BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---o0o---BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VIDEO TRONG VIỆC NÂNG CAO KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-o0o -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VIDEO TRONG VIỆC NÂNG CAO KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SINH VIÊN NĂM THỨ HAI, TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS PHẠM THỊ PHƯỢNG
Hà Nội, năm 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Khoahọc, lãnh đạo Khoa Tiếng Anh và Bộ môn thực hành tiếng, khoa Tiếng Anh, trường đạihọc Thương Mại đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa họcnày
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các em sinh viên năm thứ hai, trường đại họcThương Mại đã tích cực tham gia vào phương pháp học tập mới này, và đã nhiệt tình trảlời phiếu khảo sát, và phỏng vấn một cách khách quan, giúp cung cấp các dữ liệu quý giácho tác giả thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, tác giả cũng biết ơn gia đình, bạn bè, các giáo viên trong Khoa TiếngAnh đã luôn quan tâm động viên và giúp đỡ tác giả cả về vật chất và tinh thần trong quátrình thực hiện nghiên cứu khoa học này
Trang 3TÓM LƯỢC
Với mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy cho sinh viên trường đại học Thương
Mại, nghiên cứu với tiêu đề “Phương pháp sử dụng video trong việc nâng cao kỹ năng
thuyết trình cho sinh viên năm thứ hai, trường đại học Thương Mại” đã được thực
hiện Nghiên cứu này tìm hiểu hiệu quả của phương pháp thuyết trình bằng tiếng Anh quavideo (sinh viên quay video bài thuyết trình và chiếu video trên lớp) cho sinh viên nămthứ hai, trường đại học Thương Mại Nghiên cứu thực nghiệm gồm 3 nhóm can thiệp(nhóm sinh viên của lớp chuyên ngành tiếng Anh, nhóm sinh viên lớp chất lượng cao vànhóm sinh viên lớp không chuyên tiếng Anh) và 3 nhóm đối chứng tương ứng Nhóm canthiệp thực hiện bài thuyết trình bằng cách quay video bài đó và nộp cho giáo viên, giáoviên chiếu bài thuyết trình trên lớp sau đó sinh viên trả lời câu hỏi thảo luận trên lớp.Nhóm đối chứng thực hiện thuyết trình trên lớp Mỗi nhóm thực hiện hai bài thuyết trình.Điểm bài thuyết trình, phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình, phiếu điều tra, khảo sát vàphỏng vấn được áp dụng để tìm hiểu hiệu quả của việc sử dụng video đối với kỹ năngthuyết trình bằng tiếng Anh cho sinh viên Kết quả điều tra cho thấy video giúp nâng cao
kỹ năng thuyết trình bằng tiếng Anh cho sinh viên năm thứ hai, trường đại học ThươngMại Ngoài ra, phương pháp này còn giúp sinh viên hình thành và nâng cao nhiều kỹ năngkhác Từ đó, nghiên cứu đưa ra cách thức áp dụng video cho việc nâng cao kỹ năng thuyếttrình tiếng Anh một cách hiệu quả nhất
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM LƯỢC 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 8
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 9
3 Mục đích nghiên cứu 11
4 Đối tượng nghiên cứu 12
5 Phạm vi nghiên cứu 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Kết cấu của đề tài 12
CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 14
VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14
1.1 Cơ sở lý luận về bài thuyết trình 14
1.1.1 Định nghĩa về thuyết trình 15
1.1.2 Cấu trúc của bài thuyết trình 15
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá bài thuyết trình 16
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả bài thuyết trình 18
1.2 Sử dụng công nghệ trong giảng dạy 20
1.2.1 Tác dụng của việc sử dụng video trong giảng dạy 20
1.2.2 Tác dụng của việc sử dụng video trong việc phát triển kỹ năng thuyết trình 20
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 22
Trang 52.1 Cách tiếp cận các mẫu khảo sát 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Loại dữ liệu 26
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 27
2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 27
2.3 Kết quả thu được 28
2.3.1 Kết quả từ bài thuyết trình Pre-test, Midterm-test và Post-test 28
2.3.2 Kết quả từ phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình, phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn 34 2.3.2.1 Tác dụng đối với nội dung thuyết trình 37
2.3.2.2 Tác dụng đối với kỹ năng trình bày 39
2.3.2.3 Tác dụng đối với kỹ năng chuẩn bị bài thuyết trình 41
2.3.2.4 Tác dụng đối với kỹ năng làm việc nhóm 42
2.3.2.5 Các tác dụng khác của phương pháp giao bài tập thuyết trình qua video 44
2.3.3 Những khó khăn của sinh viên trong quá trình thực hiện bài thuyết trình qua video 45
2.3.4 Đối tượng nên được áp dụng phương pháp thuyết trình qua video 46
2.3.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 48
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHO VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH QUA VIDEO 50
3.1 Hiệu quả của phương pháp thuyết trình qua video 50
3.2 Đề xuất cách thức áp dụng phương pháp thuyết trình qua video 50
3.2.1 Các học phần nên áp dụng phương pháp thuyết trình qua video 50
3.2.2 Điều kiện để áp dụng phương pháp thuyết trình qua video 50
3.3.3 Đề xuất quy trình thực hiện 52
3 4 Đề xuất cho nghiên cứu khác 54
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6PHỤ LỤC 59
PHIẾU ĐIỀU TRA 59
CÂU HỎI PHỎNG VẤN 63
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH 64
NGÔN NGỮ CHỈ DẪN SIGNPOSTING CHO BÀI THUYẾT TRÌNH 67
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Thống kê mô tả cho điểm các bài thuyết trình Pre-test,
Midterm-test và Post-test của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh
Bảng 2 Kiểm định Independent t-test cho điểm thuyết trình của sinh
Bảng 3 Thống kê mô tả cho điểm bài thuyết trình Pre-test,
Midterm-test và Post-Midterm-test của sinh viên lớp chất lượng cao (nhóm B và B1) 29
Bảng 4 Kiểm định Independent t-test cho điểm thuyết trình của sinh
Bảng 5 Thống kê mô tả cho điểm thuyết trình Pre-test, Midterm-test
và Post-test của sinh viên không chuyên tiếng Anh (nhóm C và C1) 31
Bảng 6 Kiểm định Independent t-test cho điểm thuyết trình của sinh
Bảng 7 Tác dụng của video đối với nội dung thuyết trình 36
Bảng 8 Tác dụng của video đối với kỹ năng trình bày 38
Bảng 9 Tác dụng của video đối với kỹ năng chuẩn bị bài thuyết trình
40
Bảng 10 Tác dụng của video đối với kỹ năng làm việc nhóm
41
Bảng 11: Thống kê điểm từ phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình
Bảng 12: Những khó khăn của sinh viên trong quá trình thực hiện
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 So sánh hiệu quả của hình thức thuyết trình trên lớp và
Biểu đồ 2: Những nhân tố có thể tác động đến kỹ năng thuyết trình
Biểu đồ 3: Đối tượng nên được áp dụng phương pháp thuyết trình
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Năng lực sử dụng tiếng Anh là một yếu tố đóng vai trò trọng yếu giúp Việt Namgia nhập sâu hơn vào Tổ chức Thương mại thế giới Với vai trò là phương tiện giao tiếpchính trong bối cảnh toàn cầu hóa, tiếng Anh là ngôn ngữ luôn được quan tâm nhiều nhất,
do đó nhiều giải pháp đã được đề ra với mục đích nâng cao khả năng tiếng Anh củanguồn nhân lực Nhằm góp phần tăng cường hội nhập quốc tế, trường đại học ThươngMại luôn quan tâm đến việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng và có năng lực ngoại ngữcao; trường đã và đang tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu và giảng dạy tiếng Anhcho sinh viên
