(letuananh830535@gmail.com LIÊN HỆ ĐỂ NHẬN SỐ LIỆU MỚI NHẤT) MỤC LỤC LỜI CAM ĐOANi MỤC LỤCii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTv DANH MỤC BẢNGvi DANH MỤC HÌNHvii MỞ ĐẦU1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG3 1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng3 1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng3 1.1.2. Cấu trúc của chuỗi cung ứng3 1.1.3. Hoạt động của chuỗi cung ứng4 1.1.4. Vị trí và vai trò của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế và tổ chức4 1.2. Quản trị chuỗi cung ứng4 1.2.1. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng4 1.2.2. Sự phát triển của mô hình quản trị chuỗi cung ứng6 1.2.2.1. Chuỗi cung ứng đơn giản6 1.2.2.2.Chuỗi cung ứng mở rộng6 1.2.2.3. Chuỗi cung ứng điển hình6 1.2.3. Nguyên tắc trong quản trị chuỗi cung ứng7 1.2.4. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng7 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)9 2.1. Khái quát về công ty cổ phần sữa Việt Nam (VINAMILK)9 2.2. Thực trạng mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng Sữa tươi của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (VINAMILK)10 2.2.1. Công tác hoạch định10 2.2.1.1. Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng.10 2.2.1.2. Mục tiêu đến năm 202011 2.2.1.3. Tình hình tồn kho12 2.2.1.4. Dự báo lượng cầu12 2.2.1.5. Quản trị lưu kho14 2.2.2. Tìm kiếm nguồn hàng14 2.2.2.1. Nhà cung ứng14 2.2.2.2. Hoạt động thu mua15 2.2.3. Quản trị hoạt động sản xuất15 2.2.3.1. Lập kế hoạch sản xuất15 2.2.3.2. Quản lý phương tiện16 2.2.4. Quản trị phân phối16 2.2.4.1. Mạng lưới phân phối16 2.2.4.2. Hoạt động dịch vụ khách hàng17 2.2.4.3. Hoạt động khiếu nại và thu hồi sản phẩm17 2.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng17 2.3. Đánh giá và đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng sữa tươi tại công ty cổ phần sữa Việt Nam18 2.3.1. Đo lường hiệu quả dịch vụ khách hàng18 2.3.1.1. Hiệu suất giao hàng18 2.3.1.2. Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng18 2.3.2. Hiệu quả hoạt động nội bộ19 2.4. Kết quả đạt được và hạn chế trong mô hình quản trị chuỗi cung ứng sữa tươi20 2.4.1. Kết quả đạt được20 2.4.2. Hạn chế21 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM22 3.1. Nhóm giải pháp về hoạch định22 3.2. Nhóm giải pháp về hoạt động mua hàng22 3.4. Giải pháp về phân phối23 3.3.Nhóm giải pháp về hoạt động sản xuất23 KẾT LUẬN24 TÀI LIỆU THAM KHẢO1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STTChữ Viết TắtNghĩa Nguyên 1CNTTCông nghệ thông tin 2Global GAPTiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu 3HACCPHệ thống phân tích mối nguy hiểm và điểm kiểm soát tới hạn 4HFGiống bò Holstein Friesian của Hà Lan 5ISO 22000Tiêu chuẩn được quốc tế công nhận quản lý an toàn thực phẩm 6KH&DVKhách hàng và dịch vụ 7NVLNguyên vật liệu 8NCCNhà cung cấp 9NSXNhà sản xuất 10SCORMô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng 11STNLSữa tươi nguyên liệu DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Tình hình hoạt động qua các năm của Vinamilk10 Bảng 2.2. Giá trị tồn kho qua các năm12 Bảng 2.3. Sản lượng tiêu thụ năm 2019 và kế hoạch năm 202013 Bảng 2.4. Hiệu suất giao hàng của Vinamilk18 Bảng 2.5. Bảng thống kê nguyên nhân giao hàng trễ18 Bảng 2.6. Bảng chi phí hoạt động chuỗi cung ứng sữa tươi20 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Các hoạt động trong một chuỗi cung ứng3 Hình 1.2. Mô hình quản trị chuỗi cung ứng5 Hình 1.3: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản6 Hình 1.4: Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng6 Hình 1.5. Mô hình chuỗi cung ứng điển hình7 Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Vinamilk9 Hình 2.2. Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa của Vinamilk11 Hình 2.3. Quy trình thu mua sữa của công ty Vinamilk15 Hình 2.4. Mô hình mạng lưới phân phối của Vinamilk16 Hình 2.5. Biểu đồ Pareto phân tích nguyên nhân giao trễ hàng19 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay,để các doanh nghiệp sản xuất có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ. Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp sống khỏe hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, gia tăng lợi nhuận và phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, đó là điều quan trọng nhất của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm sữa tươi hàng đầu tại thị trường Việt Nam. Nhưng cùng với sự biến động của thị trường, khả năng cạnh tranh của các thương hiệu sữa trong nước và nước ngoài ngày càng mạnh mẽ,… Vinamilk cần phải có những chuyển mình trong quản lý chuỗi cung ứng của mình. Chính vì vậy, để góp phần nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm sữa tươi tiệt trùng của công ty, tôi chọn đề tài “Mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi của công ty cổ phần sữa Việt Nam – VINAMILK” làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu -Xác định cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. -Phân tích tình hình quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam theo mô hình SCOR. -Từ kết quả phân tích thực trạng quản trị chuỗi cung ứng trên đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam bao gồm công tác quản lý thu mua và kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, kế hoạch sản xuất và kế hoạch phân phối sản phẩm sữa tươi. 3.2. Phạm vi nghiên cứu -Về nội dung: Nghiên cứu mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. -Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn năm 2016-2019. 4. Phương pháp nghiên cứu -Đây là nghiên cứu định lượng về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng vận dụng vào doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa tươi tiệt trùng. -Phương pháp luận phân tích: Phân tích quản trị chuỗi cung và ứng dụng theo mô hình SCOR -Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích và so sánh dựa trên số liệu thu thập từ năm 2016 - 2019. 5.Kết cấu tiểu luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và các phụ lục, nội dung chính của tiểu luận được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1. Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng Chương 2. Thực trạng mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm Sữa tươi của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm Sữa tươi tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng 1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng được đề cập, tiếp cận theo nhiều định nghĩa, quan điểm khác nhau. Chopra Sunil và Pter Meindl (2001) chỉ ra “Chuỗi cung ứng (Supply chain) là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng.” Theo David Blancchart “Chuỗi cung ứng là chuỗi tất cả các hoạt động liên quan đến vòng đời sản phẩm từ lúc ra đời đến khi kết thúc”. Như vây, có thể nhận định rằng chuỗi cung ứng là một tập hợp gồm ba hay nhiều doanh nghiệp có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp bằng dòng chảy sản phẩm, thông tin, tài chính…nhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng. 1.1.2. Cấu trúc của chuỗi cung ứng Nguồn: Giáo trình quản trị logistics và chuỗi cung ứng Hình 1.1. Các hoạt động trong một chuỗi cung ứng Cấu trúc chuỗi cung ứng có thể được thể hiện ở các hình thức sau: Hoạt động xuôi dòng và hoạt động ngược dòng gồm các hoạt động ngược dòng được dành cho các nhà cung cấp và các hoạt động xuôi dòng được dành cho khách hàng; Chuỗi hội tụ và chuỗi phân kỳ; Liên kết dọc và liên kết ảo. 1.1.3. Hoạt động của chuỗi cung ứng Các hoạt động trong chuỗi cung ứng có thể bao gồm các hoạt động như mua hàng, sản xuất, tồn trữ, phân phối, theo dõi đơn hàng và dịch vụ sau khi bán hàng. Mỗi hoạt động sẽ liên kết với nhau một cách nhịp nhàng. -Hoạt động thu mua -Hoạt động sản xuất -Hoạt động tồn trữ -Hoạt động phân phối -Hoạt động quản lý khách hàng 1.1.4. Vị trí và vai trò của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế và tổ chức Chuỗi cung ứng tồn tại nhằm vượt qua những khoảng trống phát sinh khi NCC cách xa khách hàng. Chúng cho phép thực hiện hoạt động sản xuất ở mức hiệu quả nhất hoặc chỉ thực hiện chức năng sản xuất ở những địa điểm cách