1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lượng giá khối lượng carbon lưu giữ trong rừng ngập mặn đồng rui, huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh nhằm đề xuất giải pháp phát triển bền vững

91 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 818,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH ____________________ THÂN THỊ HỒNG NGỌC LƯỢNG GIÁ KHỐI LƯỢNG CARBON LƯU GIỮ TRONG RỪNG NGẬP MẶN ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG N

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

THÂN THỊ HỒNG NGỌC

LƯỢNG GIÁ KHỐI LƯỢNG CARBON LƯU GIỮ TRONG RỪNG NGẬP MẶN ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

THÂN THỊ HỒNG NGỌC

LƯỢNG GIÁ KHỐI LƯỢNG CARBON LƯU GIỮ TRONG RỪNG NGẬP MẶN ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG Chuyên ngành: KHOA HỌC

BỀN VỮNG Mã số: 8900201.03QTD

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tài Tuệ

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Toi xin cam đoan luạn van nà cong tr nh nghi n c u o c nhan toi th c hiẹn du i s hu ng n khoa h c c a TS Nguyễn Tài Tuệ khong sao ch p c c cong tr nh nghi n c u c a ngu i kh c Số liẹu và kết quả c a luạn van chua t ng

đu c cong ố ất k m t cong tr nh khoa h c nào kh c.

C c thong tin th cấp s ng trong luạn van là c ngu n gốc r ràng đu c

tr ch n đầ đ trung th c và đ ng quy c ch.

Toi hoàn toàn ch u tr ch nhiẹm về t nh x c th c và ngu n ản c a luạn van.

T c giả

Thân Thị Hồng Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong th i gian th c hiện luận văn ên cạnh s cố gắng c a bản thân, h c viên đã nhận đƣ c nhiều s gi p đỡ động viên thiết th c, quý báu.

Trƣ c hết, h c viên xin g i l i cảm ơn sâu sắc nhất t i TS Nguyễn Tài Tuệ

đã tr c tiếp hƣ ng d n động viên và khuyến khích h c viên trong suốt th i gian

th c hiện luận văn Tôi xin cảm ơn đề tài nghiên c u cơ ản ― Nghiên c u so sánh

c c qu tr nh sinh đ a hóa carbon hữu cơ trong hệ sinh thái r ng ngập mặn Đ ng Rui (Quảng Ninh) và Khu d trữ Sinh quyển r ng ngập mặn Cần Gi (Tp H Chí

Minh)‖ mã số 105.08-2015.18 đã hỗ tr và cho phép s d ng số liệu để hoàn thành luận văn.

H c viên xin chân thành cảm ơn c c thầy cô và toàn thể các cán bộ c a Khoa Các khoa h c liên ngành Đại h c Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho h c viên tiếp thu kiến th c và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

H c viên xin đƣ c cảm ơn s động viên c a bạn bè và s ng hộ nhiệt tình

c a gia đ nh trong suốt quá trình h c tập,

rèn luyện Trân tr ng cảm ơn!

H c viên

Thân Thị Hồng Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

L i cam đoan i

L i cảm ơn ii

M c l c iii

Danh m c chữ viết tắt iv

Danh m c bảng v

Danh m c hình vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các khái niệm 5

1.1.1 R ng ngập mặn 5

1.1.2 Khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn 5

1.1.3 Lư ng giá carbon 5

1.1.4 Phát triển bền vững 5

1.2 Tình hình nghiên c u 7

1.2.1 Trên thế gi i 7

1.2.2 Tại Việt Nam 11

1.3 Tổng quan khu v c nghiên c u 14

1.3.1 V tr đ a lý 14

1.3.2 Đặc điểm điều kiện t nhiên 15

1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19

1.3.4 Đặc điểm hệ sinh thái r ng ngập mặn Đ ng Rui 23

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Cách tiếp cận 30

2.1.1 Tiếp cận hệ thống 30

2.1.2 Tiếp cận phát triển bền vững 30

2.1.3 Tiếp cận tích h p và liên ngành 30

2.2 Phương ph p nghiên c u 31

2.2.1 Phương ph p thu thập và tổng h p tài liệu 31

2.2.2 Phương ph p nghiên c u th c đ a 31

Trang 6

2.2.3 C c phương ph p trong phòng th nghiệm 33

2.2.4 Phương ph p t nh khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn 34

2.2.5 Phương ph p lư ng giá kinh tế khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn 36

2.2.6 Phương ph p x lý số liệu 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 37

3.1.1 Đặc điểm thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui 37

3.1.2 Đặc điểm sinh khối r ng ngập mặn Đ ng Rui 41

3.1.3 Đặc điểm sinh khối rễ th c vật ngập mặn ư i bề mặt đất 42

3.1.4 Khối lư ng car on lưu giữ trong trầm tích 43

3.1.5 Khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 47

3.2 Lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ trong RNM Đ ng Rui 52

3.3 Đề xuất các giải pháp khai thác và s d ng r ng ngập mặn Đ ng Rui ph c v phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu 57

3.3.1 Đẩy mạnh tuyên truyền giáo d c về ý th c bảo vệ r ng c a cán bộ và ngư i ân đ a phương 58

3.3.2 Giám sát r ng ngập mặn Đ ng Rui để kiểm soát các hoạt động nhân sinh t c động đến r ng ngập mặn 59

3.3.3 Phát triển các mô hình khai thác bền vững r ng ngập mặn Đ ng Rui 59

3.3.4 Khai thác tiềm năng kinh tế t lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 60

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đ v tr đ a lý khu v c xã Đ ng Rui 15

Hình 1.2 Hoạt động đào đắp đư ng d n nư c cho đầm nuôi tr ng th y sản phá r ng ngập mặn xã Đ ng Rui 21

H nh 1.3 Ngư i dân bắt các loài nhuyễn thể trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 22

Hình 1.4 Bản đ phân bố thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui năm 2018 24

Hình 3.1 Số cây ngập mặn đo đư c trong các ô tiêu chuẩn RNM Đ ng Rui 37

Hình 3.2 Số lư ng các loài cây ngập mặn xuất hiện trong c c đ i r ng 38

H nh 3.3 Đ th tần suất phân bố giá tr đư ng kính ngang ng c (DBH) c a loài Vẹt dù 39

H nh 3.4 Đ th tần suất phân bố giá tr đư ng kính ngang ng c (DBH) c a loài Vẹt dù 39

Hình 3.5 Biểu đ tần suất phân bố c a diện tích tiết diện thân c a loài Vẹt dù 40

Hình 3.6 Biểu đ tần suất phân bố c a diện tích tiết diện thân c a loài Đư c vòi 40

