Tính cấp thiết của đề tài Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng với bối cảnh nhiều TCT sử dụng một lượng lớn vốn và
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Trần Ngọc Phú
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN
VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY
THUỘC BỘ XÂY DỰNG
TÓM TẮT LUẬN ÁNChuyên ngành : Quản lý xây dựng
Trang 22
Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Xây dựng
Cán bộ hướng dẫn:
PGS.TS Trần Văn Tấn GS.TS Nguyễn Đăng Hạc
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Bá Uân
Phản biện 2: TS Nguyễn Phạm Quang Tú
Phản biện 3: TS Nguyễn Anh Dũng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại Trường Đại học Xây dựng
Vào hồi ……giờ …… ngày …… tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện Quốc gia và Thư viện Trường Đại học Xây dựng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng với bối cảnh nhiều TCT sử dụng một lượng lớn vốn
và tài sản của Nhà nước, tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh lại kém hiệu quả
Nhằm góp phần giải quyết những bất cập khó khăn trong quản lý vốn và tài sản của các TCT xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cần thiết phải có những nghiên cứu khoa học đầy đủ để có những đánh giá khách quan Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về từng khía cạnh liên quan nhưng vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ, hệ thống từ lý luận đến đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại
các TCT xây dưng thuộc Bộ Xây dựng Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các Tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng” làm đề tài
luận án tiến sĩ
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp có tính khoa học và khả thi để hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT thuộc Bộ Xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản tại các TCT này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT
là các TCT lớn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng trước khi CPH Sau khi CPH thì phần vốn nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chi phối và Bộ Xây dựng vẫn phải có trách nhiệm quản lý phần vốn này
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT trên trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2019, đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản cho các TCT cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn
Trang 4đến 2030
4 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu, luận án đã sử dụng các cơ sở khoa học sau:
- Cơ sở lí luận về quản lý vốn và tài sản của DNXD: Luận án làm rõ khái niệm, phân loại về vốn và tài sản của DNXD, nội dung quản lý vốn và tài sản của DNXD Luận án hệ thống hóa và tập hợp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả, trình độ quản lý sử dụng vốn và tài sản của DNXD nhằm đánh giá được kết quả quá trình quản lý, sử dụng vốn và tài sản của DNXD
Cơ sở pháp lý: Luận án đã tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong công tác quản lý vốn và tài sản nhằm đánh giá tình hình thực hiện và chấp hành chính sách pháp luật của nhà nước trong quản lý vốn và tài sản tại các TCT thuộc Bộ Xây dựng
Cơ sở thực tiễn: Thông qua đánh giá thực tiễn tổ chức, triển khai công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT nhằm xác định được các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế trong công tác quản lý vốn và tài sản tại các TCT thuộc Bộ Xây dựng
5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Luận án làm rõ cơ sở lý luận về công tác quản lý vốn và tài sản
của DNXD, vận dụng lý luận này để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn và tài sản của 10 TCT được lựa chọn, chỉ ra những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT, phân tích các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, yếu kém này Việc phân tích, đánh giá trực trạng được kết hợp giữa hoạt động khảo sát thực tế của tác giả với việc phân tích các báo cáo tài chính qua các năm của các TCT, trong đó việc phân tích các báo cáo tài chính giữ vai trò rất quan trọng do việc khảo sát thực tế gặp nhiều khó khăn Từ những kết quả phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT, Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này cho các TCT và kiến nghị một số giải pháp cho Bộ Xây dựng và Nhà nước để hỗ trợ cho việc quản lý vốn và tài sản của các TCT thực hiện được tốt hơn, đáp ứng yêu cầu về tái cơ cấu các TCT này và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của các TCT
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Về mặt phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử
+ Về phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Luận án sử dụng phương pháp sưu tầm, thu thập, phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận từ các tài liệu, các công trình khoa học trong và ngoài nước