xa khách hàng hoặc nguồn cung ứng nguyên liệu. Khi có sự vượt quá cung, tồn kho được tích lũy trong chuỗi cung ứng và số lượng này được sử dụng sau khi kết thúc thu hoạch. Chuỗi cung ứng cũng có thể giúp cho việc vận chuyển số lượng nhiều trở nên đơn giản hơn. Lợi ích của chuỗi cung ứng được thiết kế tốt có vai trò như: Lấp đầy một cách hữu hiệu khoảng trống giữa nguồn cung với nhu cầu cuối cùng; NSX bố trí cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất, bất kể đến vị trí của khách hàng; Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở một cơ sở lớn, NSX hưởng lợi từ kinh tế nhờ quy mô… 1.2. Quản trị chuỗi cung ứng 1.2.1. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng Thuật ngữ “quản trị chuỗi cung ứng” xuất hiện từ cuối những năm 1980s và được sử dụng rộng rãi vào những năm 1990s. Trước đó, các nhà kinh doanh sử dụng thuật ngữ “logistic” và “quản trị vận hành” (operations management) để thay thế. Có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau về quản trị chuỗi cung ứng
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong tiểu luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơnvị
Sinh viên(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Tuấn Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 3
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng 3
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 3
1.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng 3
1.1.3 Hoạt động của chuỗi cung ứng 4
1.1.4 Vị trí và vai trò của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế và tổ chức 4
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng 4
1.2.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 4
1.2.2 Sự phát triển của mô hình quản trị chuỗi cung ứng 6
1.2.2.1 Chuỗi cung ứng đơn giản 6
1.2.2.2.Chuỗi cung ứng mở rộng 6
1.2.2.3 Chuỗi cung ứng điển hình 6
1.2.3 Nguyên tắc trong quản trị chuỗi cung ứng 7
1.2.4 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng 7
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) 9
2.1 Khái quát về công ty cổ phần sữa Việt Nam (VINAMILK) 9
2.2 Thực trạng mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng Sữa tươi của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (VINAMILK) 10
2.2.1 Công tác hoạch định 10
2.2.1.1 Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng 10
2.2.1.2 Mục tiêu đến năm 2020 11
2.2.1.3 Tình hình tồn kho 12
Trang 42.2.1.4 Dự báo lượng cầu 12
2.2.1.5 Quản trị lưu kho 14
2.2.2 Tìm kiếm nguồn hàng 14
2.2.2.1 Nhà cung ứng 14
2.2.2.2 Hoạt động thu mua 15
2.2.3 Quản trị hoạt động sản xuất 15
2.2.3.1 Lập kế hoạch sản xuất 15
2.2.3.2 Quản lý phương tiện 16
2.2.4 Quản trị phân phối 16
2.2.4.1 Mạng lưới phân phối 16
2.2.4.2 Hoạt động dịch vụ khách hàng 17
2.2.4.3 Hoạt động khiếu nại và thu hồi sản phẩm 17
2.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng 17
2.3 Đánh giá và đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng sữa tươi tại công ty cổ phần sữa Việt Nam 18
2.3.1 Đo lường hiệu quả dịch vụ khách hàng 18
2.3.1.1 Hiệu suất giao hàng 18
2.3.1.2 Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng 18
2.3.2 Hiệu quả hoạt động nội bộ 19
2.4 Kết quả đạt được và hạn chế trong mô hình quản trị chuỗi cung ứng sữa tươi .20 2.4.1 Kết quả đạt được 20
2.4.2 Hạn chế 21
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 22
3.1 Nhóm giải pháp về hoạch định 22
3.2 Nhóm giải pháp về hoạt động mua hàng 22
3.4 Giải pháp về phân phối 23
3.3.Nhóm giải pháp về hoạt động sản xuất 23
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 Global GAP Tiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt
toàn cầu
điểm kiểm soát tới hạn
Trang 6Bảng 2.5 Bảng thống kê nguyên nhân giao hàng trễ
Bảng 2.6 Bảng chi phí hoạt động chuỗi cung ứng sữa tươi
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các hoạt động trong một chuỗi cung ứng
Hình 1.2 Mô hình quản trị chuỗi cung ứng
Hình 1.3: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản
Hình 1.4: Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng
Hình 1.5 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vinamilk