Hình 3.7 Biến động sinh khối RNM trong các ô tiêu chuẩn 41

Hình 3.8 Sinh khối trong c c đ i RNM khác nhau 41

Hình 3.9 Biến động sinh khối rễ trong các ô tiêu chuẩn RNM 42

Hình 3.10 Sinh khối rễ trong c c đ i RNM khác nhau 42

Hình 3.11 Biến đổi giá tr LOI trung bình trong các đ i RNM Đ ng Rui 43

Hình 3.12 Biến đổi giá tr vật chất hữu cơ (LOI) c c đ i RNM 44

Hình 3.13 Biến đổi giá tr TOC trung nh trong c c đ i RNM Đ ng Rui 44

Hình 3.14 Biến đổi giá tr TOC c c đ i RNM 45

Hình 3.15 Biến đổi khối lư ng C trung bình trong sinh khối c c đ i RNM khác nhau 46

Hình 3.16 Khối lư ng C trung nh lưu giữ trong các ô tiêu chuẩn RNM Đ ng Rui 47 Hình 3.17 Khối lư ng C trung nh lưu giữ trong rễ c a c c đ i RNM 49

Hình 3.18 Khối lư ng C trung nh lưu giữ trong trầm tích c a c c đ i RNM 50

Hình 3.19 Khối lư ng C trung nh lưu giữ ư i bề mặt nền r ng c a c c đ i RNM 51 Hình 3.20 Khối lư ng car on lưu giữ trong c c đ i RNM khác nhau 52

Hình 3.21 Biểu đ tần suất các m c giá thuế suất cacbon 56

Trang 10

tạo ra môi trư ng sinh thái thuận l i cho các loài th

trầm tích RNM rất giàu vật chất hữu cơ lắng đ

dày tầng trầm tích giàu carbon hữu cơ c

nnk., 2011) Vì vậy, RNM đư c x c đ nh là các b

v c nhiệt đ i (Daniel C Donato và nnk., 2011), góp phần hấp ph

nhà kính trong khí quyển Bên cạnh đ

các hệ sinh thái biển ven b

quan tr ng trong chu tr nh sinh đ a h

2008) Th o ư

th y v c biển gần b

trong trầm tích (Tim C Jennerjahn, 2012) Các nghiên c

RNM có khả năng lưu giữ khối lư ng car

cộng đ ng ven biển (Daniel M Alongi, 2008; C M Duarte và nnk., 2005).

Tuy nhiên, s phát triển kinh tế - xã hội và xu thế biến đổi khí hậu toàn cầu đã diễn ra nhanh và gây suy thoái RNM nghiêm tr ng trong những thập kỷ qua (Daniel

M Alongi, 2002; F Blasco và nnk., 2001) Đặc biệt, s suy giảm RNM sẽ th c đẩy

quá trình phân h y khối lư ng car on lưu giữ, có thể gây phát thải lư ng

Trang 11

l n khí nhà kính vào khí quyển (Catherine E Lovelock và nnk., 2011) Daniel C Donato và nnk (2011) đã tính toán rằng lư ng khí nhà kính phát thải t phá RNM có

thể chiếm 10% tổng lư ng phát thải do phá r ng, mặc dù diện tích c a chúng chỉ chiếm 0,7% tổng diện tích r ng trên thế gi i Vì vậy, nếu tiếp t c đ nh gi thấp giá tr c

a khối lư ng car on lưu giữ trong các giao d ch quốc tế sẽ làm tăng tốc độ mất RNM và thiếu ngu n l c để s d ng trong th c hiện các chiến lư c bảo t n RNM.

Đ ng th i, nghiên c u khối lư ng car on lưu giữ trong RNM là vấn đề cấp thiết

mà Việt Nam và các khu v c, cộng đ ng quốc tế cần phải th c hiện nga

s quan tr ng trong xây d

kinh tế khi đ nh gi về các d ch v

car on lưu giữ trong RNM có thể làm tăng gi

hội Ở Việt Nam hiện nay đã c

hệ sinh thái t

trong hệ sinh thái RNM v n chưa đư

triển các th trư ng carbon t

giảm phát thải t suy thoái và phá r

RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là RNM là một trong những RNM ngu ên sinh điển hình còn lại

lư ng r ng tốt, hệ sinh th i c

c a huyện là phát triển kinh tế mũi nh n tập trung nuôi tr

quyết đ nh cho một số hộ nông

Trang 12

giữ trong rừng ngập mặn Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh nhằm

đề xuất giải pháp phát triển bền vững” đư c l a ch n th c hiện để làm rõ giá tr c a

khối lư ng car on lưu giữ trong hệ sinh thái RNM quan tr ng này nhằm cung cấp cơ

s khoa h c quan tr ng cho công tác quản lý và bảo t n và các chiến lư c

giảm nhẹ BĐKH cũng như c c chương tr nh giảm phát thải t phá r ng và suy

thoái r ng (REDD+) (Linwood Pendleton và nnk., 2012).

2 Giả thuyết nghiên cứu

RNM xã Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh lưu giữ khối lư ng carbon l n trong cả sinh khối và ư i bề mặt đất o đặc điểm là RNM t nhiên đặc điểm

đ a h nh và đư c bảo t n tốt Giá tr kinh tế c a khối lư ng car on lưu giữ trong RNM

xã Đ ng Rui có thể cao hơn so v i các loại r ng khác.

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đ nh lư ng đư c khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bề mặt (trong rễ và trong trầm tích) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

- Lư ng gi đư c giá tr kinh tế c a khối lư ng car on lưu giữ trong RNM

Đ ng Rui và đề xuất các giải pháp gia tăng đư c ch c năng lưu giữ c a RNM.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bềmặt (trong rễ và trong trầm tích)) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung nghiên c u: Làm r đư c phương ph p lư ng giá carbon lưu giữ trong hệ sinh th i RNM làm cơ s đề xuất các giải pháp phát triển bền vững (PTBV) trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

- Phạm vi không gian: RNM xã Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

5 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên c u khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bề mặt (trong rễ

Trang 13

3

Trang 14

- Lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bề mặt (trong rễ

và trong trầm tích)) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất các giải pháp khai thác và s d ng lư ng car on lưu giữ trong RNM

ph c v PTBV trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Rừng ngập mặn

RNM là thuật ngữ mô tả một hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt đ i và cận nhiệt

đ i tạo thành trên nền các th c vật vùng triều v i tổ h p động vật, th c vật đặc trưng Những khu v c nà l ra khi th triều thấp và ngạp trong nu c mạn khi triều l n (Phan Nguyen Hong và Hoang Thi San, 1993) V i c c đạc t nh c a m nh cay ngạp mạn v n c thể sống và sinh tru ng tốt trong những điều kiẹn khắc nghiẹt đ

1.1.2 Khối lượng carbon lưu giữ trong rừng ngập mặn

Tổng khối lư ng carbon t sinh khối, vật chất rơi r ng ư i nền r ng và car on lưu giữ trong trầm tích g i là khối lư ng car on lưu giữ trong RNM (J Boone

Kauffman và nnk., 2014) Các loại th c vật ngập mặn thông qua quá trình quang h p

có khả năng hấp ph khí CO2 để tạo sinh khối và đ ng th i gây lắng

đ ng trầm tích và vật chất lơ l ng, chôn vùi vật chất hữu cơ tạo nên l p trầm tích RNM rất giàu vật chất hữu cơ t ch lũ qua th i gian dài tạo nên nên bề dày có thể đạt

t i vài mét.

