ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NGUYỄN HỒNG HÀ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHO NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ N
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN HỒNG HÀ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHO NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SI ̃KHOA HỌC BỀN VỮNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN HỒNG HÀ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHO NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS Lương Thị Thu Hằng
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường năng lực cho nông dân để phát triển bền vững nông thôn tại huyện Đông Anh, Hà Nội là công
trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS LươngThị Thu Hằng Luận văn không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoahọc nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được tríchdẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hồng Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, học viên xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô giáo, TS Lương Thị ThuHằng, là người hướng dẫn khoa học, dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫnnghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Học viên xin chân thành cảm ơn đến thầy cô khoa Các khoa học liên ngành, Đạihọc Quốc gia Hà Nội và gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy cô trực tiếp lên lớp giảng dạychương trình đào cao học Khoa học bền vững
Học viên xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của người dân, chính quyền địaphương tại huyện Đông Anh, Hà Nội, đã cung cấp thông tin, tài liệu giúp tôi hoànthiện luận văn
Mặc dù, Học viên đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện về thời gian và trình
độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Họcviên rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của Thầy Cô và các bạn để luận vănđược hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hồng Hà
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NN & PTNN Nông nghiệp & phát triển nông thôn
yếu, Opportunity – Cơ hội, Threat – Tháchthức)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân khẩu tại thôn Hội Phụ, Đông Hội, Đông Anh, Hà Nội 272016
Bảng 3.2 Tổng hợp trình độ học vấn làng Hội Phụ, Đông Hội, Đông Anh 292016
Bảng 3.3 Một số biểu hiện năng lực tiêu biểu ở người nông dân làng Hội Phụ, 35Đông Hội, Đông Anh
Bảng 3.4 Phân tích SWOT các nhóm năng lực cơ bản của người nông dân 36làng Hội Phụ, Đông Hội, Đông Anh
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của năng lực đến phát triển bền vững nông thôn tại làng 43Hội Phụ, Đông Hội, Đông Anh
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TrangHình 1 Khung logic kết quả nghiên cứu thảo luận của đề tài 22Biểu đồ 3.2 Thống kê học sinh làng Hội Phụ đỗ vào các trường ĐH, CĐ giai 30đoạn 1994 - 2004
Biểu đồ 3.3 Thống kê học sinh làng Hội Phụ đỗ vào các trường ĐH, CĐ giai 30đoạn 1994 - 2014
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan……… 1
Lời cảm ơn……… 2
Danh mục các chữ viết tắt ……… 3
Danh mục các bảng ……… 4
Danh mục các biểu đồ ……… 5
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
3 Đối tượng nghiên cứu……… 2
4 Phạm vi nghiên cứu……… 2
5 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu……… 3
6 Ý nghĩa của đề tài……… 3
7 Cấu trúc luận văn……… 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5 1.1 Tổng quan tài liệu……… 5
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới……… 5
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam……… 7
1.1.3 Nghiên cứu tại khu vực Đông Anh, Hà Nội……… 9
1.2 Cơ sở lý thuyết ……… 9
1.2.1 Cơ sở lý thuyết về năng lực……… 9
1.2.1.1 Khung năng lực……… 11
1.2.1.2 Tăng cường năng lực……… 12
1.2.2.Cơ sở lý thuyết phát triển bền vững và phát triển nông thôn bền vững 13 1.2.2.1 Phát triển bền vững……… 22
1.2.2.2 Cơ sở lý thuyết phát triển nông thôn bền vững……… 13
1.2.2.3 Nguyên tắc của phát triển nông thôn bền vững……… 15
1.2.2.4 Các phương diện của phát triển nông thôn bền vững……… 16
Chương 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 18 2.1 Cách tiếp cận……… 18
2.1.1 Cách tiếp cận liên ngành……… 18
Trang 92.1.2 Tiếp cận theo khung sinh kế bền vững……… 18
2.1.3 Tiếp cận dựa vào cộng đồng nông dân và sự kết hợp Từ trên 19 xuống với Từ dưới lên………
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 19
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu……… 19
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sẵn có……… 19
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa……… 20
2.2.4 Công cụ thu thập thông tin định tính và định lượng……… 20
2.3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu……… 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……… 23
3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên thôn Hội Phụ, Đông Hội, ĐôngAnh 23
3.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên……… 23
3.1.2 Cảnh quan và không gian……… 24
3.2 Hiện trạng phát triển nông thôn ở làng Hội Phụ, xã Đông Hội, 25 Đông Anh trên khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa………
3.2.1 Đặc điểm kinh tế nông thôn ở thôn Hội Phụ……… 25
3.2.2 Đặc điểm xã hội nông thôn ở thôn Hội Phụ……… 27
3.2.3 Đặc điểm Văn hóa nông thôn ở làng Hội Phụ……… 30
3.2.4 Đặc điểm môi trường nông thôn ở thôn Hội Phụ……… 33
3.3 Năng lực và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của nông dân 35 nông thôn làng Hội Phụ, Đông Anh………
3.3.1 Nhận diện các nhóm năng lực của nông dân làng Hội Phụ…… 35
3.3.2 Kết quả phân tích SWOT các nhóm năng lực người nông dân 36 nông thôn ở làng Hội Phụ, Đông Anh, Hà Nội………
3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của các nhóm năng lực của người nông 43 dân đến quá trình phát triển bền vững nông thôn ở làng Hội Phụ, Đông Anh, Hà Nội………
3.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực phát triển bền vững nông 51 thôn ở người nông dân làng Hội Phụ, Đông Anh, Hà Nội………
3.4 Một số giải pháp cơ bản tăng cường năng lực cho người nông dân để phát triển bền vững nông thôn huyện Đông Anh (trường hợp làng 55 Hội Phụ)……….
Trang 103.4.1 Tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cho nông dân tại khu 55
vực nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh, trường hợp làng Hội Phụ…
3.4.2 Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức các mục tiêu phát 57 triển bền vững nông thôn cho người nông dân………
3.4.3 Giải pháp đào tạo nghề chuyển đổi sinh kế, gắn với chuyển dịch 58 cơ cấu kinh tế, dịch vụ nông thôn cho nông dân………
3.4.4 Giải pháp nâng cao năng lực cho nông dân trên phương diện tài 60 chính………
3.4.5 Giải pháp nâng cao năng lực cho nông dân trên phương diện tiếp 61 cận thị trường nông thôn………
3.4.6 Giải pháp xây dựng các thể chế xã hội nông thôn dựa vào cộng 62 đồng, hợp tác xã và các tổ chức nghề nghiệp của nông dân
3.4.7 Đẩy mạnh xây dựng lối sống văn hóa cho người nông dân khu 63 vực nông thôn………
3.4.8 Giải pháp tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường cho nông dân 64 tại khu vực nông thôn………
Thảo luận……… 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 68
1.Kết luận……… 68
2.Khuyến nghị……… 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 72
PHỤ LỤC……… 75
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Năng lực và phát triển năng lực đang là vấn đề được các ngành khoa học quantâm nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục và đào tạo, xãhội, môi trường Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh chiến lược phát triển nôngthôn, nông nghiệp và nông dân thì việc nghiên cứu năng lực và giải pháp tăng cườngnăng lực cho nông dân, đặc biệt là năng lực của người nông dân tại các khu vực ven
đô, ngoại thành là vấn đề khoa học có tính cấp thiết, tính thực tiễn cao cần được quantâm nghiên cứu
Đông Anh là huyện ven đô thành phố Hà Nội đang chịu nhiều ảnh hưởng củaquá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn là ngànhkinh tế quan trọng của huyện Đông Anh, ngoài 01 thị trấn Đông Anh, 23 xã còn lại có
cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa trên nền tảng sản xuất nông nghiệp Tận dụng lợi thế về đấtđai, vị trí ven đô gần Hà Nội với nhu cầu tiêu thụ nông sản lớn, các xã trên địa bànhuyện Đông Anh đã và đang tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế, dịch vụ nông nghiệp
và nông thôn
Đến thời điểm hiện nay, huyện Đông Anh đã xây dựng nhiều vùng sản xuấthàng hóa Cụ thể như vùng lúa hàng hóa 628ha, tập trung tại các xã Xuân Nộn, ThụyLâm, Dục Tú, Liên Hà; vùng rau an toàn 787ha tập trung tại các xã Vân Nội, TiênDương, Nam Hồng, Bắc Hồng; vùng trồng hoa, cây cảnh hơn 500ha tại các xã TiênDương, Uy Nỗ, Tàm Xá, Vĩnh Ngọc (UBND huyện Đông Anh, 2016) Diện mạo nôngthôn tại các xã trên địa bàn huyện Đông Anh đang biến đổi nhanh theo xu hướng tốthơn
Hiện nay, khu vực nông thôn huyện Đông Anh đứng trước nhiều thách thứctrong quá trình phát triển, các thách thức đó bao gồm: quá trình thu hẹp diện tích đấtnông nghiệp để dành cho phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu đô thị, xây dựng
khu nhà ở, khu công nghiệp; Người nông dân đang có xu hướng “chán ruộng”, không
mặn mà với đồng ruộng, bỏ đất, thiếu lao động làm nông nghiệp Kết cấu kinh tế, xãhội, văn hóa và lối sống nông dân đang biến đổi Sản xuất nông nghiệp khu vực nôngthôn ven đô vốn là điểm mạnh và lợi thế của huyện Đông Anh, tuy nhiên điểm mạnhnày đang trong quá trình biến đổi mạnh mẽ Bên cạnh đó, thách thức liên quan vấn đề
ô nhiễm môi trường, đất, nước, không khí, tiếng ồn, khói bụi đang trở nên cấp bách đối
Trang 12với các khu vực nông thôn ven đô Những vấn đề này ảnh hưởng không nhỏ đến sựphát triển bền vững nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Năng lực người nông dân Việt Nam nói chung, và khu vực huyện Đông Anh,
Hà Nội nhìn chung còn gặp nhiều hạn chế như: người nông dân nói chung và năng lựccủa họ chịu nhiều thách thức do các nhân tố chủ quan, khách quan như: nhận thức,hiểu biết còn hạn chế, trình độ tương đối thấp; thiếu nguồn lực cần thiết cũng như cácnhân tố hỗ trợ cần thiết phát huy năng lực trong phát triển kinh tế gia đình, địa phương
Vì các lý do trên, trong khuôn khổ của một đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Khoa học bền vững, tôi chọn đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường năng lực
cho nông dân để phát triển bền vững nông thôn tại huyện Đông Anh, Hà Nội Trong đề tài
này, học viên sử dụng lý thuyết phát triển bền vững, cách tiếp cận phát triển theo vùng vàtiếp cận từ dưới lên, coi cộng đồng cư dân nông thôn là chủ thể trong tiến trình phát triển
Đề tài xây dựng khung phân tích định hướng cách tiếp cận, nội dung, phương thức vànguồn lực cho tăng cường năng lực cho người nông dân để phát triển nông thôn bền vững
ở Việt Nam qua trường hợp của huyện Đông Anh, Hà Nội
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận diện và phân tích được thực trạng phát triển kinh tế, xã hội khu vựcnông thôn huyện Đông Anh trong bối cảnh hiện nay
- Đánh giá được hiện trạng năng lực của người nông dân khu vực nông thônhuyện Đông Anh
- Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực người nông dân trong pháttriển bền vững nông thôn huyện Đông Anh
- Đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường năng lực cho nông dân nhằmđáp ứng mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường năng lực cho nông dân để phát triển bền vững nông thôn tại huyện Đông Anh, Hà Nội
4.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn khu vực nông thônhuyện Đông Anh
Trang 13- Phạm vi thời gian: Khu vực nông thôn Đông Anh trong khoảng thời gian từ
2010 đến 2016
- Phạm vi nội dung nghiên cứu :
- Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững
- Năng lực và tăng cường năng lực cho người nông dân khu vực nông thôn
- Thực trạng kinh tế, xã hội khu vực nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh
- Nhận diện thách thức ảnh hưởng năng lực người nông dân khu vực nông thônhuyện Đông Anh, Hà Nội
- Giải pháp tăng cường năng lực cho người nông dân khu vực nông thôn Đông Anh đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới
5 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của người nông dân trong quá trình pháttriển kinh tế, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực nông thôn huyện Đông Anh ?