Hình 2.2 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa của VinamilkHình 2.3 Quy trình thu mua sữa của công ty Vinamilk
Hình 2.4 Mô hình mạng lưới phân phối của Vinamilk
Hình 2.5 Biểu đồ Pareto phân tích nguyên nhân giao trễ hàng
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay,để các doanhnghiệp sản xuất có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải thamgia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của họbằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh Phát triểnchuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phíkhông cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh củacác sản phẩm với đối thủ Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệpsống khỏe hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, gia tăng lợi nhuận và phục
vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, đó là điều quan trọng nhất của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) là doanh nghiệp sản xuất
và kinh doanh sản phẩm sữa tươi hàng đầu tại thị trường Việt Nam Nhưngcùng với sự biến động của thị trường, khả năng cạnh tranh của các thương hiệusữa trong nước và nước ngoài ngày càng mạnh mẽ,… Vinamilk cần phải cónhững chuyển mình trong quản lý chuỗi cung ứng của mình Chính vì vậy, đểgóp phần nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm sữa tươi tiệt trùng của công ty,tôi chọn đề tài “Mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươicủa công ty cổ phần sữa Việt Nam – VINAMILK” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty
Cổ phần Sữa Việt Nam
- Phân tích tình hình quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tại công ty
Cổ phần Sữa Việt Nam theo mô hình SCOR
- Từ kết quả phân tích thực trạng quản trị chuỗi cung ứng trên đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng sảnphẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Trang 93.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng tại công ty
Cổ phần Sữa Việt Nam bao gồm công tác quản lý thu mua và kế hoạch sử dụngnguyên vật liệu đầu vào, kế hoạch sản xuất và kế hoạch phân phối sản phẩm sữatươi
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đây là nghiên cứu định lượng về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng vậndụng vào doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩmsữa tươi tiệt trùng
- Phương pháp luận phân tích: Phân tích quản trị chuỗi cung và ứng dụngtheo mô hình SCOR
- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phươngpháp phân tích và so sánh dựa trên số liệu thu thập từ năm 2016 - 2019
5.Kết cấu tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng biểu và các phụ lục, nội dung chính của tiểu luận được kết cấu thành 3chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng
Chương 2 Thực trạng mô hình hệ thống quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm Sữa
tươi của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm Sữa
tươi tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng được đề cập, tiếp cận theo nhiều định nghĩa, quan điểmkhác nhau Chopra Sunil và Pter Meindl (2001) chỉ ra “Chuỗi cung ứng (Supplychain) là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện cácchức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thànhphẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng.”
Theo David Blancchart “Chuỗi cung ứng là chuỗi tất cả các hoạt động liênquan đến vòng đời sản phẩm từ lúc ra đời đến khi kết thúc”
Như vây, có thể nhận định rằng chuỗi cung ứng là một tập hợp gồm bahay nhiều doanh nghiệp có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp bằng dòng chảy sảnphẩm, thông tin, tài chính…nhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng
1.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng
Nguồn: Giáo trình quản trị logistics và chuỗi cung ứng
Hình 1.1 Các hoạt động trong một chuỗi cung ứng
Cấu trúc chuỗi cung ứng có thể được thể hiện ở các hình thức sau: Hoạtđộng xuôi dòng và hoạt động ngược dòng gồm các hoạt động ngược dòng đượcdành cho các nhà cung cấp và các hoạt động xuôi dòng được dành cho kháchhàng; Chuỗi hội tụ và chuỗi phân kỳ; Liên kết dọc và liên kết ảo