1.1.3 Lượng giá carbon

Lư ng giá carbon là một phương ph p kế to n để qu đổi các giá tr khác nhau c

a carbon về một thư c đo chung là s d ng thư c đo tiền tệ để x c đ nh giá tr c a carbon.

1.1.4 Phát triển bền vững

Khái niệm (PTBV) lần đầu tiên đư c công bố tại Hội ngh Liên h p quốc về Môi trư ng Con ngư i diễn ra Stockholm vào năm 1972 L c đ kh i niệm này không đư c đề cập một cách rõ ràng, tuy nhiên cộng đ ng quốc tế đã đ ng ý v i tuyên bố: môi trư ng và phát triển, hai vấn đề t trư

lập, có thể cùng đư c quản lý một cách có l i nhất Sau đ

đỉnh về Môi trư ng và Phát triển tổ ch c tại Rio

chính th c về PTBV đã đư c đưa ra là: ―S phát triển nhằm đ p

Trang 16

thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hư ng đến khả năng đ p

hệ tương lai‖ Vào năm 2002

Johann s urg

cột là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trư

và công bằng xã hội và phát triển con ngư

tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao đư c chất lư ng môi trư

tr cột này kết h p hài hoà, chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển.

hài hòa giữa tăng trư ng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trư

Quan điểm đầu tiên trong Kế hoạch hành động quốc gia th

ngh s 2030 vì s

phát triển đất nư c, kết h

phát triển xã hội và bảo vệ tài ngu ên

bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật t an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc độc lập, ch

quyền quốc gia.

Như vậ để đạt đư c m c tiêu PTBV cần giải quyết hàng loạt các vấn đề

thuộc a lĩnh v c là kinh tế, xã hội và môi trư ng Ở Việt Nam, PTBV là một trong

những nội ung cơ ản để th c hiện đổi m i mô h nh tăng trư ng kinh tế đ ng th i

cũng là m c tiêu quan tr ng hàng đầu mà nền kinh tế hư ng t i.

Trang 17

1.2 Tình hình nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giới

Ủy ban Liên Chính ph về Biến đổi Khí hậu x c đ nh RNM là một hệ sinh thái

quan tr ng để giảm phát thải khí nhà kính và giảm thiểu t c động biến đổi khí hậu

cho các cộng đ ng ân cư v n iển Nhiều nghiên c u đã đư c th c hiện nhằm

đ nh lư ng khối lư ng car on lưu giữ trong RNM ư i dạng sinh khối và trong trầm

tích (Daniel C Donato và nnk., 2011), tốc độ và khối lư ng carbon lắng đ ng trong

trầm tích (J.L Breithaupt và nnk., 2012), quá trình phân h y vật chất hữu cơ rơi r ng

(R R Twilley và nnk., 1992), ngu n gốc c a carbon trong trầm tích RMN

(S Bouillon và nnk., 2003) và vai trò c a vật chất hữu cơ t

sinh h c và nghề cá (WE Odum và EJ Heald, 1975).

Một số kết quả nghiên c

đư c chỉ ra như sau: Vào n

quan tâm đến vai trò c a RNM trong việc t ch lũ

Ong (1993) đã nghiên c u hàm lư ng C hữu cơ t ch lũ

Matang và Sungai

lũ trong trầm tích là 1,5 tấn/ha/năm (Ong J.E., 1993) Năm 1999 Fujumoto và cộng

s nghiên c u s t ch lũ C hữu cơ trong RNM

ra kết quả trung

0,9 tấn/ha/năm (Fujimoto K và nnk., 1999) Nghiên c u

car on lưu giữ trong RNM tại vùng Châu Á – Th i B nh Dương k o

In on xia đến Bangla sh đã cho thấy RNM là một trong những hệ sinh thái có khả

năng lưu giữ khối lư ng carbon l n nhất lên đến 1.023 tấn C/ha (Daniel C.

Donato và nnk., 2011) Trong đ phần l n khối lư ng car on đư

trầm tích Trầm tích giàu vật chất hữu cơ còn có vai trò quan tr

thái RNM m rộng và nâng cao bề mặt bãi triều để thích ng v

cao m c nư c biển toàn cầu (Karen L McKee và nnk., 2007) Các hoạt động c a con

ngư i như ph RNM làm đầm nuôi tr ng th y sản, làm ruộng muối, xây d ng cơ s hạ

tầng, khai thác khoáng sản sẽ th c đẩy quá trình ôxi hóa trầm tích giàu carbon, gây

phát thải lư ng l n khí CO2 vào khí quyển Vì vậy, bảo vệ RNM là một

Trang 18

trong những hoạt động quan tr ng hư ng t i giảm thiểu phát thải khí nhà kính vào

khí quyển T đầu thế kỷ 21 đến nay, nhiều nhà khoa h c đã c những nghiên c u sâu

hơn đến chu trình C trong các hệ sinh thái ven biển nhiệt đ i Các nghiên c u

c a Bouillon và cộng s (2003) (Bouillon S và nnk., 2003), Kristensen và cộng s

(2008) (Kristensen E và nnk., 2008), Donato và cộng s (2011) (Donato D.C và

nnk., 2011) cũng chỉ ra rằng s t ch lũ C hữu cơ trong trầm tích RNM ph thuộc vào

nhiều yếu tố như ngu n gốc OM và s hiện diện c a RNM hay vật chất hữu cơ lơ l

ng Nghiên c u c a Abby L và L Chen (2014) tại v nh Thâm Quyến, tỉnh

Quảng Đông Trung Quốc cho thấ hàm lư ng trầm tích C hữu cơ tăng th o độ tuổi

tại các v trí khác nhau.

Trong hệ sinh thái RNM, phần l n car on đư

cây (sinh khối trên mặt đất - AGB), rễ (sinh khối ư

Car on đư c lưu trữ trong gỗ chết không đ ng kể cho m c đ ch kế toán Ngư c lại,

Đến nay RNM đư c công nhận trên toàn thế gi i về tầm quan tr ng sinh thái,

kinh tế, xã hội và văn h a v s

Các d ch v hệ sinh thái mà RNM mang lại g m: cung cấp th

tài ngu ên nư c, ngu n g n; điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi trư

tai biến, cung cấp ngu n th c ăn cho nhiều loại động vật; các d ch v về văn h a

như: cung cấp nơi tham quan

và nnk., 2018)

S phát thải khí nhà kính có xu thế tăng nhanh trong các thập kỷ gần đâ gia tăng tần độ và tần xuất c a các hiện tư ng th i tiết c c đoan gâ

kinh tế và xã hội có thể do biến đổi khí hậu Các quốc gia và cộng đ ng trên thế gi i

đã ch tr ng đến t c động c a BĐKH và cùng nhau th c hiện các giải pháp giảm thiểu t c động và thích ng v

RNM có thể đ

toàn cầu (Guido R Van der Werf và nnk., 2009) L

thải khí nhà kính là một trong những yêu cầu quan tr ng để th c hiện các công tác

bảo t n RNM Các hoạt động bảo t n RNM còn cấp thiết hơn vì biến đổi khí hậu

Trang 19

đang gia tăng nhanh chóng (Martin Parry và nnk., 2007) và các thỏa thuận quốc tế

M c tiêu c a REDD+ là c c nư c đang ph t triển có thể đư c cung cấp tài

ch nh để triển khai các d án giảm phát thải thông qua gia tăng khối lư

lưu trữ trong các khu v

này xảy ra v i chi phí c

(Markus Lederer, 2011) Mặc dù không chính th c, s

v i đ ng g p tiềm năng c a CO2 cho hiệu

án REDD là 1,2 triệu tCO2

tCO2e S gia tăng nà

Trang 20

cung cấp c c cơ s khoa h c để các bên liên quan th c hiện c c chương tr nh CDM và

REDD (Juha Siikamäki và nnk., 2012).

