ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NGUYỄN CAO VĂN ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO XÂM NHẬP MẶN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU VỰC CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH NAM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN CAO VĂN
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO XÂM NHẬP MẶN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU VỰC CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHẢ NĂNG
THÍCH ỨNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN CAO VĂN
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO XÂM NHẬP MẶN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU VỰC CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHẢ NĂNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiệndưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Lê Tuấn, không sao chép các công trìnhnghiên cứu của người khác Nguồn số liệu sử dụng trong luận văn là nguồn tin cậy vàkết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nàokhác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đượctrích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Học viên
Nguyễn Cao Văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu này được thực hiện trong khuôn khổ đề tài luận văn tốt nghiệp lớpcáo học chuyên ngành Biến đổi khí hậu tại Khoa Các khoa học liên ngành, Đại họcQuốc gia Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các thầy côKhoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội Trong quá trình tham giakhóa học, tôi đã nhận được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô đối với từng môn họccũng như sự hỗ trợ nhiệt tình của các thầy cô, cán bộ Phòng Đào tạo và Công tác sinhviện; thầy cô, cán bộ khác trong khoa
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Lê Tuấn, ngườithầy đã tận tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ, khích lệ tối trong quá trình thực hiệnluận văn, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và những ý kiến quý giá để hoàn thiện bảnluận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước:
“Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và môi trường khu vực cửa sông ven biển vùng đồng bằng sông Hồng và đề xuất giảipháp khai thác sử dụng hợp lý - BĐKH.33” do TS Nguyễn Lê Tuấn làm chủ nhiệm đã
hỗ trợ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồngnghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
đề tài luận văn thạc sĩ
Học viênNguyễn Cao Văn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 3
1.1.1 Một số khái niệm về tính dễ bị tổn thương 3
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu 4
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 7
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.2.2 Tình hình phát triển ngành nông nghiệp 12
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu 17
2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 17
2.3 Phương pháp và quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương dưới tác động của xâm nhập mặn 17
2.3.1 Phương pháp đánh giá 17
2.3.2 Quy trình đánh giá 19
2.4 Ứng dụng mô hình MIKE 11 trong việc phân tích xâm nhập mặn 27
2.4.1 Lý do chọn mô hình toán 27
2.4.2 Giới thiệu mô hình toán 28
2.4.3 Kiểm định mô hình 29
2.5 Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong việc xây dựng bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương 30
2.6 Phương pháp chuyên gia 31
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO XÂM NHẬP MẶN VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH 32
3.1 Tác động của xâm nhập mặn đến ngành nông nghiệp và khả năng thích ứng 32
3.1.1 Tác động của xâm nhập mặn 32
Trang 63.1.2 Khả năng thích ứng của ngành nông nghiệp 34
3.2 Diễn biến xâm nhập mặn theo mô hình MIKE 11 42
3.2.1 Sơ đồ mạng lưới sông 42
3.2.2 Số liệu tính toán mô hình 43
3.2.3 Kiểm định mô hình 48
3.2.4 Các bước thiết lập mô hình 49
3.2.5 Phân tích diễn biến xâm nhập mặn qua kết quả mô hình 53
3.3 Đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn đến lĩnh vực nông nghiệp 58
3.3.1 Kết quả tính toán độ phơi nhiễm (E) 58
3.3.2 Kết quả tính toán độ nhạy cảm (S) 61
3.3.3 Kết quả tính toán khả năng thích ứng (AC) 65
3.3.4 Đánh giá tính dễ bị tổn thương 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách trạm khí tượng thủy văn trong khu vực [8] 9
Bảng 1.2 Mực nước bình quân tháng, năm trên các sông [8] 11
Bảng 2.1 Sơ bộ về tác động của xâm nhập mặn đến lĩnh vực nông nghiệp 21
Bảng 2.2 Chỉ số phơi nhiễm E với vấn đề xâm nhâp mặn 22
Bảng 2.3 Bộ chỉ số nhạy cảm S với vấn đề xâm nhập mặn 23
Bảng 2.4 Bộ chỉ số thích ứng AC với vấn đề xâm nhập mặn 24
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá hệ số tương quan [36] 30
Bảng 3.1 Tổng hợp đề xuất xây dựng công trình trữ ngọt ngăn mặn [17] 35
Bảng 3.2 Số lượng mặt cắt địa hình lòng dẫn sông 43
Bảng 3.3 Tỷ lệ lưu lượng dòng chảy tại các trạm so trạm Sơn Tây năm 1998 -1999 44
Bảng 3.4 Mực nước biển dâng theo kịch bản RCP 4.5 [4] 48
Bảng 3.5 Chỉ số đánh giá độ tương quan 48
Bảng 3.6 Thời gian xâm nhập mặn tại các sông theo khoảng cách 56
Bảng 3.7 Thời gian duy trì độ mặn 1,5%o liên tục dài nhất 58
Bảng 3.8 Số liệu độ phơi nhiễm E 59
Bảng 3.9 Kết quả tính toán chỉ số độ phơi nhiễm E 60
Bảng 3.10 Số liệu độ nhạy cảm S 62
Bảng 3.11 Kết quả tính toán độ nhạy cảm S 63
Bảng 3.12 Bảng số liệu khả năng thích ứng AC 66
Bảng 3.13 Kết quả tính toán chỉ số khả năng thích ứng AC 67
Bảng 3.14 Số lượng các trại sản xuất giống thủy sản mặn và lợ của tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 – 2017 [18] 69
Bảng 3.15 Kết quả tính toán chỉ số tổn thương V 70
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định [44] 8
Hình 2.1 Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương [26] 19
Hình 2.2 Quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương 19
Hình 2.3 Phân vùng khu vực nghiên cứu 20
Hình 2.4 Các bước thành lập bản đồ tính dễ bị tổn thương [20] 27
Hình 3.1 Đê biển huyện Nghĩa Hưng [17] 36
Hình 3.2 Để biển huyện Hải Hậu [17] 36
Hình 3.3 Đê biển huyện Giao Thủy [17] 37
Hình 3.4 Hệ thống giám sát mặn tự động tại TTN Xuân Thuỷ - Nam Định [43] 38
Hình 3.5 Giao diện trang web cập nhật số liệu quan trắc mặn [43] 38
Hình 3.6 Sơ đồ mạng thủy lực tại khu vực nghiên cứu 42
Hình 3.7 Đường quá trình mực nước Hà Nội từ tháng I – XII từ năm 2002-2009 [8] 44 Hình 3.8 Các hồ chứa đã và đang xây dựng phía Trung Quốc trên lưu vực sông 45
Hình 3.9 Biểu đồ quá trình mực nước tại Hà Nội và lưu lương xả qua nhà máy thuỷ điện Hoà Bình thời đoạn giờ mùa kiệt năm 2010 [8] 46
Hình 3.10 Quá trình mực nước Hà Nội từ 2001-2009 [8] 46
Hình 3.11 Quá trình mực nước Nam Định từ 2001-2010 [8] 46
Hình 3.12 Mạng lưới sông vùng nghiên cứu sau khi được số hóa 49
Hình 3.13 Nhập số liệu mặt cắt ngang sông 50
Hình 3.14 Sơ đồ mặt cắt ngang sông thuộc mạng lưới 50
Hình 3.15 Nhập chuôi dữ liệu đầu vào cho mô hình 51
Hình 3.16 Thiết lập thông số nhám đáy 51
Hình 3.17 Cài đặt mô đun khuếch tán 52
Hình 3.18 Cài đặt file kết quả 53
Hình 3.19 Sơ đồ xâm nhập mặn năm 2050 theo kịch bản RCP4.5 54