Kỹ năng thuyết trình là một trong những kỹ năng thiết yếu trong môi trường làmviệc ngày nay Nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp thường được yêu cầu thực hiệncác hình thức thuyết trình khác nhau tùy thuộc vào vị trí công việc như giới thiệu sảnphẩm, trình bày ý tưởng kinh doanh, trình bày về dự án, … Nếu không có kỹ năng thuyếttrình tốt, nhân viên khó có thể truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và khó thuyết phụcđược đối tác hay khách hàng tiềm năng Kỹ năng thuyết trình không chỉ chuẩn bị cho cácsinh viên cho công việc tương lai mà còn là một công cụ hiệu quả giúp sinh viên thựchành tiếng Anh nhiều hơn và tốt hơn
Tuy nhiên, kỹ năng thuyết trình của sinh viên năm thứ hai, trường đại học ThươngMại chưa thực sự như mong đợi và không có sự tiến bộ nhiều so với khi sinh viên họcnăm đầu đại học Sinh viên thường không nắm chắc nội dung trình bày, khi trình bày cònphụ thuộc vào các tài liệu như bản in, slide hoặc điện thoại Đặc biệt, việc sử dụng cácngôn ngữ cơ thể còn chưa phù hợp, nội dung bài thường không có điểm nhấn và phongcách trình bày chưa có sức cuốn hút, do nhịp điệu giọng nói thường không thay đổi Bêncạnh những yếu kém về khâu chuẩn bị, mặt nội dung và hình thức, sự liên kết giữa cácthành viên trong nhóm chưa thực sự chặt chẽ Do đó, cần có những nghiên cứu để nângcao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên năm thứ hai, trường đại học Thương Mại
Trang 10Nhiều phương pháp giảng dạy tiếng Anh đã được nghiên cứu và áp dụng, trong đóphương pháp sử dụng công nghệ thông tin ngày càng chiếm ưu thế do sự phát triển vũ bãocủa các phương tiện này Công nghệ, nếu được dùng hợp lý, sẽ giúp cho việc giảng dạyhiệu quả hơn Các công cụ trình chiếu không chỉ giúp bài học sống động hơn mà còn tạomôi trường tiếng thực tế qua các video hoặc đoạn ghi âm của người bản xứ Tuy nhiên,sinh viên năm thứ hai trường đại học Thương Mại chưa biết cách và chưa chủ động trongviệc sử dụng công nghệ phục vụ việc học tập, mà chủ yếu dùng để giải trí hay mua bántrên mạng Mặt khác, điểm mạnh của sinh viên là quen thuộc và nhanh nhạy trong việc sửdụng các ứng dụng về công nghệ.
Video là ứng dụng công nghệ khá phổ biến và được sử dụng nhiều trong giảngdạy Áp dụng video trong thuyết trình (sinh viên làm bài tập thuyết trình của mình bằngcách quay lại bài thuyết trình ngoài giờ học trên lớp) có thể mang lại hiệu quả cao trongdạy học do (1) người học được chỉnh sửa, quay video nhiều lần, đồng nghĩa với tần suất
sử dụng ngôn ngữ tăng lên; (2) hình thức quay video thuyết trình giúp học sinh giảm căngthẳng khi phải thuyết trình trước lớp và (3) học sinh có cơ hội xem lại, tự đánh giá đượcbài thuyết trình, từ đó có ý thức hơn để sửa các lỗi thường gặp Để kiểm nghiệm hiệu quảthực sự và cách thức áp dụng của phương pháp giao bài tập thuyết trình qua video trongviệc nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên năm thứ hai, trường đại học ThươngMại, nghiên cứu thực nghiệm này đã được thực hiện
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Với tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình, đã có rất nhiều nghiên cứu trong vàngoài nước để nâng cao kỹ năng này cho sinh viên Ngoài những nghiên cứu tìm hiểu cácnhân tố ảnh hưởng, có nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu các thủ thuật để nâng cao kỹ năngthuyết trình Các nghiên cứu của Jane King (2002), Reinhart (2002), Sherman (2003),Brophy (2004), Guo (2007) và Touchon (2008) đều chỉ ra những lợi ích của việc thuyếttrình qua video Theo các nghiên cứu này, video giúp nâng cao kỹ năng thuyết trình dongười học do được luyện tập nhiều lần, và do tự đánh giá được kỹ năng thuyết trình củamình với công cụ trực quan này
Trang 11Các nghiên cứu ở Việt Nam chủ yếu dừng lại ở mức độ tìm hiểu các khó khăn gặpphải, các yếu tố ảnh hưởng và các phương pháp để nâng cao kỹ năng thuyết trình cho họcsinh Ví dụ như trong nghiên cứu “Những yếu tố ảnh đến kỹ năng thuyết trình tiếng Anh của sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội” (2011), Hoàng Thị Mai Hoa đã phân tích
các yếu tố gây khó khăn cho sinh viên khi làm bài thuyết trình và các lý do gây ra nhữngkhó khăn này Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ phiếu điều tra cho 106 sinh viên học ngành
du lịch năm thứ ba Kết quả cho thấy sinh viên gặp khó khăn trong tất cả các giai đoạnthuyết trình từ việc chuẩn bị, trình bày đến đánh giá Trình độ ngôn ngữ kém và sự chuẩn
bị chưa đầy đủ thường cản trở sự trôi chảy; yếu kém về sử dụng ngôn ngữ cơ thể, giaotiếp bằng mắt, sử dụng cử chỉ làm ảnh hưởng đến hiệu quả thuyết trình Các yếu tố khácbao gồm thiếu sự khuyến khích động viên của giáo viên, thiếu sự phản hồi và đánh giácủa giáo viên cũng như thiếu thốn về cơ sở vật chất Để khắc phục tình trạng này, bảnthân sinh viên cần nỗ lực hơn trong việc luyện tập, và giáo viên cần hợp tác với sinh viêntrong việc phát triển các tiêu chí đánh giá phù hợp Quan trọng hơn nữa là giáo viên cầncung cấp cho học sinh những cụm từ, những cách diễn đạt phổ biến cho bài thuyết trìnhdành cho hướng dẫn viên du lịch và các cơ hội để thực hành các cách diễn đạt này (p.36-38)
Tương tự như vậy, nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng kỹ năng thuyết trình của
sinh viên chuyên Anh năm thứ hai trường đại học Công nghiệp Hà Nội” (2009) của
Nguyễn Thị Phương Nhung cũng nêu ra các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thuyết trìnhtrong bối cảnh của trường đại học Công Nghiệp Hà Nội Phiếu điều tra, phỏng vấn vàquan sát lớp được thực hiện với 82 học sinh chuyên ngành tiếng Anh năm thứ hai củatrường Nghiên cứu cũng kết luận rằng trình độ còn hạn chế của sinh viên, thiếu tự tin vàthiếu phản hồi từ giáo viên làm cho bài thuyết trình khó thành công Do đó, học sinh cầnluyện tập nhiều hơn và giáo viên cần đưa ra phản hồi chi tiết và rõ ràng cho sinh viên
Với nỗ lực tìm ra giải pháp nâng cao kỹ năng thuyết trình, Nguyễn Thị Bích Vân
đã thực hiện nghiên cứu “Tìm hiểu cách cải thiện kỹ năng thuyết trình cho sinh viên chuyên Anh năm thứ hai trường đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên” (2010) Dữ liệu thu
thập từ phiếu điều tra cho giáo viên và sinh viên cũng đã chỉ ra rằng trình độ ngôn ngữ
Trang 12thấp, không biết diễn đạt bằng tiếng Anh, thói quen sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, và sự thiếu
tự tin đã gây khó khăn cho việc hiểu bài thuyết trình Khác với hai nghiên cứu trên,nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của giáo viên Nghiên cứu phân tích những yếu tố gâycản trở có thể kể đến là phương pháp dạy học không phù hợp, phê phán lỗi của học sinh,
và phản hồi chưa hợp lý hoặc chưa thường xuyên của giáo viên Từ đó, nghiên cứu đềxuất phát triển kỹ năng thuyết trình bằng cách giáo viên và học sinh đều phải nỗ lực hơn
Ví dụ như về phía giáo viên, cần đầu tư nhiều hơn cho bài giảng về kỹ năng thuyết trình
để bài giảng thú vị hơn, nhiều thời gian hơn dành cho việc rèn luyện các kỹ năng thuyếttrình và khuyến khích học sinh thảo luận