Cần có giải pháp như thế nào để tăng cường năng lực cho người nông dân đápứng mục tiêu phát triển bền vững nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh ?
Giả thuyết nghiên cứu
Từ việc xác định được các nhóm năng lực cơ bản của người nông dân, đề tài sẽđánh giá vai trò chủ thể của họ trong phát triển bền vững nông thôn Giả thuyết được đưa
ra là để đáp ứngđược mục tiêu phát triển bền vững nông thôn trên địa bàn huyện ĐôngAnh, người nông dân cần được tăng cường năng lực phù hợp với bối cảnh mới, trong điềukiện đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn
6 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung bằng chứng về cách tiếp cận và khung lý thuyết
về năng lực và phát triển bền vững, góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh về năng lựccủa người nông dân trong quá trình phát triển bền vững nông thôn
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài góp phần cung cấp bằng chứng khoa
học cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý đưa ra các chính sách hỗ trợgiúp người nông dân phát huy và tăng cường năng lực được thể hiện là vai trò chủ thểtrong phát triển bền vững nông thôn khu vực ngoại thành Hà Nội
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn cấu trúc gồm các phần chính sau:
Trang 14Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu; Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu; Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu;Ý nghĩa của đề tài.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu khái niệm năng lực và tăng cương năng lực:Khái niệm năng lực xuất hiện năm 1973 trong bài thuyết trình của David C McClelland về “kiểm tra năng lực hơn là sự thông minh” David C Mc Clelland cho rằng cách thức kiểm tra truyền
thống dựa trên thái độ và sự thông minh (aptitude and intelligence tests) là chưa đủ màcần kiểm tra năng lực (testing for competence rather than for intelligence) Tác giả đãchỉ ra sự cần thiết tích hợp thái độ và các thuộc tính cá nhân vào năng lực và có thểnhận diện năng lực của một hoạt động (task) bằng cách quan sát người thực thi hoạtđộng đó tốt nhất Một số năng lực như sự nhạy cảm, tư duy tích cực với sự giao thoavăn hóa hay kỹ năng quản lý tạo ra sự khác biệt giữa những người hoàn thành tốt côngviệc và phần còn lại (Dubois, 1993) Từ đó, năng lực được tiếp cận trên cơ sở tổng hợpcác yếu tố cần thiết để hoàn thành một công việc được giao [13]
Năm 1992, Boam và Sparrow định nghĩa năng lực là “một tập hợp các biểu hiện hành vi gắn với một vị trí công việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của vị trí
đó ở mức độ thành thạo” [18] Spencer (1993) định nghĩa năng lực là khả năng một cá
nhân thực thi được những yêu cầu kỹ năng bắt buộc đối với một công việc cụ thể Cácnhóm tác giả nêu trên có cùng chung quan điểm nhấn mạnh vào những đặc tính của cánhân thể hiện khi hoàn thành một công việc với sự vượt trội về kết quả hoặc hiệu quả
và phân chia các đặc điểm đó ra năm loại gồm động cơ, tính cách, nhận thức, kiến thức
và kỹ năng [19]
Lucia và Lepsinger (1999), định nghĩa năng lực là công cụ nhận diện các kỹnăng, kiến thức, thái độ và đặc tính cá nhân cần có để thực thi hiệu quả một vai tròtrong tổ chức, qua đó giúp tổ chức đạt được mục tiêu chiến lược đề ra [25]
Dubois và Rothwell (2004), định nghĩa năng lực với nhiều đặc điểm hơn, baogồm kiến thức, kỹ năng, hình ảnh cá nhân, tính cách, tư duy hành động, nhận thức xãhội, cảm quan về thế giới xung quanh Cũng theo Dubois và Rothwell (2004), năng lựccần được quan sát, mô tả và xác minh để có thể đo lường Năng lực có liên hệ tươngquan với hiệu quả công việc, do đó có thể được đo lường, đánh giá, tích lũy và cải tiếnkhi cá nhân được trao cơ hội học tập và phát triển (Kormanik, Lehner và Winnick,2009) Như vậy, có nhiều cách tiếp cận năng lực khác nhau Tuy nhiên, trong cuốn
Trang 16sách này, nhóm tác giả sử dụng định nghĩa của Parry (1996) vì tính cụ thể, chi tiết hơn
có thể được cải tiến thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng [13]
Nghiên cứu khung lý thuyết phát triển nông thôn bền vững:Sau khi tổng kết
nhiều mô hình và để phát triển toàn diện hơn, năm 1991 khái niệm „Phát triển Nôngnghiệp và Nông thôn Bền vững‟ (SARD) được đưa ra ở hội nghị của FAO về Nôngnghiệp và Môi trường, tổ chức ở Hertogenbosch, tập trung vào những vấn đề bền vữngtrong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ở cả các nước phát triển và đangphát triển Vấn đề quan trọng là khái niệm SARD được nhận thức và khẳng định tạiHội nghị thượng đỉnh trái đất Rio (UNCED) năm 1992, chương 14 của Agenda 21, vớinhững chương trình hành động đặc biệt thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thônbền vững Đến hội nghị thượng đỉnh về PTBV năm 2002 tại Johannesburg đã khẳngđịnh lại Chương 14 vẫn giữ nguyên chương trình hoạt động và đã đổi mới cam kếtquốc tế để đạt được mục tiêu PTBV
Khái niệm phát triển nông thôn đã thay đổi rất nhiều theo thời gian (Ellis &Biggs, 2001; Nimal, 2008) Từ thập niên 50 đến 70, phát triển nông thôn đồng nghĩavới phát triển nông nghiệp Từ 1980, World Bank định nghĩa phát triển nông thôn làmột chiến lược được hoạch định để cải thiện đời sống kinh tế xã hội của người nghèo ởnông thôn
Lakshmanan (1982) cho rằng phát triển nông thôn phải nhằm cải thiện mứcsống của đa số người nghèo ở nông thôn, làm cho họ có khả năng tự phát triển và cần
có sự huy động và phân bổ các nguồn lực và sự phân phối công bằng đầu ra trongmộtkhuôn khổ chính sách phù hợp ở các mức độ quốc gia và vùng, bao gồm cả việc nângcấp thể chế và kỹ năng Suốt thập niên 1980, cách tiếp cận theo quan điểm tự do hóathị trường làm lu mời trò của nhà nước trong phát triển nông thôn nhưng sau đó đãđược chú trọng thích đáng Nhà nước có vai trò thúc đẩy phát triển các thể chế, cungcấp các hàng hóa và dịch vụ công như R&D cho nông nghiệp, giáo dục cơ bản và cung
Trang 17cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, thông tin, liên lạc, hỗ trợ hình thành tổ chức nôngdân, cung cấp dịch vụ khuyến nông, và trợ cấp tín dụng, vật tư đầu vào [24].