Nghiên c u c a Benjamin S Thompson và nnk (2014) đánh giá khả năng kinh

tế c a carbon xanh tại đảo Panay, Philippines M c tiêu c a nghiên c u này là xác

đ nh xem liệu giá tr kinh tế c a lưu giữ carbon trong RNM c đ để ù đắp chi phí

chính c a nạn phá RNM

biển đư c tính toán thông qua một cuộc khảo sát trên toàn khu v c là khoảng 779

140 USD ha/năm Đ ng th i, trữ lư ng carbon c a hai khu RNM đư c l

phương ph p kế toán Bằng cách s d ng một loạt các tỷ lệ chiết khấu t

10%, kết quả cho thấy rằng giá carbon khoảng 5 - 12 USD/tCO2e sẽ là cần thiết để

ù đắp l i nhuận hàng năm t

Các tác giả cho rằng các nhà kinh tế môi trư ng sẽ

và giá tr c a d ch v lưu giữ carbon sẽ nằm trong khoảng t

tác giả đã g i ý, chính quyền đ a phương nên x m x t chi ph cơ hội giữa bảo t n

RNM để lưu giữ carbon thay thế cho việc phát triển c c đầm nuôi cá và th y sản

trên đảo Panay.

Một nghiên c u điển h nh kh c là trư ng h p đ nh gi kinh tế c a việc lưu trữ

carbon trong RNM ph a đông nam Brazil (Mário Luiz Gomes Soares và nnk.,

2015) Kết quả nghiên c u đã chỉ ra giá tr trung bình c a d ch v lưu giữ carbon

trong RNM ao động t 19,00 ± 10,00 USD/ha/năm trong RNM bãi triều cao đến

82,28 ± 32,10 USD/ha/năm năm trong c c RNM tiên phong và bãi triều thấp Kết

Trang 21

lưu giữ trong RNM có thể lên đến 455.827 USD/năm cho toàn ộ khu v c nghiên c

u C thể, giá tr lưu giữ carbon trong các khu v c RNM khác nhau là: 43.933 USD/năm cho các khu r ng ven biển; 315.666 USD/năm trong r ng bãi triều cao và 96.228 USD/năm năm cho c c khu r ng chuyển tiếp.

1.2.2 Tại Việt Nam

Việt Nam có khoảng 209.740 ha RNM phân bố t Móng Cái (Quảng Ninh) đến

Hà Tiên (Kiên Giang) (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông, 2012) Các nghiên c u trư c đâ đã cho thấy RNM Việt Nam có các vai trò quan tr ng trong giảm

thiểu xói l b biển (Yoshihiro Mazda và nnk., 2002), duy trì sản lư ng cá và tôm th y

sản cho vùng ven biển (G J de Graaf và T T Xuan, 1998), có khả năng lưu giữ

khối lư ng carbon l n để giảm phát thải khí nhà kính (Nguyen Tai Tue và nnk.,

2014), cung cấp ngu n th c ăn cho c c loài động vật không xương sống và cá

(Nguyen Tai Tue và nnk., 2012a) và có giá tr kinh tế l n (Mai Trong Nhuan và nnk.,

2003).

Bằng phương ph p phân t ch cột m u trầm t ch sâu đến 1 m trong RNM tr ng

ven biển Thái Bình, Nguyen Thi Kim Cuc và nnk (2009) chỉ ra rằng khối lư ng

carbon hữu cơ lưu giữ ao động trong khoảng 53 - 96 tấn/ha và có xu thế tăng th o tuổi c a r ng tr ng Tương t , (Nguyễn Th H ng Hạnh và Mai Sĩ Tuấn, 2007) chỉ

trên và ư i mặt đất ao động t 719 2 ± 38 0 đến 802,1 ± 12,3 tấn C/ha, càng xuống

sâu thì khả năng t ch lũ C càng c xu hư ng giảm (Tue N.T và nnk., 2014).

Trang 22

Tuy nhiên, các nghiên c u nà chưa làm r đư c tổng khối lư ng car on lưu giữ trong RNM theo quy chuẩn quốc tế cho kiểm kê carbon trong RNM, b i chưa x

c đ nh đư c bề dày trầm tích giàu hữu cơ và mạng lư i lấy m u còn chưa phù h p v i phương ph p kiểm kê carbon r ng c a IPCC.

Một số nghiên c u lư ng giá d ch v hệ sinh thái RNM đã đư c th c hiện Việt Nam như: ―Lư ng giá một số giá tr kinh tế c a hệ sinh thái RNM, xã Nam Hưng hu ện Tiền Hải, tỉnh Th i B nh‖ c a Nguyễn Th Hoài Thương và Hoàng

Th Huê (2018) Kết quả ài o đã chỉ ra tổng giá tr

nghiên c u là 69.504.543.950 VNĐ/năm Trong đ

yếu là giá tr khai thác, nuôi tr ng th y sản, chiếm tỷ tr

68.974.133.000 VNĐ/năm (chiếm 99,2% tổng giá tr

giá tr lâm sản ngoài gỗ là 480.000.000 VNĐ/năm (chiếm 0,69 %) Mặc dù, chiếm một phần nhỏ nhưng gi tr lâm sản ngoài gỗ (giá tr khai thác mật ong) cũng mang lại ngu n kinh tế đ ng kể cho ngư i dân trong vùng Giá tr phi s d ng, c thể là giá tr bảo t n đa ạng sinh h c, chiếm 0,073% giá tr kinh tế toàn phần c a RNM tại khu v c 50.410.950 VNĐ/năm.

Nghiên c u ―Đ nh gi gi tr kinh tế môi trư ng c a RNM Rú Chá, tỉnh Th a Thiên Huế‖ c a các tác giả Trần Th T và Trần Hiếu Quang (2015) Kết quả đã

x c đ nh đư c giá tr kinh tế mà RNM R Ch ư c tính khoảng 1,24 tỷ đ ng/năm

tiềm năng giảm phát thải kh nhà k nh trung

v i 39,86 triệu đ ng/ha/năm Như vậy, tổng giá tr giảm phát thải khí nhà kính CO2

c a R Ch đạt 231,6 triệu đ ng/năm.