Hình 3.20 Sơ đồ xâm nhập mặn năm 2100 theo kịch bản RCP4.5 54
Hình 3.21 Diễn biến xâm nhập mặn năm 2050 tại cửa Ba Lạt theo kịch bản RCP4.5 55 Hình 3.22 Diễn biến xâm nhập mặn năm 2050 tại cửa Ninh Cơ theo kịch bản RCP4.5 55 Hình 3.23 Diễn biến xâm nhập mặn năm 2050 tại cửa Đáy theo kịch bản RCP4.5 56
Trang 10Hình 3.24 Thời gian xâm nhập mặn ở vị trị 15 km tại 3 cửa sông 57
Hình 3.25 Thời gian xâm nhập mặn ở vị trị 10 km tại 3 cửa sông 57
Hình 3.26 Thời gian xâm nhập mặn ở vị trị 5 km tại 3 cửa sông 57
Hình 3.27 Bản đồ phân vùng độ phơi nhiễm E 61
Hình 3.28 Bản đồ phân vùng độ nhạy cảm S 64
Hình 3.29 Bản đồ phân vùng khả năng thích ứng AC 68
Hình 3.30 Bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương 70
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng, sự gia tăng nhiệt độ, biếnđộng lượng mưa và nước biển dâng (NBD) là những mối đe dọa lớn đối với ViệtNam trong tương lai không xa [4] Cùng với mực NBD, tình trạng hạn hán và xâmnhập mặn (XNM) đang gia tăng rõ rệt tại nhiều vùng trên cả nước Điều này đã tácđộng lớn lên nhiều lĩnh vực ở nhiều vùng miền, nhiều khu vực khác nhau Đặc biệt làtác động lên những vùng cửa sông ven biển của Việt Nam
Khu vực cửa sông ở tỉnh Nam Định thuộc vùng ven biển đồng bằng sông Hồngnên mang hầu hết đặc tính của đồng bằng sông Hồng Hầu hết vùng đất cửa sông venbiển tỉnh Nam Định là vùng đất thấp, với phần lớn diện tích có độ cao dưới 2,5 m sovới mực nước biển Cộng thêm nước biển đang dâng cao dẫn đến quá trình xâm nhậpmặn diễn ra càng nhanh chóng
XNM tác động tiêu cực đến hàng loạt các lĩnh vực chính bao gồm sản xuấtnông nghiệp, hệ sinh thái, môi trường và cơ sở hạ tầng [19] Trong khi đó ngành nôngnghiệp tỉnh Nam Định là ngành chiếm tỉ trọng lớn với gần 18% giá trị sản xuất toàntỉnh tương đương với hơn 25.000 nghìn tỉ đồng Mặt khác nông nghiệp là một trongnhững hoạt động sản xuất phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu và đặc biệt
là nguồn nước XNM càng sâu vào trong đất liền thì ảnh hưởng của nó đến các vùngbên trong cửa sông càng nghiêm trọng, dẫn tới ảnh hưởng đến đời sống người dâncũng như môi trường sinh thái tại các khu vực cửa sông ven biển tỉnh Nam Định
Chính vì vậy, việc nghiên cứu chi tiết ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến khu
vực này là rất cấp bách và cần thiết Đề tài “Đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn đối với sản xuất nông nghiệp tại các khu vực cửa sông ven biển tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khả năng thích ứng” mang ý nghĩa thực tiễn
cao và thực sự cần thiết trong giai đoạn BĐKH đang ngày càng gia tăng về cường độcũng như độ lớn của chúng tại Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài xác định ảnh hưởng của XNM đến phát triển ngành nông nghiệp và khảnăng thích ứng của ngành trước bối cảnh XNM đang ngày càng gia tăng do BDKH.Bằng phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương phân vùng các khu vực chịu ảnhhưởng do tác động của XNM
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập cơ sở khoa học đánh giá tính dễ bị tổn thương do XNM đến nôngnghiệp khu vực cửa sông ven biển tỉnh Nam Định; 1
Trang 12- Xác định thực trạng phát triển và khả năng thích ứng của ngành nông nghiệp trước bối cảnh XNM;
- Thành lập bản đồ đánh giá tính dễ bị tổn thưởng do XNM khu vực cửa sông ven biển tỉnh Nam Định
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố liên quan đến XNM gây tổn thương tài nguyên - môi trường như:
sự dâng cao mực nước biển, xâm nhập mặn, hạn hán,
Các đối tượng dễ bị tổn thương gồm các vấn đề liên quan đến nông nghiệp như đất nông nghiệp s dễ bị tổn thương hơn các loại hình sử dụng đất khác; những khu vực người dân sống nhờ nông nghiệp hay những khu vực tập trung dân cư đông s
dễ bị tổn thương hơn khu vực khác; nhóm phụ nữ dễ bị tổn thương hơn nam giới; nhóm người già và tr em, nhóm người thu nhập thấp, hộ ngh o, người có trình độ dân trí thấp có tính tổn thương cao,
Khả năng ứng phó, phục hồi, thích ứng của các đối tượng bị tổn thương trước bối cảnh XNM
- Phạm vi nghiên cứu: Gồm 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng
thuộc địa bàn tỉnh Nam Định Trong đó có phần nước mặt thuộc 3 cửa sông là cửa BaLạt, cửa Ninh Cơ, cửa Đáy và không gian phần đất liền tính từ đường mép nước biểnthấp nhất trung bình trong nhiều năm [5] đến đường ranh giới phân chia 3 huyện trên vớicác huyện khác thuộc tỉnh Nam Định
5 Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động sản xuất nông nghiệp tại các khu vực cửa sông ven tỉnh Nam Định đang bị ảnh hưởng do XNM
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
- Chương I: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu và giới thiệu khu vực nghiêncứu;
- Chương II: Phương pháp nghiên cứu;
- Chương III: Đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nông nghiệp của các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
1.1.1 Một số khái niệm về tính dễ bị tổn thương
Trên thế giới hiện nay có khá nhiều định nghĩa và phương pháp khác nhau đểđánh giá tổn thương Tuy nhiên chưa có một định nghĩa thống nhất được thừa nhậntrên toàn thế giới Trong đó, các định nghĩa phổ biến về tính dễ bị tổn thương(TDBTT) như:
- Tổn thương là khả năng mẫn cảm của tài nguyên tài nguyên tự nhiên, tài nguyên xã hội trước những tác động tiêu cực của tai biến [38]
- Tổn thương có liên hệ chặt ch với mức độ ảnh hưởng của một tai biến nào đóđối với sinh kế của con người và điều này chủ yếu được xác định bởi các yếu tố xã hội,vật chất, kinh tế, môi trường và chính trị, làm tăng tính nhạy cảm của cộng đồng trướctác động của tai biến [29]
- Tổn thương là mức độ thiệt hại của một thành tố hoặc một tập hợp các thành
tố trong khu vực bị ảnh hưởng bởi các mối nguy hiểm [41] Các thành tố này có thể gồmmột xã hội, một cộng đồng hay một hộ gia đình Các hộ gia đình và cộng đồng có thể bịphơi lộ dưới nhiều dạng tai biến khác nhau bao gồm các sự kiện thời tiết bất thường,thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế, xung đột dân sự, áp lực môi trường
- Tính dễ bị tổn thương là một hàm của 2 biến của mức độ tổn thất do tai biến, khả năng chống chịu và phục hồi) [37]
- Tính dễ bị tổn thương là khả năng bị tổn thương của hệ thống tự nhiên – xãhội, là những đặc tính của hệ thống cho phép nó cảm nhận, ứng phó, chống đỡ và phụchồi từ những thay đổi bên ngoài tác động vào hệ thống [35]
- Khả năng tổn thương xác định các đặc điểm của cá nhân hay cộng đồng vềkhả năng dự báo, ứng phó, chống chịu và phục hồi từ tác động của tai biến [42] Rủi rotai biến là một hàm của tai biến và khả năng tổn thương, điều đó có nghĩa là khả năngtổn thương chỉ mức độ địa phương, cộng đồng, hộ gia đình hay cá nhân có thể bị ảnhhưởng khi tai biến xảy ra
- TDBTT đề cặp đến xu hướng các nhân tố của môi trường bị tác động từ bênngoài, đối lập với nó là khả năng phục hồi và ứng phó lại trước các yếu tố tác động củachính các nhân tố
- Khái niệm về tổn thương do BĐKH được Ban Liên chính phủ về BĐKH
hoàn chỉnh qua từng thời kỳ Theo khái niệm của IPCC, “Tính dễ bị tổn 3
