TCVN 10906-3:2017 được xây dựng trên cơ sở tài liệu “Phase-1 /Phase-2 Test Specification Core Protocols - Technical Document - Revision 4.0.6” (Section 1) của Chương trình IPv6 Ready Logo. TCVN 10906-3:2017 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các bài kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của IPv6 theo TCVN 9802-1:2013. Tiêu chuẩn này được dùng để đánh giá tính tuân thủ của các thiết bị nút IPv6.
Trang 1TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10906-3:2017
GIAO THỨC INTERNET PHIÊN BẢN 6 (IPV6) - SỰ PHÙ HỢP CỦA GIAO THỨC - PHẦN 3: KIỂM
TRA CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT IPV6
Internet Protocol, Version 6 (IPv6) - Protocol conformance - Part 3: Test for IPv6 specification
Lời nói đầu
TCVN 10906-3:2017 được xây dựng trên cơ sở tài liệu “Phase-1 /Phase-2 Test Specification Core Protocols - Technical Document - Revision 4.0.6” (Section 1) của Chương trình IPv6 Ready Logo.
TCVN 10906-3:2017 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
GIAO THỨC INTERNET PHIÊN BẢN 6 (IPV6) - SỰ PHÙ HỢP CỦA GIAO THỨC - PHẦN 3: KIỂM
TRA CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT IPV6
Internet Protocol Version 6 (IPv6) - Protocol conformance - Part 3: Test for IPv6 specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các bài kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của IPv6 theo TCVN 9802-1:2013.Tiêu chuẩn này được dùng để đánh giá tính tuân thủ của các thiết bị nút IPv6
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
TCVN 9802-1:2013, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 1: Quy định kỹ thuật”
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đây
3.1 Nhóm thuật ngữ về địa chỉ
3.1.1 Tiền tố (prefix)
Một chuỗi bit bao gồm một số bit đầu của địa chỉ
3.1.2 Địa chỉ link-layer (link-layer address)
Định danh tầng liên kết cho một giao diện Ví dụ, bao gồm những địa chỉ IEEE 802 cho các liên kết Ethernet
3.1.3 Địa chỉ on-link (on-link)
Trang 2Một địa chỉ được gán cho một giao diện trên một liên kết cụ thể Một nút mạng xem một địa chỉ là địa chỉ on-link nếu:
- Địa chỉ đó được bao hàm bởi một trong các tiền tố của liên kết (chẳng hạn đã được chỉ thị bởi cờ link trong tùy chọn Prefix Information), hoặc
on Một router lân cận xác định địa chỉ đó là đích đến của bản tin Redirect, hoặc
- Nhận được một bản tin Neighbor Advertisement cho địa chỉ (mục tiêu) đó, hoặc
- Nhận được bất kỳ một bản tin Neighbor Discovery từ địa chỉ đó
3.1.4 Địa chỉ off-link (off-link)
Ngược lại với địa chỉ “on-link”; là địa chỉ mà không được gán cho bất kỳ giao diện nào trên một liên kết
cụ thể
3.1.5 Địa chỉ multicast tất cả các nút (all-node multicast address)
Địa chỉ có phạm vi liên kết cục bộ gửi tới các nút mạng có dạng là FF02::1
3.1.6 Địa chỉ multicast tất cả các router (all-router multicast address)
Địa chỉ có phạm vi liên kết cục bộ gửi tới các router có dạng là FF02::2
3.1.7 Địa chỉ link-local (link-local address)
Một địa chỉ unicast chỉ ở trong phạm vi liên kết mới có thể được sử dụng để hướng tới những nút mạng lân cận Tất cả giao diện trên router phải có một địa chỉ link-local Và giao diện trên các host phải có một địa chỉ link-local
3.1.8 Địa chỉ global
Địa chỉ IPv6 không thuộc các địa chỉ như địa chỉ multicast IPv6, địa chỉ loopback IPv6, địa chỉ link-Iocal IPv6 và địa chỉ không xác định IPv6 (::)
3.2 Nhóm thuật ngữ về bản tin
3.2.1 Bản tin Router Solicitation (RS)