Những nghiên cứu khác cũng xoay quanh những vấn đề về yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả bài thuyết trình và cách thức thực hiện, phần lớn đồng ý rằng những yếu tố cănbản ảnh hưởng đến thuyết trình là trình độ tiếng Anh còn kém, sự căng thẳng, ít được hỗtrợ và đánh giá phù hợp từ giáo viên Các nghiên cứu đều đề xuất giáo viên nên tạo cơ hộiluyện tập và nhiều tài liệu hướng dẫn cho học sinh hơn
Tuy thuyết trình qua video thường được đề xuất bởi các nhà nghiên cứu, nhà giáodục và giáo viên ở các nước khác do tính hiệu quả của nó, chưa có nghiên cứu nào vềhình thức thuyết trình này ở Việt Nam Do đó, cần có những nghiên cứu về tính ứng dụng
và hiệu quả của hình thức thuyết trình qua video trong bối cảnh Việt Nam nói chung vàbối cảnh trường đại học Thương Mại nói riêng
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện với mục đích tìm hiểu hiệu quả của phương pháp giao bàitập thuyết trình qua video trong việc hình thành và phát triển kỹ năng thuyết trình chosinh viên năm thứ hai, trường đại học Thương Mại
Trang 13 Đưa ra các đề xuất về việc áp dụng hình thức thuyết trình qua video cho sinh viên năm thứ hai, trường đại học Thương Mại.
4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phương pháp thuyết trình qua video (nhóm sinh viên quay videobài thuyết trình ngoài giờ học và nộp đoạn video thuyết trình cho giáo viên, sau đó cácnhóm trả lời câu hỏi thảo luận trên lớp) và hiệu quả của nó trong việc nâng cao kỹ năngthuyết trình cho sinh viên năm thứ hai, trường đại học Thương Mại
5 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian thực hiện: Nghiên cứu được thực hiện trong năm học 2017-2018
Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trường đại học Thương Mại
Nội dung: Đề tài nghiên cứu về phương pháp thuyết trình qua video trong việcgiảng dạy cho đối tượng sinh viên năm thứ hai, trường đại học Thương Mại và hiệu quảcủa nó trong việc nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên Nghiên cứu được thực hiệnvới ba lớp sinh viên năm thứ hai, một lớp sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh, một lớpsinh viên chất lượng cao và một lớp sinh viên không chuyên tiếng Anh
6 Phương pháp nghiên cứu
Đây là nghiên cứu thực nghiệm có sử dụng nhóm can thiệp và nhóm đối chứng.Nhóm A, B, C (nhóm can thiệp) thuyết trình qua video (sinh viên quay lại bàithuyết trình ngoài giờ học, nộp đoạn video thuyết trình cho giáo viên, sau đó các nhóm trảlời câu hỏi thảo luận trên lớp), và nhóm A1, B1, C1 (nhóm đối chứng) thuyết trình trênlớp Hai nhóm được yêu cầu thực hiện hai bài thuyết trình Các dữ liệu từ điểm cho bàithuyết trình, câu trả lời phiếu điều tra khảo sát, phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình vàphỏng vấn giúp tác giả tìm hiểu tác dụng của phương pháp thuyết trình qua video trongviệc nâng cao kỹ năng thuyết trình bằng tiếng Anh cho sinh viên
7 Kết cấu của đề tài
Nghiên cứu bao gồm Phần mở đầu, Kết luận và ba chương với nội dung như sau:
Trang 14Phần mở đầu trình bày khái quát về đề tài nghiên cứu, bao gồm tính cấp thiết của
đề tài, tổng quan nghiên cứu đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vinghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và kết cấu của đề tài
Chương 1 tóm lược một số vấn đề lý luận về bài thuyết trình và việc sử dụng videotrong giảng dạy Chương này cũng tóm tắt tình hình nghiên cứu về những nghiên cứu ápdụng video trong giảng dạy tại Việt Nam
Chương 2 trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Kếtquả thu được từ phiếu điều tra, phiếu khảo sát, phiếu tự đánh giá và phỏng vấn giúp tìmhiểu tác dụng của phương pháp thuyết trình qua video đối với sinh viên
Chương 3 đưa ra các đề xuất để việc áp dụng phương pháp thuyết trình qua videohiệu quả nhất trong việc nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên năm thứ hai, trườngđại học Thương Mại
Phần kết luận khái quát lại kết quả của nghiên cứu và tầm quan trọng của nghiêncứu trong việc nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên
Trang 15CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về bài thuyết trình
Comfort (1995), Gupta (2008) và các học giả khác đều cho rằng bài tập thuyếttrình là một công cụ thiết yếu cho học sinh trình bày suy nghĩ và quan điểm của mình mộtcách hiệu quả và thú vị với những công cụ và phương tiện đa dạng Bên cạnh đó, Gupta(2008) cũng nhấn mạnh vai trò của kỹ năng thuyết trình trong quá trình tuyển dụng và khilàm việc, vì thuyết trình là một kỹ năng quản lý mà một nhà quản trị phải có Quản trị lànghệ thuật làm cho công việc được thực hiện Bài thuyết trình là một phương pháp nhanhchóng và hiệu quả để làm điều này Thuyết trình được dùng như một phương pháp trangtrọng để tập hợp mọi nhân viên cùng lập kế hoạch, giám sát và đánh giá quá trình thựchiện công việc Sử dụng bài tập thuyết trình đã trở thành một cách phát triển năng lựctruyền đạt ý tưởng một cách đa dạng và hiệu quả
Bài thuyết trình có hai chức năng chính: (1) là một hoạt động tương tác để học sinh
áp dụng các kỹ năng học, và (2) là hoạt động cho học sinh trình bày sự tiếp thu của cánhân về một văn bản trước khán giả một cách trang trọng Bài tập thuyết trình thườngđược tiến hành theo cùng một cách thức Học sinh hoặc giáo viên chọn chủ đề (hoặc giáoviên chọn một bài khóa cho học sinh đọc), sau đó học sinh tìm kiếm thông tin, đọc hiểuthông tin và thuyết trình trước lớp
Thuyết trình được coi là một phương tiện cho phương pháp học tập chủ động, lấy
người học làm trung tâm hay học bằng cách thực hành (“learner-centered learning”/
“learning by doing”), vì học sinh phải đầu tư nhiều thời gian để đảm nhiệm nhiều nhiệm
vụ hơn và phải tự đưa ra quyết định nhiều hơn khi thực hiện hoạt động này Học sinh phảivượt qua những khó khăn trong quá trình chuẩn bị (thu thập, tìm hiểu, phân tích, tổnghợp, viết bài và thuyết trình)
Thời gian nói của giáo viên giảm đi và thời gian nói tiếng Anh của học sinh tănglên sẽ giúp học sinh phát triển các kỹ năng tiếng Anh Bài thuyết trình đồng thời là cơ hộiluyện nghe cho các học sinh khác Học sinh cảm thấy việc đặt câu hỏi cho
Trang 16nhóm học sinh thuyết trình bớt căng thẳng hơn đặt câu hỏi cho giáo viên Việc sinh viên
có thể tự đặt những câu hỏi và những nhận xét phù hợp sẽ giúp sinh viên có được môitrường thực hành tiếng Anh thực tế hơn
Như vậy, đối với sinh viên trường đại học Thương Mại, kỹ năng thuyết trình làmột trong những kỹ năng giúp sinh viên luyện tập sử dụng tiếng Anh, cũng như luyệncách thuyết phục, mà rất cần đến cho công việc tương lai
1.1.1 Định nghĩa về thuyết trình
Tuy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuyết trình, hầu hết các học giả đềuthống nhất rằng thuyết trình là một kiểu nói hiệu quả trong giao tiếp, giúp đạt được nhữngmục tiêu nhất định, hoặc thuyết phục người nghe thực hiện một hành động nào đó
Gupta (2008, tr 258) định nghĩa thuyết trình là một quá trình trình bày thông tin
cho người nghe, có thể được làm tăng thêm hiệu quả nhờ các tài liệu nghe nhìn (“ the process of presenting information to an audience, possibly enhanced with visual or audio material” (tr.258)) Trong trường học, thuyết trình coi là một thể loại bài diễn thuyết mà
học sinh thực hiện về một chủ đề đã chọn được Bài thuyết trình tập trung vào mục đíchtrình bày một chủ đề của học phần học theo phong cách trang trọng, chứ không phải làmột hội thoại xuồng xã và có tính tức thì Do đã được chuẩn bị trước, bài nói có khuynh
hướng giống văn viết (“writing like”) (Comfort, 1995).
