ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH TẠ THỊ THẢO ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TẠ THỊ THẢO
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
-LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TẠ THỊ THẢO
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
-LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: 8900201.03QTD
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Vượng
HÀ NỘI – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiệndưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Văn Vượng, không sao chép cáccông trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng đượccông bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đượctrích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Tác giả
Tạ Thị Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, học viên
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên thiết thực, quý báu
Trước hết, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn VănVượng và ThS Lường Thị Thu Hoài, những người thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn,động viên và khuyến khích học viên trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô và toàn thể các cán bộ của Khoa Cáckhoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho học viêntiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Lời cuối cùng, học viên xin được cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng hộnhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập, rèn luyện
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Tạ Thị Thảo
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan vấn đề quy hoạch phát triển bền vững các vùng ven biển Việt Nam 7
1.2 Yêu cầu phát triển và phát triển bền vững ở tỉnh Khánh Hòa 11
CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Cơ sở tài liệu của luận văn 16
2.2 Cách tiếp cận 16
2.3 Các phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 16
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 16
2.3.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT thuận lợi-khó khăn-cơ hội-thách thức 19 2.3.4 Phương pháp lập bản đồ phân vùng phát triển bền vững vùng nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa 21
3.2 Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 34
3.2.1 Tài nguyên vị thế 34
3.2.2 Tài nguyên đất 36
3.2.3 Tài nguyên nước mặt 38
3.2.4 Tài nguyên địa chất 39
3.2.5 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 40
Trang 63.2.6 Tài nguyên thủy, hải sản 41
3.2.7 Tài nguyên du lịch 42
3.3 Phân vùng phát triển bền vững dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 43
3.3.1 Cơ sở lý luận 43
3.3.2 Phân tích mối quan hệ đa chiều bằng ma trận SWOT: Điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môi trường trong mối quan hệ với kinh tế xã hội dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 46
3.3.3 Hiện trạng phân vùng dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 50
3.3.4 Phân vùng phát triển bền vững 54
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62
1 KẾT LUẬN 62
2 KHUYẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
iv
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nguyên nghĩa
BTBVDHMT Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross Regional Domestic Product)
IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên
nhiên (International Union for Conservation of Nature andNatural Resources)
MICE Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức
sự kiện, du lịch khen thưởng (Meeting Incentive ConferenceEvent)
PEMSEA Tổ chức đối tác về Quản lý Môi trường biển Đông Á
(Partnerships in Environmental Management for the Seas ofEast Asia)
SWOT Ma trận phân tích thuận lợi-khó khăn-cơ hội-thách thức
(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh GDP của tỉnh Khánh Hòa với Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên HảiMiền Trung và cả nước giai đoạn 2010-2017 12Bảng 3.1 Một số đặc trưng khí hậu trạm Nha Trang (giai đoạn 1976-2010) 26Bảng 3.2: Phân loại cảng biển loại I của Việt Nam theo quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 của Chính phủ 36Bảng 3.3 Phân tích thuận lợi và khó khăn về: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên, môi trường của dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 46Bảng 3.4 Tương quan giữa tỉnh Khánh Hòa với các khu vực lân cận và thế giới 49
vi
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu (hình chữ nhật màu đỏ) 5
Hình 1.1 Sơ đồ phân vùng quy hoạch vùng bờ vịnh Hạ Long 10
Hình 1.2 Xếp hạng các tỉnh thành theo tổng thu ngân sách năm 2018 11
Hình 1.3 Biểu đồ biểu hiện GDP Công nghiệp và xây dựng của tỉnh Khánh Hòa với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 13
Hình 1.4 Biểu đồ biểu hiện GDP Nông, lâm, thủy sản của tỉnh Khánh Hòa với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 14
Hình 1.5 Biểu đồ biểu hiện GDP Dịch vụ của tỉnh Khánh Hòa với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 15
Hình 2.1 Vòng đời quá trình phân tích SWOT 19
Hình 3.1 Vị trí địa lý tỉnh Khánh Hòa 21
Hình 3.2 Bản đồ địa hình tỉnh Khánh Hòa 23
Hình 3.3 Toàn cảnh vịnh Cam Ranh 24
Hình 3.4 Sơ đồ 3D thể hiện đặc điểm địa hình phần đất liền và thềm lục địa tỉnh Khánh Hòa 24
Hình 3.5 Hệ thống hạ tầng giao thông ở Khánh Hòa văn minh - hiện đại 29
Hình 3.6 Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh 30
Hình 3.7 Cảng Nha Trang 33
Hình 3.8 Tài nguyên đất tỉnh Khánh Hòa 37
Hình 3.9 Rừng ngập mặn Phước Đồng 40
Hình 3.10 Hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản năm 2018 tỉnh Khánh Hòa 42
Hình 3.11 Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa đến 2030 51
Hình 3.12 Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nha Trang đến năm 2025 52
Hình 3.13 Điều chỉnh Quy hoạch chung TP Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa đến năm 2035 53
Hình 3.14 Sinh kế tạm bợ của người dân tại Bãi Dài, vịnh Cam Ranh 54
Hình 3.15 Phân vùng phát triển bền vững dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 55
Trang 10Hình 3.16 Nhà máy tàu biển Huyndai – Vinashin chuyên về các lĩnh vực sửa chữa,đóng mới tàu biển và gia công thép xa bờ, vịnh Vân Phong 57Hình 3.17 Các khu công nghiệp tại Hòn Ngang, vịnh Vân Phong 57Hình 3.18 Khu nghỉ dưỡng cao cấp và đường mới mở tới khu nghỉ dưỡng, vịnh VânPhong 58Hình 3.19 Thành phố Nha Trang với nhiều loại hình dịch vụ thương mại-du lịch (ngânhàng, cho thuê xe, vé bay, tour du lịch,…) 59Hình 3.20 Thành phố Nha Trang với các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, lịch sử,văn hóa 59Hình 3.21 Cảng hàng không quốc tế và cảng quốc tế Cam Ranh 60Hình 3.22 Các khu nghỉ dưỡng sang trọng tại vịnh Cam Ranh 61
viii
Trang 11cố môi trường, tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu.”