Khi một giao diện được kích hoạt, host có thể gửi bản tin Router Solicitation để yêu cầu router tạo ra bản tin Router Advertisement ngay lập tức chứ không phải vào lần dự kiến tiếp theo
3.2.2 Bản tin Router Advertisement (RA)
Router định kỳ thông báo sự hiện diện của nó với các thông số của kết nối và internet hoặc trả lời bản tin Router Solicitation Bản tin Router Advertisement chứa tiền tố được sử dụng để xác định một địa chỉ khác chia sẻ cùng kết nối (xác định địa chỉ on-link) và/hoặc để cấu hình địa chỉ, hay chứa giá trị giới hạn chặng
3.2.3 Bản tin Neighbor Solicitation (NS)
Được gửi bởi một nút để xác định địa chỉ link-layer của nút lân cận, hoặc để kiểm chứng vẫn có khảnăng kết nối tới nút lân cận thông qua địa chỉ link-layer đã được lưu đệm Bản tin Neighbor Solicitation cũng được sử dụng cho việc phát hiện địa chỉ trùng lặp
3.2.4 Bản tin Neighbor Advertisement (NA)
Trang 3Bản tin hồi đáp khi nút mạng nhận được bản tin Neighbor Solicitation Một nút cũng có thể gửi bản tin Neighbor Advertisement để thông báo việc thay đổi địa chỉ link-layer.
3.3 Nhóm thuật ngữ về từng nội dung trong bài đo
3.3.3 Yêu cầu tài nguyên
Quy định cụ thể về công cụ cần thiết để hỗ trợ trong quá trình thực hiện bài đo như các phần mềm, phần cứng và thiết bị thử nghiệm
3.3.6 Kết quả mong muốn
Liệt kê các kết quả quan sát mà được kiểm tra bởi các máy đo để xác minh rằng các thiết bị được đo đang hoạt động đúng cách
4 Chữ viết tắt
MTU Đơn vị truyền tải tối đa Maximum Transmission Unit
msb Bit quan trọng nhất Most Significant Bit
NUT Nút mạng cần kiểm tra Node Under Test
TN Nút mạng hỗ trợ kiểm tra Test Node
5 Tổng quát
5.1 Sơ đồ tổng quan
Tất cả các bài đo sử dụng sơ đồ đo sau đây:
Trang 4Hình 1 - Sơ đồ đo tổng quan Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý
Trong các bài đo mà router có một giao diện vật lý, sử dụng cấu hình sau đây:
Mào đầu đường hầm chung X Mào đầu đường hầm chung Y
Mào đầu IPv6
Source Address: Địa chỉ global của NUT
Destination Address: Địa chỉ global của
TN4Next Header: 41
Mào đầu IPv6
Source Address: Địa chỉ global của TN4
Destination Address: Địa chỉ global của
NUTNext Header: 41
5.2 Thiết lập thủ tục đo chung
Các bài đo trong TCVN này có thể sử dụng thủ tục thiết lập đo chung được định nghĩa trong điều này Trừ khi có các quy định khác trong trường hợp cụ thể, mỗi TR hoặc TN sẽ trả lời bản tin Neighbor Solicitation bằng các bản tin Neighbor Advertisement chuẩn Nếu NUT là một router, NUT phải thiết lập
cờ IsRouter có giá trị là TRUE cho mỗi giao diện
Thủ tục thiết lập này sử dụng trong trường hợp NUT có router mặc định là TR1, một global prefix, và chắc chắn rằng NUT kết nối được tới TR1
1 Nếu NUT là một host, TR1 truyền một bản tin Router Advertisement tới địa chỉ multicast tất cả các nút Bản tin Router Advertisement bao gồm một tùy chọn Prefix Information chứa một global prefix và các bit L và A được thiết lập Điều này sẽ làm cho NUT thêm TR1 vào danh sách router mặc định của
nó (Default Router List), cấu hình một địa chỉ global, và tính toán Reachable Time Trường Router Lifetime và Prefix Lifetime có giá trị đủ dài để nó không bị hết hạn trong suốt quá trình đo
2 Nếu NUT là một router, cấu hình một tuyến mặc định với TR1 là chặng tiếp theo
Trang 53 TR1 truyền một bản tin Echo Request tới NUT và trả lời các bản tin Neighbor Solicitation từ phía NUT Đợi bản tin Echo Reply từ phía NUT Điều này sẽ giúp cho NUT phân giải địa chỉ của TR1 và tạo mục Neighbor Cache cho TR1 với trạng thái là REACHABLE.