1.1.2 Cấu trúc của bài thuyết trình
Whatley (2001) đã phân biệt một số loại thuyết trình cơ bản như thuyết trình cung
cấp thông tin (“informative”), thuyết trình hướng dẫn, chỉ thị (“instructional”), thuyết trình dùng để nhận được sự đồng tình về quan điểm (“arousing”), thuyết trình để thuyết phục (“persuasive”) và thuyết trình thúc đẩy người nghe thực hiện hành động (“decision- making”) Thuyết trình trong các cơ sở giáo dục đối với học sinh có trình độ tiếng Anh kém thường là dạng “informative”, trong khi đó học sinh có trình độ tiếng Anh khá hơn thường phải làm bài thuyết trình dạng “arousing” và “persuasive”.
Trang 171.1.3 Các tiêu chí đánh giá bài thuyết trình
Tuy bài thuyết trình được giáo viên và người nghe đánh giá bằng nhiều tiêu chíkhác nhau, thông thường học sinh thuyết trình chỉ quan tâm đến nội dung, học thuộc nộidung bài và bỏ qua các tiêu chí quan trọng khác Gupta (2008) khẳng định rằng nếu như ýtưởng hay quan trọng cho thành công của bài thuyết trình, thì khả năng diễn đạt ý tưởngmột cách hiệu quả cũng quan trọng như nội dung của nó (tr 258)
Với nội dung, yếu tố cần đánh giá là sắp xếp ý và tính liên kết các ý (Gupta, 2008).Theo Reinhart (2002), cách sắp xếp ý phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng các từ nối và cáccụm dẫn nhập hay ngôn ngữ chỉ dẫn Các từ nối là các từ dùng để nối kết thông tin, tạo ra
sự trôi chảy và tính mạch lạc cho lời nói (tr3) Các yếu tố phi ngôn ngữ cũng không kémphần quan trọng so với nội dung cần được đánh giá là cử chỉ, tư thế, chuyển động cơ thể,ánh mắt và giọng nói
Trong nghiên cứu “Preparing EFL Learners for Oral Presentations”, Jane King
(2002) đưa ra 5 tiêu chí cụ thể để đánh giá một bài thuyết trình (tr 417-418):
A Chuẩn bị
Đến lớp sớm để chuẩn bị các thiết bị
Đảm bảo tất cả các thiết bị đều hoạt động
Nộp bài viết chuẩn bị cho thuyết trình
Trang 18 Sử dụng nguồn tham khảo bằng tiếng Anh
D Kỹ năng trình bày
Kiểm soát thời gian
Điều chỉnh âm lượng giọng nói
Hiệu quả của giáo cụ trực quan
E Các kỹ năng nói
Chuyển văn bản viết thành văn nói
Rõ ràng và lưu loát
Cung cấp các câu hỏi thảo luận
Tương tác với khán giả
Khi xem xét kỹ các yếu tố này, ta có thể thấy tác giả đã đưa ra từng khía cạnh cụthể của bài thuyết trình, tuy nhiên có thể sắp xếp lại thành 3 phần chính là chuẩn bị,thuyết trình và nội dung vì thực chất tiêu chí “cấu trúc bài” liên quan đến tính mạch lạc vàtính liên kết của nội dung, “kỹ năng nói” có thể xếp vào mục “kỹ năng trình bày”
Trong một số nghiên cứu khác, phiếu tự đánh giá bài thuyết trình thiết kế bởiMorales & Rosa (2008) được sử dụng Khác với Jane King (2002), phiếu này này đánhgiá bốn khía cạnh bao trùm nhất là kỹ năng thuyết trình và nội dung, tiêu chí về sự chuẩn
bị được xếp vào phần nội dung
Trang 19dụ, với học sinh yếu về kỹ năng trình bày, nhiều tiêu chí phụ về kỹ năng trình bày cầnđược thêm vào bảng đánh giá; và kỹ năng trình bày cần có tỉ trọng điểm bằng hoặc thậmchí cao hơn phần nội dung để nhắc nhở học sinh về điểm yếu của mình.
Trong bối cảnh trường đại học Thương Mại, do sinh viên yếu phần trình bày, vàlàm việc nhóm nên phần liên kết nhóm được thêm vào tiêu chí đánh giá Các tiêu chí đánh
giá được sử dụng gồm chuẩn bị, nội dung, trình bày, liên kết nhóm và trả lời câu hỏi tương tác.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả bài thuyết trình
Rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả của bài thuyết trình Những yếu tốthường gặp là sự lo lắng, trình độ của học sinh, sự chuẩn bị, thái độ nhàm chán của khángiả và kỹ năng trình bày còn hạn chế
18
Trang 20Sự lo lắng khi phải thuyết trình trước đám đông thể hiện qua hành động nói runrẩy, nói nhỏ, nói không lưu loát, thở nặng nề, cánh tay và tay không di chuyển, toát mồhôi tay, nhịp tim tăng hay quên nội dung bài Để vượt qua khó khăn này, Sherman (2003)
đã khuyên giáo viên nhắc học sinh biết rằng sự căng thẳng, hồi hộp khi phát biểu trướcđám đông là hoàn toàn tự nhiên và học sinh cần luyện tập nhiều để thuyết trình một cách
tự tin
Thái độ nhàm chán của nhóm cũng là một nhân tố gây ra sự lo lắng khi nói
(“speech anxiety”) King (2002) nhấn mạnh học sinh thường lúng túng và chưa biết sử
dụng các công cụ thuyết trình đúng cách Học sinh thường chưa có kỹ năng chọn tài liệuphù hợp, hoặc chưa biết đánh giá độ tin cậy của nguồn tài liệu; và quá phụ thuộc vào cáccông cụ thuyết trình như powerpoint – viết quá nhiều chữ trên các slide và đọc slide thay
vì thuyết trình Kết quả là, bài thuyết trình không đạt được hiệu quả và gây nhàm cháncho người nghe Người nghe không chú ý nếu bài thuyết trình buồn tẻ và học sinh nói nhưmột cái máy với cùng một tông giọng và một nhịp độ, hoặc là với những học sinh thuyếttrình với giọng nói ấp úng Vì người nghe không chú ý, học sinh thuyết trình cũng cảmthấy ít tự tin hơn Do đó, giáo viên nên quy định rõ ràng về cách dùng các tài liệu khi nói.Cần chú ý rằng chìa khóa của việc sử dụng các cử chỉ hiệu quả là nắm chắc được các tài
liệu của mình, để chuẩn bị tốt, khi đó cử chỉ sẽ tự nhiên (“the key to effectively using gestures is to know your material so well, to be so well prepared, that your gestures will flow naturally” (Gupta 2008, tr.260)).