Đối với các tỉnh thành và các ngành trong cả nước, đều có quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội được chính phủ phê duyệt và quy hoạch phát triển ngành đượccác bộ chủ quản phê duyệt Tuy nhiên, đối với các tỉnh ven biển, dải ven biển là nơitương tác giữa biển và lục địa có nhiều điểm riêng biệt về mặt địa lý tự nhiên và là nơihoạt động kinh tế, xã hội, giao thông biển… và là một vùng không gian sống động.Trong những năm gần đây, việc quy hoạch không gian biển bao gồm cả dải ven bờđang được các bộ ngành chú ý nghiên cứu
Khái niệm phân vùng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự nhiên cũng nhưđịa lý kinh tế Bản chất của việc phân vùng nói chung là dựa trên các nét tương đồng
về điều kiện tự nhiên, các hệ sinh thái, các đặc điểm tương tự về xã hội để phân chiakhu vực nghiên cứu thành các đơn vị không gian nhỏ hơn với các chức năng kinh tế xãhội môi tường khác nhau Việc gán các chức năng kinh tế, xã hội, môi trường khácnhau tùy thuộc vào định hướng phát triển của chính quyền Nếu các chức năng đượcgán như vậy phù hợp với các đặc thù về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và
vị thế của vùng trong mối tương quan với các vùng lân cận là điều kiện cần cho sựphát triển bền vững Việc kết hợp khái niệm “phân vùng” và “phát triển bền vững” trên
cơ sở phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường hướng tới mục tiêu phânvùng phát triển bền vững hài hòa giữa kinh tế, bình đẳng xã hội và bảo tồn môi trườngsống là một cách tiếp cận tổng hợp
Trang 12Khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa là khu vực có các điều kiện tự nhiên thuận lợicho phát triển kinh tế xã hội Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên như khu bảo tồn biểnVịnh Nha Trang, Hòn Bà, Hòn Mun, Rạn Trào tỉnh Khánh Hòa Có nguồn tài nguyên
du lịch phong phú đáp ứng được khả năng đưa ngành kinh tế du lịch trở thành mũinhọn Ngư trường biển sâu phong phú nguồn lợi hải sản và các hệ sinh thái đa dạng.Hoạt động kinh tế xã hội cùng với xu thế đô thị hóa phát triển tương đối nhanh nhưđánh bắt thủy hải sản; hoạt động khai thác dầu khí; hoạt động của các khu công nghiệpSuối Dầu, Ninh Hòa, khu công nghiệp Bắc và Nam Nha Trang; hoạt động của các cảngbiển như Vân Phong, Cam Ranh Tuy nhiên các hoạt động kinh tế xã hội đó cũng cótiềm năng gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của dảiven biển thuộc tỉnh Khánh Hòa
Tuy nhiên, mức độ phát triển kinh tế xã hội của Khánh Hoà còn thấp, xếp 11/63tỉnh thành theo tổng thu ngân sách nhưng thua xa các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ,đặc biệt so với Đà Nẵng – một thành phố mới tập trung phát triển kinh tế 10 năm trởlại đây và có diện tích nhỏ hơn (Tổng cục thống kê, 2018) Khánh Hoà cũng đã có quyhoạch phát triển các ngành đơn lẻ, nhưng vẫn bộc lộ tính không bền vững Ví dụ ngànhthủy sản: Một số vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản đã phải thay đổi như ở VânPhong do không hiệu quả, xung đột với các ngành khác
Vấn đề đặt ra là tại sao Khánh Hoà chưa phát triển tương xứng với các lợi thế tựnhiên và tại sao quá trình phát triển kinh tế xã hội vẫn chưa bền vững Và làm thế nào
để có thể phân vùng không gian dải ven biển tỉnh Khánh Hòa phù hợp với các đặc thù
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội hiện cótheo định hướng phát triển bền vững
Vì vậy học viên lựa chọn đề tài: “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên - tài
nguyên thiên nhiên - môi trường dải ven biển tỉnh Khánh Hòa và đề xuất giải pháp phân vùng phát triển bền vững”.