5.3 Xóa cấu hình đo chung
Thủ tục Xóa cấu hình sẽ làm cho NUT chuyển đổi các mục Neighbor Cache đã được tạo trong bài đo sang trạng thái không mục Neighbor Cache và xóa tất cả các mục ghi từ Default Router List và Prefix List của nó
1 Nếu một TR gửi một bản tin Router Advertisement trong phần thủ tục đo hoặc thiết lập bài đo, thì TR
đó gửi đi một bản tin Router Advertisement có trường Router Lifetime và mỗi trường Prefix Litetime được đặt bằng 0 nếu có thể áp dụng
2 Mỗi TR hoặc TN trong bài đo gửi đi một bản tin Neighbor Advertisement cho mỗi mục Neighbor Cache với một tùy chọn Target Link-layer Address chứa một địa chỉ đã được lưu đệm khác Trường cờ Override sẽ được thiết lập
3 Mỗi TR hoặc TN gửi đi một bản tin Echo Request tới NUT và đợi bản tin phản hồi Echo Reply
4 Mỗi TR hoặc TN không phản hồi thêm các bản tin Neighbor Solicitation
Trafic Class: 0 Payload Length: 16 Next Header: 58
FIow Label: 0 Next Header: 58 Destination Address: NUT
Next Header: 59 (Không mào
đầu)
Hop Limit: 255
Destination Address: Địa chỉ
Link-local của NUT
Mào đầu ICMPV6
Type: 128Code: 0
Neighbor Advertisement
Router flag: 0 đối với TN1, 1
đốivới TR1Solicited flag: 1Override flag: 1
Target Address: Địa chỉ local của TN1/TR1
Link-6.1 Các bài đo cho phần Mào đầu IPv6
Bài 6.1.1 Trường Version
Trang 6Mào đầu IPv6
Version: Xem phần Thủ tục đo
ICMPv6 Echo Request
bài đo Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Traffic Class của gói tin nhận được và tạo giá trị hợp lệ trong gói tin phát đi
Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.6
Yêu cầu tài
nguyên - Bộ tạo bản tin
Traffic Class: 32Next Header: 58
ICMPv6 Echo Request
Thủ tục đo 1 TN1 phát Gói tin A đến NUT, một gói tin Echo Request có trường Traffic
Class bằng 32
Kết quả
mong muốn Bước 2: NUT phải tạo bản tin Echo Reply Nếu NUT hỗ trợ việc sử dụng trường Traffic Class cụ thể, thì giá trị trường Traffic Class trong gói tin Echo
Bài 6.1.3 Giá trị trường Traffic Class khác không - Nút trung gian (chỉ thực hiện với router)
Mục đích bài
đo
Kiểm tra một router xử lý đúng trường Traffic Class của các gói tin nhận được
và tạo giá trị hợp lệ trong các gói tin phát đi
Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.6
Trang 7Thiết lập đo Mào đầu IPv6
Traffic CIass: 32Next Header: 58
ICMPv6 Echo Request
Thủ tục đo 1 TN1 phát Gói tin A đến địa chỉ global của TN2 với chặng đầu tiên đi qua
RUT Gói tin A là một gói tin Echo Request với giá trường Traffic Class bằng 32
2 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Kết
quả mong
muốn
Bước 2: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request (Nếu RUT chỉ có một
giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào gói tin Echo Request)
Bài 6.1.4 Giá trị trường Flow Label khác không
Mục đích
bài đo Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Flow Label của các gói tin nhận được và tạo giá trịhợp lệ trong các gói tin phát đi
Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.5, Phụ lục A
Yêu cầu tài
nguyên - Bộ tạo bản tin
Flow Label: 214375Next Header: 58
ICMPv6 Echo Request
Thủ tục đo Phần A: NUT nhận trường Flow Label có giá trị khác không
Kết
quảmong
muốn
Phần A
Bước 2: NUT phải tạo bản tin Echo Reply Nếu NUT hỗ trợ sử dụng trường
Flow Label thì giá trị trường Flow Label trong gói tin Echo Reply có thể khác không Ngược lại, giá trị trường Flow Label phải bằng 0
Phần B
Bước 6: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request từ TN1 đến TN2 (Nếu
RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu
trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào gói tin
Echo Request) Nếu RUT không hỗ trợ sử dụng trường Flow Label thì trường Flow Label phải không được thay đổi trong gói tin đã chuyển tiếp
Bài 6.1.5 Xử lý trường Payload Length của gói tin
Mục đích
bàiđo Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Payload Length của các gói tin nhận được.