Nghiên c u ―C c gi tr s d ng đư c mang lại t hệ sinh thái RNM Tiên Lãng,

Hải Phòng‖ c a các tác giả (Nguyễn Th Minh Huyền và nnk., 2011) đã chỉ ra RNM

ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng có các ch c năng và gi tr s d ng

tr c tiếp (giá tr th y sản và th c phẩm, giá tr lâm sản, giá tr ư c liệu, giá tr ư c

liệu), nhóm các giá tr s d ng gián tiếp (giá tr bảo vệ b biển, chống xói l

b biển; Giá tr tích luỹ cac bon và hấp th , giảm khí CO2; giá tr lưu giữ, tái chu

Trang 23

trình chất thải và ô nhiễm; giá tr cung cấp th c ăn nơi nuôi ưỡng sinh đẻ cho các

loài thuỷ hải sản).

Ngoài ra nghiên c u ―Lu ng gi kinh tế hệ sinh th i RNM khu v c v n iển trong ối cảnh iến đổi kh hậu nhằm ph c v cong t c quản lý về ảo t n đa ạng sinh h c tại khu v

một số kết quả quan tr ng để hiểu về vai trò và ch

h c cho các hoạt động bảo t n RNM Phương ph p lư

ph p lư ng giá kinh tế, bao g

gián tiếp phương ph p ―chi ph

Trang 24

trư ng c a RNM Rú Chá, tỉnh Th a Thiên Huế‖ c a các tác giả Trần Th T

Trần Hiếu Quang (2015) và nghiên c

mặn khu v c v n

Viết Thành (2019) có ư c tính t i giá tr này tuy nhiên m

giá tr hấp th trong sinh khối cây, một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng giá tr lưu giữ carbon c a RNM.

1.3.1 Vị trí địa lý

Xã Đ ng Rui là xã ven biển thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh Đâ là

một xã đảo nằm kẹp giữa hai con sông là sông Voi L n và sông Ba Chẽ đ a hình

tương đối bằng phẳng đư c biển bao b c xung quanh, có tổng diện tích t nhiên là

4910 13 ha Xã Đ ng Rui cách th trấn Tiên Yên khoảng 18 km, có v trí: phía Bắc

giáp xã Hải Lạng và xã Tiên Lãng, phía Nam giáp huyện Vân Đ n và thành phố

Cẩm Phả ph a Đông gi p hu ện Vân Đ n, phía Tây giáp xã Hải Lạng và xã Cộng

Hòa thành phố Cẩm Phả (Hình 1.1)

V trí c a Đ ng Rui là vùng b i t ven biển, trầm tích b r i b ngăn c ch i

đ i núi chạy sát biển c đ a hình thấp thoải dần ra biển thư ng c độ cao t 1,5 - 3 m

đư c cải tạo để tr ng lúa và phát triển ân cư Một số đã đư c cải tạo thành đất canh

t c đắp đầm nuôi tr ng thuỷ sản, còn lại là các c n cát ven biển b ngập nư c thuỷ

triều, những cánh RNM v i nhiều loại động th c vật quý đâ cũng là nơi khai th c th y

sản ch yếu c a ngư i ân đ a phương để ph c v đ i sống

RMN Đ ng Rui có tổng diện tích là khoảng 3.000 ha đư c bao b c b i hệ

thống núi và tiếp nhận lư ng nư c ng t và trầm t ch lơ l ng t sông Ba Chẽ và trao đổi

nư c biển v i v nh Bắc Bộ thông qua c a sông Mũi Chùa (Nguyen Tai Tue và nnk.,

2017) Đặc điểm đ a mạo đã tạo môi trư ng thuận l i cho quá trình lắng đ ng trầm

tích, m rộng bãi triều, tạo môi trư ng thuận l i cho th c vật ngập mặn sinh trư ng và

phát triển.

Trang 25

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý khu vực xã Đồng Rui

1.3.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

a) Đặc điểm khí hậu

Khu v c nghiên c u c đặc trưng kh hậu nhiệt đ i gió mùa miền n i đai cao phân h a 2 mùa: mùa mưa đ ng th i là mùa hạ nóng ẩm mùa đông lạnh và ch u ảnh hư ng c a gi mùa đông ắc Tổng lư ng mưa c a vùng là 2.500 mm/năm và 75% lư ng mưa xảy ra vào mùa mưa.

Nhiệt độ trung nh năm là 22,4 ºC, nhiệt độ thư ng thấp t th ng 12 đến

th ng 2 năm sau mùa đông rẻo cao khá lạnh, nhiều ngà c sương muối, nhiệt độ

c khi ư i 4 ºC Nhiệt độ không khí cao dần t th ng 4 đến tháng 7 v i nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 28,5 ºC Nhìn chung, nhiệt độ c a khu v c tương đối đ ng đều giữa các tháng do vậ lư ng nhiệt nà đảm bảo cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp đư

c thuận l i.

Lư ng mưa trung nh năm l n, khoảng 2427 mm, mua phùn nhiều và mùa đông

ha c sương mù đư c phân theo hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa k o

ài t th ng 5 đến tháng 9, chiếm 75 - 85% tổng lư ng mưa cả năm mưa

Trang 26

nhiều nhất trong tháng 7 và tháng 8 Mùa khô kéo dài t th ng 10 đến th ng 4 năm sau lƣ ng mƣa chỉ còn 15 - 25% tổng lƣ ng mƣa cả năm mƣa t nhất là tháng 1.

Độ ẩm không kh trung nh năm kh cao đạt 84% o lƣ ng mƣa trung nh năm l n Độ ẩm không khí cao nhất vào th ng 2 và th ng 3 đạt t i 87 - 92%, thấp nhất vào th ng 1 đạt tr số là 76% S chênh lệch độ ẩm giữa các vùng không cao,

xuất nông nghiệp (Phòng Tài nguyên - Môi trƣ ng huyện Tiên Yên, 2018).

Nhìn chung, khí hậu xã Đ ng Rui c đ

những thuận l i, còn có những kh khăn nhƣ mùa hè c

mạnh đặc biệt khi diện t ch RNM đang ngà

h y nhà c a hoa màu lũ l t x i mòn đất, xâm nhập mặn.

Nh m đất phù sa sông là những dải đất hẹp chạy d c theo các triền sông Tiên Yên, sông Ba Chẽ Đất phù sa sông đƣ c hình thành do sản phẩm c a sông biển b i

t , b nƣ c biển xâm nhập nên b mặn đ ng th i trong lòng đất có xác rễ sú vẹt thối m

c thải ra c c kh độc nhƣ CH3, H2S, axít hữu cơ làm cho đất b nhiễm độc và chua.