Trình độ ngôn ngữ của học sinh cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bàithuyết trình Trình độ ngôn ngữ của học sinh là khả năng nói hay thể hiện bằng ngôn ngữcần học (Delahunty & Garvey, 1994) Việc sử dụng thành thạo một ngôn ngữ thường
được đánh giá bằng mức độ chính xác (“accuracy”) và mức độ lưu loát (“fluency”) (Ur,
1996) Tính chính xác liên quan đến cách dùng ngôn ngữ đúng về mặt từ vựng, ngữ pháp
và phát âm, trong khi tính lưu loát là khả năng nói liên tục Tính chính xác và tính lưu loátliên quan chặt chẽ với nhau và đều cần thiết để hiểu một bài phát biểu Tuy nhiên, tronglĩnh vực giảng dạy, tính lưu loát thường là mục tiêu ban đầu trong nhiều khóa học giaotiếp với học sinh có trình độ ngôn ngữ thấp; tính chính xác thường là mục tiêu lâu dài Do
Trang 21đó, trình độ của học sinh là yếu tố quyết định khía cạnh nào sẽ được đánh giá trong bàithuyết trình.
Về vai trò của giáo viên, quan điểm trước đây cho rằng giáo viên chỉ là ngườitruyền thụ kiến thức đã không còn phù hợp Các học giả, nhà nghiên cứu ngôn ngữ vàgiáo viên đều thống nhất rằng giáo viên giữ nhiều vai trò khác khau trong những giai đoạnkhác nhau của việc giảng dạy Họ truyền thụ kiến thức, tổ chức lớp học, tổ chức các hoạtđộng, hỗ trợ và quan sát học sinh Như vậy, giáo viên cần hiểu vai trò của họ ở từng giaiđoạn, từng bối cảnh để giúp học sinh tiến bộ Giáo viên nhận biết được những khó khănnày và có những trợ giúp phù hợp sẽ giúp học sinh làm bài thuyết trình tốt hơn
Tóm lại, bài thuyết trình mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, nhưng quá trình thựchiện bài thuyết trình cũng có những khó khăn và bất lợi mà giáo viên cần nắm rõ để giúphọc sinh làm bài thuyết trình hiệu quả
1.2 Sử dụng công nghệ trong giảng dạy
1.2.1 Tác dụng của việc sử dụng video trong giảng dạy
Video đã được sử dụng trong giảng dạy từ đầu những năm 1960 trong các nghiêncứu ngôn ngữ ứng dụng và đào tạo giáo viên (Tochon, 2008) Rất nhiều nghiên cứu về sửdụng video trong việc nâng cao kỹ năng giao tiếp; những nghiên cứu này đã nhận địnhrằng việc sử dụng video (học sinh quay video bài thuyết trình ở nhà và tải lên mạng) giúpsinh viên tự đánh giá bài thuyết trình, biết được điểm yếu của mình để luyện tập tốt hơn,giảm căng thẳng khi nói, và nâng cao kỹ năng thuyết trình (Ball & Lampert, 1999; Guo,2008; Walker, 2014) Video được coi là hiệu quả hơn những công cụ khác vì nó giúp hiểulời thoại với ngôn ngữ phức tạp và mang tính trực tiếp trong bối cảnh học tập (Brophy,2004) Bên cạnh đó, nó liên quan chặt chẽ đến tính tự chủ trong học tập
1.2.2 Tác dụng của việc sử dụng video trong việc phát triển kỹ năng thuyết trình
Lợi ích lớn nhất của việc sử dụng video là sự tự đánh giá của học sinh về bàithuyết trình và đánh giá của các bạn khác với bài thuyết trình Đánh giá video thuyết trình
có tác dụng vượt trội so với đánh giá bài viết chuẩn bị cho thuyết trình hay đoạn ghi âmbài thuyết trình vì video cung cấp cho học sinh chứng cứ hiển minh về các khía cạnh khác
Trang 22nhau của bài thuyết trình (Richards & Farrell, 2005) Có cùng quan điểm này, Jordan(2012) cho rằng trí nhớ con người không phải lúc nào cũng đáng tin và đoạn video sẽ làmcho việc tự đánh giá bài thuyết trình của bản thân người thuyết trình dễ dàng hơn Tương
tự, đánh giá của học sinh khác về bài thuyết trình qua video cũng làm tăng chất lượng bàithuyết trình và tăng tính khách quan trong việc đánh giá Với những video quay lại bàithuyết trình một cách tường minh, học sinh ít có những bất đồng khi đánh giá cùng mộtbài thuyết trình (Guo, 2007)
Một lợi ích không kém phần quan trọng nữa của việc sử dụng video để thuyết trình
là bài thuyết trình qua video làm tăng thời gian học tập, do đó nâng cao kỹ năng thuyếttrình và tính tự chủ trong học tập Miles (2014) biện luận rằng những sinh viên Nhật Bản
tự đánh giá về bài thuyết trình được quay video của mình có thể phát triển khả năng học
tự chủ nhiều hơn Ngoài ra, việc xem các video thuyết trình này cũng giúp các bạn sinhviên khác có trách nhiệm hơn trong học tập, phải lắng nghe chú ý hơn để đưa ra nhữngnhận xét chính xác về bài thuyết trình (Loewen, 2015)
Trang 23CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cách tiếp cận các mẫu khảo sát
Để tìm hiểu tác dụng của phương pháp giao bài thuyết trình qua video, ba lớp họcphần được chọn, gồm một lớp sinh viên chuyên Anh (lớp học phần Tiếng Anh 1.3), mộtlớp chất lượng cao (lớp học phần Tiếng Anh Thương Mại 1.3), và một lớp không chuyên(lớp học phần Tiếng Anh 3) Trường Đại học Thương Mại có nhiều chương trình đào tạokhác nhau như đào tạo chuyên ngành tiếng Anh, các chuyên ngành về kinh tế và chươngtrình đào tạo liên kiết cũng như chương trình đào tạo chất lượng cao Với mỗi chươngtrình đạo tạo, điểm đầu vào môn Tiếng Anh và kết cấu các học phần tiếng Anh khác nhau
Do đó, tác giả đã lựa chọn ba nhóm lớp như trên vì nó đại diện cho các đối tượng khácnhau về trình độ đầu vào tiếng Anh và chương trình đào tạo tiếng Anh của trường Đại họcThương Mại
Lớp chuyên Anh là lớp thuộc khoa Tiếng Anh, được đào tạo chuyên sâu về tiếngAnh thương mại Lớp này có kiến thức nền tiếng Anh (ngữ pháp, từ vựng) khá tốt, vàđược học nhiều học phần tiếng Anh hơn Năm thứ nhất, sinh viên chuyên Anh học bốnhọc phần tiếng Anh (trong đó 2 học phần có 2 tín chỉ và 2 học phần có 3 tín chỉ), sinhviên năm thứ hai học bốn học phần tiếng Anh (mỗi học phần 3 tín chỉ) Lớp chuyên Anhtham gia vào nghiên cứu gồm có 46 sinh viên, trong đó có 4 sinh viên nam và 42 sinhviên nữ
Sinh viên chất lượng cao được chọn từ sinh viên các chuyên ngành khác nhau củatrường Các sinh viên này thường có điều kiện kinh tế hơn, thường nhanh nhạy và năngđộng, trình độ bốn kỹ năng tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở mức trung cấp Sinh viênchất lượng cao học số tín chỉ tiếng Anh nhiều hơn sinh viên không chuyên, nhưng ít hơnsinh viên chuyên ngành tiếng Anh Trong năm học đầu tiên, sinh viên lớp chất lượng caohọc hai học phần tiếng Anh là Tiếng Anh Thương Mại 1.1 và Tiếng Anh Thương Mại 1.2(mỗi học phần gồm 3 tín chỉ) Sinh viên chất lượng cao năm thứ hai học hai học phầntiếng Anh là tiếng Anh Thương Mại 1.3 và TIếng Anh Thương Mại 1.4 (mỗi học phần
Trang 24gồm 3 tín chỉ) Nhóm sinh viên chất lượng cao tham gia vào nghiên cứu gồm có 41 sinhviên, trong đó có 11 sinh viên nam và 30 sinh viên nữ.