Trang 8Mào đầu IPv6
Payload Length: Xem phần Thủ tục đo
Next Header: 58
ICMPv6 Echo Request
Thủ tục đo Phần A: Độ dài tải là số lẻ
Bước 6: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request từ TN1 đến TN2 (Nếu
RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu
trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào gói tin
Echo Request)
Bài 6.1.6 Không có mào đầu kế tiếp sau mào đầu IPv6
Mục đích bài
đo Kiểm tra một nút xử lý đúng khi gặp giá trị của Next Header bằng 59 (Không có mào đầu kế tiếp)
Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.3.7
Yêu cầu tài
nguyên - Bộ tạo bản tin
- Giám sát để bắt bản tin
Thiết lập đo Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình
đo chung sau mỗi phần
Gói tin A
Mào đầu IPv6
Next Header: 59
Trang 9Thủ tục đo Phần A: NUT nhận gói tin không có mào đầu kế tiếp
1 TN1 phát Gói tin A đến NUT Gói tin A chứa mào đầu IPv6 với giá trị trường Next Header bằng 59 Theo sau mào đầu IPv6 là mào đầu ICMPv6 Echo Request
2 Quan sát NUT
Phần B: RUT chuyển tiếp gói tin không có mào đầu kế tiếp (chỉ thực hiện với router)
3 Kích hoạt giao diện kết nối đến Link A của RUT
4 Cấu hình RUT để quảng bá tiền tố khác nhau trên Link B và Link A
5 TN1 phát Gói tin A, một gói tin Echo Request chứa mào đầu IPv6 có giá trị trường Next Header bằng 59 đến địa chỉ global của TN2 với chặng đầu tiên
đi qua RUT
6 Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A
Bước 6: RUT phải chuyển tiếp Gói tin A đến TN2 (Nếu RUT chỉ có một giao
diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào Gói tin A) Các octet theo sau
mào đầu IPv6 với giá trị trường Next Header bằng 59 phải không thay đổi
Bài 6.1.7 Giá trị trường Next Header chưa được quy định
Mục đích
bài đo Kiểm tra một nút tạo đáp ứng thích hợp đến trường Next Header không mong muốn hoặc chưa được quy định
Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.3
- RFC 4443-Điều 3.4 (*)
Yêu cầu tài
nguyên - Bộ tạo bản tin
- Giám sát để bắt bản tin
Thiết lập đo Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo
chung sau mỗi phần
ICMPv6 Echo RequestMào đầu FragmentMào đầu IPv6Gói tin A
Gói tin B
Trang 10Next Header: 58Fragment Offset: 0More Fragments flag: 0
ID: 135
Next Header: 0
Mào đầu IPv6
Next Header: Xem phần
2 TN1 phát gói tin Echo Request hợp lệ đến NUT
3 Quan sát các gói tin NUT phát đi
4 Lặp lại các Bước 1 và 2 với tất cả các giá trị mào đầu chưa được quy định giữa 144 và 252 trong Bước 1
Phần B: Mào đầu kế tiếp không mong muốn trong mào đầu IPv6
5 TN1 phát Gói tin B đến NUT Gói tin B có mào đầu IPv6 với giá trị trường Next Header bằng 0 Mào đầu mở rộng thực tế theo sau là một mào đầu Fragment Fragment ID là 135
6 Quan sát các gói tin NUT phát đi
Kết quả
mong muốn
Phần A
Bước 3: NUT sẽ gửi bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1
Trường ICMPv6 Code bằng 1 (xuất hiện giá trị trường Next Header chưa được quy định) Trường ICMPv6 Pointer sẽ bằng 0x06 (độ lệch trường Next Header) NUT phải trả lời gói tin Echo Request từ TN1 trong Bước 2
Phần B
Bước 6: NUT sẽ coi mào đầu Fragment như một mào đầu Hop-by-Hop
Options Vì thế, Fragment ID sẽ được biên dịch như thể nó là một loại Option NUT sẽ gửi bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1 Trường Code sẽ bằng 2 (xuất hiện loại Option IPv6 chưa được quy định) Trường Pointer sẽ bằng 0x2e (độ lệch Fragmant ID trong mào đầu Fragment) NUT sẽ loại bỏ Gói tin B và không gửi gói tin Echo Reply đến TN1
Bài 6.1.8 Giá trị trường Hop Limit bằng 0 - Nút kết thúc
Mục đích
bàiđo Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Hop Limit của các gói tin đã nhận và tạo giá trị hợp lệ trong các gói tin phát đi
Trang 11Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.2 và 4.7.2.
Yêu cầu tài
nguyên - Bộ tạo bản tin
Thủ tục đo 1 TN1 phát Gói tin A đến NUT, một gói tin Echo Request có trường Hop Limit
bằng 0
2 Quan sát các gói tin NUT phát đi
Kết quả
mong muốn Bước 2: NUT phải tạo gói tin Echo Reply với giá trị trường Hop Limit lớn hơn 0
Bài 6.1.9 Giảm giá trị trường Hop Limit - Nút trung gian (chỉ thực hiện với router)
Mục đích bài
đo Kiểm tra một router xử lý đúng trường Hop Limit của các gói tin nhận được và tạo giá trị hợp lệ trong các gói tin phát đi
Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.2 và 4.7.2.