+ Về phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Luận án sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp tình hình thực tiễn tại các TCT, thu thập các số liệu, dữ liệu có liên quan, các báo cáo tài chính của các TCT, kết hợp phân tích định tính với phân tích định lượng các báo cáo, số liệu, dữ liệu thu thập được và tổng hợp, khái quát hóa vấn đề
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 5- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Các kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ
sung và làm phong phú thêm lý luận về quản lý vốn và tài sản của DNXD
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu được lựa chọn xuất phát từ thực tiễn quản
lý vốn và tài sản trong các TCT thuộc Bộ Xây dựng có những bất cập gây thất thoát, lãng phí vốn và tài sản nhà nước Chính vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng tài sản, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD của các TCT, góp phần chống thất thoát, lãng phí cho Nhà nước và các TCT
7 Cấu trúc của Luận án
Nội dung chính của luận án, ngoài phần Mở đầu và Kết luận, gồm có 4 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án Chương 2: Cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2016-2019
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc
Luận án đã tổng quan được các công trình nghiên cứu khoa học là các sách, LATS, bài báo khoa học, đề tài NCKH trong nước (24 công trình) và ngoài nước (12 công trình) có liên quan đến quản lý vốn và tài sản tại các DN nói chung và DNXD nói riêng Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập và nghiên cứu chuyên sâu
về công tác quản lý vốn và tài sản tại các TCT thuộc Bộ Xây dựng
1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu
1.2.1 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Chưa có một nghiên cứu chuyên biệt về quản lý vốn và tài sản tại các TCT thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động xây dựng, đặc biệt các TCT thuộc Bộ Xây dựng Các TCT thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động xây dựng có đặc điểm chung về huy động vốn, về TSCĐ, về đánh giá tồn kho, về cơ chế đầu tư vốn vào công
ty con, về báo cáo tài chính hợp nhất… Riêng các TCT thuộc Bộ Xây dựng, do đặc thù của ngành Xây dựng phải sử dụng nguồn vốn và tài sản rất lớn, nên quản lý vốn và tài sản tại các TCT này còn có đặc điểm riêng về phần vốn nhà nước tại DN và nguyên tắc quản lý phần vốn này trong giai đoạn tái cơ cấu và thoái vốn hiện nay
1.2.2 Xác định những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu
Kế thừa các kết quả nghiên cứu tổng quan, đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các TCT thuộc Bộ Xây dựng” tập trung các khía cạnh nghiên cứu nhằm tránh trùng lặp với các nghiên cứu khác như sau:
- Tập trung nghiên cứu với 10 TCT thuộc Bộ Xây dựng như đã xác định trong phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 6- Nghiên cứu thực trạng chủ yếu tập trung vào 4 năm 2016 - 2019 là giai đoạn
thực hiện quyết định 58/2016/QĐ-TTg về Tiêu chí phân loại DN nhà nước, DN có vốn
nhà nước và Danh mục DN nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020
- Nghiên cứu lý thuyết chung về quản lý vốn và tài sản DN và nghiên cứu cụ thể đối với DNXD Nghiên cứu về thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các TCT thuộc Bộ Xây dựng nhằm tìm các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của tồn tại hạn chế để có đủ cơ
sở khoa học và pháp lý đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các TCT thuộc Bộ Xây dựng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Từ việc xác định được các khoảng trống nghiên cứu, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu của luận án như sau:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về quản lý vốn và tài sản của
DN nói chung và DNXD nói riêng làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn và tài sản của các TCT
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn và tài sản của các TCT thuộc Bộ Xây dựng Làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó trong quản lý vốn và tài sản của các TCT thuộc Bộ Xây dựng
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản của các TCT thuộc Bộ Xây dựng
1.4 Trình tự nghiên cứu
Sau khi xác định khoảng trống nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, luận án đưa
ra trình tự nghiên cứu gồm các bước như sau:
Hình 1.1 Trình tự nghiên cứu
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
VÀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 2.1 Vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.1.1 Vốn của doanh nghiệp xây dựng
2.1.1.1.Khái niệm vốn của doanh nghiệp xây dựng
Bước 1: Xác định câu hỏi nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Bước 3: Thu thập dữ liệu Bước 4: Phân tích, đánh giá dữ liệu
Bước 5: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị
Trang 7Qua phân tích, luận án nhất trí sử dụng khái niệm về vốn của DNXD cho đề tài như sau:
- Vốn của các DNXD là giá trị của các tài sản kinh doanh như: nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định, nhân lực, thông tin, uy tín của DN được sử dụng cho mục đích SXKD để sinh lợi