Sinh viên không chuyên học hai học phần tiếng Anh trong năm thứ nhất là TiếngAnh 1 và Tiếng Anh 2 (mỗi học phần 2 tín chỉ) và một học phần tiếng Anh (2 tín chỉ)trong năm thứ hai Sinh viên không chuyên tuy nắm được ngữ pháp tiếng Anh cơ bản,nhưng thường có kỹ năng nói và thuyết trình kém, và phát âm chưa chuẩn Lớp sinh viênchuyên Anh tham gia vào nghiên cứu gồm có 46 sinh viên, trong đó có 8 sinh viên nam
và 38 sinh viên nữ
Mỗi lớp này lại được chia làm hai nhóm Lớp chuyên Anh được chia thành nhóm
A (nhóm can thiệp) được yêu cầu thuyết trình bằng cách quay video bài thuyết trình ởngoài giờ học, và nhóm A1 (nhóm đối chứng) thuyết trình trên lớp Lớp chất lượng caođược chia thành nhóm B (nhóm can thiệp) được yêu cầu thuyết trình bằng cách quayvideo bài thuyết trình ngoài giờ học, và nhóm B1 (nhóm đối chứng) thuyết trình trên lớp.Lớp không chuyên được chia thành nhóm C (nhóm can thiệp) được yêu cầu thuyết trìnhbằng cách quay video bài thuyết trình ngoài giờ học, và nhóm C1 (nhóm đối chứng)thuyết trình trên lớp Để đảm bảo sự đồng đều về trình độ của hai nhóm trong cùng mộtlớp, các nhóm được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đây là nghiên cứu thực nghiệm có sử dụng nhóm can thiệp và nhóm đối chứng.Nhóm A, B, C (nhóm can thiệp) thuyết trình qua video (sinh viên quay lại bàithuyết trình ngoài giờ học và nộp video cho giáo viên), và nhóm A1, B1, C1 (nhóm đốichứng) thuyết trình trên lớp Hai nhóm được yêu cầu thực hiện hai bài thuyết trình Phầntrả lời câu hỏi của cả hai nhóm (nhóm can thiệp và nhóm đối chứng) đều được thực hiệntrên lớp Sau đó, sinh viên nhóm can thiệp trả lời phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình,phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn
Theo các nghiên cứu trước đây và thực trạng cho thấy, sinh viên chưa biết sử dụngcác cụm từ dẫn nhập, cấu trúc bài chưa tốt, do đó, một khung bài sẵn cho sinh viên đượcthiết kế trước (gồm các câu giới thiệu và dẫn nhập vào chủ đề, các câu chuyển ý…) Việc
Trang 25này giúp sinh viên nắm rõ nội dung, trình bày có trọng tâm hơn, tránh được tình trạngsinh viên sao chép nguyên văn một bài viết trên mạng mà không hiểu ý chính của đoạn làgì.
Giáo viên đánh giá bài thuyết trình qua video và thuyết trình trên lớp dựa trên cáctiêu chí cụ thể để đánh giá sự tiến bộ của sinh viên về kỹ năng thuyết trình Phiếu điều tra
và phỏng vấn cho nhóm can thiệp được thực hiện nhằm tìm hiểu nhận thức về tầm quantrọng của bài thuyết trình, tác dụng của phương pháp giao bài tập thuyết trình qua videotrong việc nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên và những khó khăn gặp phải khithực hiện
Trang 26Quy trình thực hiện:
Tuần Nhiệm vụ
1 Giáo viên chia mỗi lớp (lớp chuyên Anh, lớp chất lượng cao và lớp
không chuyên tiếng Anh) thành hai nhóm tương ứng, A, A1, B,B1, C và C1
Giáo viên giao bài tập thuyết trình thứ nhất (Midterm-test) Nhóm
A, B, C quay video bài thuyết trình và nộp cho giáo viên (phần trảlời câu hỏi thực hiện trên lớp), nhóm A1, B1 và C1 thuyết trìnhtrên lớp
3 Giáo viên duyệt đề cương bài thuyết trình midterm-test cho các
nhóm
5 Sinh viên gửi bản video luyện tập cho giáo viên
6 Nhóm A, B, C gửi bài thuyết trình midterm-test cho giáo viên
7-8 Giáo viên chiếu video thuyết trình của nhóm A, B, C trên lớp, các
nhóm đánh giá và đặt câu hỏi
Nhóm A1, B1, C1 thực hiện thuyết trình trên lớp
9 Giáo viên chấm điểm bài thuyết trình midterm-test và thống kê
điểm, giao bài tập thuyết trình thứ 2
10 Giáo viên duyệt đề cương bài tập thuyết trình post-test cho các
nhóm
11 Sinh viên gửi bản video luyện tập cho giáo viên
12 Nhóm A, B, C gửi bài thuyết trình post-test cho giáo viên
Trang 2713-15 Giáo viên chiếu video thuyết trình post-test của nhóm A, B, C trên
lớp, các nhóm đánh giá và đặt câu hỏi
Nhóm A1, B1, C1 thực hiện thuyết trình bài post-test trên lớp
Giáo viên chấm điểm bài thuyết trình post-test và thống kê điểm
Nhóm A, B, C hoàn thành phiếu khảo sát và trả lời phỏng vấn
2.2.1 Loại dữ liệu
Dữ liệu bao gồm hai loại: định tính và định lượng
Dữ liệu định lượng: gồm điểm các bài thuyết trình, điểm thu được từ phiếu tự
đánh giá kỹ năng thuyết trình, và dữ liệu từ phiếu điều tra
Điểm cho bài thuyết trình của nhóm can thiệp (A, B, C) và nhóm đối chứng (A1,B1, C1) trước và sau khi thử nghiệm được so sánh để tìm ra sự khác biệt về sự tiến bộ trong
kỹ năng thuyết trình của sinh viên Bài Pre-test là điểm thuyết trình của kỳ học trước, điểmbài Mid-term test là bài thuyết trình số 1, điểm bài Post-test là bài thuyết trình số 2
Điểm thu được từ phiếu tự đánh giá về kỹ năng thuyết trình cho sinh viên nhómcan thiệp (A, B và C) cũng được sử dụng để bổ sung cho điểm bài thuyết trình trong việcđánh giá kỹ năng thuyết trình của ba nhóm can thiệp Phiếu tự đánh giá bao gồm 5 phần đểđánh giá 5 khía cạnh khác nhau của kỹ năng thuyết trình (sự chuẩn bị, chất lượng nội dung,trình bày, hợp tác nhóm và kỹ năng trả lời câu hỏi) Mỗi khía cạnh đều bao gồm các câu hỏinhỏ để đánh giá từng tiêu chí Phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình được thiết kế dựa theophiếu tự đánh giá của Mandel,
(1987)
Phiếu điều tra gồm 9 câu hỏi để tìm hiểu những vấn đề sau:
26
Trang 28+ Đánh giá của sinh viên về phương pháp giao bài tập thuyết trình qua video trong
việc phát triển kỹ năng thuyết trình trên 5 phương diện (sự chuẩn bị, chất lượng nộidung, trình bày, hợp tác nhóm và kỹ năng trả lời câu hỏi)