tàinguyên
- Bộ tạo bản tin
- Giám sát để bắt bản tin
Thiết lập đo Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình
đo chungsau mỗi phần
Gói tin A
ICMPv6 Echo Request Mào đầu IPv6
Hop Limit: 15Next Header: 58
Thủ tục đo 1 Kích hoạt giao diện kết nối đến Link A trên RUT
2 Cấu hình RUT quảng bá các tiền tố khác nhau trên Link A và Link B
Trang 123 TN1 phát Gói tin A đến địa chỉ global của TN2 với chặng đầu tiên đi qua RUT Trường Hop Limit được thiết lập bằng 15.
4 Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A
Kết
quả mong
muốn
Bước 4: RUT sẽ chuyển tiếp Gói tin A đến TN2 (Nếu RUT chỉ có một giao
diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào Gói tin A) Giá trị trường Hop
Limit số được giảm xuống còn 14
Bài 6.1.10 Chuyển tiếp IP - Địa chỉ nguồn và đích - Nút trung gian (chỉ thực hiện với router)
Yêu cầu tài
nguyên - Bộ tạo bản tin
- Giám sát để bắt bản tin
Thiết lập đo Thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung khi bắt đầu mỗi phần đo Thực hiện thủ
tục Xóa cấu hình chung sau mỗi phần Kích hoạt giao diện của RUT trên Link A
Thủ tục đo Phần A: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ unicast global
1 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ unicast global của TN1 với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
2 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần B: Gót tin Echo Request gửi đến địa chỉ unicast global (kết thúc tiền
tố làcác trường giá trị 0)
3 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ unicast global của TN1 (tiền tố 8000:0000::/64) với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
4 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần C: Gói tin Echo Request gửi từ địa chỉ không xác định
5 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến TN1 với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉnguồn là địa chỉ không xác định (0:0:0:0:0:0:0:0)
6 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần D: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ Loopback
7 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ Loopback (0:0:0:0:0:0:0:1) với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
8 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Trang 13Phần E: Gói tin Echo Request gửi từ địa chỉ Link-local
9 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến TN1 với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ Link-local của TN2
10 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần F: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ Link-local
11 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ Link-local của TN1 với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
12 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần G: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ Site-Local
13 TN2 phát bản tin ICMPV6 Echo Request đến địa chỉ Site-Local của TN1 với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
14 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần H: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast phạm vi toàn cục
15 Cấu hình định tuyến multicast trên RUT
16 TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF1E::1:2
17 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ multicast phạm vi toàn cục của TN1 (FF1E::1:2) với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
18 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần I: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast phạm vi liên kết cục bộ
19 Cấu hình định tuyến multicast trên RUT
20 TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF12::1:2
21 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ multicast phạm vi liên kết cục bộ của TN1 (FF12::1:2) với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
22 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần J: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast (giá trị Reserved bằng 0)
23 Cấu hình định tuyến multicast trên RUT
24 TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF10::1:2
25 TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ multicast (FF10::1:2) chứa trường Reserved thiết lập bằng 0 với chặng đầu tiên qua RUT Địa
Trang 14chỉ nguồn là địa chỉglobal của TN2.