Tiếp cận phát triển nông thôn cũng thay đổi từ phương thức trên xuống down) đến hướng tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) Cách tiếp cận này cho rằng pháttriển nông thôn là một quá trình có sự tham gia, nhấn mạnh giao quyền cho cư dânnông thôn để họ có thể kiểm soát tiến trình phát triển theo những ưu tiên mà họ lựachọn Từ thập niên 2000 cho tới nay, phát triển nông thôn lại gắn với mục tiêu giảmnghèo của các quốc gia dựa trên tiếp cận lý thuyết sinh kế bền vững (Ellis & Biggs,2001) [22] Giảm nghèo trở thành vấn đề trung tâm của phát triển nông thôn, và cácchính phủ hiện nay đang có xu hướng chuyển từ tiếp cận nghèo đơn chiều sang nghèo
(top-đa chiều
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu khái niệm năng lực và tăng cường năng lực; Khái niệm năng lực và
khung năng lực được nhiều nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu ở các cấp độ khácnhau từ sách chuyên khảo, đề tài, dự án, bài báo khoa học, luận án, luận văn.Trongcuốn sách Khung năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công, tác giả LêQuân (ch.b.), Hồ Như Hải, Tạ Huy Hùng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016 Nhómtác giả phân tích, tình bày những vấn đề về khung năng lực; tìm hiểu mức độ chuẩnkhung năng lực, quản lý và giải pháp ứng dụng khung năng lực vào phát triển [13]
Trong cuốn sách: Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, đẩy mạnh công tác bảo
vệ tài nguyên, môi trường : Một số vấn đề lý luận và thực tiễn , nhóm tác giả TrầnQuốc Toản, Trần Thục, Nguyễn Thế Chinh, Nxb Chính trị quốc gia 2013 Trong đó,gồm nhiều bài viết nghiên cứu về thể chế, chính sách, thực trạng và giải pháp nhằmnâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh công tác bảo vệ tài nguyên,môi trường ở Việt Nam hiện nay [15]
Kỷ yếu khoa học thành tựu 20 năm - Nâng cao năng lực nông dân về xã hội hoácông tác giống lúa ở đồng bằng sông Cửu Long do nhóm tác giả: Huỳnh Quang Tín,Nguyễn Hồng Cúc, Phạm Ngọc Nhàn, Huỳnh Quang Tín (ch.b.), Đại học Cần Thơthực hiện Kỷ yếu tập hợp và giới thiệu các bài viết, bài nghiên cứu cùng kết quả đạtđược trong Dự án Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học cộng đồng (CBDC) và nângcao năng lực nông dân trong nghiên cứu nông nghiệp và khuyến nông (FARES) nhằm
Trang 18nâng cao năng lực cộng đồng và phát huy tính năng động, đóng góp của nông dântrong nghiên cứu lai, chọn giống lúa, phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậttrong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long [4].
Cuốn sách Cẩm nang nâng cao năng lực cộng đồng về phát triển sản xuất nôngnghiệp của nhóm tác giả Hoàng Khánh (ch.b.), Trần Văn Hùng, Lê Kim Hoàng, TrầnĐình Thông, Nxb Đại học Huế, 2014 Nội dung Cẩm nang đề cập đến các vấn đề liênquan: tổng quan về mục tiêu, nội dung, phương pháp nâng cao năng lực cộng đồng vềphát triển sản xuất nông nghiệp; các khái niệm cơ bản, quy trình, vai trò và những nộidung, những thành tựu nổi bật trong nâng cao năng lực cộng đồng [11]
Cuốn sách: Nâng cao năng lực cộng đồng : Tài liệu huấn luyện về triển khai vàthực hiện một dự án cho cộng đồng / Stanley Gajanayake, Jaya Gajanayke ; Dịchthuật: Phạm Đình Thái, Hồ chí Minh, Nxb Trẻ, 1997 Trọng tâm của tài liệu đề cậpđến phương pháp phát triển cộng đồng Hướng dẫn huấn luyện Lên kế hoạch: hiểubiết cộng đồng; đánh giá nhu cầu Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể Thực hiện dự
án Lượng giá dự án Tổng kết khoá huấn luyện [14]
Nghiên cứu lý thuyết phát triển nông thôn bền vững:
Cuốn sách chuyên khảo: Phát triển nông thôn bền vững: Những vấn đề lý luận
và kinh nghiệm thế giới / Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn SongTùng, Nxb Khoa học xã hội, 2008 Đây là tài liệu tổng hợp những vấn đề lí luận,những khung khổ lí thuyết làm cơ sở để phát triển nông thôn bền vững Giới thiệu mộtsố kinh nghiệm quốc tế trong việc ứng dụng các phương pháp nhằm phát triển bềnvững nông thôn [13]
Cuốn sách Phát triển nông thôn bền vững cho Việt Nam: Nhìn từ lý thuyết vàkinh nghiệm quốc tế / Trần Tiến Khai - Tp Hồ Chí Minh: Kinh tế Tp Hồ Chí Minh,
2015 Nội dung cuốn sách tìm hiểu hệ thống cơ sở lí thuyết, và kinh nghiệm thực tiễnphát triển nông thôn trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm có thể áp dụngđược cho bối cảnh phát triển nông thôn Việt Nam nói chung và chính sách xây dựngnông thôn mới nói riêng [10]
Cơ sở lý thuyết và thực tiễn phát triển nông thôn bền vững: Tập bài giảng lớpbồi dưỡng kiến thức của VNRP, Nxb Nông nghiệp, 2003 Cuốn sách nêu cơ sở lýthuyết, phương pháp tiến hành nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững Một số vấn
Trang 19đề thực tiễn phát triển bền vững nông thôn Việt Nam Xây dựng đề cương chươngtrình Việt Nam-Hà Lan (VNRP) [3].
1.1.3 Nghiên cứu tại khu vực Đông Anh, Hà Nội
Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hoá đến cơ cấu sử dụng đất nôngnghiệp khu vực Đông Anh – Hà Nội : LATS Kỹ thuật: 62.52.05.03 / Trịnh Thị HoàiThu H., 2015 Luận án tổng quan nghiên cứu đánh giá tác động của quá trình đô thịhoá đến cơ cấu sử dụng đát nông nghiệp Phương pháp phân loại mở tiếp cận đốitượng chiết tách thông tin sử dụng đất khu vực Đông Anh, Hà Nội Đánh giá tác độngcủa đô thị hoá đến biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp khu vực trên [16]
Đánh giá và định hướng sử dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nôngnghiệp bền vững huyện Đông Anh Hà Nội : LATS Nông nghiệp: 4.01.07 / NguyễnQuang Học - H., 2001 Luận án Đánh giá đặc điểm các nguồn đất và nước trong quan
hệ với môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội và sản xuất nông nghiệp Các hướng khaithác và sử dụng tài nguyên đó trong phát triển nông nghiệp, các hệ thống sử dụng đất
và các điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng tới khai thác, sử dụng tài nguyên đó ở ĐôngAnh [9]
Luận văn: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Đông Anh,thành phố Hà Nội, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội của tác giả Ngô Thị Dung Tác giải luận văn tổng quan nghiên cứu các vấn đềliên quan thực trạng việc làm và giải quyết việc làm và các giải pháp giải quyết việclàm cho lao động nông thôn ở huyện Đông Anh, Hà Nội [6]
Tóm lại: Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới, Việt Nam, khu vực Đông
Anh Hà Nội, cho thấy vấn đề lý thuyết về khung năng năng lực liên quan nông dân,nông thôn đã ít nhiều đề cập đến Tác giả đề tài luận văn trên cơ sở các nghiên cứu đã
có, kế thừa công trình đi trước có liên quan đến nội dung đề tài để sử dụng làm căn cứ
áp dụng cho việc thực hiện đề tài luận văn
1.2 Cơ sở lý thuyết
1.2.1 Cơ sở lý thuyết về Năng lực
Đến nay đã có nhiều định nghĩa/khái niệm đưa ra định nghĩa về năng lực, đượccác học giả đưa ra, dưới đây là bản tổng hợp các định nghĩa/khái niệm năng lực
Trang 20Bảng 1.1 Một số khái niệm về năng lực
Năng lực là khả năng có thể đo lường được của người
1 Marrelli, 1998 lao động để đáp ứng được yêu cầu của công việc hiệu
quảNăng lực hiểu là kiến thức, kỹ năng, thái độ nhận thứcDubois, 1998 một cách đơn lẻ hoặc kết hợp của người lao động nhằm
2 thực hiện yêu cầu công việc một cách hiệu quả
Năng lực là khả năng nội tại (bên trong) của người lao
3 Boyatzis, 1982 động nhằm giúp họ thực hiện hiệu quả công việc đang
Selby, Roos, Năng lực của người lao động là bất cứ khả năng nào của
4 và Wright, 2000 họ
Năng lực được xem như là các tiêu chuẩn thực hiện côngHevey, 1997 việc, khả năng để thực hiện được vai trò, nhiệm vụ của
5 người lao động theo yêu cầu công việc họ được đảm nhiệm
Năng lực được xem là những kiến thức, kỹ năng, phẩmForgues-Savage chất và hành vi của nhân viên được thể hiện trong công
6 và Wong, 2010 việc
Năng lực là khả năng huy động các nguồn lực đa dạng để
7 Perrenaud, 2000 có thể đáp ứng yêu cầu trong những tình huống cụ thể
Nguồn: Lê Quân, Hồ Như Hải, Tạ Huy Hùng (2016), Khung năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội [13] Như vậy, từ các định nghĩa được nêu ở bảng trên cho thấy: năng lực được định nghĩa là tập hợp của kiến thức, kỹ năng, phẩm chất của một cá nhân được thể hiện thông qua những hành vi cụ thể nhằm đạt được hiệu quả cao trong công việc mà cá nhân đó đảm nhiệm, phụ trách Năng lực được xem như một yêu cầu quan trọng và
thiết yếu để một cá nhân đảm nhận công việc nhất định có thể thực hiện được côngviệc của họ Trong đề tài này, tác giả hiểu và sử dụng khái niệm: Hiểu một cách
Trang 21khác:năng lực chính là những đòi hỏi thấp nhất về mặt kiến thức, kỹ năng và phẩm chất mà một cá nhân cần có để thể hiện những hành vi cần thiết khi đảm nhận công
việc nhằm để thực hiện có hiệu quả cao các nhiệm vụ được giao [13].