Trang 14thương do Biến đổi khí hậu là mức độ mà hệ thống dễ bị tác động và không có khảnăng chống chịu trước những tác động bất lợi bao gồm các hình thái thời tiết cực đoan
và BĐKH ” [33] IPCC cũng đã đưa ra tính tổn thương là một hàm số của 3 yếu tố: Ecủa hệ thống trước các tác động bất lợi của BĐKH; S của hệ thống trước những thayđổi của khí hậu; năng lực thích ứng với BĐKH Như vậy, mối quan hệ của chỉ số tínhtổn thương với các chỉ số thành phần có thể viết ngắn gọn lại theo mối quan hệ toánhọc [34], và s được trình bày cụ thể tại chương II mục 2.2
Nhưng nhận xét chung các định nghĩa này đều mang các đặc điểm chung củaTDBTT là đánh giá về sự tác động của các yếu tố bên ngoài đến đối tượng bị tổnthương và sự phục hồi hay ứng phó lại của chính đối tượng đó
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu
1.1.2.1 Thế giới
Hơn 20 năm trước, TDBTT được các nhà khoa học quan tâm tới Nhưng từnhững năm 90 của thế kỷ XX, TDBTT được quan tâm nhiều hơn Nó được thể hiệntrong các công trình của M.J Watts và H.G Bohle (1993); Blaikie (1994); R.H.Adams (1995); W.N Adger (1996 ; Cục Quản lý đại dương và khí quyển quốc gia Mỹ– NOAA 1999 ; Sander Evan der Leeuw và Chr Aschan-Leygonie (2000); W.N Adger và, P.M Kelly (2001); v.v [16]
Vào cuối thế kỷ XX, NOAA và Cutter đã đưa ra một số mô hình về tổn thương
và phương pháp đánh giá tổn thương, dựa trên các thông số được lượng hóa có hệ thống và đã được định hình trên thế giới Trong đó, mô hình đánh giá tổn thương của NOAA với sự đánh giá về mức độ nguy hiểm do các tai biến, mật độ đối tượng bị tổn thương; mặt khác mô hình của Cutter lại xây dựng đánh giá tổn thương xã hội với các tiêu chí đánh giá mang tính xã hội cao như tuổi, mật độ dân số, trình độ học vấn, Các
mô hình trên được xây dựng với mục tiêu, cách tiếp cận khác nhau nhưng đều cho kết quả là thành lập bản đồ TDBTT dựa trên các thành phần liên quan trong nghiên cứu Một số khía cạnh được đề cập nhiều như tổn thương do kinh tế, do chiến tranh khủng
bố, do các tai biến thiên nhiên, [20]
Đặc biệt, các nghiên cứu của NOAA [38] đã xây dựng quy trình đánh giá khảnăng bị tổn thương gồm các bước: nhận định các tai biến, phân tích tai biến, cơ sở hạtầng, tài nguyên, kinh tế, xã hội và phân tích cơ hội giảm thiểu thiệt hại và những ứngdụng của việc đánh giá này quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ tài nguyên và tăng khả nănggiảm thiểu, tái phát triển và sửa chữa lại các công trình bị hư hỏng, đưa ra các chínhsách đầu tư và phát triển cần được ưu tiên Bên cạnh đó, mô hình đánh giá khả năng
bị tổn thương của Cutter [30] được xây dựng áp dụng cho đánh giá TDBTT của hệ
Trang 15tài nguyên, môi trường có thể thay đổi theo thời gian do sự biến động của các yếu tốtai biến gây tổn thương, sự thay đổi năng lực của cộng đồng đối phó với tai biến Mức
độ thiệt hại do tai biến không chỉ phụ thuộc vào bản thân các tai biến cường độ, quy
mô, tần suất mà còn phụ thuộc vào đặc tính và khả năng bị tổn thương của đối tượngchịu tác động của tai biến Mô hình này có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở cho việc phòngtránh tai biến và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo cách tiếp cận “tiênđoán và ngăn chặn” những tác động tiêu cực của tai biến Đến năm 2000, Cutter đãnghiên cứu và đánh giá khả năng bị tổn thương xã hội do tai biến Trong đó, các yếu
tố ảnh hưởng tới khả năng bị tổn thương xã hội gồm: cơ sở hạ tầng, đường thoáthiểm, khả năng ứng phó với tai biến thấp, tín ngưỡng và phong tục tập quán, thiếuthông tin, trí thức, thiếu quyền tiếp cận tài nguyên
Trong các nghiên cứu của SOPAC [39], bộ 50 chỉ số về tổn thương môi trường(EVI - Environmental Vulnerability Index đã tập trung xây dựng vào các khía cạnh như:khí hậu thay đổi, đa dạng sinh học, nước, nông nghiệp và thủy sản, sức khỏe cộng
đồng, các tai biến động đất, sóng thần, và hiện tượng thiên nhiên bão, lốc, cháy rừng, Từng yếu tố gây tổn thương đến môi trường đều được định lượng và đề xuất ra các biệnpháp giảm thiểu Công trình nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng và là nguồn dữ liệuphục vụ phát triển kinh tế tại các nước đang phát triển Bên cạnh đó, nghiên cứu củaUSGS đã đánh giá khả năng tổn thương cho đới ven biển toàn cầu do NBD, trong đó đãxây dựng được chỉ số tổn thương đới bờ CVI - Coastal Vulnerability Index và từ đó đãthiết lập được bản đồ tổn thương cho từng khu vực cụ thể
Hầu hết các nghiên cứu tổn thương về trước có xu hướng tập trung vào từngtác nhân riêng l như dâng cao mực nước biển USGS, 2005 , lũ lụt Harvey, 2008 , xói
lở bờ biển Boruff, 2005 Trong những năm sau này, các hướng nghiên cứu mới về tổnthương theo tiếp cận tổng hợp các tác nhân của BĐKH đã được chú ý tới, trong đó cócác công trình nghiên cứu của IPCC Cộng thêm sự phát triển của viễn thám và GIS đãgiúp các nhà nghiên cứu xây dựng lên hệ thống cơ sở dữ liệu về các chỉ tiêu đánh giáTDBTT, chỉ tiêu đánh giá mức độ nguy hiểm do tai biến, chỉ tiêu đánh giá mật độ đốitượng bị tổn thương, chỉ tiêu đánh giá khả năng ứng phó
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu TDBTT được xây dựng dựa vào hệthống cơ sở dữ liệu bao gồm: các yếu tố gây tổn thương các tai biến, các yếu tố ảnhhưởng tới đặc điểm tự nhiên, xã hội ; đối tượng bị tổn thương tài nguyên, môi trường,
cơ sở hạ tầng, cộng đồng người và khả năng ứng phó/phục hồi của hệ thống Cácnghiên cứu về tổn thương và dự báo mức độ tổn thương đã và đang đóng góp đáng kểtrong việc quản lý tổng hợp, khai thác bền vững tài nguyên, hình thành các chươngtrình ưu tiên và bảo tồn, hoạch định chính sách, định hướng quy hoạch phát triển kinh
Trang 16tế, xã hội làm cơ sở cho đánh giá môi trường chiến lược và quy hoạch cơ sở hạ tầngtiếp cận gần với mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
Do kết quả đang được áp dụng tại nhiều nơi trên thế giới và có độ chính xáccao, nên luận văn đã sử dụng các công trình nghiên cứu tổn thương do BĐKH củaIPCC Trong đó, IPCC đã chỉ ra 7 yếu tố quan trọng khi đánh giá tổn thương, đó là: 1cường độ tác động; 2 thời gian tác động; 3 mức độ dai dẳng và tính thuận nghịch củatác động; 4 mức độ tin cậy trong đánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương; 5 nănglực thích ứng; 6 sự phân bố các khía cạnh của tác động và tính dễ bị tổn thương, và 7tầm quan trọng của hệ thống khi gặp nguy hiểm Các yếu tố này có thể được sử dụngkết hợp với việc đánh giá những hệ thống có độ nhạy cảm S cao với các điều kiện vềkhí hậu như đới ven biển, hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn, [34]
1.1.2.2 Việt Nam
Năm 1994, Ngân hàng Phát triển Châu Á đã xếp Việt Nam nằm trong nhómquốc gia có nguy cơ tổn thương cao do tác động của BĐKH và NBD Điều này đãthúc đẩy việc nghiên cứu TDBTT vào những năm cuối thế kỷ 20 Đi đầu là công trìnhnăm 1996 của Tom, G và các cộng sự đã nghiên cứu về tổng thể TDBTT đới ven biểnViệt Nam trước các nguy cơ BĐKH [12]