26 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Phần K: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast (giá trị Reserved bằng F)
27 Cấu hình định tuyến multicast trên RUT
28 TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF1F::1:2
29 TN2 phát bản tin ICMPV6 Echo Request đến địa chỉ multicast của TN1 (FF1F::1:2) chứa trường Reserved thiết lập bằng 0 với chặng đầu tiên qua RUT Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2
30 Quan sát các gói tin RUT phát đi
Trang 15Bước 26: RUT phải không chuyển tiếp gói tin Echo Request đến Link B.
Phần A
Bước 30: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request đến Link B.
CHÚ THÍCH: (1) Bài đo này không bắt buộc thực hiện khi kiểm tra tính tuân thủ theo TCVN 9802-1:2013 nhưng yêu cầu thực hiện khi kiểm tra tuân thủ giao thức ICMPv6 theo RFC 4443
6.2 Các bài đo cho phần Các tùy chọn và mào đầu mở rộng
Bài 6.2.1 Giá trị trường Next Header bằng 0
Mục đích
bàiđo Kiểm tra một nút loại bỏ gói tin có trường Next Header bằng 0 trong một mào đầu không phải mào đầu IPv6 và tạo bản
tin ICMPv6 Parameter Problem gửi đến nguồn của gói tin
nhận được
Kiể
m tr
a m
ột n
út lo
ại b
ỏ g
ói ti
n c
ó trườn
g Ne
xt Head
er bằn
g
0 tron
g m
ột mà
o
Trang 16u khôn
g ph
ải mà
o đầ
u IPv
6 v
à tạ
o bả
n ti
n ICMPv
6 Paramet
er Proble
m g
ửi đế
n nguồ
n củ
a g
Trang 17ói ti
n nhậ
n được.Kiể
m tr
a m
ột n
út lo
ại b
ỏ g
ói ti
n c
ó trườn
g Ne
xt Head
er bằn
g
0 tron
g m
ột mà
o đầ
u
Trang 18g ph
ải mà
o đầ
u IPv
6 v
à tạ
o bả
n ti
n ICMPv
6 Paramet
er Proble
m g
ửi đế
n nguồ
n củ
a g
ói ti
n
Trang 19n đượ
c
Tham chiếu - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.3
- RFC 4443 - Điều 3.4 (*)
- TCV
N 9802-1:
201
3
- Điề
u 4
3 T C V
N 9 8 0 2
1:
2 0 1
3
Đ i ề
u 4.
