- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi quen thuộc.. NH: Chú voi con ở bản đôn TC:Ai nhanh nhất Hoạt động ngoài trời - Tên gọi, đặc điểm của các c
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 18 Chủ đề: Động vật sống trong rừng
( Thời gian thực hiện từ ngày 31/12- 4/1/ 2019)
Đón trẻ - Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản
Trò
chuyện
sáng
- Sử dụng các từ và biểu thị sự lễ phép
- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi quen thuộc
Thể dục
sáng - Tập theo các bản nhạc cùng với cả trường.
- PT các nhóm cơ và hô hấp
- Hô hấp : Làm tiếng gà gáy (4l.)
- TV2: Hai tay đưa sang ngang lên cao (4lx4n)
- BL1: Đứng cúi người về trước (4lx4n)
- C3: Đứng , khuỵu gối (4lx4n)
+ Hồi tỉnh: Đi nhẹ nhàng quanh sân
Hoạt động
học
PTTC
Bò chui qua cổng
KPNT
Tìm hiểu động vật sống trong rừng
PTNT(Toán
)
Xếp xen kẽ
2 đối tượng
PTNN
Chuyện:
Chú thỏ tinh khôn
PTTM
(ÂN) Dạy hát: Đàn vịt con NH: Chú voi con ở bản đôn TC:Ai nhanh nhất
Hoạt động
ngoài trời
- Tên gọi, đặc điểm của các con vật sống trong rừng
TCVĐ
- Mèo đuổi chuột
- Trời mưa
CTD
- Trẻ chơi với đồ chơi
có sẳn, đồ chơi cô chuẩn bị
- Đọc đông dao
TCVĐ
- Kéo co
- Đàn ong CTD
- Trẻ chơi
đồ chơi có sẳn, đồ chơi cô chuẩn bị
- Quan sát bầu trời
TCVĐ
- Mèo đuổi chuột
- Đàn ong
CTD
- Trẻ chơi với đồ chơi
có sẳn,đồ chơi cô chuẩn bị
- Làm quen bài hát: Đàn vịt con
TCVĐ
- Kéo co
- Tạo dáng
CTD
- Trẻ chơi với đồ chơi
có sẳn, đồ chơi cô chuẩn bị
- Biết tránh một số hành động nguy hiểm
TCVĐ:
- Mèo đuổi chuột
- Đàn ong CTD:
- Chơi với bóng, phấn, bảng, máy bay, đồ chơi ngoài trời
1 Góc phân vai :
Trang 2Hoạt động
góc
- Chơi gia đình: Nấu ăn, mẹ con
- Chơi bán hàng: Bán các loại thực phẩm, hoa quả
- Chơi bác sỹ: Khám chữa bệnh
2 Góc xây dựng:
Xây dựng vườn bách thú
3 Góc học tập- sách:
Cho trẻ tô màu vẽ, nặn các con vật
4 Góc nghệ thuật:
- Hướng dẫn trẻ vẽ, tô màu, xé vụn tạo ra sản phẩm đơn giản theo ý thích
5 Góc thiên nhiên:
Cho trẻ in các đồ vật trên cát, chơi với nước, chăm sóc hoa, cây…
Vệ sinh - Làm quen cách đánh răng, lau mặt
- Tập rửa tay bằng xà phòng
Ăn - Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
Ngủ - Nghe dân ca
Hoạt động
chiều
- Hướng dẫn trò
chơi mới
Đàn ong
- Mối liên
hệ đơn giản giữa con vật
và môi trường sống của chúng
- Chuyện:
Chú thỏ tinh khôn.