Tiếp theo đó là một loạt các đề tài của GS.TS Mai Trọng Nhuận, với cácnghiên cứu TDBTT đến hệ thống tài nguyên, môi trường đới ven biển miền Trung vàNam Trung Bộ Cụ thể trong giai đoạn 2001-2002 với đề tài “Nghiên cứu, đánh giáTDBTT của đới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở khoa học để giảm nhẹ tai biến,quy hoạch sử dụng đất bền vững”; Năm 2009 với đề tài “Điều tra đánh giá tài nguyên -môi trường các vũng vịnh trọng điểm ven bờ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo
vệ môi trường”; Hay đề tài nghiên cứu tổn thương ở đới ven bờ Việt Nam năm 2011
“Điều tra, đánh giá tổng hợp mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường vùng biển vàđới ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững”; Qua các đề tài củaGS.TS Mai Trọng Nhuận, bước đầu thiết lập được quy trình công nghệ thành lập bản
đồ TDBTT của tài nguyên, môi trường Nhận định, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tớiTDBTT, đánh giá hiện trạng TDBTT và phân vùng TDBTT Điều này đã góp phầnquan trọng trong công tác giảm thiểu thiệt hại tai biến, bảo vệ tài nguyên và môitrường, quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên
Tác động của XNM và NBD là những thách thức lớn nhất của nhân loại trongthế kỷ XXI Việt Nam cũng không nằm ngoại lệ, trong cuộc điều tra 84 Quốc gia đangphát triển ven biển Việt Nam đứng đầu về những tác động đối với dân số, GDP, khảnăng mở rộng đô thị cũng như xếp hạng 2 đối với các ảnh hưởng quỹ đất và khả năng
Trang 17hệ sinh thái tự nhiên, đời sống kinh tế - xã hội, quá trình phát triển, đe dọa nghiêmtrọng an ninh lương thực và đặc biệt là nguồn nước Vì vậy hướng nghiên cứu chuyênsâu các tác động của XNM đang là hướng đi cho các nhà khoa học trong thời gian tớiđây Điển hình với một số các đề tài như: Năm 2012 với đề tài “Đánh giá tổn thương
có sự tham gia: Trường hợp xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long” của NguyễnThanh Bình [1], năm 2013 với đề tài “Tổn thương của cộng đồng cư dân ven biển Bắc
bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu” của Trần Văn Đạt [7], năm
2017 với đề tài “Hiện trạng và khả năng dễ bị tổn thương do nhiễm mặn trong bốicảnh biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng” của Nguyễn Ngọc Trực [21], năm 2017với đề tài “Tổng quan nghiên cứu về đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khíhậu” Lê Ngọc Tuấn [22],
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Nam Định là tỉnh thuộc đồng bằng ven biển sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội 90
km về phía Nam và rất gần khu vực tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh Nam Định có tọa độ địa lý từ 19o52’ đến 20o30’ vĩ độ Bắc và 105o55’ đến 106o35’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, Thái Bình
- Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình
- Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình
- Phía Đông Nam và Nam giáp biển Đông
Đơn vị hành chính của tỉnh có thành phố Nam Định và 9 huyện bao gồm 194
xã, 35 phường và thị trấn [24] Trong đó khu vực nghiên cứu là 3 huyện ven biển vớidiện tích 72,477 ha chiếm hơn 43% diện tích toàn tỉnh
Thứ tự 3 huyện và 3 con sông lớn là được sắp xếp lần lượt như sau: sôngHồng, huyện Giao Thủy, huyện Hải Hậu, sông Ninh Cơ, huyện Nghĩa Hưng và kếtthúc là sông Đáy
Trang 18Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định [44]
1.2.1.2 Đặc điểm địa hình
Các huyện ven biển tỉnh Nam Định nằm ở cuối hạ lưu hai con sông lớn là sôngHồng và sông Đáy, nên địa hình chủ yếu là đồng bằng ven biển Khu vực này tươngđối bằng phẳng, phì nhiêu do được phù sa sông Hồng, sông Đáy bồi đắp
Vì là vùng đồng bằng ven biển nên các huyện Giao Thủy, Hải Hậu và NghĩaHưng có lợi thế bờ biển dài 72 km và đất đai khá phì nhiêu Điều này giúp khu vựcnày có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển
Phía Nam huyện Nghĩa Hưng ngoài một số tiểu khu có địa hình lòng chảo,trũng cục bộ phân bố thì địa hình tương đối bằng phẳng
Địa hình huyện Giao Thuỷ nói chung có xu hướng thoải dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam, cao độ đất tự nhiên trung bình khoảng từ 0,7 - 0,8 m
+ Huyện Hải Hậu có địa hình cao nhất có cao độ tự nhiên trung bình khoảng từ0,8 - 1 m, cao trình thấp nhất khoảng 0,6 m, cao trình cao nhất khoảng 1,3 m tập trung tạiven Bắc đường TL56
1.2.1.3 Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng
Đất đai của khu vực nghiên cứu hầu hết có nguồn gốc từ đất phù sa của lưu vựcsông Hồng, sông Đáy và sông Ninh Cơ bồi tụ tạo nên
Trang 19Thành phần cơ lý: chủ yếu thuộc loại thịt nhẹ, ở các vùng cao ven sông thuộcloại đất cát và đất thịt pha cát Ở một số vùng trũng cục bộ thường bị ngập nước thuộcloại đất thịt nặng.
Theo kết quả điều tra của ngành nông - lâm nghiệp Nam Định thì đất ở đây chỉ
có 2 loại chính là:
- Đất thuộc chân ruộng thường ngập nước trong mùa mưa to, có thể cấy 2 vụlúa/năm Thành phần chủ yếu thuộc loại thịt trung đến thịt nặng, mạch nước ngầm dângcao chưa hoàn toàn thoát được nên năng suất cây trồng chưa ổn định
- Đất ở nơi cao các bãi sông: đây là vùng đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa có độ phìkhá nhưng ngh o mùn và đạm Loại đất này rất thích hợp cho phát triển trồng cây côngnghiệp
1.2.1.4 Đặc trưng khí hậu và thủy văn
a) Khí hậu
Do khu vực nghiên cứu nằm trong địa bàn tỉnh Nam Định nên về các đặc trưng khí hậu của khu vực có cùng giá trị với đặc trưng khí hậu của tỉnh Nam Định
- Lưới trạm quan trắc khí tượng
Danh sách trạm đo khí tượng thủy văn trong khu vực gồm:
Bảng 1.1 Danh sách trạm khí tượng thủy văn trong khu vực [8]
Nam Định có độ ẩm trung bình các tháng đều vượt trên 80% Độ ẩm không khítrung bình tháng nhiều năm vào khoảng 82 - 90% Độ ẩm giữa các tháng trong nămbiến đổi rất ít Tỉnh Nam Định vào những ngày mùa đông khô hanh, độ ẩm có thể giảmdưới 20% Còn trong những ngày mưa phùn độ ẩm không khí có thể tăng lên đến trên90%
Trang 20- Mưa
Tổng lượng mưa bình quân nhiều năm tỉnh Nam Định khoảng 1.757 mm.Trong đó, vào mùa h lượng mưa tương đối dồi dào và tập trung vào các tháng 6, 7, 8chiếm 70% lượng mưa cả năm)
Do vị trí địa lý của tỉnh Nam Định nằm ở ven biển do vậy tỉnh luôn chịu ảnhhưởng của bão Theo số liệu của Tổng cục Khí tượng - Thủy văn, trung bình mỗi nămkhu vực ven biển tỉnh Nam Định có 2 cơn bão đổ bộ và thường xảy ra từ tháng 5 đếntháng 11, nhiều nhất vào tháng 6 đến tháng 9 Bão gây thiệt hại nghiêm trọng về người
và của cho các huyện ven biển tỉnh Nam Định Đặc biệt, cơn bão số 5 xuất hiện tháng9/1996 có sức gió giật trên cấp 12 đã gây thiệt hại nặng nề cho tỉnh, là trận bão lớnnhất trong gần 100 năm trở lại đây
b) Thủy văn
- Mạng lưới sông ngòi:
Các huyện ven biển tỉnh Nam Định có hệ thống sông ngòi dày đặc gồm nhiều sông lớn chảy qua:
+ Sông Hồng: Chảy qua phía Đông lưu vực, đây là con sông có hàm lượng phù
sa lớn, là nguồn nước tưới cho lưu vực, đồng thời cũng là con sông nhận nước tiêu.Mùa lũ trên sông Hồng bắt đầu từ tháng VI đến hết tháng X Về mùa lũ nước sôngthường dâng lên rất cao, chênh lệch mực nước và cao độ đất trong đồng từ 1 – 1,5 m ảnhhưởng lớn đến việc tiêu úng