3
- RF
C 444
Trang 203
- Điề
u 3
4 (*
)
- RF
C 444
3
- Điề
u 3
4 (*
ộ tạ
o bả
n ti
n B
ộ t ạ
o b ả
n ti n
- Giá
m s
át đ
ể b
ắt b
Trang 21n tin
- Giá
m s
át đ
ể b
ắt bả
n tin
Thiết lập đo Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung Thực hiện thủ
tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần
Gói tin A
Khôn
g thự
c hiệ
n Thi
ết lậ
p th
ủ tụ
c đ
o chun
g
Thự
c hiệ
n th
ủ tụ
c Xó
Trang 22a cấ
u hìn
h đ
o chun
g sa
u m
ỗi phần
K h ô n
g th ự
c hi ệ
n T hi ế
t l ậ
p th
ủ t ụ
c đ
o c h u n
g. T
Trang 23h ự
c hi ệ
n th
ủ t ụ
c X ó
a c ấ
u hì n
h đ
o c h u n
g sa
u m ỗ
i p h ầ n.
G
ói ti
n A G
ói ti
n A
Mào đầu IPv6
Next Header: 0
Mào đầu Hop-by-Hop Options
Trang 24Next Header: 0Header Ext Length: 0Option: PadNOpt Data Len: 4
Mào đầu Hop-by-Hop Options
Next Header: 58Header Ext Length: 0Option: PadNOpt Data Len: 4
ICMPv6 Echo Request
Thủ tục đo 1 TN1 phát Gói tin A đến NUT, Gói tin A có mào đầu
Hop-by-Hop Options với trường Next Header bằng 0
2 Quan sát các gói tin NUT phát đi
1 TN
1 ph
át G
ói ti
n
A đế
n NU
T, G
ói ti
n
A c
ó mà
o đầ
u Hop-by-Ho
p
Trang 25s v
ới trườn
g Ne
xt Head
er bằn
g 0
1. T N
1 p h
át G
ói ti
n
A đ ế
n N U T , G
ói ti
n
A c
ó m à
o
Trang 26đ ầ
u H o p b y H o
p O pt io n
s v ớ
i tr ư ờ n
g N e
xt H e a d
er b ằ n
g 0.
2 Qua
n s
át cá
c g
ói ti
n N
Trang 27T ph
át đi
2
Qua
n s
át cá
c g
ói ti
n NU
T ph
át đi
Kết quả
mong muốn Bước 2: NUT sẽ gửi bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1 Trường ICMPv6 Code có giá trị bằng 1 (quy định
xuất hiện giá trị trường Next Header chưa được quy định)
Trường ICMPv6 Pointer có giá trị 0x28 (độ lệch trường Next
Header trong mào đầu Hop-by-Hop Options) NUT sẽ loại
bỏ gói tin Echo Request và không gửi gói tin Echo Reply đến
TN1
B ư ớ
c 2:
NU
T s
ẽ g
ửi bả
n ti
n ICMPv
6 Paramet
er
Trang 28m đế
n TN
1 Trườn
g ICMPv
6 Cod
e c
ó gi
á trị bằn
g
1 (qu
y địn
h xu
ất hiệ
n gi
á trị trườn
g Ne
xt H
Trang 29er chư
a đượ
c qu
y định) Trườn
g ICMPv
6 Point
er c
ó gi
á trị 0x2
8 (đ
ộ lệc
h trườn
g Ne
xt Head
Trang 30er tron
g mà
o đầ
u Hop-by-Ho
p Options) NU
T s
ẽ lo
ại b
ỏ g
ói ti
n Ech
o Reque
st v
à khôn
g g
ửi g
ói ti
Trang 31n Ech
o Repl
y đế
n TN1
B ư ớ
c 2:
NU
T s
ẽ g
ửi bả
n ti
n ICMPv
6 Paramet
er Proble
m đế
n TN
1 Trườn
g
Trang 326 Cod
e c
ó gi
á trị bằn
g
1 (qu
y địn
h xu
ất hiệ
n gi
á trị trườn
g Ne
xt Head
er chư
a đượ
c qu
y đị
Trang 33nh) Trườn
g ICMPv
6 Point
er c
ó gi
á trị 0x2
8 (đ
ộ lệc
h trườn
g Ne
xt Head
er tron
g mà
o đầ
u Hop-by-
Trang 34p Options) NU
T s
ẽ lo
ại b
ỏ g
ói ti
n Ech
o Reque
st v
à khôn
g g
ửi g
ói ti
n Ech
o Repl
y đế
n TN
1
Trang 35Bài 6.2.2 Không có mào đầu kế tiếp sau mào đầu mở rộng
Mục đích bài
đo Kiểm tra nút xử lý đúng khi gặp giá trị trường Next Header bằng 59 (không có mào đầu kế tiếp)