Trang 133 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Khảo sát thực địa khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa;
- Thu thập và phân tích các tài liệu, số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa;
- Thu thập các tài liệu liên quan đến lý luận về phát triển bền vững, quy hoạch, phân vùng và phương pháp thành lập bản đồ phân vùng
- Thu thập tài liệu về phương pháp phân tích SWOT để áp dụng trong luận văn
- Viết và hoàn thành luận văn
4 Ý nghĩa của đề tài
nhiên-+ Về mặt thực tiễn:
- Với những giải pháp phân vùng phát triển bền vững dải ven biển và ven bờ tỉnhKhánh Hòa sẽ góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế; đảm bảo an ninh về nănglượng, tài nguyên; bảo tồn đa dạng sinh học… giúp người dân địa phương phát triển kinh
tế Từ đó, sẽ tác động ngược trở lại, giúp bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái
- Đề xuất giải pháp phân vùng phát triển bền vững dải ven biển và ven bờ phùhợp với thực tế khu vực, từ đó làm cơ sở và làm nguồn tài liệu tham khảo để
các cơ quan có thẩm quyền xây dựng chính sách, kế hoạch hành động cụ thể cũng như mở rộng hơn với các khu vực có những điều kiện tương tự
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
Trang 14+ Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, các dạng tài nguyên thiênnhiên và hiện trạng môi trường của dải ven biển tỉnh Khánh Hòa có tham chiếu tínhđến các điều kiện kinh tế xã hội và mức độ đô thị hóa Khi nghiên cứu dải ven biểntỉnh Khánh Hòa cần đặt khu vực nghiên cứu trong bối cảnh của tỉnh Khánh Hòa, vì các
xã ven biển là một phần không thể tách rời trong quan hệ về điều kiện tự nhiên-tàinguyên thiên nhiên-môi trường của cả tỉnh Khánh Hòa Do đó, trong luận văn sử dụngcác đặc điểm về điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môi trường tỉnh Khánh Hòa
để phân tích
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hiện nay, các quốc gia khác nhau đều đưa ra phạm vi giới hạnvùng bờ, dải ven bờ hoàn toàn khác nhau Trong luận văn, khái niệm dải ven bờ đượchiểu là vùng không gian bao gồm các xã ven biển trên đất liền và vùng nước biển, vũngvịnh, đầm tiếp giáp kéo dài ra đến đường đẳng sâu 100m nước (hình 2) Phạm vi nghiêncứu kéo dài ra đến độ sâu 100m để phục vụ vấn đề nghiên cứu bởi vùng nước này phục
vụ phát triển nghề đánh bắt thuỷ hải sản và khai thác khoáng sản, tài nguyên
- Về thời gian: Dữ liệu về các yếu tố của tỉnh Khánh Hoà năm 2018
4
Trang 15Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu (hình chữ nhật màu đỏ)
(Nguồn: Ảnh vệ tinh từ https://maps.google.com , tỉ lệ 1:2000000)
6 Giả thuyết nghiên cứu
+ Tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên quan trọng bao gồm tài nguyên đất, nước,rừng, thủy hải sản biển, du lịch vùng ven biển, đặc biệt tại dải ven biển tỉnh Khánh Hòacòn nhiều vấn đề mâu thuẫn, chưa thích hợp vấn đề sử dụng bền vững tài nguyên trongkhu vực nghiên cứu
+ Hoạt động sinh kế của người dân với phương thức khai thác thủy hải sản và pháttriển du lịch chưa theo hướng phát triển bền vững, khai thác tài nguyên thiên nhiên gâytác động bất lợi đến hệ thống tự nhiên – xã hội trong khu vực nên cần có giải pháp sửdụng và khai thác hợp lý
7 Giới thiệu về kết cấu của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong 3 chương, không kể phần
Mở đầu và Kết luận, bao gồm:
Trang 16Chương 1: Tổng quan về vùng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứuChương 2: Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
6
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan vấn đề quy hoạch phát triển bền vững các vùng ven biển Việt Nam
Trên thế giới, khái niệm về tính bền vững và phát triển bền vững đã được đề cậpđến từ những năm đầu của thập niên 1980 Liên quan đến khái niệm bền vững, trên thếgiới đã có nhiều khái niệm mở rộng như quy hoạch sử dụng đất bền vững, phân vùngphát triển nông nghiệp bền vững (Xu aet al., 2006), phân vùng sinh thái cho phát triểnbền vững (Liu et al., 2017) Từ những năm 2014 trở lại đây, khái niệm phân vùng pháttriển bền vững (Zoning for sustainable development) cho một số lĩnh vực đã được đềcập đến (Jepson et al., 2014) Việc phân vùng hoặc quy hoạch đều dựa trên các yếu tố