Về mùa kiệt chịu tác động điều tiết của hồ Hoà Bình nên mực nước mùa kiệtđược nâng cao hơn, tuy nhiên vào các tháng mùa kiệt mực nước vẫn thấp hơn cao độtrong đồng nên lấy nước tưới cho vùng phải tưới bằng động lực Chỉ vào các thángđầu và cuối mùa lũ có thể lợi dụng mực nước lớn nhất trong ngày để lấy nước tự chảy.+ Sông Đáy: Chảy ở phía Tây và phía Nam lưu vực Sông Đáy có bãi rộng và
nhiều khu trũng nên khả năng điều tiết lũ lớn nhưng thoát lũ chậm do phần hạ lưu sônghẹp, lại bị ảnh hưởng lũ sông Hoàng Long và sông Đào Nam Định nên mực nước kéodài ngày ảnh hưởng đến việc tiêu thoát lũ của tỉnh
Lũ sông Đáy có phần ảnh hưởng chế độ bão gió miền Trung, thường có mưa nhiều vào tháng IX, đỉnh lũ chính vụ thường xuất hiện từ 15/VII đến cuối tháng VIII
Trang 21Bảng 1.2 Mực nước bình quân tháng, năm trên các sông [8]
+ Sông Đào: Sông Đào bắt nguồn từ sông Hồng ở phía dưới cầu Tân Đệ Thái
Bình chảy ngang qua Thành phố Nam Định, gặp sông Đáy ở Độc Bộ và hợp thủy lại tạothành sông Đại Giang đổ ra biển Sông có chiều dài 45 - 50) km, chiều rộng trung bình 500
- 600) m Đây là con sông quan trọng đưa nguồn nước ngọt dồi dào của sông Hồng bổsung cho hạ du lưu vực sông Đáy cả mùa kiệt và mùa lũ
nước sông Hồng ở Mom Rô và đổ ra biển tại cửa Lạch Giang Sông có dòng chảy quanh co,uốn lượn, chiều rộng trung bình 400 - 500 m, chiều dài từ 35 - 40 km Sông
chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều, về mùa lũ sông chịu ảnh hưởng của lũ sông
Hồng, thoát lũ hỗ trợ cho sông Hồng từ 1000 - 1200 m3/s, khả năng thoát lũ lớn nhấttới 3600 m3/s, là tuyến giao thông thủy quan trọng trong vùng lưu lượng hàng hoá từ160.000 tấn đến 200.000 tấn ngày đêm
+ Sông Sò: Bị bồi lấp từ khi xây dựng cống thay cửa Ngô Đồng và xây dựng đập
Nhất Đỗi Hiện nay sông này từ đập Nhất Đỗi ra biển chỉ còn lại là một lạch biển, làmgiảm khả năng tiêu úng
- Tài nguyên nước mặt
Nhờ hệ thống sông ngòi và hệ thống hồ, đầm, ao, kênh mương dày đặc nênnguồn nước mặt tại khu vực nghiên cứu khá phong phú Sông Hồng là sông lớn nhấtchảy qua địa bàn, sông Đáy và sông Ninh Cơ là chi lưu của sông Hồng
- Tài nguyên nước ngầm
Trên khu vực nghiên cứu có 2 tầng chứa nước chính có ý nghĩa quan trọngtrong khai thác và sử dụng Đó là tầng chứa nước lỗ hổng Hôlôxen hệ tầng Thái Bình
và tầng chứa nước Pleistoxen hệ tầng Hà Nội
+ Tầng chứa nước lỗ hổng Hôlôxen hệ tầng Thái Bình có trữ lượng tiềm năng là485.638,916 m3/ngày
Trang 22+ Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistoxen hệ tầng Hà Nội có trữ lượng tiềm năng là140.970,95 m3/ngày.
Về chất lượng nước ngầm thì tổng độ khoáng hoá biến đổi tăng dần theo
hướng đi từ biển vào đất liền
- Dòng chảy bùn cát
Tại khu vực nghiên cứu bùn cát được bồi tụ tập trung chủ yếu tại khu vực cửa
Ba Lạt, cửa Ninh Cơ và cửa Đáy Vào mùa h 80% lượng bùn cát được đổ ra biển.lượng bùn cát phân bố lại không đều Đặc biệt, dòng chảy bùn cát khu vực huyện HảiHậu vào mùa lũ lượng bùn cát là 91,5% nhưng vào mùa kiệt lượng bùn cát chỉ còn8,5%, do phụ thuộc vào yếu tố động lực ven bờ và chịu ảnh hưởng trực tiếp lượng vậnchuyển bùn cát của các con sông
- Đặc điểm thủy triều
Khu vực nghiên cứu là vùng bị ảnh hưởng bởi thủy triều Vịnh Bắc Bộ, chế độnhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 - 1,7 m, lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là0,11 m Thời gian triều lên trong ngày khoảng 8 - 9 giờ, thời gian triều xuống khoảng
15 - 16 giờ Hàng tháng trung bình có 2 lần triều cường, 2 lần triều kém, mỗi kỳ triềukhoảng 14 - 15 ngày
Ảnh hưởng của thủy triều mạnh nhất vào các tháng mùa kiệt, giảm đi trong cáctháng lũ lớn
Sóng đỉnh triều truyền sâu vào nội địa 150 km về mùa cạn và 50 - 100 km vềmùa lũ
1.2.2 Tình hình phát triển ngành nông nghiệp
Theo một báo cáo năm 2016, cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch theohướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp Giá trị sản xuất của toàn tỉnh Nam Định là107.685 tỷ đồng, trong đó: Giá trị sản xuất GTSX) ngành nông nghiệp giảm từ 28,28%năm 2010 xuống còn 22,99% năm 2016, ngành công nghiệp tăng từ 36,47% năm 2010lên 42,01% năm 2016 Tuy tỉnh đang có chủ chương chuyển đổi nhưng tại 3 huyệnnghiên cứu giá GTSX ngành nông nghiệp vẫn tăng lần lượt là huyện Giao Thủy tăng17,04%, huyện Hải Hậu tăng 12,66% và huyện Nghĩa Hưng tăng 13,45% so với năm
2010 Dưới đây là chi tiết tình hình phát triển từng lĩnh vực:
Trang 23Diện tích cây lương thực có hạt ở 3 huyện chiếm hơn 37% diện tích cây lươngthực có hạt toàn tỉnh, với thứ tự lần lượt là Hải Hậu 21.659 ha và Nghĩa Hưng 21.448
ha, Giao Thủy 15.171 ha Trong đó diện tích trồng lúa chiếm hơn 95% diện tích câylương thực có hạt của vùng nghiên cứu Diện tích cây lương thực có tại 3 huyện đềugiảm so với năm 2010, dẫn tới sản lượng cây lương thực có hạt tại 3 huyện cũng bị sụtgiảm, thứ tự sụt giảm lần lượt là huyện Nghĩa Hưng với 7,7%, huyện Giao Thủy với7,23% và nhỏ nhất là huyện Hải Hậu với 5,5%
Theo quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Nam Định đến năm
2020 s hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với bảo quản,chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đa dạng như vùng nguyên liệu lạc tập trung ởcác huyện Ý Yên, Nam Trực, Vụ Bản, Giao Thủy, Hải Hậu Cụ thể như sau:
Vùng sản xuất rau chuyên canh tập trung ở các chân ruộng cao - thịt nhẹtrồng lúa thuộc các huyện phía nam của tỉnh Nam Định, cụ thể vùng nghiên cứu làhuyện Hải Hậu
Quy hoạch vùng phát triển cây rau quả phục vụ công nghiệp chế biến và xuấtkhẩu với diện tích từ 3.000 - 5.000 ha tập trung Trong đó vùng nghiên cứu có 2 huyện
là Hải Hậu cà chua 500 800 ha và cải dầu 300 500 ha; Nghĩa Hưng cà chua 500
-800 ha
Vùng khoai tây tập trung ở các xã vùng màu và bãi bồi ven sông, cụ thể vùngnghiên cứu thuộc các huyện Nam Trực, Giao Thuỷ Tập trung đầu tư thâm canh đưacác giống khoai tây Đức và Hà Lan vào sản xuất đại trà để tăng năng suất và sảnlượng
Vùng trồng ngô trung thuộc các huyện Hải Hậu 1.070 ha, Nghĩa Hưng 560
ha, Giao Thủy 400 ha
Vùng trồng đậu tương tập trung ở huyện Hải Hậu 1.100 ha, Nghĩa Hưng 990
ha, Giao Thủy 880 ha
Vùng lúa tám, lúa nếp tại Hải Hậu, Nghĩa Hưng
Vùng dược liệu: Nam Định là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng dược liệu của thủtướng chính phủ, đây là 1 trong 8 vùng dược liệu lớn nhất cả nước được quy hoạch pháttriển trồng khoảng 20 loại dược liệu bao gồm 12 loài bản địa và 8 loài nhập nội Trong đó
2 huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng là khu vực chính của vùng dược liệu tỉnh Nam Định vớicác giống cây điển hình là Đinh Lăng, Dây Thìa Canh, Hoa Hòe
Tỉnh Nam Định phân vùng nông nghiệp và các vùng trọng điểm sản xuất cáccây trồng - vật nuôi chính thành 2 vùng Trong đó 3 huyện Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng,Hải Hậu thuộc phân vùng nam sông Đào Vùng nam sông Đào là vùng đồng bằng ven
Trang 24biển ngoài 3 huyện vùng nghiên cứu vùng này còn gồm một số các huyện khác nhưNam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường Diện tích đất nông nghiệp tại vùng nam sôngĐào chiếm khoảng 67% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh Đây là vùng có địa hìnhbằng phẳng, đất đai màu mỡ, có hệ thống thuỷ lợi đồng bộ, nguồn nước tưới là nướcphù sa sông Hồng, tưới tiêu khá chủ động.