Nh m đất phù sa sông g m các kiểu chính g m: Đất phù sa không đƣ c b i; Đấtphù sa không đƣ c b i chua điển h nh; Đất phù sa không đƣ c b i chua cơ gi i nhẹ; Đấtphù sa không đƣ c b i glâ nông; Đất phù sa không đƣ c b i glâ sâu; Đất phù sa không

đƣ c b i, glây nông, kết v n sâu; Đất phù sa không đƣ c b i, glây nông,

đ l n sâu Đất mặn đƣ c hình thành t những sản phẩm phù sa sông lắng đ ng trong môitrƣ ng nƣ c, do ảnh hƣ ng c a nƣ c mặn ven c a sông tràn có tổng số muối tan trên25% C c đơn v đất trong nh m đất mặn bao g m: Đất mặn sú vẹt đƣ c cơ gi i nhẹ; đấtmặn nhiều; đất mặn ít và trung bình

Trang 27

Diện t ch đất phèn t nhiên đư c hình thành trong khu v c RNM và các vùng đầm trũng ch a tỉ lệ vật chất hữu cơ cao.

c) Đặc điểm th y hải văn

Khu v c nghiên c u có sông Ba Chẽ phía Tây Nam Sông Ba Chẽ mang đặc điểm c a sông miền núi và ven biển, dốc và ít thác ghềnh ph a thư ng lưu rộng, thu hẹp phía hạ lưu c a sông hẹp, ch u ảnh hư ng mạnh mẽ c a thuỷ triều Chiều rộng trung bình c a lưu v c 18 8 km độ cao trung nh 215 m độ dốc 15,4%, mật

độ sông suối 1,11 km/km2 Tổng lư ng dòng chảy 0,96 km3 ng v i lưu lư ng trung bình 30,7 m3/s (Trần Đăng Qu 2012) Chế độ thuỷ văn không điều hoà, có

s chênh lệch l n về lưu lư ng giữa 2 mùa Về mùa khô m c nư c sông thấp lưu lư

ng nư c nhỏ, lúc này xâm nhập mặn do dòng triều là l n nhất tạo điều kiện thuận l i cho nuôi tr ng th y sản nư c l Ngư c lại vào mùa mưa thư ng c lũ

thôn Thư ng diện tích 6 ha.

Chế độ hải văn triều Về mùa hè

buổi s ng C c đỉnh triều (nư c l n) thư ng cách nhau 25 gi Đâ là khu v

iên độ thuỷ triều vào loại l n nhất nư c ta, khoảng 3,5 - 4,0 m Thuỷ triều mạnh nhất vào các tháng 1, 6, 7 và 12 Trong những tháng này, m c nư c th

hơn 4 m (so v i "0" độ sâu hay "0" hải đ ) Thuỷ triều thấp nhất vào các tháng 3, 4,

8 và 9, m c nư c m c 0,3 m Số ngà trong năm c m c nư c cao trên 3,5 m là

101 ngày (Phòng Tài nguyên - Môi trư ng huyện Tiên Yên, 2018).

Độ cao sóng vào mùa đông chỉ m c 0,5 - 0,7 m v i tần suất chỉ khoảng 0,48% xuất hiện ch yếu vào tháng 12 Hầu hết c c th ng trong năm độ cao sóng

l n nhất chỉ khoảng 0,25 - 0,5 m.

Nư c ven b là s pha trộn giữa nư c biển và nư c ng t t vùng núi cao phía Tây, Tây - Bắc theo các dòng sông Ba Chẽ, Tiên Yên và Cái Mắm đổ ra v nh theo quy luật mùa Vào mùa khô, t th ng 9 đến th ng 4 năm sau nư c biển chiếm ưu

thế độ mặn trong mùa nà ao động t 26 - 30‰ Vào mùa mưa t th ng 5 đến tháng 8 v

i lư ng mưa l n trên vùng v nh và đư c cộng thêm lư ng nư c mưa t

Trang 28

ph a c c vùng n i cao đổ xuống đã làm cho độ mặn giảm xuống đ ng kể Độ mặn

trung nh trong mùa nà thư ng ao động t 5 - 17‰ (Nguyen Tai Tue và nnk.,

2017).

Mật độ à đặc các loài th c vật ngập mặn trong hệ sinh thái RNM có thể làm suy giảm tốc độ dòng triều và đ ng vai trò như một cái b để lưu giữ trầm tích hạt m

n (Furukawa K và E Wolanski, 1996) Do vậy, RNM có vai trò quan tr ng

trong quá trình lắng đ ng trầm tích hạt m n vùng ven biển.

Tốc độ lắng đ ng trầm tích hay tốc độ chôn vùi c a vật chất hữu cơ là một yếu tố quan tr ng để bảo t n và lưu giữ vật chất hữu cơ (S Emerson và Hedges J.I., 1988; J.I Hedges và R.G Keil, 1995) Khi tốc độ lắng đ ng trầm tích cao thì vật chất hữu cơ tho t khỏi s phân h y c

hơn Vật chất hữu cơ trong trầm tích sẽ cao nhất

đ ng trầm tích nhanh nhất và thấp nhất bãi triều cao nơi c

tích chậm nhất (D M Alongi và nnk., 2005) Đ

bãi triều cao có th

vật chất hữu cơ trong trầm tích thấp hơn Bên cạnh đ

m n góp phần m

triển Trầm tích hạt m n và các chất

thống rễ để ổn đ nh nền trầm tích, giúp cho cây ngập mặn có thể phát triển.

Kết quả nghiên c u c a Nguyễn Văn Thảo (2015) cho thấy tốc độ lắng đ ng trầm tích khu v c C a Ông - Quảng Hà đư c x c đ nh bằng phương ph p phân t ch

đ ng v phóng xạ 210Pb và 226Ra, cho thấy trầm tích bãi triều Đầm Hà có tuổi 1923

-2012 trong khoảng độ sâu 0 - 60 cm, tốc độ lắng đ ng trầm tích trùn bình là 0,82 ±

0 37 cm/năm (Nguyễn Văn Thảo, 2015).

Theo nhiều kết quả nghiên c u, vùng c a sông Tiên Yên là vùng s t lún hiện đại

và khu v c c c đảo diễn ra quá trình nâng kiến tạo, là vùng có hoạt động th y triều mạnh Khi triều cư ng nư c biển dâng cao, b d n nén b i hệ thống đê kè và đặc biệt

là hệ thống đảo bao quanh nên khi triều r t động năng òng chảy rất l n Cùng v i quá trình triều rút, các vật liệu trầm t ch đư c vận chuyển, lắng đ ng khu v c c a sông và

c c đảo ngầm gây ra hiện tư ng b i t

Trang 29

Bên cạnh đ chỗ có nhiều c a sông chia cắt, thành tạo rắn chắc xen kẽ thành tạo b

192 ha đất do xói l Ngoài hậu quả làm mất quỹ đất, xói l

đổ c c công tr nh nhân sinh như kè đ

l n đến ổn đ nh đ i sống, phát triển kinh tế c a ngư i dân trong khu v

diện t ch RNM đ

môi trư ng khu v

Ngư c lại v thêm quỹ đất Tuy nhiên, dù tai biến b i t

c a tàu thuyền, không cho phép tàu l

triển kinh tế Nghiêm tr ng hơn

Năm 2016 xã Đ ng Rui có 4 thôn g m: thôn Thư ng, thôn Hạ, thôn Trung và

thôn Bốn Theo số liệu thống kê c

2016 xã Đ ng Rui có 752 hộ dân v

nữ Số ngư i trong độ tuổi lao động (t

58,6 % tổng số dân trong toàn xã Trong đ

ngư nghiệp: 647 ngư i chiếm 86% lao động trong c c ngành thương mại, d ch v :