Kiểm tra nút
xử lý đúng khi gặp giá trị trường Next Heade
r bằng
59 (khôn
g có mào đầu kế tiếp).Kiểm tra nút
xử lý đúng khi gặp giá trị trường Next Heade
r bằng
59 (khôn
g có mào đầu kế tiếp)
1:201
9802-3 - Điề
u 4.3.7- TCVN 9802-1:201
3 - Điề
u 4.3.7
Yêu cầu tài
nguyên - Bộ tạo bản tin
- Giám sát để bắt bản tin
- Bộ tạo bản tin
B ộ
t o ạ
b n ả tin
- Giám
Trang 36sát
để bắt bản tin
- Giám sát
để bắt bản tin
Thiết lập đo Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung Thực hiện thủ tục Xóa cấu
hình đo chung sau mỗi phần
Gói tin A
Khôn
g thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình
đo chung sau mỗi phần
Khôn
g th c ự
hi n ệ Thi t ế
l p ậ
th ủ
t c đo ụ chung
Th c ự
hi n ệ
th ủ
t c ụ Xóa
c u ấ hình
đo chung sau
m i ỗ
ph n ầ
Gói tin A Gói tin A
Mào đầu IPv6
Next Header: 60
Trang 37Mào đầu Destination Options
Next Header: 59Header Ext Length: 0Option: PadNOpt Data Len: 4
ICMPv6 Echo Request
Thủ tục đo Phần A: Nút kết thúc
1 TN1 phát Gói tin A đến NUT, Gói tin A chứa mào đầu Destination Options với giá trị trường Next Header bằng 59 Theo sau mào đầu Destination Options là một mào đầu ICMPv6 Echo Request
2 Quan sát các gói tin NUT phát đi
Phần B: Nút trung gian (chỉ thực hiện với router)
3 Kích hoạt giao diện trên Link A của RUT
4 Cấu hình RUT quảng bá các tiền tố khác nhau trên Link A và Link B
5 TN1 phát Gói tin A đến TN2 với chặng đầu tiên qua RUT Gói tin A chứa một mào đầu Destination Options với giá trị trường Next Header bằng 59 Theo sau mào đầu Destination Options là một mào đầu ICMPv6 Echo Request
6 Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A
Phần A: Nút kết thúcP
h n ầ A: Nút
k t ế thúc
1 TN1 phát Gói tin
A đến NUT, Gói tin
A chứa mào đầu Destination Option
s với giá trị trườn
g Next Heade
r bằng
59 Theo sau mào đầu Destination Option
s là một mào đầu ICMPv
6 Echo Request
Trang 382 Qua
n sát các gói tin NUT phát đi
Phần B: Nút trung gian (chỉ thực hiện với router )
3 Kíc
h hoạt giao diện trên Link A của RUT
4 Cấu hình RUT quảng
bá các tiền tố khác nhau trên Li
nk A
và Link B
5 TN1 phát Gói tin
A đến TN2 với chặng đầu tiên qua RUT Gói tin
A chứa một mào đầu
Trang 39Destination Option
s với giá trị trườn
g Next Heade
r bằng
59 Theo sau mào đầu Destination Option
s là một mào đầu ICMPv
6 Echo Request
6 Qua
n sát các gói tin RUT phát đi trên Link A
1 TN1 phát Gói tin
A đến NUT, Gói tin
A chứa mào đầu Destination Option
s với giá trị trườn
g Next Heade
r bằng
59 Theo sau mào
Trang 40đầu Destination Option
s là một mào đầu ICMPv
6 Echo Request
2 Qua
n sát các gói tin NUT phát đi
Phần B: Nút trung gian (chỉ thực hiện với router )
3 Kíc
h hoạt giao diện trên Link A của RUT
4 Cấu hình RUT quảng
bá các tiền tố khác nhau trên Li
nk A
và Link B
5 TN1 phát