- Nhận biết
sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì
- Hát: Đàn vịt con
Trả trẻ - Vệ sinh
- Dọn dẹp đồ chơi – trả trẻ
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày 31 tháng 12 năm 2108
Trang 3Nội dung Mục tiêu Tiến hành
HĐH
LVPTTC
- Bò chui
qua cổng
- Trẻ biết bò
chui qua cổng
- Rèn kỷ năng khéo léo khi bò để không chạm vào cổng
- Trẻ hứng thú tập luyện, biết nghe lời cô, có ý thức thi đua trong tập thể
- 90- 95% đạt yêu cầu
I Chuẩn bị:
- Lớp học sạch sẽ, cổng chui, bóng, vạch chuẩn
II Tiến hành:
* Ổn định:
Muốn cho cơ thể khỏe mạnh các con cần phải làm gì?
Hôm nay, cô tổ chức cho lớp mình VĐCB: “Bò chui qua cổng” để chuẩn bị tham gia hội thi Cô mời các con cùng lên tàu để đi đến sân tập
* HĐ 1: Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân sau
đó chuyển về 3 hàng tập bài tập phát triển chung trên nền nhạc Đoàn tàu nhỏ xíu
* HĐ 2: Trọng động:
1 Bài tập phát triển chung :
- TV2: Hai tay đưa sang ngang lên cao (4lx4n)
- BL1: Đứng cúi người về trước (6lx4n)
- C3: Đứng , khuỵu gối (4lx4n)
2 Vận động cơ bản:
Đội hình : cho trẻ dứng 2 hàng ngang theo thứ tự
2 đội
- Cô giới thiệu tên vận động: Bò chui qua cổng
- Cô làm mẫu 2-3 lần cho trẻ xem
- Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích
- Lần 2, 3: Cô làm mẫu giải thích rõ ràng
- TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh “ Chuẩn bị” cô đặt 2 tay sát vạch chuẩn đầu gối chạm đất Khi có hiệu lệnh “bò” cô bò bằng bàn tay cẳng chân bò chui qua cổng, không chạm vào cổng, mắt nhìn thẳng về phía trước Khi bò phối hợp chân tay nhịp nhàng bò chui qua cổng hết đường đứng dậy đi về cuối hàng
+ Trẻ thực hiện :
- Cho 2 trẻ lên làm thử
- Cho trẻ thực hiện 1-2 lần
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô chú ý bao quát hướng đẫn thêm cho trẻ để trẻ bò được tốt hơn
3 Trò chơi vận động : “ Trời nắng trời mưa”
- Cô nêu cách chơi và luật chơi
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
* HĐ 3: Hồi tỉnh :
- Đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
- Củng cố lại bài
Trang 4- Nhận xét , tuyên dương
HĐNT
- Tên gọi,
đặc điểm
của một số
con vật sống
trong rừng
TCVĐ
- Mèo đuổi
chuột
- Trời mưa
CTD
- Trẻ chơi
với đồ chơi
có sẳn, đồ
chơi cô
chuẩn bị
- Trẻ biết tên gọi đặc đểm của một số con vật sống trong rừng
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi
- Tham gia tốt vào trò chơi
- 100 % trẻ tham gia vào trò chơi
I Chuẩn bị :
- Các loại đồ chơi cho trẻ chơi
II Tiến hành :
1 Hoạt động chủ đích:
- Cô cho trẻ quan sát từng con vật: Con hổ, con voi, con khỉ
- Cô hỏi trẻ: Đây là con gì?
Nó có đặc điểm gì?
Con vật này sống ở đâu?