Nhà cung
cấp gốc Nhà cung cấp cấp 3 -2-1 Doanh
nghiệp
Khách hàng cấp 1-2-3
Khách hàng cuối cùng
Trang 111.1.3 Hoạt động của chuỗi cung ứng
Các hoạt động trong chuỗi cung ứng có thể bao gồm các hoạt động nhưmua hàng, sản xuất, tồn trữ, phân phối, theo dõi đơn hàng và dịch vụ sau khi bánhàng Mỗi hoạt động sẽ liên kết với nhau một cách nhịp nhàng
- Hoạt động thu mua
- Hoạt động sản xuất
- Hoạt động tồn trữ
- Hoạt động phân phối
- Hoạt động quản lý khách hàng
1.1.4 Vị trí và vai trò của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế và tổ chức
Chuỗi cung ứng tồn tại nhằm vượt qua những khoảng trống phát sinh khiNCC cách xa khách hàng Chúng cho phép thực hiện hoạt động sản xuất ở mứchiệu quả nhất hoặc chỉ thực hiện chức năng sản xuất ở những địa điểm cách xakhách hàng hoặc nguồn cung ứng nguyên liệu
Khi có sự vượt quá cung, tồn kho được tích lũy trong chuỗi cung ứng và sốlượng này được sử dụng sau khi kết thúc thu hoạch Chuỗi cung ứng cũng có thểgiúp cho việc vận chuyển số lượng nhiều trở nên đơn giản hơn
Lợi ích của chuỗi cung ứng được thiết kế tốt có vai trò như: Lấp đầy mộtcách hữu hiệu khoảng trống giữa nguồn cung với nhu cầu cuối cùng; NSX bố trí
cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất, bất kể đến vị trí của khách hàng; Thông qua việctập trung hoạt động sản xuất ở một cơ sở lớn, NSX hưởng lợi từ kinh tế nhờ quymô…
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Thuật ngữ “quản trị chuỗi cung ứng” xuất hiện từ cuối những năm 1980s
và được sử dụng rộng rãi vào những năm 1990s Trước đó, các nhà kinh doanh
sử dụng thuật ngữ “logistic” và “quản trị vận hành” (operations management) đểthay thế Có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau về quản trị chuỗi cung ứng,trong đó có một số quan điểm sau:
Trang 12Trong “Introduction to Supply Chain Management”, David Simchi-Levi đãđưa ra khái niệm“Quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain management) là quảntrị tất cả các hoạt động luân chuyển sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, từnhững khâu ban đầu như thu mua nguyên liệu thô cho đến khâu đưa sản phẩmđến tay khách hàng.”
Hugos Michael H (2011) nhận định rằng “Quản trị chuỗi cung ứng là sự kếthợp sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên tham gia trongchuỗi cung ứng nhằm đạt được hiệu quả nhất trên thị trường.”
Theo Hội đồng chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP), quản lýchuỗi cung ứng “bao gồm việc lập kế hoạch và quản lý tất cả các hoạt độngtham gia vào việc tìm nguồn cung ứng, mua sắm, chuyển đổi, và quản lýlogistic Nó cũng bao gồm các thành phần quan trọng của sự phối hợp và hợptác với các đối tác kênh, có thể là nhà cung câp, bên trung gian, bên thứ ba cungcấp dịch vụ và khách hàng”
Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm mạng lưới các quyết định về các vấn đềchính sau: Thu mua, phân phối, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin
Nguồn: Side môn học Quản trị logistic và chuỗi cung ứng
Hình 1.2 Mô hình quản trị chuỗi cung ứng
Supplier
Primary Product Flow
Producer
Primary Product Flow
Customer
Reverse Product Flow
Informatinon Flow
Trang 131.2.2 Sự phát triển của mô hình quản trị chuỗi cung ứng
1.2.2.1 Chuỗi cung ứng đơn giản
Mô hình này bao gồm công ty, các nhà cung cấp và khách hàng của công ty
đó Các mối liên kết trong chuỗi cung ứng chỉ dừng lại ở mức độ 2 bên Thực tế,một công ty sản xuất sẽ có mô hình quản lý chuỗi cung ứng này
Nguồn: Side môn học Quản trị logistic và chuỗi cung ứng
Hình 1.3: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản
1.2.2.2.Chuỗi cung ứng mở rộng
Ngoài thành phần những thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng đơn giản,chuỗi cung ứng mở rộng sẽ có thêm các thành phần như nhà cung cấp của nhàcung cấp, khách hàng của khách hàng, công ty cung cấp dịch vụ cho chuỗi cungứng như logistics, tài chính, tiếp thị và công nghệ thông tin
Nguồn: Side môn học Quản trị logistic và chuỗi cung ứng