105 ngư i chiếm 14% lao động trong các ngành công nghiệp, tiểu th công nghiệp

xây d ng: 200 ngư i chiếm 14% Hầu hết các lao động chưa qua đào tạo chuyên

môn, số lao động đã qua đào tạo chuyên môn nghiệp v là 395 ngư i, tỷ lệ lao

Trang 30

động thiếu việc làm là 10% Đâ là điều kiện thuận l i cho việc phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp trong vùng (UBND xã Đ ng Rui, 2016).

Đ ng Rui hiện có 9 dân tộc sinh sống g m: Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ, Hoa, Cao Lan Th i Nùng Mư ng nhưng ch yếu là ngư i Kinh Đâ là xã c rất ít ngư i dân bản đ a, ch yếu là ân i cư t huyện Tiên Lãng, Hải Phòng vào những năm 1978 1990

1996 trong c c chương trình kinh tế m i c a nhà nư c và ngư i dân tộc thiểu số i cư đến xã năm 1998 th o Chương tr nh kinh tế m i c a tỉnh Quảng Ninh.

b) Cơ cấu kinh tế

Xã c cơ cấu kinh tế nông nghiệp là ch đạo, phần l n l

trong lĩnh v c nông nghiệp

nhưng chưa mạnh Nền kinh tế c a xã ch u ảnh hư ng mạnh c

đông ch u ảnh hư ng c a gi

t i cây tr ng và vật nuôi Dân cư trong vùng ch yếu làm nông nghiệp, 647 hộ chiếm hơn 86% tổng số hộ dân c a xã đặc biệt thôn Bốn có 100% số hộ làm nông nghiệp Tổng số hộ nuôi tr ng thuỷ sản trong xã hiện nay có 31 hộ Ngoài làm nông nghiệp một số ít hộ còn buôn bán và làm d ch v , khoảng 14% Tuy nhiên hầu hết

các hộ trong xã đều c

xã đi làm th

dân số xã, có thu nhập khá cao Số hộ c

một ngu n thu nhập bổ sung c a một số hộ gia đ nh (UBND xã Đ ng Rui, 2016) Tổng diện t ch đất gieo tr ng c a xã khoảng 457 3 ha; trong đ

đất tr ng câ

lư ng cây tr

bình quân toàn xã đạt 42,2 tạ/ha, cây lấy bột là 659 tấn, cây công nghiệp là 30 tấn

và cây th c phẩm là 484 tấn Giá tr sản xuất ngành tr ng tr t (theo giá cố đ nh 2010)

là 13,03 tỷ đ ng (UBND xã Đ ng Rui, 2016).

Trang 31

Bảng 1.1 Cơ cấu các lĩnh vực nghề nghiệp xã Đồng Rui

Lĩnh vực

Tr ng tr t – Đ nh ắt thuỷ hải sảnNTTS – Chăn nuôi

Kinh doanh

Nuôi tr ng và khai thác th y - hải sản

mang tính t phát, không có khoa h

xuất và bảo vệ môi trư ng… Do đ

đ nh, b thất tho t và chưa c s phát triển, nhiều hộ dân hiện na đã ỏ hoang các đầm, ao nuôi tôm (Hình 1.2)

Hình 1.2 Hoạt động đào đắp đường dẫn nước cho đầm nuôi trồng thủy sản phá

Trang 32

21

Trang 33

loài khác có giá tr thấp hơn như vạng (5.000 đ/kg) sâu đất (120.000 đ/kg) ốc đỏ (50.000 đ/kg).

Hình 1.3 Người dân bắt các loài nhuyễn thể trong rừng ngập mặn Đồng Rui

Trong những năm gần đâ

Là một xã đảo nên Đ ng Rui chỉ có một đư ng giao thông duy nhất làm bằng

bê tông t năm 2001 c chiều dài 6,8 km nối t Quốc lộ 18A vào đến xã Các

đư ng nhánh c a toàn xã (khoảng 6 km) và đư ng vào các hộ gia đ nh và ra đầm tôm đều là đư ng bê tông.

Xã Đ ng Rui chưa c tu ến đê bao ngoài phía biển, hiện nay chỉ có các b đầm v

a thấp v a mỏng nối lại v i nhau Do quá trình phát triển t phát, thiếu quy hoạch trong việc xây d ng c c ao đầm nuôi tôm, hầu hết c c vùng đầm nuôi tr ng thuỷ sản

xã đều không hình thành các hệ thống kênh mương cấp và tiêu nư c một cách khoa

h c; dễ gây hậu quả về môi trư ng và gâ kh khăn cho việc ng d ng các công nghệ tiên tiến sau này Tại Đ ng Rui chỉ có các cống điều tiết nư c cho

Trang 34

t ng đầm, không có cống điều tiết nƣ c cho khu v c đầm nuôi trên hệ thống đê ngăn

nƣ c biển Cống xây d ng sơ sài hoặc theo kiểu đ c sẵn nên không đảm bảo

độ kiên cố trƣ c áp l c c a nƣ c, dễ b r a trôi vào mùa lũ.

d) Văn ho xã hội

Giáo d c: S Rui nói riêng trong những năm gần đâ

đạo ngăn chặn bài tr

hoạt động có tính chất tôn giáo, lễ hội đƣ c hƣ ng d n đảm bảo t

c a nhân dân và th o đ ng ph p luật Những năm qua xã cũng đã cố gắng đầu tƣ

cho hoạt động thông tin, tuyên truyền đại ch ng Xã đã xâ ng đƣ c c c nhà văn

hóa cộng đ ng tại các thôn và các thôn có hệ thống loa truyền thanh đảm bảo thông

tin đến các hộ gia đ nh.

1.3.4 Đặc điểm hệ sinh thái rừng ngập mặn Đồng Rui

a) Đặc điểm thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui (Trích d n c a Nguyễn Hoàng

Hanh và Mai Sỹ Tuấn)

RNM Đ ng Rui là hệ sinh thái tiêu biểu cho tiểu khu t M ng C i đến C a

Ông, thuộc khu v c I – ven biển Đông Bắc t

Nguyen Hong và Hoang Thi San, 1993) Đâ

còn sót lại Việt Nam, nên khu v c có s đa

Trang 35

mặn Kết quả nghiên c u gần đâ c a Nguyen Hoang Hanh và Mai Sy Tuan (2018)

đã chỉ ra khu v c có 144 loài th c vật thuộc 115 chi, 53 h và hai ngành th c vật cómạch, g m Dương xỉ (Pteridophyta) và Ng c lan (Magnoliophyta) RNM Đ ng Rui

có số lư ng loài th c vật ngập mặn nhiều nhất vùng Đông Bắc Bộ v i chất lư ng

r ng tốt, ch yếu là r ng t nhiên như r ng Vẹt ù ông đỏ (Bruguiera gymnornitreza), r

ng Đư c vòi (Rhizophora stylosa), r ng Trang (Kandelia obovata), r ng Mắm biển (Avicennia marina), r ng Sú (Aegiceras corniculatum).