tự nhiên, môi trường và hệ sinh thái kết hợp với định hướng phát triển của địa phươnghoặc của ngành
Ở Việt Nam, Viện Chiến lược chính sách Tài nguyên và Môi trường từ nhữngnăm 2012 cũng đã tiến hành đề tài nghiên cứu cấp Bộ về Nghiên cứu cơ sở khoa học quyhoạch không gian phát triển đới bờ hướng tới sự hài hòa giữa không gian phát triển kinh
tế xã hội đất liền với phát triển kinh tế biển hay như đề án “Xác định phương hướng và lộtrình thực hiện quy hoạch chức năng làm cơ sở cho quy hoạch phát triển bền vững” Phầnlớn các nghiên cứu chuyên sâu về phát triển bền vững tập trung vào 2 hướng nghiên cứuchính; i) theo hướng đơn ngành và ii) nghiên cứu tổng hợp với định hướng xây dựng các
bộ tiêu chí nhằm lượng hóa khái niệm phát triển bền vững
Vùng ven biển là không gian chuyển tiếp giữa lục địa và biển, tập trung cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái quan trọng bậc nhất, tạo tiền đề cho pháttriển đa ngành, đa mục tiêu Vùng ven biển Việt Nam tập trung khoảng trên 30% dân
số cả nước (tính cho các huyện ven biển) và khoảng 50% dân số tính cho 28 tỉnh venbiển; khoảng 50% số đô thị lớn của cả nước với kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại vànhiều khu công nghiệp lớn đang được đầu tư phát triển mạnh, trong đó có ba vùngkinh tế trọng điểm quốc gia
Vùng ven biển được xem là vùng kinh tế động lực, có khả năng phát triểnnghiều ngành, nghề khác nhau (du lịch, cảng biển, thủy sản, khai khoáng,…), cho nênđầu tư vào khu vực này một cách hiệu quả sẽ tạo ảnh hưởng lan toả hỗ trợ cho phát
Trang 18triển vùng nội địa (khu vực trung du-miền núi), đồng thời tạo cơ sở cho phát triển mộtnền kinh tế biển hiệu quả lâu dài Các hệ sinh thái vùng bờ cung cấp tiềm năng bảo tồn
đa dạng sinh học biển, làm cơ sở cho phát triển các ngành kinh tế dựa vào tài nguyênthiên nhiên như thủy sản, du lịch sinh thái,… Các hệ sinh thái này cũng là “cơ sở hạtầng tự nhiên” của vùng bờ có tính liên kết tự nhiên mật thiết với nhau và tạo ra những
“dây xích sinh thái” quan trọng đối với toàn vùng biển
Việc phân vùng phát triển bền vững dải ven biển là một bộ phận của công tácquy hoạch không gian biển và là một công cụ của công tác quản lý tài nguyên môitrường biển Đảng và Nhà nước đã ban hành chiến lược phát triển bền vững kinh tếbiển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong đó nêu rõ và nhấn mạnhviệc “tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển,bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biếnđổi khí hậu, nước biển dâng Đẩy mạnh đầu tư vào bảo tồn và phát triển giá trị đa dạngsinh học, phục hồi các hệ sinh thái biển; bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái từ đấtliền ra biển Gắn liền bảo vệ môi trường biển với phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, sự
cố môi trường, tăng cường hợp tác giữa khu vực và toàn cầu” Đây là vấn đề lớn mangtầm Quốc gia
Năm 2017, Quốc hội chính thức thông qua Luật Quy hoạch, trong đó quy hoạchkhông gian biển quốc gia được quy định tại Điều 23 của Luật Bộ Tài nguyên Môitrường cũng đang tiến hành Quy hoạch không gian biển cho toàn vùng biển Việt Namđến 2035 Ở quy mô khu vực, việc phân tích đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên và môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội
và bảo vệ môi trường cũng đã được tiến hành ở một số khu vực trên đất liền và một sốvùng ven biển Việt Nam
Ở Việt Nam, phân vùng chức năng phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ lần đầutiên được thực hiện với sự giúp đỡ kỹ thuật của PEMSEA (2004) phục vụ cho Kế
hoạch hành động quản lý tổng hợp đới bờ thành phố Đà Nẵng Kế hoạch này đã giúp
Đà Nẵng tham khảo khi lập kế hoạch phát triển thành phố ‘xanh, sạch’ như ngày nay.Ngoài ra có thể kể đến dự án quy hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ Vịnh Hạ Long đượcthực hiện 2006 là sản phẩm hợp tác giữa Việt Nam - Hoa Kỳ - IUCN Dự án đã lập
8
Trang 19bản đồ phân vùng chức năng sử dụng vùng bờ vịnh Hạ Long tỷ lệ 1: 25.000 mang tínhkhả thi và phù hợp với thực tiễn phát triển đa ngành của vùng bờ này (Hình 1.7).
