thấy xu hướng tăng dần dao động từ 31,9 0C đến 41,80C, điều này chothấy về mùa hè những ngày có nhiệt độ cao tăng thể hiện ở bảng phụ lục 3 và đượcbiểu diễn dưới dạng đồ thị ( Hình 3.2)
Hình 3.2 Nhiệt độ cực đại mùa hè của trạm khí tượng Hòa Bình từ năm 1975
đến 2015 (Nguồn: Trung tâm tư liệu Khí tượng thủy văn)
Theo báo cáo về đặc điểm KTTV của trung tâm KTTV tỉnh Hòa Bình trongnăm 2015 cho thấy: Nhiệt độ không khí trung bình năm 2015 các nơi thuộc tỉnh HòaBình từ: 24,3-25,10C đều cao hơn nhiệt độ trung bình nhiều năm là 1,2-1,60C và caohơn năm 2014 từ: 0,9-1,10C Như vậy qua nghiên cứu về yếu tố nhiệt độ cho thấy:nhiệt độ có xu hướng tăng trong vòng 40 năm, đồng nghĩa với sự xuất hiện nhiều hơncủa các đợt nắng nóng và hạn hán kéo dài
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) , nhiệt độ có tác dụng đến tốc độ sinh trưởng củacây lúa nhanh hay chậm, tốt hay xấu Trong phạm vi giới hạn (20-300C), nhiệt độ càngtăng cây lúa phát triển càng mạnh Nhiệt độ trên 400C hoặc dưới 17 0C, cây lúa tăngtrưởng chậm lại Dưới 130C cây lúa ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài 1 tuần cây lúa sẽchết, đặc biệt ở giai đoạn mạ, nhiệt độ thấp sẽ làm giảm hoặc ngưng hẳn sự nảy mầmcủa hạt, làm mạ chậm phát triển, cây mạ ốm yếu, bị lùn, lá bị mất màu
26
Trang 39Đối với cây mía, nhiệt độ bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng của câymía là 15-26 0C Giống mía nhiệt đới sinh trưởng chậm khi nhiệt độ dưới 210C vàngừng sinh trưởng khi nhiệt độ 130C và nếu dưới 50C thì cây sẽ chết Ở thời kì nảymầm, mía cần nhiệt độ trên 150C, tốt nhất là từ 26-330C, mía nảy mầm kém ở nhiệt
độ dưới 150C và trên 400C
*Lượng mưa:Lượng mưa là yếu tố khí hậu quan trọng, nó phản ánh các hiệntượng thời tiết cực đoan như hạn hán, mưa lũ trong năm Kết quả lượng mưa từnăm 1975 đến nay được thể hiện phụ lục 2 và diễn biến lượng mưa trung bình hàngnăm và số ngày mưa trong năm được thể hiện qua đồ thị (Hình 3.3 và Hình 3.4)
Hình 3.3 Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm khí tượng Hòa Bình từ
năm 1975 đến 2015 (Nguồn: Trung tâm tư liệu Khí tượng thủy văn)
Hình 3.4 Tổng số ngày có mưa trong năm của trạm khí tượng Hòa Bình từ
năm 1975 đến 2015 (Nguồn: Trung tâm tư liệu Khí tượng thủy văn)
27
Trang 40Qua Hình 3.3 và Hình 3.4 ta thấy diễn biến lượng mưa và số ngày mưa trongnăm từ năm 1975 đến 2015 có xu hướng giảm, điều này cho thấy mối liên quan đến
sự hạn hán tăng lên tại huyện Đà Bắc (theo kết quả điều tra thực địa tháng 4/2016).Những thay đổi trên làm thay đổi lịch thời vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng, ảnh hưởngnăng suất, chất lượng, diện tích cây trồng như: lúa, ngô, mía… Nó tác động mạnh
mẽ tới nguồn sinh kế của cộng đồng đặc biệt là các hộ nghèo là hộ dễ bị tổn thương
Hình 3.5 Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm đo mưa Mường Chiềng
từ năm 1975 đến 2005 (Nguồn: Trung tâm tư liệu Khí tượng thủy văn)
Hình 3.6 Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm đo mưa Tân Pheo từ năm
1975 đến 1991 (Nguồn: Trung tâm tư liệu Khí tượng thủy văn)
28