Hình 1.4 Bản đồ phân bố thảm thực vật ngập mặn Đồng Rui năm 2018

Nguồn: (Nguyen Hoang Hanh và Mai Sy Tuan, 2018)

Các quần xã th c vật RNM Đ ng Rui phân bố 4 khu v c chính: khu v c ven các b đê và đầm; khu v c trong c c đầm nuôi thuỷ sản; khu v c các bãi

Trang 36

triều; khu v c các bãi lầy c

đầm có thành phần loài chính trong các quần xã này ch yếu là các cây gỗ nhỏ hoặc

cây thân b i nhƣ Gi

Vùng bãi lầy c

loài câ ƣa nƣ c l , thích nghi v i dòng chảy và ch u t c động c

xuống Thành phần loài ch

(Acanthus ilicifolius), các nhóm cây thuộc h Cói (Cyperaceae), Sậy (Phragmitea

karka) và các loài khác thuộc h Lúa (Poaceae) Loài thân gỗ có thể tìm thấy trong

các quần xã th c vật khu v c này là Bần chua (Sonneratia caseolaris) và các loài

cây thuộc h

nhỏ hẹp chạy theo b sông nên kiểu thảm nà

chạy dài theo b sông Chiều cao trung bình c

gia vào RNM là m c tập trung, hệ rễ chống c a các nhóm loài thuộc h

(Rhizophoraceae), cung cấp lƣ ng mùn bã hữu cơ o lƣ ng lá r

một sinh cảnh sống cũng nhƣ ngu n th c ăn cho c c loài sinh vật kh c đến cƣ tr

cũng nhƣ sinh sản góp phần làm tăng thêm giá tr đa ạng sinh h c cũng nhƣ c c

giá tr ngu n l i th

Các quần xã

(Rhizophoraceae) Chiều cao trung bình c a các r ng Trang tr

m, tùy theo tuổi r

hiện na đã xuất hiện một số loài cây ngập mặn kh c

(Rhirophoza styosa) Các quần xã r ng t

phân bố cả trong khu v c nuôi tr ng th y sản và khu v

Trang 37

Khu v c c c đầm nuôi thuỷ sản: Do việc đắp và giữ nƣ c ngập thƣ ng xuyên

trong các khu v c nuôi tr ng th y sản khiến kiểu quần xã này suy giảm nghiêm tr ng

về m c độ đa ạng loài, ch yếu Đâng là loài chiếm ƣu thế tuyệt đối Kiểu quần xã nà

c xu hƣ ng phát triển mạnh về chiều cao Mặc dù các loài cây sống trong khu v c c

c đầm nuôi thuỷ sản v n sinh trƣ ng và phát triển nhƣng khả năng tái sinh t nhiên là

rất yếu, nhất là những đầm c độ ngập cao, hầu nhƣ không c cây con tái sinh.

b) Biến động tài nguyên r ng ngập mặn Đ ng Rui

Xu hƣ ng biến động thảm th c vật RNM xã Đ ng Rui đƣ c thể hiện trong

Bảng 1.2 Một số diện t ch đầm tôm năm 2005 đã iến động thành diện tích r ng

một phần diện tích bãi b i (278,89 ha) chuyển thành r

đoạn 2005 - 2012 là giai đoạn ph c h i RNM c a xã Ð ng Rui S

đã tiến hành tr ng r ng trên c c đầm tôm bỏ hoang và trên bãi b

ch yếu là Ðƣ c và Trang, tr ng ch yếu ph a đông ắc xã.

Trang 38

Bảng 1.2 Diện tích biến động thảm thực vật và dạng sử dụng đất giai đoạn 2005

c) Hiện trạng quản lý r ng ngập mặn Đ ng Rui

Trư c năm 1975 RNM xã Đ ng Rui rất phát triển, ch yếu là r ng t nhiên Đến năm 1997 v i ch trương c a huyện về phát triển ngành kinh tế mũi nh n tại xã là nuôi tr ng th y sản nên Ủy ban Nhân dân huyện Tiên Yên đã ký qu ết đ nh cho một

số hộ dân tại đ a phương và c c tỉnh Nam Đ nh, Thái Bình, Hải Phòng

thuê đất đắp đầm nuôi tôm d n đến một số diện t ch RNM đã chặt phá Do vậy, diện

Trang 39

ngư i ân để tái tạo r ng trên diện t ch đầm bỏ hoang nà nhưng v n chưa thể th c hiện đư c b i h p đ ng mà các ch đầm ký v i huyện v n chưa đến

th i hạn thu h i Trong khi hàng ngh n ha RNM chưa thể tái sinh thì hầu như mùa mưa ão năm nào nư c triều cư ng cũng tràn vào hàng ch c ha đất nông nghiệp, gây nhiễm mặn Nhận th c rõ sai lầm, ngay t năm 2003 xã Đ ng Rui đã c ch trương ảo

vệ RNM Đặc biệt t năm 2005 đến na đư c s gi p đỡ c a c c cơ quan, tổ ch c như: KVT (Hà Lan) ACTMANG (Nhật Bản), Viện Khoa h c Lâm

27

Trang 40

nghiệp Việt Nam, C c bảo t n đa ạng sinh h c (Bộ Tài nguyên và Môi trư ng), Trung

tâm nghiên c u Tài ngu ên và Môi trư ng (Đại h c Quốc gia Hà Nội)… đã phối h p c

nhiều đoàn chu ên gia đến nghiên c u, hỗ tr kinh phí, kỹ thuật cho

việc ph c h i RNM Đ ng Rui Kết quả năm 2000 cả xã chỉ còn 1.523 ha RNM th đến

năm 2012 con số nà đã lên đến 2.750,75 ha, bằng 55,3% diện t ch đất t nhiên c a xã.

Công tác quản lý, bảo vệ RNM: RNM tại xã Đ ng Rui đư c phân chia ranh gi i

theo mô hình cộng đ ng c a bốn thôn để quản lý, bảo vệ Ban quản lý r ng c a xã và

các Ban quản lý r ng c a các thôn có ch c năng tham mưu cho ch nh quyền trong

việc nắm bắt tình hình và tuyên truyền, vận động quản lý, tổ ch c điều hành công

tác bảo vệ r ng, x lý c c đối tư ng vi phạm xâm hại t i r ng.

Bảng 1.3 Thống kê diện tích trồng RNM xã Đồng Rui (Đơn vị: ha)

Ngày đăng: 27/10/2020, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w