- Để tiến hành các hoạt động SXKD, các DNXD đều phải có các yếu tố cơ bản
là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Để có được các yếu tố đó, các DNXD phải bỏ ra một số tiền nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của các DNXD Như vậy có thể nói vốn của các DNXD là toàn bộ số tiền ứng trước
mà DNXD bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của
DN Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích thu lợi nhuận;
2.1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp xây dựng
Có nhiều cách phân loại vốn của DNXD, tuy nhiên trong đề tài luận án chủ yếu nghiên cứu vốn theo 3 cách phân loại như sau:
Hình 2.1 Phân loại vốn của doanh nghiệp 2.1.2 Tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.1.2.1.Khái niệm chung về tài sản của doanh nghiệp
Từ những nghiên cứu, phân tích, luận án đưa ra khái niệm về tài sản của DNXD như sau:
Tài sản của DN là các nguồn lực kinh doanh của DN, do DN kiểm soát, tồn tại dưới hình thức vật chất hoặc phi vật chất, có giá trị và có khả năng sinh lợi cho DN trong tương lai
Tài sản được chia làm 2 loại cho phù hợp với nghiên cứu của đề tài, tác giả phân loại thành tài sản cố định và tài sản lưu động
2.1.2.2 Tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng
Vốn cố
định
Vốn lưu động
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Vốn thường xuyên
Vốn tạm thời
Trang 8doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm)
Trên thực tế, khái niệm TSCĐ bao gồm những tài sản đang sử dụng, chưa được
sử dụng hoặc không còn sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh do chúng đang trong quá trình hoàn thành (máy móc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặc đang lắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưa hoàn thành…) hoặc do chúng chưa hết giá trị sử dụng nhưng không được sử dụng
* Phân loại TSCĐ
Tài sản cố định được chia làm 2 loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
2.1.2.3 Tài sản lưu động của DNXD
* Khái niệm: Theo quan điểm thống kê và kế toán, tài sản lưu động bao gồm tất
cả những tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh trong khoảng thời gian dưới một năm Nhìn chung, tài sản lưu động có khả năng thanh toán, tức khả năng chuyển đổi thành tiền mặt, cao hơn tài sản cố định
Theo quan điểm thống kê và kế toán, tài sản lưu động bao gồm tất cả những tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh trong khoảng thời gian dưới một năm Nhìn chung, tài sản lưu động có khả năng thanh toán, tức khả năng chuyển đổi thành tiền mặt, cao hơn tài sản cố định
* Phân loại
Hình 2.2 Phân loại tài sản lưu động
Tài sản lưu động được chia làm 3 loại: Tài sản lưu động dự trữ, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
2.1.3 Mối quan hệ giữa vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
Vốn và tài sản về bản chất là hai mặt của một vấn đề Vốn chính là tài sản xét
về mặt giá trị, hay nói cách khác, vốn được biểu hiện qua tài sản
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
2.2 Quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.2.1 Khái niệm về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
Quản lý vốn và tài sản của DNXD là các tác động có kế hoạch, hệ thống vào quá trình tổ chức, điều hành, kiểm soát, đánh giá việc hình thành, sử dụng vốn và tài sản của DNXD thông qua việc vận dụng các hình thức, công cụ và phương pháp quản
Trang 9lý phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong quá trình SXKD của DN
2.2.2 Nội dung quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
Trong luận án này, để phù hợp với các số liệu trên báo cáo tài chính của các TCT, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu vốn và tài sản theo đặc điểm luân chuyển Do vậy nên nội dung quản lý cũng phân thành 2 loại là quản lý VCĐ, TSCĐ và quản lý VLĐ, TSLĐ nhìn nhận trên giác độ tài chính, đồng thời chủ yếu tập trung vào nghiên cứu quản lý sử dụng vốn và tài sản, đánh giá hiệu quả, trình độ sử dụng vốn và tài sản của
DNXD
2.2.2.1 Nội dung quản lý vốn và tài sản cố định
a Quản lý vốn cố định
- Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định
- Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
b Quản lý tài sản cố định
- Quản lý việc đầu tư vào TSCĐ:
- Quản lý sử dụng, sửa chữa TSCĐ
- Quản lý khấu hao TSCĐ:
- Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ
2.2.2.2 Quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động
Hình 2.3 Nội dung quản lý vốn lưu động và TSLĐ 2.2.3 Đánh giá hiệu quả và trình độ sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
a Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vốn sẵn có của DN để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí hợp lý Hiệu quả sử dụng vốn là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, giữa
Trang 10chi phí huy động vốn và kết quả thu được
b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản nói chung