Đây là vùng lúa có năng suất cao, sản lượng lượng lớn, có truyền thống sảnxuất lúa đặc sản và có tiềm năng mở rộng diện tích sản xuất lúa chất lượng cao, trồngdâu nuôi tằm và phát triển rau màu rau đậu thực phẩm, lạc
Tỉnh Nam Định tiếp tục phát triển chăn nuôi theo hướng chăn nuôi trang trại,gia trại quy mô vừa và nhỏ Cộng thêm nhiều tiến bộ kỹ thuật mới về giống thức ăn,thú y được đưa vào sản xuất như nuôi lợn ngoại tỷ lệ nạc cao, gà Tam Hoàng, gàKabia, vịt siêu trứng, ngan pháp, đã giúp giá trị sản xuất ngành chăn nuôi toàn tỉnhnăm 2016 đạt 6.084 tỷ đồng
Chăn nuôi lợn luôn chiếm tỷ trọng cao trong sản xuất của toàn ngành chăn nuôicủa tỉnh Điều này cũng đúng với 3 huyện thuộc vùng nghiên cứu, khi số lượng đàngia súc bao gồm: trâu, bò, lợn, dê, ngựa của toàn tỉnh là 832.505 con thì 3 huyện đãchiếm hơn 38% lượng gia súc và trong số 38% thì lợn chiếm đến 36,55%
Cũng giống như trồng trọt, khu vực nghiên cứu thuộc phân vùng nam sôngĐào Nơi đây thế mạnh là chăn nuôi lợn thịt nạc và đặc biệt là nuôi lợn nái sinh sản,sản xuất con giống, sản xuất lợn choai, lợn sữa xuất khẩu
Về gia cầm, số lượng gia cầm tại 3 huyện nghiên cứu lần lượt là chiếm 42,3%trong tổng số 7.773 nghìn con gia cầm của toàn tỉnh Huyện Hải Hậu với lượng giácầm 1.277 con nên đã được xếp là một trong ba huyện nuôi nhiều gia cầm nhất toàntỉnh
Theo định hướng đến 2020 tầm nhìn 2030 Nam Định s quy hoạch các vùngchăn nuôi tập trung với các giống chuyên thịt chất lượng cao Cụ thể tại khu vựcnghiên cứu như sau:
+ Vùng chăn nuôi bò thịt tập trung ở các xã ven sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ và sông Đào;
+ Vùng chăn nuôi bò sữa: Quy hoạch tại huyện Nghĩa Hưng và một số xã cóđiều kiện diện tích đất bãi ven sông lớn, quy hoạch để phát triển bò sữa đến năm 2020khoảng 350 ha;
+ Vùng chăn nuôi lợn sữa xuất khẩu ở 7 huyện trong đó có huyện Nghĩa Hưng
và Hải Hậu thuộc khu vực nghiên cứu;
Trang 25+ Đối với trang trại chăn nuôi gà công nghiệp tập trung phát triển ở 4 huyện trong đó có 2 huyện thuộc vùng nghiên cứu là huyện Hải Hậu và huyện Nghĩa Hưng.
Năm 2016 giá trị sản xuất ngành Lâm nghiệp của tỉnh theo giá so sánh 2010 là40,35 tỷ đồng trong đó trồng và chăm sóc rừng chiếm 4,41%, khai thác gỗ và lâm sảnkhác chiếm 94,17%, thu nhặt các sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản chiếm0,28%
Diện tích rừng hiện có của toàn tỉnh là 3.111 ha Trong đó Nghĩa Hưng và GiaoThủy là 2 huyện có diện tích rừng lớn nhất toàn tỉnh Diện tích rừng của huyện NghĩaHưng là 1.202 ha, đã bị thu hẹp 504 ha so với năm 2010 Diện tích rừng huyện GiaoThủy năm 2016 là 1.787 ha mở rộng 10 ha so với năm 2010
Năm 2016 toàn tỉnh trồng mới được 146 ha rừng, toàn bộ là rừng phòng hộ,trong đó tập trung tại 3 huyện Nghĩa Hưng, Giao Thủy, Hải Hậu Sản lượng gỗ năm
2016 của tỉnh Nam Định đạt 6.920 m3 toàn bộ là gỗ rừng trồng
Năm 2016 tổng sản lượng thủy sản đạt 129,218 tấn, tăng 6,3% so với năm
2015 Giá trị sản xuất ngành thủy sản của tỉnh Nam Định đạt 3.479 tỷ đồng theo giá sosánh 2010 GTSX ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỷ trọng cao từ 61,72%năm 2010 lên 64,74% năm 2016, tỷ trọng ngành đánh bắt giảm từ 34,33% năm 2010xuống còn 29,23% năm 2016 Trong đó 3 huyện thuộc vùng nghiên cứu chiếm phầnlớn trong GTSX thủy sản của tỉnh
Năm 2016, trong 15.513 ha diện tích nuôi trồng thủy sản của toàn tỉnh thì vùngnghiên cứu chiếm đến 66,12% với giá trị diện tích lần lượt là Giao Thủy với 5.108 ha,Nghĩa Hưng với 2.751 ha và cuối cùng là Hải Hâu với 2.389 ha Giá trị sản phẩm thuđược trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản của 3 huyện đều cao hơn của tỉnh khoảng
100 triệu đồng, với giá trị lần lượt tại 3 huyện là Giao Thủy 468,69 triệu đồng, HảiHậu 450,85 triệu đồng và nhỏ nhất huyện Nghĩa Hưng 446,65 triệu đồng
Trên địa bàn tỉnh Nam Định có tổng số 426 trang trại thì 3 huyện Giao Thủy,Nghĩa Hưng, Hải Hậu số trang trại nuôi trồng thủy sản tập trung chủ yếu ở đây, do đây
là vùng ven biển có bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, có tiềm năng phát triển kinh
tế biển Trong đó Giao Thủy là huyện có nhiều trang trại nhất trên địa bàn tỉnh, sốtrang trại này chủ yếu là nuôi trồng thủy sản 175/184 trang trại của toàn huyện
+ Chế biến xuất khẩu và dịch vụ hậu cần nghề cá
Về dịch vụ hậu cần nghề cá: Có 1 cảng cá kết hợp khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Ninh Cơ đã được xây dựng trên diện tích 10 ha và đưa vào sử dụng năm 2008
Trang 26với trên 192 m cầu tàu, sức chứa 200 tàu và 5 bến cá do người dân tự tổ chức Hiệnnay, tỉnh đang xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cửa Ninh Cơ xã NghĩaThắng huyện Nghĩa Hưng với diện tích 30 ha, sức chứa 545 tàu hiện đã đưa vào sửdụng Âu neo đậu số 1 với diện tích 9,8 ha và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão kếthợp bến cá cửa Hà Lạn huyện Giao Thủy với sức chứa 1.000 tàu Ngoài ra có 87 cơ sởthu mua, sơ chế, chế biến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ xăng dầu, gia công lưới, đóngmới và sửa chữa tàu cá phục vụ cho khai thác, nuôi trồng thủy sản, phân bố đều khắp ởcác vùng ven biển Về cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu cá: toàn tỉnh có 9 cơ sở đóngmới, sửa chữa tàu cá công suất từ 200 – 400CV Giao Thủy 4 cơ sở, Hải Hậu 4 cơ sở,Nghĩa Hưng 1 cơ sở , hàng năm có từ 30 – 50 tàu cá được đóng mới, các xưởng đóngtàu, các cơ sở dịch vụ xăng dầu, gia công lưới, sản xuất nước đá, tiếp tục được mởrộng sản xuất kinh doanh bước đầu đáp ứng yêu cầu phát triển nghề cá trên địa bàntỉnh.