- Tương tự với các con vật khác
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
2 Trò chơi vận động:- Mèo đuổi chuột
- Trời mưa
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật và cách chơi sau
đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trò chơi
3 Hoạt động tự do:
- Chơi đập tung bắt bóng tự do và chơi với đồ chơi có sẳn
- Nhận xét tuyên dương
SINH
HOẠT
CHIỀU
- Hướng dẫn
trò chơi mới
Đàn ong
- Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi , cách chơi trò
chơi “ Đàn ong”
* Chuẩn bị: Lớp học sạch sẽ
* Tiến hành:
Cô giới thiệu tên trò chơi: Đàn ong
Cô nêu cách chơi: Trẻ là ong, mỗi ghế của trẻ là một tổ ong, cô giáo cho trẻ chạy tự do (vừa chạy vừa giơ hai tay sang ngang) làm ong đi kiếm mật vừa chạy vừa kêu "vù vù hoặc gi, gi" Khi nào nghe thấy tín hiệu "trời mưa" thì đàn ong bay về tổ của mình Khuyến khích trẻ chạy nhanh và về đúng tổ, giải thích cho trẻ hiểu về con ong: Ong
đi kiếm mật hoa về làm thành mật ong
Trò chơi tiếp tục khoảng 3-4 lần
Giáo dục trẻ: Các con phải biết chơi đoàn kết với nhau
*Đánh giá cuối ngày:
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 1 tháng 1 năm 2019
Trang 5Tìm hiểu
động vật sống
trong rừng
- Trẻ biết được tên gọi, nhận xét được một vài đặc điểm nổi bật của các con vật sống trong rừng
-Biết được ích lợi của chúng đối với con người
- Rèn luyện giác quan, rèn
kĩ năng trả lời trọn câu Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật
Yêu cầu: 90-95% trẻ đạt
I Chuẩn bị:
Hình ảnh con voi, con hổ, con khỉ và một số con vật khác
Tranh lô tô các con vật
II Tiến hành:
HĐ1: ổn định
- Cả lớp hát đố bạn
- Các con vừa hát xong bài hát nói về con vật gì?
- Những con vật đó sống ở đâu
Đúng rồi các con vật đó sống ở trong rừng đấy Hôm nay cô cùng các con tìm hiểu đắc điểm, ích lợi của một số con vật sống trong rừng nhé HĐ2: Nội dung
a Quan sát con voi
- Cô đọc câu đố:
“Bốn chân như bốn cột nhà
Hai tai ve vẩy hai ngà trắng phau Vòi dài lắt lẽo trên đầu Trong rừng thích sống với nhau từng đàn
(là con gì)
- Cho trẻ xem hình ảnh con voi và đọc từ dưới tranh
- Hỏi trẻ
+ Con thấy con voi đang làm gì?
+ Con voi sống ở đâu?
+ Con voi có những bộ phận nào?
+ Con có nhận xét gì về tai voi Thế còn vòi voi như thế nào
+ Voi dùng vòi để làm gì?
+ Con thấy chân voi như thế nào
+ Con voi đẻ gì?
- Con voi là động vật to lớn sống trong rừng, voi kéo gỗ chở hàng, voi còn biết làm xiếc nữa…
b/ Quan sát con khỉ
Trò chơi:Trời tối, trời sáng
- Cô có con gì đây
+ Sống ở đâu + Con khỉ này đang làm gì?
+ Các con nhìn xem khỉ có gì?
Vì có chân tay dài nên khỉ trèo rất nhẹ nhàng + Khỉ thường thích ăn gì
+ Con khỉ đẻ gì
Khỉ là con vật hiền lành nó sống trong rừng và
Trang 6thích ăn trái cây nhất là chuối đấy.Khỉ có chân tay dài nên leo trèo rất giỏi, khỉ còn biết làm xiếc nữa
c/ Quan sát con hổ
- Cho trẻ xem hình ảnh con hổ và hỏi trẻ:
+ Trên màn hình cô có con gì đây
+ Ai có nhận xét gì về con hổ nào
+ Hổ có bộ lông như thế nào
+ Chân hổ có gì?