Hình 1.4: Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng
1.2.2.3 Chuỗi cung ứng điển hình
Trong mô hình chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở mộthoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận được sản xuất ở một hoặc nhiều nhà máy,sau đó được chuyển đến công ty sản xuất Sản phẩm được phân phối đến nhàbán sỉ, qua nhà bán lẻ đến tay người tiêu dùng Các mối quan hệ này được liênkết với nhau thành một mạng lưới Dòng sản phẩm, dịch vụ và thông tin lưuchuyển liên tục trong cả chuỗi
Nhà cung cấp cuối cùng
dịch vụ Công ty Khách hàng Khách hàng
cuối cung
Trang 14Nguồn: Sưu tầm
Hình 1.5 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình 1.2.3 Nguyên tắc trong quản trị chuỗi cung ứng
Bảy nguyên tắc vàng trong quản trị chuỗi cung ứng:
- Phấn khúc khách hàng dựa trên nhu cầu
- Cá biệt hóa mạng lưới logistic
- Lắng nghe những tín hiệu của nhu cầu thị trường lên kế hoạch phù hợp
- Khác biệt hóa sản phẩm gần hơn với khách hàng
- Xây dựng chiến lược tìm kiếm nguồn cung
- Phát triển chiến lược ứng dụng CNTT dọc theo chuỗi cung ứng
- Áp dụng các hệ thước đo hiệu quả theo nhiều kênh
1.2.4 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng có vai trò rất lớn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngsản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay Quản lý chuỗi cung ứng(Supplychain) tốt sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh, có chỗ đứngtrên thị trường, mở rộng chiến lược và khả năng vươn xa của doanh nghiệp.Quản lý chuỗi cung ứng gắn liền với hầu như tất cả các hoạt động của cácdoanh nghiệp sản xuất, từ hoạch định, quản lý quá trình tìm nguồn hàng hay thumua, sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu thô, quản lý hậu cần… tới việc phối
Trang 15hợp với các đối tác, nhà cung ứng, các kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ vàkhách hàng.
Quản lý chuỗi cung ứng chính là quản lý cung và cầu trong hệ thống củadoanh nghiệp Nhờ quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả, những tập đoàn tầm cỡ thếgiới như Dell và Wal-Mart đạt được từ 4% - 6% lợi nhuận cao hơn so với đốithủ, một lợi thế cạnh tranh không nhỏ tí nào
Thực hiện tốt hoạt động quản lý chuỗi cung ứng, đảm bảo được đầu vào vàđầu ra của hàng hóa Ở đầu vào, lượng hàng hóa của doanh nghiệp được dự báođúng nhu cầu của người tiêu dùng, nhu cầu thị trường, giảm lượng tồn kho củahàng hóa, giảm mức độ rủi ro của doanh nghiệp Ở đầu ra của sản phẩm, sảnphẩm cung cấp đủ cho thị trường, đem lại tiến triển về doanh thu, đảm bảodoanh thu ở mức tốt nhất
Ngoài ra, quản lý tốt chuỗi cung ứng còn đem lại những hiệu quả về hoạtđộng logistics và hậu cần, đưa hàng hóa tới tay doanh nghiệp và khách hàngnhanh nhất, đảm bảo “độ tươi” của hàng hóa, giảm thiểu chi phí, gia tăng lợinhuận
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM (VINAMILK) 2.1 Khái quát về công ty cổ phần sữa Việt Nam (VINAMILK)
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) được thành lập năm 1976trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại Công ty có trụ sởchính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ ChíMinh Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng Tổng sốcán bộ, công nhân viên khoảng 9.803 người
Nguồn: Công ty cổ phần sữaViệt Nam
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vinamilk
Sau hơn 44 năm hoạt động với đội ngũ quản lý dày dặn kinh nghiệm cùngvới sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, ngày nay Vinamilk đã lớn mạnh và trở thànhdoanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnhkhoảng 49% thị phần sữa Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước vớimạng lưới nhà phân phối dày đặc, tính đến hết năm 2019, Vinamilk có hơn 200nhà phân phối phân bố trên tất cả các tỉnh thành trong nước với hơn 251.000điểm bán lẻ, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 53 nước như Mỹ,Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…
Đại Hội Đồng Cổ Đông Hội Đồng Quản Trị Tổng Giám Đốc
Giám Đốc Điều Hành (8)
Ban Kiểm Soát
GĐ Kiểm Toán Nội
Bộ
GĐ Kiểm Soát Nội
Bộ Và Quản Lý Rủi