Trên địa bàn 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng có 15 doanh nghiệp và
10 HỢP TÁC XÃ, trên 100 cơ sở thu mua, chế biến hải sản, 4 HỢP TÁC XÃ đánh bắtkiêm chế biến và hàng nghìn hộ làm nghề chế biến hải sản Sản lượng thủy sản chếbiến năm 2006 đạt 7.000 tấn, đến năm 2010 tăng lên 8.500 tấn Sản lượng nước mắmước đạt 4,5 triệu lít có chất lượng tốt được tín nhiệm trên thị trường
Các xưởng đóng tàu, các cơ sở dịch vụ xăng dầu, gia công lưới, sản xuất nước
đá, dịch vụ giống, thức ăn, thú y thủy sản tiếp tục mở rộng sản xuất
Theo quy hoạch phát triển nông nghiệp - thủy sản, và muối tỉnh Nam Định giaiđoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn 2030 Nam Định s tiến hành quy hoạch nuôi trồng thủysản theo vùng tập trung và chuyên canh
Vùng nuôi tôm thương phẩm trong đó: vùng nuôi tôm th chân trắng tập trung
ở Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng Vùng nuôi tôm sú tập trung ở khu vực CồnNgạn, vùng ven sông Sò, vùng Cồn Xanh, vùng cửa sông Đáy
Vùng nuôi cua biển chủ yếu tập trung ở Nghĩa Hưng và Giao Thủy
Vùng nuôi cá biển trong đầm nước lợ: Đối tượng là cá Bống Bớp, cá Chimbiển vây vàng, cá Hồng Đỏ, cá Hồng Mỹ, cá Song, Xây dựng vùng nuôi chuyên cáBống bớp ở huyện Nghĩa Hưng, vùng nuôi chuyên cá Song ở Hải Hậu, vùng nuôichuyên cá Vược ở Giao Thủy
Nuôi ngao thương phẩm: Vùng nuôi ngao tập trung ở vùng đệm vườn Quốcgia Xuân Thủy và vùng Cồn Xanh thuộc Nghĩa Hưng
Nuôi cá rô phi đơn tính: Vùng tập trung ở Hải Hậu, TP Nam Định, Mỹ Lộc,
Vụ Bản, Ý Yên
Trang 27CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp cácnguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó đánhgiá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp này trong việc tổng hợp và kế thừa các kết quảnghiên cứu về đặc điểm khí tượng thuỷ văn, đặc điểm địa chất, địa mạo, môi trường,các dạng tài nguyên, yếu tố xã hội từ các đề tài, dự án đã và đang thực hiện tại vùngnghiên cứu như: Đề tài “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường khu vực cửa sông ven biển vùng đồngbằng sông Hồng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng hợp lý”, Dự án “Thiết lập hànhlang bảo vệ bờ biển tỉnh Nam Định”, Ngoài ra còn có các tài liệu thu thập được nhưNiên giám thống kê từ cấp tỉnh đến cấp huyện, đặc biệt là dựa trên luận văn “Đánh giátính dễ bị tổn thương đối với ngành nuôi trồng thủy sản huyện Kim Sơn tỉnh NinhBình” của Ths Đỗ Thị Thu Hằng năm 2014 và các luận văn khác có liên quan Các tàiliệu này s được phân loại, sắp xếp có trình tự và được định hướng vào nghiên cứu đểxác định các chỉ tiêu đánh giá TDBTT tới ngành nông nghiệp bao gồm các chỉ tiêu về:(E) mức độ phơi nhiễm do XNM, (S) độ nhạy và AC khả năng thích ứng của hệ thống
tự nhiên - xã hội
2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa là thu thập thông tin ngoài hiện trườngtheo mục đích của người xây dựng cuộc khảo sát
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong hầu hết các đề tài, vì nó giúp thịsát tình hình thực tế, có cái nhìn khách quan khi tiến hành đánh giá Đồng thời bổ sungđược những nội dung, những thông tin mà các đề tài trên tài liệu chưa phản ánh đượchết Ngay cả sau khi đã đưa ra kết quả vẫn cần đến khâu thực địa, khảo sát thực tế đểkiểm chứng những kết quả đó Đây là phương pháp truyền thống luôn được thực hiệntrong công tác điều tra cơ bản về các hiện tượng tai biến tự nhiên Luận văn áp dụngphương pháp này để tiến hành khảo cứu các khu vực nghiên cứu Đây là phương pháp
có độ chính xác cao nhất, song cũng là phương pháp tốn kém nhất
2.3 Phương pháp và quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương dưới tác động của xâm nhập mặn
2.3.1 Phương pháp đánh giá
Theo Ban Liên chính phủ về BĐKH, tính dễ bị tổn thương do BĐKH được địnhnghĩa là mức độ mà hệ thống dễ bị tác động và không có khả năng chống chịu trước
Trang 28những tác động tiêu cực của BĐKH IPCC, 2007 Tính dễ bị tổn thương là hàm sốcủa đặc tính, quy mô và tốc độ của biến đổi khí hậu và nhiễu động mà một hệ thống bị
lộ diện, tính nhạy cảm và năng lực thích ứng của hệ thống đó Phương pháp luận vềtính dễ bị tổn thương đã được nhiều cơ quan và các tổ chức quốc tế như: Ban Liênchính phủ về BĐKH IPCC , Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc sử dụng.Tính dễ bị tổn thương được xem xét dựa trên 3 yếu tố là tình trạng dễ bị ảnh hưởngExposure , độ nhạy cảm Sensitivity và năng lực thích ứng (Adaptive capacity) [34]
V (Tính dễ bị tổn thương) = ƒ(Exposure (tình trạng dễ bị ảnh hưởng), Sensivity (độ nhạy cảm), Adaptive capacity (năng lực thích ứng))
Trong đó:
Exposure (Tình trạng dễ bị ảnh hưởng hay còn gọi là phơi nhiễm): là những
biểu hiện của thay đổi khí hậu cũng như những biến động về tần suất và mức độ củacác hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai
Sensivity (Độ nhạy): Là mức độ một hệ thống bị ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích
cực do biến đổi hoặc dao động khí hậu Tác động có thể trực tiếp ví dụ như sự thay đổisản lượng cây trồng trong việc đáp lại dao động của nhiệt độ) hoặc tác động gián tiếp
ví dụ như thiệt hại gây ra bởi sự gia tăng tần suất lũ lụt ven biển do mực nước biểndâng
Adaptive capacity (Năng lực thích ứng): Khả năng điều chỉnh của một hệ thống
trước tác động của BĐKH bao gồm cả thay đổi và hiện tượng cực đoan khí hậu) nhằmlàm nhẹ thiệt hại tiềm tàng, tận dụng cơ hội mà BĐKH đem lại hoặc để ứng phó vớinhững hậu quả
Vulnerability (Tính dễ bị tổn thương): Trong nghiên cứu này, được hiểu là hàm
số của một loạt các yếu tố kinh tế - xã hội, điều kiện vật lý, tự nhiên thể hiện thông qua
ba nhân tố trên mức độ ảnh hưởng, độ nhạy cảm và năng lực thích ứng) Mức độ ảnhhưởng càng lớn và độ nhạy cảm càng cao thì mức độ dễ bị tổn thương càng lớn Nếunăng lực thích ứng được cải thiện thì mức độ dễ bị tổn thương s giảm đi
Trang 29Tình trạng dễ bị ảnh Độ nhạy cảm Sensitivityhưởng Exposure
Tác động tiềm tàng
(Potential impact) (Adaptive capacity)Năng lực thích ứng
Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability)
Hình 2.1 Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương [26]
Bước 3:
Chuẩn hóa các biến số
Bước 6:
Đánh giá TDBTT
Hình 2.2 Quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương
Bước 1 Lựa chọn vùng nghiên cứu
Sông Hồng chảy qua nhiều tỉnh thành của Việt Nam Khi vào địa phần ViệtNam nó bắt nguồn từ Lào Cai và cửa chính đổ ra biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định.Trong đó sông Hồng có rất nhiều chi lưu và phụ lưu Tại tỉnh Nam Định có cửa Đáy,
Trang 30cửa Ninh Cơ và cửa Ba Lạt đi qua 3 huyện là Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng.Dựa vào nguồn số liệu thu thập hiện có từ các dự án và dựa vào đặc điểm điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội, để đánh giá TDBTT do xâm nhập mặn luận văn chia vùngnghiên cứu thành 3 vùng Hình 2.3 , chi tiết như sau:
- Vùng 1: Toàn bộ địa bàn huyện Nghĩa Hưng – KV1
- Vùng 2: Toàn bộ địa bàn huyện Hải Hậu – KV2
- Vùng 3: Toàn bộ địa bàn huyện Giao Thủy – KV3
Hình 2.3 Phân vùng khu vực nghiên cứu
Bước 2 Thiết lập bộ tiêu chí
Để thiết lập bộ tiêu chí đánh giá TDBTT dưới tác động của XMN cần phải tậphợp những dữ liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường có liên quan đến XMNtrong khu vực Các phản ứng của khu vực nhiều khi là thể hiện đơn l lên từng tiêu chínhưng có khi lại thể hiện lên nhiều tiêu chí Xuất phát từ quan điểm, mục tiêu cầnđánh giá mà lựa chọn xếp yếu tố ảnh hưởng này vào tiêu chí này hay tiêu chí kia
Bộ tiêu chí đánh giá TDBTT gồm 3 thành phần: Mức độ phơi nhiễm E , mức độnhạy cảm S và khả năng thích ứng AC Dựa theo Tổng quan nghiên cứu về đánh giáTDBTT do biến đổi khí hậu Lê Ngọc Tuấn, 2017), Viện Khoa học Khí tượng thủy văn
và Môi trường IMHEN, 2011 và một số các tài liệu liên quan khác
Trang 31Bảng 2.1 Sơ bộ về tác động của xâm nhập mặn đến lĩnh vực nông nghiệp
Các yếu tố ảnh
thế bị tác động XNM
Vượt quá điều kiện sống của các loài, thay đổi nguồn cá bố Thủy sản mẹ và nguồn giống tự nhiên, tăng nguy cơ dịch bệnh và các
bệnh mới, xuất hiện các giống ngoại lai.