1.2.1.1 Khung năng lực
Khung năng lực (competency model hay competency framework) là bản mô tảcác năng lực cần thiết và đầy đủ để thực thi thành công công việc của một vị trí, củamột nhóm, của một đơn vị hoặc của cả tổ chức (Dubois và Rothwell, 2004) Khungnăng lực có thể được mô tả bằng nhiều cách, một trong số đó là mô tả các hành vi bộc
lộ ra trong quá trình thực thi công việc Thông thường khung năng lực được mô tả gắnvới một vị trí chức danh hoặc vai trò cụ thể [13]
Khung năng lực thường bao gồm ba cấu phần: danh mục các năng lực, địnhnghĩa năng lực và mô tả các cấp độ của năng lực
Mỗi năng lực sẽ bao gồm nhiều cấp độ khác nhau thể hiện lần lượt các khả nănglàm chủ năng lực đó Mỗi cấp độ năng lực biểu thị độ rộng và chiều sâu của kiến thức
và kỹ năng, thái độ cấu thành nên năng lực
Các cấp độ được sắp xếp lũy tiến, tức là một cấp độ cao mặc nhiên sẽ bao gồmcác cấp độ thấp hơn Các cấp độ được xác định theo cảm nhận, tức là mang tính miêu
tả hơn là định nghĩa, là một tập hợp các biểu hiện để nhận biết Thông thường, cấp độ
1 (thấp nhất) được hiểu là sơ cấp, cấp độ 2 được hiểu là cơ bản, cấp độ 3 được hiểu làđáp ứng yêu cầu công việc, cấp độ 4 hay 5 là chuyên sâu, chuyên gia Các cấp độ nănglực đều có thể đạt được thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
Khung năng lực của mỗi vị trí chức danh không chỉ cho biết tên gọi và địnhnghĩa của các năng lực mà còn yêu cầu cấp độ chuẩn của mỗi năng lực và các dấu hiệunhận biết cấp độ chuẩn
Khung năng lực trả lời các câu hỏi sau: vị trí chức danh công việc đòi hỏi ngườiđảm nhận có những năng lực (phẩm chất, kỹ năng và kiến thức) gì? Từng năng lựcđược định nghĩa ra sao, ở cấp độ nào? Khung năng lực phản ánh toàn bộ năng lực mà
một cá nhân cần có để đảm nhiệm một vị trí chức danh nào đó [13].
Trang 22Bảng 1.2 Mô tả các cấp độ của năng lực
Biểu thi ̣năng lưc ̣ ơ mưc đô ̣̣tương đối vưng chắc Cá nhân ở cấp độ này
Cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, thuật ngữ “nâng cao năng lực” hay “phát triển năng lực” được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng Bên cạnh việc nhìn
nhận sự quan trọng của chúng ở các tổ chức tư và tổ chức phi chính phủ, quan điểmnâng cao/phát triển năng lực cũng cho thấy sự quan trọng của môi trường bên trong,nơi các thể chế công hoạt động Do đó, nâng cao, phát triển, hay tăng năng lực đượcxem như sự tổng hợp của các quan điểm về quản lý, xã hội, chính trị và kinh tế Nhưvậy, yếu tố quyết định hiệu quả của năng lực người nông dân bao gồm không chỉ nộitại người nông dân (sức khỏe, hiểu biết, kinh nghiệm, vốn sống, kỹ năng, mà còn nhiềuvấn đề khác như văn hoá công dân, cấu trúc xã hội, vốn xã hội và mức độ tăng trưởngkinh tế (Morgan and Qualman, 1996)
Ngày nay, thuật ngữ “nâng cao năng lực”, “tăng cường năng lực”, “phát triển năng lực” xuất hiện ở các công trình nghiên cứu và dự án của hầu hết các tổ chức viện
Trang 23trợ quốc tế như Ngân hàng thế giới, Liên hợp quốc, Ngân hàng phát triển Châu Á,(Viết tên đầy đủ vào đây…(OECD))… và các tổ chức phi chính phủ Nhiều quốc giatrên thế giới, cũng như Việt Nam đã và đang thực hiện nâng cao năng lực cho ngườidân thông qua các tổ chức, dự án, chương trình phát triển.
Đầu thế kỷ 21, thế giới xuất hiện các yếu tố toàn cầu mới, như toàn cầu hoá,cuộc cách mạng công nghệ thông tin, sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường quốc tế,tốc độ dân chủ hoá và phân cấp chính quyền của các quốc gia Đây chính là nguyênnhân để các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Liên hợp quốc và hầu hết các tổchức phát triển quốc tế khác đánh giá lại vai trò, năng lực của họ trong cung cấp viện
trợ phát triển “Phát triển con người bền vững” - một liên ngành gồm chiến lược xoá
đói giảm nghèo, sinh kế bền vững, môi trường tái sinh và bình đẳng giới - hiện đượccoi là cách tốt nhất để phát triển bền vững Vấn đề ngày càng được công nhận rộng rãi
là, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi một quá trình dựa trên quan hệ đốitác với cả chính phủ và xã hội, bao gồm cả các mối quan hệ giữa các cá nhân Các quátrình này đã được thiết kế thông qua phương pháp tiếp cận thuận lợi, cần thiết có sựtham gia của các bên để đáp ứng các ưu tiên và mục tiêu quốc gia Các phương phápnày không chỉ là những điểm cốt lõi cơ bản để quản lý tốt xã hội, mà còn đổi mớichính mục tiêu của hợp tác phát triển bền vững và tạo môi trường hiệu quả để phát
triển con người Một trong các vấn đề cốt lõi là “tăng cường năng lực cho người dân
PTBV là“Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học” Năm 1987: Bản báo cáo Brundtland (Tương lai chung của chúng ta),
Trang 24cảnh tỉnh rằng con người phải thay đổi rất nhiều trong cách sống và hành động củamình, việc phát triển phải phù hợp với giới hạn sinh thái của hành tinh; định nghĩaPTBV là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không
ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ” Đến hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững (còn gọi là Hội nghị Rio+10 hay Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg) nhóm họp tại Johannesburg, Cộng hòa NamPhi, 2002 đã thống nhất đưa ra định nghĩa PTBV là “PTBV là quá trình phát triển có sựkết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: phát triển kinh tế(nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội;xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắcphục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy rừng vàchặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)” [8] Nhưvậy, ba trụ cột phát triển bền vững được xác định từ các khái niệm trên là: Thứ nhất, bềnvững về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền vững là phát triển nhanh và an toàn, chấtlượng; Thứ hai, bền vững về mặt xã hội là công bằng xã hội và phát triển con người, chỉsố phát triển con người (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhậpbình quân đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về vănhóa, văn minh; Thứ ba, bền vững về sinh thái môi trường là khai thác và sử dụng hợp lýtài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng môi trường sống
Hiện nay, đã có nhiều mô hình lý thuyết PTBV được đưa vào sử dụng và tiếpcận dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, mô hình PTBV được UNESCO đưa ra
2005 được sử dụng và trích dẫn nhiều trong nghiên cứu PTBV trên thế giới hiện nay.Trong mô hình lý thuyết PTBV của UNESCO, chỉ ra được 3 trụ cột PTBV nằm trongkhông gian văn hóa, như vậy, cách tiếp cận PTBV theo mô hình này ngoài 3 trụ cột làkinh tế, xã hội, môi trường, thì văn hóa trở thành nhân tố nền tảng, quan trọng quyếtđịnh để đạt mục tiêu PTBV
Đến nay, trên phạm vi toàn cầu có trên 120 nước xây dựng và thực hiệnChương trình nghị sự (CTNS) 21 về phát triển bền vững cấp quốc gia và 6.416 CTNS
21 cấp địa phương [7] Bước sang thế thế ky 21, ngày 25/9/2015, Tại New York, USA,Hội nghị thượng đỉnh phát triển bền vững Liên Hợp Quốc 2015 (UN SustainableDevelopment Summit 2015), được sự chấp thuận bởi 193 quốc gia thành viên đồng ý
Trang 25đạt được một chương trình nghị sự đầy tham vọng với 17 mục tiêu phát triển bền vữngmới trong đó bao gồm việc chấm dứt đói nghèo, thúc đẩy sự thịnh vượng và hạnh phúccho người dân đồng thời bảo vệ môi trường vào năm 2030 [27] Như vậy, PTBV đã trởthành mối quan tâm của nhiều quốc gia, khu vực và địa phương Trên phạm vi toàncầu xu hướng PTBV đã trở thành vấn đề chiến lược của nhiều quốc gia Khung lýthuyết PTBV dựa trên các mô hình phát triển, trong đó xác định các trụ cột phát triểnbao gồm 4 lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường.