+ Còn đuôi thì sao
+ Đố các con biết hổ rhích ăn gì
- Hổ là một loại vật rất hung dữ hay ăn thịt các con vật nhỏ hơn nên hổ được gọi là chúa sơn lâm đấy, Hổ có bộ lông vằn màu đen vàng,
nó có bộ răng nanh rất nhọn, có ria chân có móng rất dữ tợn
d, So sánh con voi và con khỉ:
- Giống nhau: Động vật sống trong rừng, 4 chân, đẻ con
- Khác nhau: Con voi to, con khỉ nhỏ, voi có vòi, có ngà, ăn lá cây, không leo trèo được Con khi thích leo trèo, khi không có vòi, không có ngà, ăn hoa quả
* Mở rộng:
+ Cho trẻ xem một số hình ảnh các con vật khác
* Luyện tập Trò chơi 1: Ai nhanh hơn -Cô nói ten hoặc đặc điểm các con vật thì trẻ gọi tên và giơ lên
*Trò chơi 2: “Bắt chước tạo dáng các con vật”
- Cô nói bắt chước dáng đi hoặc tạo dáng con vật nào thì trẻ làm giống như con vật đó Cho trẻ chơi 3-4 lần
Hoạt động 3:
Củng cố bài học
* Giaó dục trẻ: Voi, khỉ, hổ, gấu, sư tử là những động vật quý hiếm cần được bảo vệ ngoài ra chúng còn nuôi ở vườn bách thú để làm xiếc nữa Vì vậy nếu có dịp được đi xem vườn bách thú các con không được lại gần không được trêu chọc, sẽ rất nguy hiểm
- Nhận xét, tuyên dương
HĐNT
HĐCĐ
- Trẻ nhớ tên bài đồng dao,
I Chuẩn bị
- Sân bãi sạch sẽ, bóng, lá, giấy, chong chóng
Trang 7- Đọc đồng
dao
TCVĐ
- Kéo co
- Đàn ong
CTD
- Trẻ chơi đồ
chơi có sẳn,
đồ chơi cô
chuẩn bị
đọc thuộc đồng dao “ Con vỏi con voi”
- Tham gia tốt vào trò chơi, chơi đúng luật cách chơi
- 100 % trẻ tham gia vào trò chơi
II Tiến hành :
1 Hoạt động chủ đích:
- Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay cô sẽ cho các con đọc bài đồng dao “ Con vỏi, con voi”
- Cô đọc cho trẻ nghe 1 lân
- Lần 2 cô vừa đọc vừa làm động tác minh họa
- Cô cho cả lớp cùng đọc 2 lần
- Trẻ vừa đọc vừa làm động tác minh họa 2 lần
- Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay cô thấy các con học ngoan giờ cô sẽ tổ chức cho các con chơi trò chơi nhé
2 Trò chơi vận động:- Kéo co
- Đàn ong
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật và cách chơi sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trò chơi 2- 3 lần
3 Hoạt động tự do:
- Chơi với bóng lá, giấy, cô bao quát
- Nhận xét , tuyên dương
HĐC
- Mối liên hệ
đơn giản giữa
con vật và môi
trường sống của
chúng
- Trẻ mối liên
hệ đơn giản giữa con vật và môi trường sống của chúng
* Chuẩn bị:
- Lớp học sạch sẽ
- Tranh con voi, con khỉ, con hổ
* Tiến hành:
- Cô cho trẻ quan sát tranh từng con vật
- Hỏi đây là con gì? Nó sống ở đâu?
- Con khỉ thường leo gì?
Con hổ hiền hay dữ vậy nó phải sống ở đâu? Hổ ăn gì?
- Con voi có đặc điểm như thé nào? Hiền hay dữ? Sống ở đâu?
- Cô khái quát lại
- Nhận xét tuyên dương trẻ
Đánh giá cuối ngày:
………
………
……….