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các DN một cách chung nhất, người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)…
Hiệu suất sử dụng vốn = Doanh thu (Tính cho 1 kỳ kinh doanh)
Tỷ suất lợi nhuận ròng
Trên tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận ròng cho các cổ đông
thường
× 100 (%)
Tổng tài sản
c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và trình độ sử dụng vốn cố định và TSCĐ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ được sử dụng trong luận
- Hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
d Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và trình độ sử dụng vốn lưu động và TSLĐ
Để đánh giá hiệu quả và trình độ sử dụng vốn lưu động có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau ở từng khâu: khâu sản xuất, khâu thanh toán, khâu dự trữ Trong luận
án này, tác giả trình bày một số chỉ tiêu chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
và tài sản lưu động:
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá chung:
- Vòng quay VLĐ:
Trang 11Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ (lần)
Doanh thu thuần trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuế
x100 (%) VLĐ bình quân
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá trong khâu thanh toán:
- Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh = Tổng giá trị TSLĐ – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá trong khâu lưu thông: Vòng quay hàng tồn kho, Số
ngày bình quân một vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần (vòng)
Khoản phải thu bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = 360 (ngày) (ngày)
Vòng quay khoản phải thu
Trang 12- Số ngày bình quân một vòng quay HTK:
Số ngày bình quân vòng quay HTK = 360 (ngày) (ngày)
Vòng quay HTK
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
Các nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp xây dựng: Bộ máy quản lý, cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp; Loại hình và cơ cấu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp xây dựng; Trình độ kỹ thuật sản xuất và trình độ
tổ chức quản lý; Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan bên ngoài doanh nghiệp xây dựng: Các chính sách và
quy định của Nhà nước; Thị trường và môi trường kinh doanh; Sự tiến bộ KHKT
2.2.5 Một số đặc điểm quản lý vốn và tài sản tại các TCT
2.2.5.1 Đặc điểm tổ chức của các TCT
Mô hình tổ chức và quản lý các TCT ở Việt Nam chịu sự điều tiết của Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15/07/2014 của Chính phủ ban hành về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước TCT là nhóm công
ty, gồm công ty mẹ, các DN thành viên và công ty liên kết; đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định này
Từ các quy định của pháp luật như trên, cơ cấu tổ chức quản lý của các TCT thường được cấu tạo phù hợp với loại hình CTCP (như Hình 2.4) hoặc công ty TNHH một thành viên (như Hình 2.5)
Hình 2.4 Mô hình cơ cấu tổ chức của các tổng công ty - CTCP
Trang 13Hình 2.5 Mô hình cơ cấu tổ chức của các tổng công ty – Công ty TNHH
2.2.5.2 Đặc điểm quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty
Do đặc thù của ngành XD là các công trình, dự án BĐS… cần nguồn vốn lớn, vì vậy quá trình quản lý vốn và tài sản cũng có những khác biệt:
- Dự báo nhu cầu vốn, huy động vốn, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị: Trong giai đoạn này các TCT phải trả lời câu hỏi “làm gì’’ để xác định cần bao nhiêu vốn Từ
đó suy nghĩ về nguồn vốn và làm thế nào để khai thác nguồn vốn
- Sử dụng vốn, quản trị vốn, tài sản: Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn, tài sản của giai đoạn này chịu ảnh hưởng lớn có tính quyết định của đặc điểm sản phẩm XD
và đặc điểm quá trình sản xuất XD Vốn trong giai đoạn này nằm ở khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông
2.3 Một số cơ sở pháp lý trong quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty
Trong nhiều năm qua, các chính sách liên quan đến quản lý vốn và tài sản đã được đổi mới theo hướng phù hợp với yêu cầu vận động, phát triển của nền kinh tế Các TCT cũng không nằm ngoài phạm vi của các chính sách này Về cơ bản, các cơ chế chính sách đều liên quan đến các nội dung: khai thác và tạo lập nguồn vốn và tài sản; quản lý và sử dụng vốn và tài sản
- Các TCT phải xây dựng quy chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản của Nhà nước Quy định rõ trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính, phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản và vốn hiện có, xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản ứ đọng, nguyên nhân và xử lý trách nhiệm, để có căn cứ lập báo cáo tài chính của đơn vị Đồng thời, phải mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài các TCT Định kỳ phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu, đặc biệt
là các khoản nợ đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi
Đối với phần vốn nhà nước tại các TCT, Chính phủ cũng như các bộ ngành đã