Mục tiêu cuối cùng của PTBV là thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, cảithiện cuộc sống, bảo tồn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảm tương lai ổn định.PTBV thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiệntại với tương lai PTBV có tính chất đa diện, thống nhất, toàn bộ Muốn PTBV phảilồng ghép được 4 thành tố quan trọng của sự phát triển với nhau: phát triển kinh tế,văn hóa, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Đây là nguyên lý chung để hướng sựphát triển bền vững của các lĩnh vực
1.2.2.2 Cơ sở lý thuyết phát triển nông thôn bền vững
Khái niệm phát triển nông thôn (PTNT) đã thay đổi theo thời gian, các quanniệm hiện đại đều quan niệm việc nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của
cư dân nông thôn chính là mục đích của phát triển nông thôn Dower (2001, trang 31)định nghĩa “phát triển nông thôn là một quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội,kinh tế, văn hóa và môi trường nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân địaphương” Cộng đồng châu Âu cho rằng phát triển nông thôn thể hiện ở ba mục tiêu: 1)cải thiện năng lực cạnh tranh của nông nghiệp;2) cải thiện môi trường và cảnh quannông thôn; và 3) cải thiện chất lượng đời sống nông thôn và khuyến khích đa dạng hóacác hoạt động kinh tế (Lazdinis, 2006) USDA (2006) định nghĩa phát triển nông thôn
là “cải thiện các điều kiện của cộng đồng nông thôn một cách tổng thể, bao gồm kinh
tế và chất lượng cuộc sống ở các phương diện khác như môi trường, sức khỏe, cơ sở
hạ tầng và nhà ở” OECD (dẫn theo United Nations, 2007) cho rằng phát triển nôngthôn chú trọng sự khác biệt tính chất lãnh thổ, chủ đề phát triển và mang tính động, vìvậy nó phải được hiểu trong một tiến trình trung hạn và dài hạn mang tính động về lịch
sử và được phản ảnh ở các khía cạnh thay đổi công nghệ, kinh tế, và xã hội Nimal(2008) diễn giải mô hình phát triển nông thôn (inclusive rural development) bao gồm
ba phương diện kinh tế, xã hội và chính trị, tạo ra năng lực và
Trang 26cơ hội để tham gia vào và hưởng lợi từ quá trình phát triển, tạo ra năng lực và cơ hội
để tham gia vào quá trình chính trị, và phát triển xã hội toàn diện
Nhìn chung, khái niệm hiện đại về phát triển nông thôn bao hàm chuyển biến vàtiến bộ của nông thôn trên các phương diện kinh tế, xã hội, văn hoá, môi trường và thểchế; quan tâm toàn diện đến phúc lợi mà người nghèo và cộng đồng nông thôn thụhưởng, bao gồm các lĩnh vực giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.Nói cách khác, các quan niệm hiện đại đều nhấn mạnh sự kết hợp giữa việc cải thiệnmức sống kinh tế và xã hội cho cư dân nông thôn, nhất là người nghèo và bền vững vềmôi trường; lấy con người làm trung tâm; và phát triển đa ngành
1.2.2.3.Nguyên tắc của phát triển nông thôn bền vững
Theo các định nghĩa hiện đại, phát triển nông thôn phải bảo đảm nguyên tắc củaphát triển bền vững, và lấy con người làm trung tâm
Nguyên tắc bền vững đòi hỏi phát triển nông thôn phải có tăng trưởng về kinh
tế, nhưng thành quả của tăng trưởng phải được chia sẻ hài hòa và công bằng cho tất cảthành viên của cộng đồng nông thôn
Đồng thời, việc khai thác và sử dụng tài nguyên cho phát triển phải hợp lý, bảo
vệ được môi trường tự nhiên và phải bảo đảm khả năng sử dụng tài nguyên của các thế
hệ tương lai
Nguyên tắc lấy con người làm trung tâm đòi hỏi có nhận thức đúng đắn về vaitrò chủ thể của cộng đồng cư dân nông thôn trong tiến trình phát triển [10]
1.2.2.4 Các phương diện của phát triển nông thôn bền vững
Bốn cột trụ kinh tế, văn hóa – xã hội, môi trường và thể chế là động lực củaphát triển nông thôn, vừa là những yếu tố phải đạt đến của một nông thôn phát triển và
từ đó tạo ra được thành quả của phát triển nông thôn là tăng trưởng và giảm nghèo.Các động lực của phát triển nông thôn phải được hình thành và từ đó thúc đẩy tiếntrình phát triển nông thôn Nói cách khác, tạo ra các động lực của phát triển nông thôncũng là các nội dung mà các chương trình phát triển nông thôn phải nhắm vào để đạtđược mục tiêu nâng cao chất lượng đời sống toàn diện cho cư dân nông thôn
Nông thôn phát triển về mặt kinh tế: là nông thôn có nền tảng kinh tế vữngchắc, mạnh mẽ, tăng trưởng ổn định và bền vững, giảm dần khoảng cách thu nhập giữathành thị - nông thôn và giữa những nhóm cư dân nông thôn khác nhau[10]
Trang 27Về phương diện xã hội: phát triển nông thôn bền vững đòi hỏi thành quả củaphát triển phải được chia sẻ công bằng cho các bên liên quan, nhất là cho cộng đồng cưdân nông thôn Phát triển nông thôn phải tạo ra sự công bằng về quyền lực, tiếp cậnnguồn lực và thụ hưởng[10].
Về phương diện môi trường: hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nông thôn lệthuộc vào các nguồn lực tự nhiên, tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái tự nhiên
và hệ sinh thái nông nghiệp Phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ nguồn tàinguyên tự nhiên trở thành hai mặt của một vấn đề Muốn phát triển nông nghiệp bềnvững thì phải bảo vệ được nguồn tài nguyên tự nhiên; ngược lại, muốn duy trì năng lựccủa nền tảng tài nguyên tự nhiên trong dài hạn thì phải sản xuất nông nghiệp theo cácphương cách bền vững, không gây ra hoặc giảm thiểu các tác động xấu đến môitrường[10]
Trang 28CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
2.1.2.Tiếp cận theo khung sinh kế bền vững
Tiếp cận khung sinh kế bền vững có nguồn gốc từ các nghiên cứu phát triển liênquan đến đói nghèo và giảm nghèo, nổi bật nhất là các phân tích của Amartya Sen,Robert Chambers và một số học giả khác Nhấn mạnh đến tính hiệu quả của các hoạtđộng phát triển, các tiếp cận sinh kế bền vững (sustainable livelihood approaches).Đây là kết quả của cuộc tranh luận giữa các nhà nghiên cứu và thực hành phát triển về
phát triển nông thôn Trong đó , khung phân tich sinh k ế bền vững do Bô ̣Phát tri ểnQuốc tế Anh (Department for International Development – DFID) thúc đẩy, và đượccác học giả và các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi
Khung sinh kế DFID gồm 5 hợp phần cơ bản: Bối cảnh tổn thương; Các nguồn lực sinh kế; Chính sách và thể chể; Các chiến lược, hoạt động sinh kế và kết quả sinh
kế, trong đó nhấn mạnh vai trò của chính sách Viêc ̣ định nghĩa thế nào là một sinh kế bền vững trong một bối cảnh cụ thể vẫn còn phải bàn luận Tuy vậy, Cách tiếp cận nàygiúp chúng ta hiểu được việc con người sử dụng các loại vốn mình có để kiếm sống, thoát nghèo, hay tránh bị rơi vào đói nghèo như thếnào , vì nó không ch ỉ minh họa cácchiến lược tìm kiếm thu nhập, mà nó còn phân tích và lý giải v ề việc tiếp cận, sử dụng
và phân phối các nguồn lưc ̣ màcác cá th ể và hộ gia đình sử dụng để biến các nguồn lực đó thành sinh kế bền vững
Trang 29Khung phân tich sinh kếbền vưng to ra co hiêụ qua hơn trong c ác phân tích ở
cấp đô ̣vi mô , từ dưới lên Khi đươc ̣ điều chinhŸ vàứng dung ̣ môṭcách linh hoaṭchophù hợp với các bối cảnh văn hóa , chính trị , kinh tế, xã hội và tộc người của mỗinghiên cứu cu ̣thể, khung phân tich này sẽ là một cách tiếp cận hữu ích và lý thú chocác nghiên cứu và can thiệp chính sách trong lĩnh vực phát triển và giảm nghèo
2.1.3.Tiếp cận dựa vào cộng đồng nông dân và sự kết hợp Từ trên xuống với Từ dưới lên
Tiếp cận phát triển nông thôn kết hợp phương thức trên xuống (top-down) đếnhướng tiếp cận từ dưới lên (bottom-up).Cách tiếp cận này cho rằng phát triển nôngthôn là một quá trình có sự tham gia, nhấn mạnh giao quyền cho cư dân nông thôn để
họ có thể kiểm soát tiến trình phát triển theo những ưu tiên mà họ lựa chọn Từ thậpniên 2000 cho tới nay, phát triển nông thôn lại gắn với mục tiêu giảm nghèo của cácquốc gia dựa trên tiếp cận lý thuyết sinh kế bền vững (Ellis & Biggs, 2001).Giảmnghèo trở thành vấn đề trung tâm của phát triển nông thôn, và các chính phủ hiện nayđang có xu hướng chuyển từ tiếp cận nghèo đơn chiều sang nghèo đa chiều
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm: Tên đề tài có phạm vi rộng trên toàn bộ huyện Đông Anh, tuy nhiên
do điều kiện thời gian và nguồn lực cho khuôn khổ luận văn thạc sĩ, tác giả lựa chọnnghiên cứu điểm tại thôn Hội Phụ, xã Đông Hội, huyện Đông Anh Hội Phụ là thônđiển hình của xã Đông Hội về sản xuất nông nghiệp, phát triển các nghề phụ, làng tiêubiểu trong xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Hội Phụ
là làng khoa bảng của Thăng Long, Hà Nội trước đây, hiện nay là làng tiêu biểu vềgiáo dục, khuyến học, khuyến tài và phát triển văn hóa Môi trường, cảnh quan củalàng Hội Phụ là điểm điểm hình chịu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa vùng nôngthôn ven đô ngoại thành Hà Nội hiện nay
Thời gian: Đề tài nghiên cứu về hiện trạng và biến đổi sinh kế tại điểm nghiên
cứu trong khoảng 10 năm trở lại đây Các số liệu thứ cấp, số liệu thông kê được thuthập từ năm 2006 đến 2016 tại Đông Anh, Hà Nội
2.2.2.Phương pháp thu thập dữ liệu sẵn có
Thu thập, tổng hợp tài liệu, dữ liệu hiện có liên quan đến chủ đề nghiên cứcđược xác định là nhiệm vụ trọng tâm, đóng vai trò quan trọng để thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ của đề tài Đề tài đã thực hiện thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu, số liệu
về năng lực, tăng cường năng lực của cộng đồng, phát triển nông thôn bền vững
Trang 30-Tổng quan và phân tích các tài liệu sách, sách chuyên khảo, luận án, luận văntrong nước và quốc tế đã công bố các kết quả liên quan đến năn lực, khung năng lực,phát triển nông thôn.