Thứ 4 ngày 2 tháng 1 năm 2019 Nội dung Mục tiêu Tiến hành
HĐH
LVPTTM
Xếp xen kẽ 2
đối tượng
- Dạy trẻ biết xếp xen kẻ 2 đối tượng
- Trẻ biết cách xếp một đối
I Chuẩn bị: các con vật cắt bằng xốp: con voi,
con hổ, con khỉ, con ngựa
II Tiến hành:
*Hoạt động 1: Ôn định tổ chức, gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài hát: “ đố bạn”
Trang 8tượng này rồi
đến một đối
tượng kia và
tiếp tục như
vậy
-Trẻ biết yêu
quí và kính
những người
làm nghề y
-Trẻ có ý thức
trong học tập,
không tranh
giành đồ chơi
của nhau
KQM Đ:
85-90% đạt yêu
cầu
- Các con vừa hát bài hát gì ? ( đố bạn) Trong bài hát nói đến các con vật sống ở đâu? Đúng rồi đấy và trên tay cô có các con vật sống trong rừng Đây là con gì các con? Với con voi
và con hổ này hôm nay cô dạy cho các con biết xếp xen kẻ 2 đối tượng
*Hoạt động 2 : Nội dung.
+ Phần 1: Dạy trẻ xếp xen kẻ 2 đối tượng.
Cô xếp 1 con voi, rồi đến 1 hổ, tiếp 1 con voi, 1 con hổ, 1 con voi.( Trên màn hình)
Trẻ nhận xét Giờ hoạt động hôm nay cô dạy các con xếp xen
kẻ 2 đối tượng
Các con háy lấy rá ra và xếp cùng cô
- Cô vừa làm vừa nói để cho trẻ làm theo
- Bây giờ các con xếp 1 con voi,1 con hổ, rồi đến 1 con voi 1 con hổ ra thành 1 hàng ngang
và nói cách xếp cho cô
- Mời tổ , nhóm cá nhân nói cách xếp cho cô: (1 con voi,1 con hổ, rồi đến 1 con voi 1 con hổ)
Cô nói đây gọi là cách xếp xen kẻ 2 đối tượng đấy
Các con hãy cất con voi và con hổ vào rá
Bây giờ các con hãy xếp theo cách khác, Trẻ xếp cô đi đến từng trẻ kiểm tra, gọi 1 số trẻ lên nói cách xếp, 1 con hổ, 1 con voi ( Cô sửa sai cho trẻ)
- Cô xếp 1 con khỉ, 1 con ngựa, 1 con khỉ, 1 con ngựa.( Trên màn hình)
.- Trẻ xếp theo cô ( Cô quan sát trẻ xếp)
- Trẻ xếp xong vừa chỉ vừa nói cách sắp xếp cho cô và cả lớp nghe
* Phần 3: Luyện tập
Trò chơi : Thi xem ai xếp nhanh, xếp đúng.
- Cô giới thiệu tên trò chơi , hướng dẫn trẻ cách chơi
- Cô chia trẻ thành 3 tổ mỗi tổ tự mình tìm các con vật và xếp xen kẽ Thời gian chơi là một bản nhạc đội nào xếp đúng xếp nhiều ặp đội đó giành chiến thắng
- Cô cho trẻ chơi 2 lần
- Nhận xét tuyên dương trẻ
+ Trò chơi : Dán xen kẻ các chấm tròn màu
Cách chơi: Cô phát cho mỗi tổ 1 số chấm tròn màu yêu cầu trẻ dán xen kẻ các chấm tròn xen
Trang 9kẻ các màu khác nhau, thi đua xem tổ nào dán đúng, dán nhanh
Cô và cả lớp kiểm tra sau khi dán xong
* Hoạt động 3 : Kết thúc:
+ Nhận xét, tuyên dương
HĐNT
- Quan sát
bầu trời
TCVĐ
- Mèo đuổi
chuột
- Đàn ong
CTD
- Trẻ chơi
với đồ chơi
có sẳn,đồ
chơi cô
chuẩn bị
- Trẻ biết quan sát bầu trời và
dự đoán thời tiết vào buổi chiều
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi
- Trẻ hứng thú tham gia trò
chơi
- 100% trẻ chơi
tự do
I Chuẩn bị: Đồ chơi, chong chóng, máy bay
II Tiến hành:
*HĐCĐ: Quan sát bầu trời
Cô cho trẻ ra sân quan sát bầu trời
Hỏi trẻ các con thấy bầu trời hôm nay như thế nào?