Những điều chỉnh kịp thời trong quy hoạch phân vùng phát triển hợp lý đãmang lại cho Đà Nẵng, Quảng Ninh và một số địa phương khác trong cả nước nhữngđiều kiện thuận lợi để phát huy tối đa nguồn lực về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, gia tăng đáng kể thu ngân sách trên địa bàntrong những năm qua
Trang 20Hình 1.1 Sơ đồ phân vùng quy hoạch vùng bờ vịnh Hạ Long
(Nguồn: Nguyễn Chu Hồi và những người khác, Quy hoạch không gian biển – công cụ quản lý mới trong khai thác, sử dụng biển
và vùng bờ biển)
10
Trang 211.2 Yêu cầu phát triển và phát triển bền vững ở tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Khánh Hòa là một địa phương có điều kiện tự nhiên đa dạng, tài nguyênthiên nhiên phong phú, hoạt động kinh tế xã hội năng động, là đầu mối giao thôngquan trọng về đường biển, đường không, đường bộ với các tỉnh trong cả nước và vớicác nước trong khu vực và Quốc tế, là tỉnh có truyền thống phát triển lâu dài
Tuy nhiên, kết quả thống kê quốc gia cho thấy trong những năm gần đây, mặc
dù là một trong số ít tỉnh có quy mô phát triển kinh tế-xã hội lớn nhất nhưng các chỉtiêu kinh tế xã hội đạt được của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2010-2017 lại thấphơn mức trung bình của Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung(BTBVDHMT) Giá trị thu ngân sách trên địa bàn của tỉnh Khánh Hòa năm 2018 chỉđứng thứ 11/63 tỉnh thành của cả nước, xếp sau cả thành phố Đà Nẵng là địa phương
có tiềm lực phát triển tương đương và xuất phát điểm chậm hơn
Hình 1.2 Xếp hạng các tỉnh thành theo tổng thu ngân sách năm 2018 (Nguồn:
Tổng cục thống kê)
Theo số liệu thống kê kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2017 và Niên giám thống
kê năm 2016 của Cục Thống kê Khánh Hòa, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) (theo giá2010) năm 2015 đạt 43.847 tỷ đồng đến năm 2017 đạt 51.344,7 tỷ đồng, đạt tốc độ
Trang 22tăng trưởng trong giai đoạn 2011-2015 là 6,48% Giai đoạn 2011-2017 đạt tốc độ tăngtrưởng là 6,97%.
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2017 của Khánh Hòa đạt 6,97%,thấp hơn so mức tăng trưởng chung của cả Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải MiềnTrung (tăng tưởng của Vùng giai 2011-2017 là 11,44%), cao hơn mức bình quân của
cả nước 0,89% (tăng trưởng của cả nước giai đoạn 2011-2017 là 6,08%)
Bảng 1.1 So sánh GDP của tỉnh Khánh Hòa với Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên
Hải Miền Trung và cả nước giai đoạn 2010-2017
10,09 BTBVDH 68,15 83,08 90,15 97,81 106,13 110,2 115,3 124,6 9,00%
% MT
Khánh Hòa 4,34 4,42 4,51 4,55 4,65 3,56 4,7 4,8
1,45% 3,86%
-3 GDP Dịch vụ
Cả nước 925,28 988,44 1046,7 1115,5 1182,2 1250 1528, 1638, 6,20% 8,5%
Vùng
Trang 23218,6 14,64 BTBVDH 107,76 118 141,27 169,13 202,49 213,34 236,7 11,9%
Trang 24Biểu đồ thể hiện GDP Công nghiệp và xây dựng
Vùng
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Khánh Hòa
Năm
Hình 1.3 Biểu đồ biểu hiện GDP Công nghiệp và xây dựng của tỉnh Khánh Hòa
với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017
GDP Công nghiệp và xây dựng Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015 đạt 10,23%,thấp hơn so với Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung 2,09% (của Vùng đạt12,32%), cao hơn so với cả nước 3,55% (cả nước đạt 6,69%) Thậm chí, năm 2016 vànăm 2019, GDP công nghiệp và xây dựng của Khánh Hòa còn sụt hẳn xuống khoảng
15 nghìn tỷ đồng, so với năm 2015 là 21,53 nghìn tỷ đồng, chứng tỏ ngành côngnghiệp và xây dựng bị chững lại
Trang 2513
Trang 26Biểu đồ thể hiện GDP Nông, lâm, thủy sản