- Đề tài đã thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá các tài liệu, thông tin là cơ sở
lý thuyết, các nghiên cứu đã có, các thành tựu lý thuyết đã đạt được, các kết quả nghiêncứu đã được công bố
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa
Tiêu chí chọn điểm nghiên cứu:
- Đề tài lựa chọn điểm nghiên cứu có địa bàn hành chính nằm trong vùng nôngthôn huyện Đông Anh, là địa bàn điển hình tác động đô thị hóa ven đô, điển hình vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế, điển hình phát triển hạ tầng nông thôn ven đô, điển hình pháttriển giáo dục, văn hóa, đảm bảo vệ sinh, môi trường sống tại khu vực nông thôn ven đô,ngoại thành Hà Nội
- Căn cứ tiêu chí trên, đề tài luận văn tiến hành lựa chọn trên 01 thôn(Thôn/làng Hội Phụ, xã Đông Hội, huyện Đông Anh) làm điểm nghiên cứu sâu, đáp ứngcác điều kiện nghiên cứu và ứng dụng khung lý thuyết năng lực cho phát triển bền vữngnông thôn
Nghiên cứu khảo sát tại thực địa:
Quá trình khảo sát thực địa của đề tài được được tổ chức thành nhiều đợt, đượctiến hành theo kế hoạch định trước với thời gian phù hợp (đợt tháng 6/2016 và đợttháng 9/2016), tại địa bàn khu vực thôn Hội Phụ, xã Đông Hội, huyện Đông Anh, HàNội
Khảo sát tại thực địa giúp xác định rõ thực trạng điều kiện tự nhiên, cảnh quan,hiện trạng sản xuất nông nghiệp, hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc điểm xãhội, văn hóa, các vấn đề liên quan môi trường tại địa phương
Khảo sát, nghiên cứu tại thực địa đóng vai trò trọng tâm, quan trọng góp phần thựchiện được mục tiêu của nghiên cứu Trên cơ sở các đợt nghiên cứu thực địa sẽ đánh giáđược vai trò, vị trí và năng lực của người nông dân, từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởngphát triển năng lực của họ, làm căn cứ đề xuất giải pháp tăng cường năng lực cho nôngdân phát triển nông thôn bền vững trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
2.2.4.Công cụ thu thập thông tin định tính và định lượng
Công cụ sử dụng trong thu thập thông tin định lượng:
Công cụ khảo sát bằng bộ câu hỏi bao gồm: bảng hỏi định lượng phỏng vấn hộ
gia đình Người được phỏng vấn là các đại diện hộ gia đình, theo tiêu chí chọn mẫu:giới tính, độ tuổi, thành phân kinh tế hộ
Trang 31- Số lượng mẫu đại diện 50 hộ dân/, 180 hộ dân của thôn Hội Phụ, xã Đông Hội, huyện Đông Anh (đại diện 5 xóm).
- Thành phần dân tộc: 100% người kinh
- Giới tính: 50% Nam và 50% nữ
- Nhóm tuổi: Cao tuổi, trung niên, thanh niên
- Nghề nghiệp: làm nông nghiệp
Công cụ sử dụng trong thu thập thông tin định tính:
Bảng hỏi phỏng vấn sâu, phỏng vấn người dân, để thu thập thông tin định tínhliên quan đến năng lực ở người nông dân, các khó khăn của họ trong quá trình pháttriển ở khu vực nông thôn, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng của họ trong phát triển nôngthôn theo hướng bền vững trên các khía cạnh kinh tế nông thôn, môi trường, văn hóa,
xã hội ở khu vực nông thôn
- Bảng hỏi thảo luận nhóm, tham vấn cộng đồng cư dân ở nông thôn, cụ thể thôn Hội Phụ, xã Đông Hội
Tiêu chí lựa chọn nông dân tham gia thảo luận nhóm cộng đồng
- Tổ chức 01 cuộc họp cộng đồng có sự tham gia của đại diện các hộ dân tại thôn Hội Phụ
Phương thức tiến hành, sử dụng các câu hỏi đặt ra những vấn đề liên quan đếnnội dung và chủ đề cần thu thập ý kiến từ nông dân, người nông dân thảo luận và đưa
ra các ý kiến về những vấn đề: hiện trạng sinh kế các hộ gia đình làm nông nghiệp, khókhăn, thách thức của họ trong sản xuất nông nghiệp; Sự tham gia của họ trong quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thôn; sự tham gia của họ vào cáchoạt động văn hóa, giáo dục, sử dụng tài nguyên đất, nước và bảo vệ môi trường canhtác nông nghiệp, bảo vệ xóm ngõ
-Phỏng vấn sâu các bên liên quan
- Số lượng người được phỏng vấn sâu
- Đối tượng: phỏng vấn sâu bằng nội dung chủ đề được chuẩn bị đối với đại diện một số hộ dân tiêu biểu tại 05 xóm của thôn Hội Phụ (05 hộ)
Mục đích của phỏng vấn sâu nhằm xác định được những mối quan tâm từ phíanông dânliên quan vấn đề nâng cao năng lực của họ trong phát triển kinh tế hộ giađình, sự tham gia, đóng góp của họ vào quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, môitrường, xã hội tại khu vực thôn Hội Phụ, xã Đông Hội
2.3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích SWOT được ứng dụng trong xử lý số liệu của luận vănnày nhằm làm rõ 4 vấn đề (Strength – Điểm mạnh, Weakness – Điểm yếu,
Trang 32Opportunity – Cơ hội, Threat – Thách thức), liên quan đến năng lực của người nôngdân tại thôn Hội Phụ Từ đó phân tích và đề xuất lựa chọn phương án hay giải pháp tối
ưu tăng cường năng lực cho người nông dân để phát triển bền vững nông thôn
- Xử lý số liệu: Các dữ liệu sau khi được thu thập từ các tài liệu sách, báo, tạpchí, báo cáo thông qua các công cụ trong các đợt nghiên cứu tư liệu và nghiên cứutạithực địa sẽ được xử lý, mô hình hóa thành các bảng, biểu đồ, sơ đồ, khung logicvàtrình bày, sắp xếp các thông tin, theo nội dung nghiên cứu của luận văn một cách trình tự,logic và khoa học
Nội dung 4: Đặc điểm
địa bàn nghiên cứu
theo tiêu chí phát triển
bền vững nông thôn
trên khía cạnh kinh tế
nông thôn,môi trường
nông thôn, xã hội nông
thôn,văn hóa nông
thôn
Nội dung 3: Tổng
quan điều kiện tự nhiên
tại điểm nghiên cứu:
Nhận diện các yếu tố
tự nhiên: vị trí địa lý,
địa hình, đất đai, khí
hậu, sinh vật; các yếu
tố cảnh quan tự nhiên,
xã hội, văn hóa tại
điểm nghiên cứu.
Nội dung 5: Hiện trạng
năng lực và các yếu tố
ảnh hưởng năng lực người nông dân: Nhận diện các nhóm năng lực chung, nhóm năng lực riêng ở người nông dân địa bàn nghiên cứu;
Ảnh hưởng năng lực đến PTBV nông thôn.
Nội dung 2: Cơ sở lý
thuyết của vấn đề nghiên cứu: Lý thuyết năng lực, khung năng lực; Lý thuyêt phát triển bền vững; Lý thuyết phát triển bền vững nông thôn Nhằm xác định mối liên hệ giữa năng lực người nông dân với PTBV nông thôn
Nội dung 6: Giải pháp
tăng cường năng lực cho người nông dân: Tính cấp thiết việc nâng cao năng lực cho người nông dân;
Đề xuất, phân tích 07 nhóm giải pháp tăng cường năng lực cho người nông dân trên khía cạnh: Truyền thông, giáo dục; Đào tạo nghề; Tài chính; Thị trường nông thôn; Thể chế xã hội nông thôn; Xây dựng lối sống văn hóa; Giáo dục bảo vệ môi trường cho nông dân.