Trên bầu trời có gì?
Bầu trời như thế này các con dự đoán chiều trời mưa hay nắng?
Giáo dục trẻ: Các con phải biết hít thở không khí trong lành để có cơ thể khỏe mạnh
2 Trò chơi vận động: - Mèo đuổi chuột
- Đàn ong
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật và cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trò chơi
- Trẻ chơi vui vẽ
3 Hoạt động tự do:
- Trẻ chơi với đồ chơi có sẳn mà cô chuẩn bị và
đồ chơi trong sân trường như xích đu, cầu trượt
- Nhận xét , tuyên dương
HĐC
Làm quen
chuyện: Chú
thỏ tinh khôn
- Trẻ biết tên câu chuyện, các nhận vật trong chuyện
* Chuẩn bị: Tranh chuyện
* Tiến hành:
- Cô giới thiệu tên chuyện
- Cô kể cho trẻ nghe 2 lần
- Đàm thoại nội dung chuyện
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có nhân vật nào?
- Qua câu chuyện các con học tập điều gì?
- Củng cố, nhận xét
Đánh giá cuối ngày: ………
Th 5 ng y 3 tháng 1 n m 2019ứ 5 ngày 3 tháng 1 năm 2019 ày 3 tháng 1 năm 2019 ăm 2019
HĐH
LVPTNT
Chuyện: Chú
thỏ tinh khôn
-Trẻ nhớ tên chuyện , hiểu được nội dung chuyện, nhớ tên các nhân
I Chuẩn bị:
- ti vi, hình ảnh câu chuyện , powepoilt chuyện
- Rối các nhân vật trong chuyện, sân khấu rối
Trang 10vật trong
chuyện
- Rèn kĩ năng
Phát triển ngôn
ngữ
- Giáo dục trẻ
ngoan có ý
thức
KQMĐ: 90 –
95 %
II Tiến hành:
.Hoạt động1: Ổn định
- Cô cho trẻ chơi "Trời nắng trời mưa" 1-2 lần
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Trò chơi nói đến con gì?
- Các con ạ! Cô có một câu chuyện rất hay cũng nói về chú thỏ đấy, đó là chú thỏ trong câu chuyện "Chú thỏ tinh khôn" mà giờ học này cô sẽ kể cho các con nghe
Hoạt động 2: Nội dung
- Cô kể cho trẻ nghe 2 lần +Lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện +Lần 2: Kể tranh minh họa
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những ai?
=> Câu chuyện kể về chú thỏ rất thông minh đã lừa được con cá Sấu và tự giải thoát cho mình
- Cô vừa kể câu chuyện nói về ai?
- Chú thỏ đi đâu?
- Khi thỏ đang ăn cỏ thì cá sấu đã làm gì? " Có 1 chú thỏ đến Thỏ vào mồm"
- Khi dọa thỏ cá sấu kêu như thế nào?
- Tại sao cá sấu lại kêu hu hu hu.?
- Vậy Thỏ có sợ không?
" Cá sấu kêu lên"ha ha ha thoát thân"
" hu hu thì miệng ngậm lại"
- Thỏ đã làm gì để thoát ra khỏi miệng cá sấu?
" Thỏ nói - Bác "ha ha" đi mất"
" Ha ha"Có nghĩa là khi kêu miệng phải há rộng ra
- Cá sấu có làm theo lời thỏ không?
- Cá sấu đã kêu như thế nào ?
- Thỏ đã làm gì khi cá sấu kêu?
- Các con có thấy chú thỏ giỏi không?
- Vậy cá sấu có ăn thịt được thỏ không?
=> Thỏ rất thông minh đã cứu mình ra khỏi miệng cá sấu gian ác.Các con cũng phải ngoan nên học tập trí thông minh của thỏ,vậy các con phải học giỏi ngoan nghe lời cô giáo, chơi đoàn kết với bạn
+ Cô kể lần 3: Kể qua sân khấu rối