Chăn nuôi - Ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng nguồn nước ngọt
cung cấp phục vụ cho chăn nuôi.
- Giảm diện tích vùng thủy sản nước ngọt.
- Mất những vùng đất ngập nước ven biển và sinh thái cửa
Thủy sản sông do sự thay đổi dòng chảy và mực nước biển.
- Dẫn đến thay đổi giống loài do sự xâm nhập của các giống khác làm tăng sự cạnh tranh mới hay lối sống ăn thịt.
- Làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn.
Nước biển dâng Tăng - Ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng nguồn nước ngọt
cung cấp phục vụ cho tưới tiêu.
Trồng trọt - Ảnh hưởng đến chất lượng đất, gây thoái hóa và suy giảm
chất lượng màu mỡ.
- Làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn.
- Ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng nguồn nước ngọt Chăn nuôi cung cấp phục vụ cho chăn nuôi.
- Làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ ngành nông nghiệp như ao, hồ, đầm, kênh dẫn nước, bị hủy hoại.
Nông - Giảm lượng nước ngọt, không dự báo được mùa vụ cảHạn hán Tăng trong thủy sản, trông trọt và chăn nuôi.
nghiệp
- Nguy cơ làm bạc màu các vùng đất nông nghiệp.
- Gián đoạn sản xuất và tăng xâm nhập mặn.
- Làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn.
Từ đó bộ tiêu chí được xác lập bằng cách xác định riêng l tiêu chí cho từng
Trang 32- Xác định bộ chỉ số độ phơi nhiễm E
Như đã nêu ở trên, bộ chỉ số (E) trong luận văn chỉ mức độ tác động XNM vàcác yếu tố ảnh hưởng đến XNM do BĐKH gây ra Các chỉ số phơi nhiễm với XNMtrong luận văn gồm: Độ mặn, các hiện tượng cực đoan và tổng diện tích có thể bị ảnhhưởng Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến XNM ở cửa sông tỉnh Nam Định
21
Trang 33trong mối quan hệ với BĐKH Nhìn chung chúng đều có tính tương quan tỉ lệ thuận với TDBTT.
Bảng 2.2 Chỉ số phơi nhiễm (E) với vấn đề xâm nhâp mặn
(E 1 ) tại điểm sâu nhất
Chiều dài sông nhiễm mặn trên 4‰
E Km Tỉ lệ thuận (tại điểm sâu nhất 14
21
Hiện tượng Nước biển dâng Theo kịch bản
E 22 cm Tỉ lệ thuận
thời tiết RCP4.5 năm 2030
(E 2 ) Triều cường Tăng E % Tỉ lệ thuận
Trang 35quan trực tiếp hoặc một phần gián tiếp tới XNM Bảng dưới là các giá trị chỉ số nhạy cảm với XNM ở cửa sông thuộc địa phận tỉnh Nam Định.
Bảng 2.3 Bộ chỉ số nhạy cảm (S) với vấn đề xâm nhập mặn Biến
(S) Sinh kế Giá trị sản xuất ngành thủy sản Triệu đồng Tỉ lệ nghịch
(S 2 ) Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha mặt
S 26 Triệu đồng Tỉ lệ nghịch nước nuôi trồng thủy sản
Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất
S 27 % Tỉ lệ nghịch nông nghiệp
% Mức độ tác động của XNM đến nông
S 28 % Tỉ lệ thuận nghiệp Tác động mạnh
Cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
S 29 % Tỉ lệ nghịch
Cơ giới hóa cao Rừng ngập mặn Giảm S % Tỉ lệ thuận
31
Trang 37hội và sinh lý của một hệ thống” IPCC, 2012 , mức độ thích ứng thấp tại các nướcđang phát triển thường có liên quan mật thiết đến đói ngh o [40] và sự chưa hiểu biếtsâu sắc của họ về vấn đề đang tới Từ đó luận văn đưa ra bộ chỉ số dùng để chỉ thị chokhả năng thích ứng như sau:
Bảng 2.4 Bộ chỉ số thích ứng (AC) với vấn đề xâm nhập mặn
Tỷ lệ hệ thống tưới tiêu được bê tông
đồng 2013-2020)
Hệ thống cảnh báo độ mặn AC 15 % Tỉ lệ nghịch Nhận thức của cán bộ về BĐKH và
AC 21 VNĐ Tỉ lệ nghịch xâm nhập mặn Trên quan tâm
Trang 38AC 27
dân trong lĩnh vực nông nghiệp
Nhận thức của cộng đồng dân cƣ về
AC 31 % Tỉ lệ nghịch BĐKH và XNM
Nhận thức mực NBD Tăng AC 32 % Tỉ lệ nghịch
Một số vấn Khả năng tiếp cận thông tin thông
đề xã hội qua nguồn chính thống Thông tin AC 33 % Tỉ lệ nghịch
khác trực tiếp, Thông tin đại chúng
Trang 39Thay đổi diện tích đất canh tác Thay
AC 38 % Tỉ lệ nghịch đổi tăng hoặc giảm
Chuẩn bị cho việc phòng tránh thiên
AC 39 % Tỉ lệ nghịch tai, giảm nhẹ tác động của BĐKH
Bước 3 Tính giá trị chỉ số tổn thương: Dữ liệu về các yếu tố chỉ thị thường
khác nhau về thứ nguyên và bậc đại lượng do đó cần phải tiến hành chuẩn hóa, đưacác dữ liệu đó về cùng một đại lượng trước khi tiến hành xác định chỉ số cuối cùng.Trước hết phải xác định quan hệ giữa các yếu tố chỉ thị và chỉ số dễ bị tổn thương Có
2 loại hàm thường được sử dụng: giá trị chỉ số tăng cùng với sự tăng giảm giá trị củayếu tố chỉ thị
Để làm được điều đó cần gán các mối phụ thuộc giữa các tiêu chí và các biếntrong các quan hệ thuận - nghịch khi xác định tính dễ bị tổn thương [22] Hàm quan hệthuận trong nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong việc tính toán chỉ số các tiêu chí
về E và S Điều đó có nghĩa là E hay S càng cao thì khả năng tổn thương càng lớn.Ngược lại, hàm quan hệ nghịch được sử dụng trong việc tính toán chỉ số các tiêu chí
về AC , tức là AC càng cao thì khả năng tổn thương càng thấp
Ví dụ, chúng ta thu thập được thông tin về sự thay đổi giá trị độ mặn trên lưuvực sông tại một khu vực nào đó, Rõ ràng là khi giá trị của các hợp phần phụ đó thayđổi theo chiều hướng tăng thì s làm cho chỉ số dễ bị tổn thương do XNM tăng do sựthay đổi của độ mặn s làm tăng TDBTT tại khu vực nghiên cứu Trong trường hợpnày, có thể nói rằng các độ mặn nói riêng hay các hợp phần phụ trong một biến phụ cóquan hệ đồng biến với tính dễ bị tổn thương Từ đó, để chuẩn hóa hợp phần phụ đóphải sử dụng công thức sau:
Ngược lại, cũng có các hợp phần phụ có quan hệ nghịch biến với biến phụ Ví
dụ, nếu tỷ lệ người hiểu biết về BĐKH tại một khu vực cụ thể nào đó lớn, thì khả năngnhận biết các tác động và khả năng ứng phó với tác động của XNM tại khu vực đó s
Trang 40biến với tính dễ bị tổn thương, nhưng lại có quan hệ đồng biến với khả năng thích ứng Để chuẩn hóa hợp phần phụ đó chúng ta sử dụng công thức sau:
25