Nội dung 7: Thảo luận;
Kết luận & Khuyến nghị
Nội dung 1: Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu ở Việt Nam Nghiên cứu tại khu vực Đông Anh, Hà Nội:
Hình 1 Khung logic kết quả nghiên cứu thảo luận của đề tài
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên thôn Hội Phụ, Đông Hội, ĐôngAnh
3.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Trên bản đồ hành chính huyện Đông Anh, Đông Hội là một xã lớn,
nằm ở cực nam của huyện “xã Đông Hội có tọa độ ở trung tâm xã là 21,04 độ vĩ Bắc,
105, 52 độ kinh đông” [1] Thôn Hội Phụ nằm ở vị trí trung tâm của xã Đông Hội “códiện tích 80,5 ha, dân số 1257 người (2016), bao gồm 5 xóm là Xóm Đình, Xóm Cả,Xóm Giếng, Xóm Nghè, Xóm Cổng, thôn Hội Phụ giáp với thôn Trung Thôn ở phíaBắc, phía Nam giáp thôn Đông Trù, phía Tây giáp thôn Lại Đà, phía Đông giáp thôn
Lê Xá của xã Mai Lâm, [Tư liệu thực địa, 2016]
Hội Phụ nằm trên trục đường chính dẫn vào UBND xã Đông Hội và nối với xãMai Lâm, Hội Phụ nằm gần vị trí đường 5 kéo dài, gần Cầu Nhật Tân nối hai bờ sôngHồng, là cầu nối giữa trung tâm thủ đô với khu đô thị đang được quy hoạch ở xã MaiLâm Hội Phụ nằm ở vị trí trung tâm của xã Đông Hội cách trung tâm thủ đô Hà Nộigần 20 Km Đây là vị trí thuận lợi trong quá trình phát triển của xã Đông Hội nóichung và thôn Hội Phụ nói riêng
Địa hình: Hội Phụ nằm ở vùng trung tâm của xã Đông Hội có địa hình tương
đối bằng phẳng, nằm trong vùng địa thế tương đối trũng, ở giữa là khu xóm làng dân
cư sinh sống, địa hình khô ráo hơn, bao quanh là đồng ruộng, trũng thấp, quanh nămngập nước, nhất là vào mùa mưa
Khí hậu: Làng Hội Phụ, xã Đông Hội, huyện Đông Anh cũng như các vùng khí
hậu khác của thành phố Hà Nội, đó là khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đếntháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau làmùa đông, thời kỳ đầu khô - lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt Giữa haimùa là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho khí hậu Đông Anh có bốn mùa phong phú: xuân,
hạ, thu, đông
Nhìn chung, thời tiết Đông Anh và Hội Phụ thuận lợi cho hoạt động sản xuấtnông nghiệp, đặc biệt là các loại cây trồng: lương thực, hoa, rau màu, cây ăn quả.Nhưng các đợt dông, bão của mùa hè và gió mùa đông bắc của mùa đông cũng gâynhững trở ngại nhất định cho hoạt động sản xuất và đời sống người nông dân
Trang 34Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên ở Hội Phụ là “80,5 ha, bình quân đất nông nghiệp cho mỗi lao động là 442m 2 /, (0.0442 ha/lao động nông nghiệp)” [Tư liệu điền
dã, 2016] Đây là mức diện tích đất canh tác thấp hơn nhiều so với bình quân chungcủa Đồng bằng Sông Hồng Đất làng xóm, bao gồm đất ở, đất vườn và các công trình
dịch vụ trong các xóm ở thôn Hội Phụ mức bình quân đất sinh hoạt trong khoảng “364
m 2 /hộ” [Tư liệu điền dã, 2016] Trong những năm qua xu hướng sử dụng đất của xã
Đông Hội và làng Hội Phụgiảm tỷ trọng đất nông nghiệp, tăng quỹ đất dành cho pháttriển cơ sở hạ tầng, quy hoạch các khu đô thị mới trên địa bàn huyện Đông Anh
Thủy văn, nguồn nước: Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hoạt động sản
xuất và đời sống trên địa bàn Đông Anh nói chung, xã Đông Hội và làng Hội Phụ nóiriêng “Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 - 1.800 mm Lượng mưa phân bốkhông đều trong năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung tới 85%tổng lượng mưa trong năm Vào mùa này thường gây hiện tượng ngập úng diện tíchcanh tác nông nghiệp của làng Hội Phụ
Mạng lưới sông, hồ, đầm trong làng: Thôn Hội Phụ không có sông lớn chảy
qua, duy nhất con sông chẩy qua làng Hội Phụ là sông đào Hà Bắc.Sông đào Hà Bắcchảy qua làng Hội Phụ là danh giới tự nhiên chia làng thành hai phần: phần đất cư trúcủa xóm làng và cánh đồng của làng được bao bọc ven phần sông đào Hà Bắc chẩyqua Ngoài sông đào Hà Bắc chảy qua làng, Hội Phụ còn có đầm và ao hồ nhỏ với diệntích khoảng 10 mẫu tương đương 36000m2 có vai trò quan trọng trong việc phát triểnnghề nuôi cá
3.1.2 Cảnh quan và không gian
Không gian cư trú: Người dân trong thôn cứ trú tại 05 xóm, với 02 trục đường
chính và 5 trục đường nhánh, bố trí nhà cửa nhìn ra đường Diện tích cư trú hẹp, trongkhi dân số tăng lên, các dãy nhà cửa mọc lên san sát nhau, nhà cao tầng ngày càngnhiều hơn và hướng ra mặt đường Sự đối mặt với tăng dân số, tách hộ khi con cái lậpgia đình làm cho nhiều gia đình xé nhỏ không gian cư trú của hộ gia đình, một trongcác giải pháp được các hộ gia đình ở Hội Phụ hiện nay sử dụng là xây dựng nhà caotầng Theo thống kê của tác giả hiện làng Hội Phụ số lượng nhà cao tầng từ 3- 4 tầng
có đến gần 100 nhà, hầu hết các ngôi nhà kiên cố cao tầng được xây dựng trongkhoảng 10 năm trở lại đây Bên trong làng, các ngõ xóm đan xen với nhau, hai bên lànhà cửa, tường rào san sát, tất cả các ngõ xóm, đường làng đều được bê tông hóa, bên
Trang 35trên là đường dây điện, đường dây dẫn truyền thông, nhiều hộ gia đình mở cửa hàng,buôn bán dịch vụ ở 02 đường trục chính dẫn vào bên trong làng.
Không gian tôn giáo tín ngưỡng: Làng Hội Phụ với cụm di tích đình – đền –
chùa Hội Phụ được bảo vệ và giữ gìn ở mức tối đa Người dân làng Hội Phụ tự hào vìnhững di tích lịch sử văn hóa của làng được công nhận là di tích cấp Quốc gia nên họngười dân có ý thức giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa này
Không gian canh tác nông nghiệp: Làng Hội Phụ đang có sự biến đổi nhanh
chóng từ những năm 1990 cho đến nay, trước đây đất canh tác ở Hội Phụ chủ yếu làruộng công đến nay không còn tồn tại nữa, ruộng công chuyển thành ruộng chia theonhân khẩu, cùng với sự gia tăng dân số, bình quân đất canh tác trên đầu người ở mứcrất thấp 442m2/khẩu, tương đương (0.0442 ha/lao động nông nghiệp) Quá trìnhchuyển đổi mục đích sử dụng đất như vậy ảnh hưởng đến đời sống của người dântrong làng và nhiều hệ quả khác
Có thể nói sự biến đổi không gian, cảnh quan cư trú và không gian canh tácnông nghiệp ở làng Hội Phụ phản ánh thực tiễn quá trình phát triển kinh tế và chuyểnđổi văn hóa xã hội ở khu vực ven đô trên địa bàn huyện Đông Anh và các huyện ngoạithành Hà Nội hiện nay
3.2 Hiện trạng phát triển nông thôn ở làng Hội Phụ, xã Đông Hội, Đông Anh trên khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa
3.2.1 Đặc điểm kinh tế nông thôn ở thôn Hội Phụ
Hội Phụ là một làng nông nghiệp, diện tích canh tác trên đất nông nghiệp bìnhquân đầu người thấp, chủ yếu là đất phù sa cổ với địa hình trũng, ruộng đồng chiêmtrũng cho nên trồng lúa là hoạt động sản xuất chính của cư dân làng Hội Phụ từ xưađến nay Lúa là cây trồng chủ đạo, người dân làng Hội Phụ trồng hai vụ chính trongnăm Hiện nay với việc đầu tư hệ thống thủy lợi tưới tiêu tốt, kỹ thuật canh tác vàgiống mới đưa vào sản xuất cho nên năng xuất lúa tăng lên, trung bình 250-300kg/1sào Ngoài ra sau vụ thu hoạch lúa mùa vào tháng 10 đến tháng 11 hàng năm ngườidân canh tác thêm một số loại cây mầu vụ đông như ngô, một số loại rau, củ Tuy vậy,
do đất trũng khó thoát nước vào những ngày mưa kéo dài nên hiệu quả canh tác khôngcao.Chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm ( nuôi Lợn thịt, nuôi gà, ngan, vịt) và nghề làmchổi tre hiện nay đang phát triển mạnh ở làng Hội Phụ Toàn thôn Hội Phụ “có 364 hộgia đình có tới 120 hộ làm thêm nghề phụ làm chổi tre” [Tư liệu điền dã] Tre được
Trang 36mua ở nơi khác chủ yếu ở Bắc Giang, Thái Nguyên chuyên trở về làng, hiện nay nhucầu thị trường tiêu thụ sản phẩm chổi tre tăng lên, người dân làm chổi ở nhà và cóngười đến thu gom, mức thu nhập bình quân mỗi lao động làm chổi tre ở Hội Phụ từ2,7 – 3 triệu đồng Lao động làm chổi tre ở làng Hội Phụ chủ yếu là phụ nữ, người già
và trẻ em đang học cấp 2, 3, thanh niên nam nữ ở Hội Phụ khi học xong lớp 12 nếukhông đi học chuyên nghiệp thì chuyển sang học nghề thường thì không làm nôngnghiệp hay nghề phụ ở nhà mà đi làm các nghề khác, chủ yếu sang thành phố Hà Nội
và các khu công nghiệp Bắc Thăng Long làm công nhân
Một số hộ gia đình nông dân ở Hội Phụ với mô hình tham gia đấu thầu diện tích
ao hồ trong làng phát triển nghề nuôi trồng thủy sản chủ yếu là cá, tuy nhiên diện tíchđầm và ao hồ nhỏ chỉ khoảng 10 mẫu tương đương 36000m2.Nghề làm vườn cũngđược kết hợp vào các mô hình ao cá, trang trại nhưng số lượng còn hạn chế Mô hìnhphát triển trang trại đang được người dân ở Hội Phụ đầu tư phát triển, khó khăn vớingười nông dân ở Hội Phụ chính là diện tích ao hồ không lớn, nếu phát triển, mở rộng
mô hình trang trại, thì cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa như hiệnnay sang đất mặt nước thả cá và chăn nuôi
Chợ quê Hội Phụ là nơi người dân trong làng và những làng xunh quanh đếntrao đổi mua bán, chợ thường họp vào khoảng 3 tiếng vào buổi sáng hàng ngày Nhữngmặt hàng được đem đến từ các làng xã trong vùng như gạo, đồ gia dụng, thực phẩmhàng ngày, quần áo phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân Hội Phụ
Ông Phạm Hữu Đông (57 tuổi), trưởng thôn Hội Phụ cho biết: diện tích đấtnông nghiệp đang thu hẹp, các hộ dân trong thôn kết hợp nhiều nghề với làm nôngnghiệp nhưng vẫn coi trọng nghề nông như cấy lúa, làm vườn rau, chăn nuôi Trongthôn hiện nay có 05 mô hình kinh tế VAC mang lại hiệu quả cao Ngoài ra, nhiều hộnông dân mạnh dạn chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng rau, trồng hoa, trồng câycảnh hiệu quả kinh tế và thu nhập tăng lên đáng kể tạo việc làm cho lao động nôngthôn Hơn nữa Hội Phụ chỉ cách Hà Nội chưa đầy 20km đi đường cầu Nhật Tân, vìvậy,thị trường tiêu thu rau, hoa thuận lợi Diện tích đất ao hồ làng Hội Phụ tuy khônglớn nhưng được các hộ dân đấu thầu phát triển các mô hình VAC hiệu quả
Trang 373.2.2 Đặc điểm xã hội nông thôn ở thôn Hội Phụ
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân khẩu tại thôn Hội Phụ, Đông Hội, Đông Anh, Hà Nội 2016.