Hình 1.4 Biểu đồ biểu hiện GDP Nông, lâm, thủy sản của tỉnh Khánh Hòa với
Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017
GDP Nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011-2015 của tỉnh đạt (-3,86%); trongnăm 2015 GDP của ngành chỉ đạt 3,56 ngàn tỷ đồng thấp hơn 1 ngàn tỷ đồng so vớinăm 2014, kéo theo cả giai đoạn 2011-2015 giảm tăng trưởng Trong đó cả Vùng BắcTrung Bộ và Duyên Hải Miền Trung tăng trưởng đạt 10,09% và cả nước đạt 3,54%.Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2017 của Khánh Hòa đạt 1,45%, thấphơn so mức tăng trưởng chung của cả Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung(tăng tưởng của Vùng giai 2011-2017 là 9%), thấp hơn mức bình quân của cả nước(tăng trưởng của cả nước giai đoạn 2011-2017 là 2,43%)
Trang 27Hình 1.5 Biểu đồ biểu hiện GDP Dịch vụ c ủa tỉnh Khánh Hòa với Vùng
BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017
GDP Dịch vụ giai đoạn 2011-2015 của tỉnh đạt 5,33%, thấp hơn so với VùngBắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung 9,31%, thấp hơn mức bình quân của cả nước0,87% Trong khi, đáng lẽ Nha Trang cần là đầu tàu phát triển du lịch-dịch vụ của cảvùng, thì Nha Trang lại đang phát triển chậm hơn dù có lịch sử phát triển du lịch từthời Pháp thuộc
Vì vậy, vấn đề nghiên cứu quy hoạch phát triển hợp lý, khai thác đúng tiềmnăng thế mạnh địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội bền vững cho tỉnh KhánhHòa mà trọng tâm là dải ven biển tỉnh Khánh Hòa có ý nghĩa quan trọng, góp phần đưatỉnh Khánh Hòa phát triển bền vững và tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh
Trang 2815
Trang 29CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở tài liệu của luận văn
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở các nguồn tài liệu như sau:
1 Tài liệu khảo sát thực địa của học viên tại vùng nghiên cứu
2 Số liệu thống kê nhà nước về kinh tế-xã hội vùng nghiên cứu
3 Các tài liệu có liên quan đến luận văn đã được công bố trong và ngoài nước
2.2 Cách tiếp cận
Trong nghiên cứu này, để có cơ sở đề xuất việc phân vùng phát triển bền vữngdải ven biển tỉnh Khánh Hòa, học viên sử dụng cách tiếp cận phân tích và tổng hợp.Trong đó, chú trọng phân tích chi tiết mối tương quan của từng cặp yếu tố và tươngquan đa chiều của tất cả các yếu tố: điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môitrường trong mối quan hệ với các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội địa phương, từ đótổng hợp lại và tiến tới phân vùng hợp lý đảm bảo sự phát triển bền vững
2.3 Các phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Để có cơ sở nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thế mạnh của vùng nghiên cứucũng như đặc điểm hoạt động khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế-xã hội của vùng,học viên tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, tài nguyênthiên nhiên, môi trường, kinh tế-xã hội dải ven biển từ tỉnh Khánh Hòa làm cơ sở tàiliệu cho luận văn Việc thu thập, phân tích các tài liệu, số liệu đã có góp phần địnhhướng vấn đề tồn tại của địa phương và định hướng các nội dung cần thu thập bổ sungthông tin khi học viên tiến hành nghiên cứu, khảo sát thực tế tại địa phương
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Bên cạnh sử dụng hệ thống số liệu thống kê nhà nước về kinh tế-xã hội đã đượccông bố, học viên còn tiến hành nghiên cứu thực địa tại địa phương để thu thập cácthông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế, hiện trạng cơ sở
Trang 30mạnh, thách thức được sát với thực tế, nhằm làm cơ sở khoa học cho việc phân vùng phát triển bền vững sau này.