+ Những khó khăn và các đề xuất của sinh viên khi áp dụng phương pháp thuyết
trình qua video
Dữ liệu định tính: phỏng vấn nhóm A, B và C để tìm hiểu rõ nguyên nhân của
từng vấn đề
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu, nhiều công cụ thu thập dữ liệu được kếthợp như kết quả bài thuyết trình, phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình phiếu điều tra vàphỏng vấn Bài thuyết trình do cùng một giáo viên chấm cho nhóm A-A1, nhóm B-B1, vànhóm C-C1 Giáo viên chấm bài thuyết trình theo 5 tiêu chí (sự chuẩn bị, chất lượng nộidung, trình bày, hợp tác nhóm và kỹ năng trả lời câu hỏi) tương ứng với 5 tiêu chí trongphiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình của sinh viên Phiếu điều tra được thực hiện vàotuần 15 Sinh viên hoàn thành phiếu trên lớp vào tiết thứ nhất của buổi học; tiết thứ hainhóm A và B được phỏng vấn về hình thức thuyết trình qua video
Tác giả lập bảng câu hỏi để thu thập thông tin Tổng số bảng câu hỏi được phát ra
là 66, thu về đủ số phiếu, tuy nhiên 2 phiếu không hợp lệ nên số liệu phân tích dựa trên 64phiếu hợp lệ thu được
2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng Kết quả bàithuyết trình và phiếu tự đánh giá được phân tích bằng SPSS để so sánh nhóm nào có kỹnăng thuyết trình tốt hơn (về các phương diện: sự chuẩn bị, chất lượng nội dung, trìnhbày, hợp tác nhóm và kỹ năng trả lời câu hỏi) Dữ liệu từ phiếu điều tra được số hóa vàchuyển thành dạng phần trăm, bảng biểu và sơ đồ so sánh Các dữ liệu này kết hợp vớicâu trả lời phỏng vấn được phân tích để làm rõ ý kiến của sinh viên về phương pháp sửdụng video quay lại bài thuyết trình Sau đó, tác giả đưa ra các đề xuất về việc áp dụnghình thức thuyết trình này
Trang 292.3 Kết quả thu được
2.3.1 Kết quả từ bài thuyết trình Pre-test, Midterm-test và Post-test
Nhóm sinh viên khoa Tiếng Anh
Std Std Error
Trang 30Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means
Bảng 2 Kiểm định Independent t-test cho điểm thuyết trình của sinh viên lớp chuyên
ngành tiếng Anh (nhóm A và A1)
Bảng 2 thể hiện kết quả của bài kiểm định Independent T-test để so sánh điểm giữahai nhóm A và A1 của lớp chuyên tiếng Anh Trước khi video được áp dụng cho nhómcan thiệp, vì giá trị p (0,857) lớn hơn 0,05, có thể suy ra rằng không có điểm khác biệtđáng kể giữa các nhóm thử nghiệm và đối chứng Tuy nhiên, sau khi áp dụng video chonhóm can thiệp với bài Mid-test và Post-test, ta thấy có sự khác biệt đáng kể về điểm sốgiữa nhóm can thiệp A và nhóm đối chứng A1 vì các giá trị p (0,000 và 0,001 tương ứng)nhỏ hơn 0,05
Từ đó cho thấy sinh viên lớp chuyên tiếng Anh đã có tiến bộ rõ rệt trong kỹ năngthuyết trình thông qua phương pháp thuyết trình qua video (với hệ số ảnh hưởng r2 chobài Mid-test và Post-test bằng 0,29 và 0,22)
Trang 31 Sinh viên lớp chất lượng cao
Std Std Error
và post-test) trong khi nhóm đối chứng đạt trung bình 6,1 và 6,4 điểm – ít hơn từ 0.6- 1điểm so với nhóm can thiệp Tuy nhiên, để kiểm tra xem sự khác biệt này có đáng kể haykhông, kiểm định Independent T-test được thực hiện
Trang 32Levene's Test for Equality of
Từ đó cho thấy sinh viên lớp chất lượng cao đã có tiến bộ rõ rệt trong kỹ năngthuyết trình thông qua phương pháp thuyết trình qua video (với hệ số ảnh hưởng r2 chobài Mid-test và Post-test bằng 0,98 và 0,32)
Trang 33Sinh viên lớp không chuyên
Std Std Error
Bảng 5 Thống kê mô tả cho điểm thuyết trình Pre-test, Midterm-test và Post-test của
sinh viên không chuyên tiếng Anh (nhóm C và C1)
Bảng 5 cho thấy khi video được áp dụng cho bài thuyết trình (cho bài Mid-test vàPost-test), điểm trung bình của hai nhóm đều tăng, tuy nhiên điểm trung bình của nhómcan thiệp cao hơn so với nhóm đối chứng Trước khi video được áp dụng cho bài thuyếttrình, điểm Pre-test của cả hai nhóm bằng nhau, xấp xỉ 5,0 điểm; nhưng khi video được ápdụng thì nhóm can thiệp đạt trung bình 6,5 và 7,0 điểm (tương ứng với mid-test và post-test) trong khi nhóm đối chứng đạt trung bình 5,3 và 5,6 điểm Tuy nhiên, để kiểm traxem sự khác biệt này có đáng kể hay không, kiểm định Independent T-test được thựchiện
Trang 34Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means
Bảng 6 Kiểm định Independent t-test cho điểm thuyết trình của sinh viên lớp không
chuyên tiếng Anh (nhóm C và C1)
Bảng 6 thể hiện kết quả của bài kiểm định Independent T-test để so sánh điểm giữahai nhóm C và C1 của lớp không chuyên tiếng Anh Trước khi video được áp dụng chonhóm can thiệp, vì giá trị p (0,886) lớn hơn 0,05, có thể suy ra rằng không có điểm khácbiệt đáng kể giữa các nhóm thử nghiệm và đối chứng Tuy nhiên, sau khi áp dụng videocho nhóm can thiệp với bài Mid-test và Post-test, ta thấy có sự khác biệt đáng kể về điểm
số giữa nhóm can thiệp C và nhóm đối chứng C1 vì các giá trị p đều bằng 0,000 (nhỏ hơn0,05)
Từ đó cho thấy sinh viên lớp không chuyên tiếng Anh đã có tiến bộ rõ rệt trong kỹnăng thuyết trình thông qua phương pháp thuyết trình qua video (với hệ số ảnh hưởng r2cho bài Mid-test và Post-test bằng 0,30 và 0,36)
Trang 35Tóm lại, kiểm định Independent T-test cho cả ba nhóm đối tượng sinh viên chuyênngành tiếng Anh, sinh viên chất lượng cao và sinh viên không chuyên tiếng Anh đều chothấy nhóm sinh viên được áp dụng video cho bài thuyết trình có tiến bộ rõ rệt về kỹ năngthuyết trình bằng tiếng Anh Hệ số ảnh hưởng r2 với lớp không chuyên và chất lượng caolớn hơn so với lớp chuyên ngành tiếng Anh.