Nguồn: Tư liệu thực địa, 2016
Gia đình ở Hội Phụ thuộc diện hộ gia đình hai thế hệ: bố mẹ và con cái, rất íttrường hợp hộ gia đình gồm ba thế hệ như ông bà, cha mẹ, anh em, con cháu cùng sinhsống chung dưới một mái nhà
Làng Hội Phụ có 12 họ, với 4 họ gốc là: Đào, Vương, Trương, Tạ các họ đếnsau là họ Phạm, Chử, Trần, Ngô, Đỗ, Nguyễn, Bùi, Cao Mối quan hệ huyết thốngtrong nội bộ mỗi dòng họ nhìn chung vẫn chặt chẽ, đứng đầu dòng họ là trưởng họ, sautrưởng họ là trưởng các chi họ, ở Hội Phụ dòng họ nào cũng có nhà thờ họ riêng củadòng họ Hiện nay vai trò của các dòng họ vẫn rất quan trọng đối với các gia đình, cánhân trong họ, các gia đình trong dòng họ thường giúp đỡ, bao bọc lẫn nhau trong làm
ăn phát triển kinh tế gia đình cũng như công tác xã hội trong xóm, trong làng Cácdòng họ ở Hội Phụ Hiện nay có sự thâm nhập vào nhau thông qua các mối quan hệnhư hôn nhân, thông gia, liên gia Các dòng họ giữ vai trò quan trong trong các côngviệc chung của làng: tổ chức lễ hội làng, tổ chức phong trào xây dựng đời sống vănhóa mới, xây dựng quỹ khuyến học chung của làng góp phần củng cố tình làng nghĩaxóm và giúp gắn kết các gia đình với dòng họ và giữa các dòng họ với nhau được gầngũi và gắn bó
Làng Hội Phụ với cơ cấu tổ chức xã hội như sau: bí thư chi bộ thôn, trưởngthôn, trưởng các xóm, các ban ngành đoàn thể bao gồm chi hội nông dân, chi hội phụ
nữ, chi hội người cao tuổi, chi hội cựu chiến binh, chi đoàn thanh niên, câu lạc bộ cựuquân nhân
Trang 38Vai trò các tổ chức đoàn thể trong thôn Hội Phụ: các chi hội có vai trò quantrọng trong những hoạt động xã hội chung của xóm làng và địa phương: Chi hội ngườicao tuổi thôn Hội người cao tuổi trong thôn giữ vai trò nòng cốt trong công tác tổ chức
lễ hội làng hàng năm Ngoài ra hội người cao tuổi trong làng đã thành lập được câu lạc
bộ dưỡng sinh, một đội bóng chuyền nam, một đội văn nghệ, những hoạt động của chihội người cao tuổi góp phần rèn luyện sức khỏe giúp người cao tuổi Hội Phụ sống vui,sống khỏe, sống có ích, mỗi người cao tuổi Hội Phụ là những tấm gương để con cháunoi theo Chi hội cựu chiến binh thôn Hội Phụ có 52 người bao gồm cựu chiến binhchống pháp 3, chống mỹ 18, còn lại là cực chiến binh sau 1975, chiến tranh biên giới
và chiến trường Lào Capuchia, trong 52 cựu chiến binh của thôn có 5 cựu chiến binh là
nữ Chi đoàn thanh niên thôn Hội Phụ hoạt động rất sôi nổi, tích cực trong các phongtrào đoàn thể tại địa phương, chi đoàn tổ chức nhiều hoạt động sinh hoạt hè cho sinhviên, học sinh trong dịp nghỉ hè tại địa phương, tổ chức duy trì lớp học hè miễn phícho học sinh trong thôn từ lớp 2 đến lớp 9, phối hợp với các ban ngành đoàn thể trongthôn tổ chức tuyên dương học sinh, sinh viên khá giỏi hàng năm vào dịp 2 tháng 9, tổchức cho học sinh cấp 1, 2 đi thăm quan, dã ngoại, các di tích lịch sử văn hóa tại HàNội
Hội nông dân và hội phụ nữ có vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động sảnxuất tại nông thôn ở làng Hội Phụ Trong đó, hội nông dân phát huy vai trò tiên phongvới các hoạt động kết nối, xây dựng các mô hình sản xuất nông của địa phương Hộilồng ghéo tuyên truyền, vận động các hộ nông dân phát triển kinh tế hộ gia đình trongcác cuộc họp, sinh hoạt Chi hội nông dân ở Hội Phụ kết nối giúp cho hội viên nôngdân tiếp cận với kiến thức sản xuất mới, hiệu quả cao, qua đó tín chấp và hỗ trợ chonông dân được vay vốn ưu đãi từ các Ngân hàng đầu tư sản xuất
Giáo dục và trình độ dân trí “Trong lịch sử, làng Hội Phụ xưa có tên chữ là “CựTrình” vốn nổi tiếng về sự học và đỗ đạt trong tổng Hội Phụ, huyện Đông Ngàn, xứKinh Bắc”[2]
Từ năm 1994 trở lại đây, giáo dục ở làng Hội Phụ có bước phát triển mạnh, họcsinh Hội Phụ từ cấp học Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT được học tập trong môitrường giáo dục khang trang, hiện đại tại các trường trên địa bàn xã Đông Hội vàhuyện Đông Anh
Trang 39Bảng 3.2 Tổng hợp trình độ học vấn làng Hội Phụ,Đông Hội, Đông Anh 2016
Trình độ học vấn giáo dục phổ thông (1986 Số lượng/ Tỷ lệ %
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra dân số, gia đình, trẻ em Hội Phụ 2016)
Hơn nữa, việc học ở Hội Phụ được cả cộng đồng quan tâm: chính quyền, banngành đoàn thể trong thôn Điều này tác động mạnh mẽ đến tâm lý, ý thức coi trọngviệc học ở người học, góp phần làm cho trình độ học vấn và dân trí ở người dân HộiPhụ ngày càng cao
Làng Hội Phụ còn điển hình của huyện Đông Anh trong xây dựng các dòng họkhuyến học Trong làng có ho Phạm và ho Chử là điển hình công tác khuyến học,khuyến tài dòng họ: Sau hơn 20 năm phát triển mô hình khuyến học, khuyến tài dòng
họ, họ Phạm thôn Hội Phụ đã có 223 cháu đạt danh hiệu học giỏi và sinh tiên tiến, 31người có trình độ trên đại học, đại học, đang học đại học Nhiều gia đình có con cháuđều có trình độ ĐH, thạc sĩ và tiến sĩ, có học hàm Phó giáo sư, giáo sư như gia đình giađình ông Phạm Cảnh Thuần, gia đình ông Phạm Mạnh Tấn, gia đình ông Phạm DuyLiêm [Tư liệu thực địa tại thôn Hội Phụ]
Xây dựng dòng họ khuyến học ở Hội Phụ trở thành phong trào rộng khắp cóchiều sâu mang lại những hiệu quả thiết thực tạo được sự đồng thuận ở cộng đồng dân
cư địa phương và góp phần thúc đẩy việc thi đua học tốt của con cháu ở từng gia đình,dòng họ ở Hội Phụ phát triển theo hướng bền vững
Hàng năm số học sinh, con em của làng Hội Phụ thi đỗ vào đại học chiếm tỷ lệngày càng cao, theo kết quả thống kê củaChi hội khuyến học thôn Hội Phụtừ năm
Trang 401995 đến năm 2014, tổng số học sinh thi đỗ ĐH, CĐ là 240, trong đó đỗ đại học là
160, cao đẳng là 80, tỷ lệ số người học và tốt nghiệp đạt 100%
Những người có trình độ THPT nếu không vào được ĐH sẽ đi học nghề, làmcông nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh Trình độ dân tríngày càng cao ở một làng ven đô như Hội Phụ có tác động tích cực đến những chuyểnbiến trong cơ cấu lao động, việc làm ở nông thôn theo chiều hướng tích cực thích ứngvới chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương trong bối cảnh đô thị hóa ven đô
Biểu đồ 3.1 Thống kê học sinh làng Biểu đồ 3.2 Thống kê học sinh Hội Phụ đỗ vào các trường ĐH, CĐ làng Hội Phụ đỗ vào các trường
giai đoạn 1994-2004
ĐH, CĐ giai đoạn 1994-2004
(Nguồn: Tác giả thông kê từ kết quả báo cáo của chi hội khuyến học thôn Hội Phụ: Danh sách học sinh đỗ ĐH, CĐ từ năm 1994 đến năm 2014) [5]
Kết quả từ biểu đồ 3.2 và 3.3, chỉ ra rằng, từ năm 1994 đến nay, học sinh là con
em các hộ gia đình nông dân ở thôn Hội Phụ thường xuyên thi đỗ vào các trường đạihọc, cao đẳng, trong đó các trường đại học lớn, có uy tín được đa phần học sinh ở HộiPhụ lựa chọn Trong khoảng thời gian 10 năm (1994-2004), hàng năm có tới gần 20
em đỗ vào đại học; khoảng 10 năm trở lại đây, mỗi năm ở Hội Phụ có trên dưới 10 họcsinh đỗ vào đại học Số lượng học sinh đỗ Đại học giảm, có nguyên nhân từ việc giảmsố lượng học sinh THPT, bời vì các gia đình nông dân rừ năm 1990 trở lại đây chỉ sinh
từ một đến hai con
3.2.3 Đặc điểm Văn hóa nông thôn ở làng Hội Phụ
Hội Phụ là một làng Việt cổ được hình thành sớm trên vùng đất xứ Kinh Bắcxưa, nay là ngoại thành Hà Nội trên địa bàn huyện Đông Anh với hàng nghìn năm lịch
sử, làng Hội Phụ trải qua nhiều thời kỳ phát triển và thay đổi tên gọi khác nhau Ở làngHội Phụ hiện nay có cụm di tích lịch sử cấp quốc giá Đình –Đền Chùa Hội Phụ, cụm