Một số hình ảnh học viên khảo sát, thu thập tài liệu thực tế tại dải ven biển tỉnhKhánh Hòa:
Hình 2.1 Khu vực vịnh Vân Phong
17
Trang 31Hình 2.2 Khu vực thành phố Nha Trang
Hình 2.3 Khu vực vịnh Cam Ranh
Trang 322.3.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT thuận lợi-khó khăn-cơ hội-thách thức
SWOT là các chữ cái đầu tiên của 4 yếu tố trong mô hình: Strengths,Weaknesses, Opportunities, Threats Phân tích SWOT là một công cụ phân tích đượcdùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trước khi quyết định lựachọn phương án tốt nhất nhằm đạt được sự tăng trưởng trong tương lai Trong đó:
Điểm mạnh: Là những yếu tố bên trong, nội tại có khả năng tạo thuận lợi choviệc phát triển và phát triển bền vững của địa phương
Điểm yếu: Là những yếu tố bên trong, nội tại không tạo thuận lợi, thậm chí cảntrở cho việc phát triển và phát triển bền vững của địa phương
Cơ hội: Là những yếu tố bên ngoài tạo ra thuận lợi giúp địa phương phát triển
Hình 2.1 Vòng đời quá trình phân tích SWOT
19
Trang 33Trong luận văn này, học viên sử dụng phương pháp ma trận SWOT để xác định
và phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội, thách thức cũng như các khó khăn,hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường của dải ven biểntỉnh Khánh Hòa trong mối quan hệ với hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của địaphương, từ đó làm cơ sở nghiên cứu phân vùng phát triển bền vững khu vực nghiêncứu dựa trên việc tìm ra sự khác biệt giữa các vùng, tiểu vùng về thế mạnh - thế yếuđặc trưng nhất
2.3.4 Phương pháp lập bản đồ phân vùng phát triển bền vững vùng nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên, môi trường và hiện trạng trình độ, mức độ phát triển kinh tế xã hội của vùngnghiên cứu, học viên tiến hành xây dựng bản đồ phân vùng phát triển bền vững vùngnghiên cứu
Nguyên tắc thành lập bản đồ phân vùng: dựa trên sự chồng chập xếp lớp củacác bản đồ thành phần sau đây: bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ địa chất,bản đồ thủy văn kết hợp với phân tích đánh giá các điểm mạnh, yếu của các yếu tố tựnhiên, tài nguyên, môi trường để phân vùng
Trang 34CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa
Trang 35Phía Bắc tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực bắc: 12052'15'' vĩ độBắc Phía Nam tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam: 11042' 50'' vĩ độBắc Phía Tây tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng, điểm cực tây:
108040’33'' kinh độ Đông Phía Đông tỉnh Khánh Hòa giáp Biển Đông, điểm cựcđông: 109027’55'' kinh độ Đông; tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, xã VạnThạnh, huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của Việt Nam(Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)
Ngoài ra, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ
và quần đảo Trường Sa Và tỉnh Khánh Hòa có không phận bên trên phần đất liền vàvùng lãnh hải
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất đai, sinh vật của tỉnh KhánhHòa chịu ảnh hưởng từ vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa như trên Ngoài ra, vị trí địa lýcủa tỉnh Khánh Hòa còn có ý nghĩa chiến lược về mặt quốc phòng và giao thương quốc
tế vì Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế, có huyện đảo Trường Sa, cảng biểnnước sâu Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên đi ra Biển Đông (Cổng thông tinđiện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)
3.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình của tỉnh Khánh Hòa gồm 4 thành phần cơ bản: vùng núi, đồng bằng,vùng biển ven bờ và các đảo Do Khánh Hòa nằm sát dãy núi Trường Sơn, nên diệntích chủ yếu là núi non, đồng bằng chỉ chiếm khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10diện tích tự nhiên toàn tỉnh Miền đồng bằng lại bị các dãy núi ăn ngang ra biển, chiacắt thành từng ô (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)
Địa hình núi ở Khánh Hòa khá đa dạng, tuy rằng ít những đỉnh cao chót vót,hầu hết chỉ trên dưới một ngàn mét Đỉnh núi cao nhất là ở địa phận huyện Khánh Vĩnh
- đỉnh Hòn Giao (2.062m)
Khánh Hòa có 3 đồng bằng lớn là: Đồng bằng Nha Trang - Diên Khánh vớidiện tích khoảng 135 km², do sông Cái bồi đắp; đồng bằng Ninh Hòa có diện tíchkhoảng 100 km², do sông Dinh bồi đắp Ngoài ra, hai vùng đồng bằng hẹp là đồngbằng Vạn Ninh và đồng bằng Cam Ranh ở ven biển, cùng với lượng diện tích canh tác
Trang 36nhỏ ở các vùng thung lũng của hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh cũngđóng góp vào diện tích canh tác nông nghiệp của Khánh Hòa (Hình 1.2), (Cổng thôngtin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012).