2.3.2 Kết quả từ phiếu tự đánh giá kỹ năng thuyết trình, phiếu điều tra khảo sát và
phỏng vấn
Kết quả từ phiếu điều tra cho thấy đa số sinh viên đánh giá hiệu quả của hình thứcthuyết trình qua video cao hơn so với thuyết trình trên lớp
Đánh giá chính xác hơn quá trình học tập 2% 98%
Thêm động lực để học tập (để đạt điểm cao hơn) 3% 97%
Học và luyện kỹ năng quay phim và công nghệ khác 1% 99%
Thuyết trình trên lớp Thuyết trình qua video
Biểu đồ 1 So sánh hiệu quả của hình thức thuyết trình trên lớp và thuyết trình
qua video
Biểu đồ 1 cho thấy hơn 80% sinh viên đánh giá hình thức thuyết trình qua videocao hơn hình thức thuyết trình trên lớp Qua phỏng vấn, sinh viên cho biết video giúp sinhviên đánh giá chính xác hơn quá trình học tập để từ đó biết được điểm mạnh, điểm yếucủa bản thân để lập ra kế hoạch học tập phù hợp, khắc phục những điểm yếu đó Biểu đồ 1cũng cho thấy ngoài việc giúp sinh viên nâng cao khả năng thuyết trình tiếng Anh, videocòn giúp sinh viên học được các kỹ năng năng cần thiết khác như kỹ năng quay phimcũng như các công nghệ phụ trợ cho việc quay phim (một kỹ năng không thể thiếu
Trang 36trong thời đại công nghệ 4.0), kỹ năng tự học, kỹ năng sắp xếp thời gian (do phải làm việcdưới áp lực thời gian, các em phải nghĩ cách làm việc hiệu quả hơn trong quỹ thời giancho phép).
Hơn 95% sinh viên cho rằng sử dụng video thuyết trình giúp các em tăng động lựchọc tập Khi được phỏng vấn, các em đều khẳng định rằng phương pháp này mới lạ nênkhá thú vị, sinh viên được quay video giống như diễn viên, đồng thời sinh viên cảm thấy
tò mò xem các nhóm khác quay video như thế nào, mức độ chuyên nghiệp đến đâu Sinhviên rất chú ý khi xem các video thuyết trình và tỏ ra thích thú khi xem các “diễn viên”nghiệp dư thể hiện Các em cho biết thêm là do đã quay video trước đó nên giờ thảo luậntrên lớp chỉ dành cho phần trả lời câu hỏi và thảo luận, do đó hiệu quả hơn, rút ngắn thờigian chết do đi lại hay khâu chuẩn bị trên lớp Phương pháp này được đánh giá thú vị vàtạo hứng thú học tập cho sinh viên
Tuy nhiên, xét về trình độ nói, đa số sinh viên đánh giá hai hình thức thuyết trìnhtrên lớp và thuyết trình video gần như nhau Vì cả hai hình thức đều là hình thức nói trướccông chúng, đã có sự chuẩn bị trước nên chưa có tác dụng nhiều với kỹ năng nói (đặc biệt
là phản xạ nhanh)
Luyện tập nhiều lần khi quay video thuyết trình
Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh 2%
Có gia sư hướng dẫn bài thuyết trình 1%
Tham gia khóa học thuyết trình 0%
Những lời nhận xét từ các thành viên trong nhóm
Trang 37Để tìm hiểu những nhân tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, câu hỏinghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng được đưa vào phiếu điều tra khảo sát cho sinh viênnhóm can thiệp Sinh viên nhóm can thiệp đều khẳng định rằng kết quả đó là do luyện tậpnhiều lần hay do tiếp thu những nhận xét của các thành viên Không có sinh viên nàotham gia vào khóa học thuyết trình chuyên nghiệp, và chỉ 1% - 2% sinh viên có sự hướngdẫn của gia sư hay câu lạc bộ Từ đó, có thể khẳng định hình thức thuyết trình qua videothực sự có tác động làm nâng cao kỹ năng thuyết trình tiếng Anh cho sinh viên năm thứhai trường đại học Thương Mại.
Để tìm hiểu hiệu quả của phương pháp thuyết trình qua video trên 5 khía cạnh,phiếu tự đánh giá Likert-scale 5 mức độ được áp dụng kết hợp với phiếu điều tra Nóichung, phân tích dữ liệu phiếu điều tra và phiếu tự đánh đều đưa ra các kết quả khá giốngnhau
Trang 382.3.2.1 Tác dụng đối với nội dung thuyết trình
Trung bình theo thang
6 Em có thể giới thiệu bài một cách rõ ràng 4.9556
7 Em có thể giới thiệu bài một cách thu hút 3.7111
12 Em có thể tự kiểm tra lỗi chính tả 5.0000
13 Em có thể tự kiểm tra lỗi ngữ pháp cơ bản 2.3778
14 Em có thể chuyển thể dạng văn bản thành dạng văn 3.5111
nói
15 Em có thể kết thúc bài rõ ràng 4.0000
Bảng 7 Tác dụng của video đối với nội dung thuyết trình
Kết quả thu được từ phân tích Likert 5 mức độ trong SPSS phiếu tự đánh giá kỹnăng thuyết trình của sinh viên được áp dụng phương pháp thuyết trình qua video chothấy rằng đại đa số sinh viên tin tưởng rằng mình có thể giới thiệu bài thuyết trình mộtcách rõ ràng (với giá trị trung bình bằng 4.96), sử dụng ngôn ngữ chỉ dẫn signposting lưuloát (với giá trị trung bình bằng 4.93); có thể kiểm tra lỗi chính tả của mình (với giá trịtrung bình bằng 5.0), nhận thức rằng hình ảnh minh họa phải liên quan đến nội dung (với
Trang 39giá trị trung bình bằng 5.0) Toàn bộ sinh viên được điều tra cho rằng quá trình chuẩn bị
kĩ lưỡng và các buổi diễn tập cho video đã buộc sinh viên phải học thuộc lòng các ngônngữ chỉ dẫn và do đó sinh viên chắc chắn rằng mình đã nắm bắt được và sẽ sử dụng cácngôn ngữ này
Nói chung, sinh viên cảm nhận được rằng mình có thể làm tốt phần nội dungthuyết trình, do biết xác định nội dung chính và các ý chính cần nhấn mạnh (với giá trịtrung bình bằng 3.71), biết cách tìm ví dụ minh họa phù hợp (với giá trị trung bình bằng3.49) biết cách tạo sự thu hút khi mở bài (3.71) và kết thúc bài với thông điệp rõ ràng(4.00)
Tuy nhiên, sinh viên được điều tra không cho rằng mình có thể tự chữa những lỗingữ pháp cơ bản (với giá trị trung bình bằng 2.3) Tuy Word Office có đưa ra các gợi ýchữa lỗi ngữ pháp, nhưng ngữ pháp tiếng Anh khá phức tạp nên nhiều sinh viên chưa tựphát hiện ra lỗi và sửa các lỗi ngữ pháp đó, đặc biệt là khi viết hay nói các câu phức
Tóm lại, mặc dù viết câu chưa thực sự đúng ngữ pháp, sinh viên đã tự tin có thể tạo
ra được nội dung bài thuyết trình sâu sắc và thu hút