Hình 3.2 Bản đồ địa hình tỉnh Khánh Hòa
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa)
Bờ biển Khánh Hòa dài khoảng 385 km tính theo đường mép nước, kéo dài từ
xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh Khánh Hòa được đánh giá là một trong nhữngtỉnh có đường bờ biển đẹp của Việt Nam Vùng bờ của Khánh Hòa có đặc điểm là đồinúi thường xuyên kéo ra sát bờ biển và lan cả xuống biển, tạo nên các mũi nhô và ởgiữa chính là những bãi cát trải dài tạo nên những bãi tắm đẹp
23
Trang 37Hình 3.3 Toàn cảnh vịnh Cam Ranh
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa)
Thềm lục địa tỉnh Khánh Hòa rất hẹp Các đường đẳng sâu 50 m, 100 m và 200
m chạy gần song song và sát gần bờ (Hình 1.4) Các nhánh núi Trường Sơn như dãyPhước Hà Sơn, núi Hòn Khô, dãy Hoàng Ngưu đâm ra biển để tạo thành các mũi HònThị, mũi Khe Gà (Con Rùa), mũi Đông Ba Các dãy núi ngầm cũng lan ra xuống dướiđáy biển phần thềm lục địa và nhô lên khỏi mặt nước, tạo nên các hòn đảo như hònTre, hòn Miếu, hòn Mun ; và ở giữa những dãy núi đó chính là các đồng bằng biển,được gọi là các vũng, vịnh Khánh Hòa có sáu đầm và vịnh lớn là: vịnh Vân Phong,vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh, Hòn Khói, đầm Nha Phu, Đại Lãnh
Hình 3.4 Sơ đồ 3D thể hiện đặc điểm địa hình phần đất liền và thềm lục địa tỉnh
Khánh Hòa
Trang 38Khánh Hòa là một trong những tỉnh có nhiều đảo ven bờ, chỉ sau Quảng Ninh,Kiên Giang và Hải Phòng Khánh Hoà còn có các đảo san hô ở huyện đảo Trường Sa,với khoảng 100 đảo bãi cạn, bãi ngầm (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012).
3.1.3 Đặc điểm thủy văn, hải văn
ra biển, nơi neo trú tránh gió bão cho tàu thuyền và làm các khu nuôi thủy hải sản tậptrung (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)
b Hải văn
Tỉnh Khánh Hòa có chế độ thủy triều bán nhật triều không đều Từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau, nước cạn vào buổi sáng, từ tháng 4 đến tháng 9 nước cạn vào buổichiều, từ tháng 9 đến tháng 10 nước cạn vào buổi trưa, tháng 3 và tháng 4 nước cạnvào nửa đêm Biên độ triều dao động từ 1-2 m
Mực nước biển trung bình khu vực Khánh Hòa dao động theo mùa Vào mùagió đông bắc, mực nước biển thường cao hơn so với mùa gió tây nam khoảng 20-30cm
Do đặc điểm địa hình đáy biển có sự phân dị giữa các vịnh nên chế độ dòngchảy đáy có sự khác nhau Khu vực cửa vịnh Vân Phong, tốc độ dòng chảy khoảng25cm/s đến 35cm/s
Trong mùa Đông có dòng nước lạnh chảy từ Bắc xuống Nam, tốc độ dòng chảyđạt 50 ÷ 60 cm/s, từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau dòng chảy cực đại đạt 75 cm/s vàđến tháng 4 đạt cực tiểu 25 cm/s Về mùa hè dòng chảy hướng từ Nam lên Bắc vàhướng vào sát bờ với tốc độ dòng chảy 30 ÷ 50 cm/s
Sóng biển: Chế độ sóng phản ánh chế độ gió trên biển, trong mùa đông hướngsóng thịnh hành là Bắc và Đông Bắc; còn trong mùa hè hướng sóng thống trị ngoài
25
Trang 39khơi là Tây và Tây Nam nhưng khi vào bờ thì hướng Đông Nam là chính Mùa đông làmùa mà gió có tốc độ trung bình lớn nhất trong năm và cũng là mùa mà hướng gió ổnđịnh nhất Do tốc độ lớn và thời gian kéo dài nên mùa đông cũng là mùa có sóng lớnnhất Giữa các mùa chính là các mùa gió chuyển tiếp Trong mùa chuyển tiếp, tốc độgió không lớn và kém ổn định nên sóng trong các mùa này thường rất yếu và không cóhướng thịnh hành một cách rõ rệt Chế độ sóng trong các vịnh của Khánh Hòa cũng có
sự thay đổi về hướng sóng và độ cao sóng Hướng sóng chủ đạo ở khu vực vịnh VânPhong là hướng đông và đông nam (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)
Khánh Hòa có nhiệt độ không khí trung bình (TB) hàng năm cao khoảng 26,6
°C Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8: Đầu mùa, trời mát, nhiệt độ tối thấp trung bình là21,7 °C; nhưng từ tháng 5 đến tháng 8 trời nóng hơn, nhiệt độ tối cao trung bình có thểlên tới 32,6 °C ở Nha Trang Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, thời tiết khá dễ chịu,với số ngày mưa trung bình lên tới khoảng 17 ngày trong một tháng
Bảng 3.1 Một số đặc trưng khí hậu trạm Nha Trang (giai đoạn 1976-2010)
Trang 400 5 4 3 4 826