1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam chi nhánh tỉnh bắc giang

115 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 262,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đã đạt được thìhoạt động của các TCTD vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém, gia tăng nợ xấu và tiềm ẩnnhiều nguy cơ rủi ro, vẫn còn hiện tượng chưa tuân thủ quy đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-ĐÀO THỊ PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH

BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-ĐÀO THỊ PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA GIÁM SÁT

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH

BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS ĐINH VĂN SƠN

Hà Nội, Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôidưới sự hướng dẫn c ủa Giáo viên hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả đượctrình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy, các ý kiế n và

đề xuất của tác giả chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà nội, ngày tháng năm 2020

HỌC VIÊN CAO HỌC

Đào Thị Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và

sâu s ắc nhất tới GS.TS Đinh Văn Sơn, người đã luôn tận tình hướng dẫn và tạo

mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành c ảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa Sau đại học - Trường Đạihọc Thương Mại Hà Nội, những người đã đào tạo và cung cấp cho tôi những kiến

vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôixin cảm ơn Ban Giám đốc cùng các Phòng của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiệ n thuận lợi giúp tôi hoàn thành luậnvăn đúng thời hạn

Tôixin gửi lời c ảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồngnghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể chuyên tâm vào việc nghiên cứunội dung của luận văn

Do thời gian thực hiệ n có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2020

HỌC VIÊN CAO HỌC

Đào Thị Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, B ẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính c ấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên c ứu 5

6 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 5

7 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA-GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 7

1.1.Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước 7

1.1.1 Sự ra đời của Ngân hàng Nhà nước 7

1.1.2 Chức năng của NHNN 8

1.1.3 Vai trò của NHNN 9

1.2 Thanh tra giám sát c ủa Ngân hàng nhà nước 10

1.2.1 Khái niệm, đối tượng và mục đích hoạt động Thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước 10

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các nguyên tắc TTGS của NHNN 11

1.2.3 Các phương thức thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước 13

1.2.4 Nội dung thanh tra giám sát ngân hàng 17

1.3 Nội dung thanh tra, giám sát c ủa NHNN cấp tỉnh đối với các TCTD 19

1.3.1 Nội dung hoạt động thanh tra tại chỗ của NHNN cấp tỉnh đối với các TCTD 19

Trang 6

1.3.2 Nội dung hoạt động Giám sát ngân hàng của NHNN đối với các TCTD 22

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động TTGS của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TTGS của Ngân hàng nhà nước 25

1.4.1.Các yếu tố chủ quan 25

1.4.2 Các yếu tố khách quan 27

1.5 Kinh nghiệm trong hoạt động Thanh tra,giám sát đối với các TCTD của một số chi nhánh NHNN 29

1.5.1 Kinh nghiệm trong hoạt động Thanh tra, giám sát một số chi nhánh Ngân hàng nhà nước 29

1.5 2 Bài họ c kinh nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắ c Giang 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG 34

2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh bắc giang và cơ c ấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang 34

2.1.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 34

2.1.2 Cơ cấu tổ ch ức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang 35

2.1.3 Mạng lưới hoạt động của các tổ ch ức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắ c Giang 36

2.2 Thực trạng hoạt động thanh tra giám sát đối với các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang 42

2.2.1 Khái quát về cơ quan Thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang 42

2.2.2 Cơ sở pháp lý về hoạt động thanh tra giám sát của NHNN đối với các tổ chức tín dụng 44

2.2.3 Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang 45

Trang 7

2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra giám sát đối với các tổ

chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang 67

2.3.1 Những mặt tích cực 67

2.3.2 Những mặt hạn chế 71

2.3.3 Nguyên nhân 73

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT CÁC TCTD CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG 78

3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện hoạt động thanh tra, giámsát các tổ chức tín dụng của Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnhBắc Giang 78

3.1.1 Quan điểm hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát đối với các các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 78

3.1.2 Định hướng hoàn thiện hoạt động thanh tra,giám sát ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 79

3.2 Gi ải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát t ại Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang 81

3.2.1 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung nguồn nhân lực thanh tra, giám sát NHNN tỉnh Bắc Giang 81

3.2.2 Nâng cao chất lượngcông tác thanh tra tại chỗ 82

3.2 3.Tiếp tụ c hoàn thiện phương pháp giám sát ngân hàngphù h ợp, hiệu quả 85 3.2.4 Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa giám sát ngân hàng và thanh tra tại chỗ 87

3.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác TTGS 88

3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ khác 88

3.3 Kiến nghị 90

3.3.1 Đối với NHNN Việt Nam 90

3.3.2 Đối với Chính Phủ 91

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN tỉnh Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi

nhánh tỉnh Bắc Giang

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.3 Lực lượng cán bộ thanh tra giám sát tại NHNN Chi nhánh Tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2017-2019 47

Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình thanh tra tại chỗ của TTGS NHNN - Chi nhánh tỉnh

Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2019 48

Bảng 2.5: Kết quảcông tác thanh tra tại chỗ của TTGS NHNN Chi nhánh Tỉnh Bắc

Giang đối với các TCTD giai đoạn 2015-2019

50 Bảng 2.6: Thống kê những kiến nghị chi tiết về Thanh tra hoạt động cấp tín dụng của Thanh tra, giám sát NHNN tỉnh đối với các TCTD trên địa bàn, giai đoạn

2015-2019 55

Bảng 2.7: Tổng hợp kiến nghị về thanh tra hoạt động huy động vốn của TTGS

NHNN tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2019 57

Bảng 2.8: Tổng hợp kiến nghị trong hoạt động thanh tra công tác tài chính – kế

toán tại các TCTD của TTGS NHNN Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2019 59

Bảng 2.9: Tổng hợp kiến nghị trong thanh tra công tác ngân quỹ của các TCTD của TTGS NHNN Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2019 60

Bảng 2.10: Tổng hợp kiến nghị trong thanh tra công tác chấp hành quy định về

quản lý ngoại hối và kinh doanh vàng của các TCTD của TTGS NHNN Tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2015-2019 61

Bảng 2.11: Tình hình thanh tra, đánh giá, mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra tại TTGS NHNN -Chi nhánh tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2015 – 2019 63

Bảng 2.12 Kết quả công tác giám sát ngân hàng từ năm 2015-2019 TTGS NHNN Chi nhánh Tỉnh Bắc Giang 67

Trang 10

Bảng 2.13: Số liệu một số chỉ tiêu đánh giá công tác TTGS 68

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHNN Tỉnh Bắc Giang 36

Sơ đồ 2.2 Hệ thống các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 37

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy Thanh tra giám sát tại NHNN Chi nhánh tỉnh Bắc Giang 44

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất, có ảnh hưởngđến nhiều lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân Sự lớn mạnh c ủa hệ thốngNgân hàng là điều kiện cần để một nền kinh tế có thể phát triển một cách ổn định vàbền vững Hiện nay toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành xuhướng tất yếu khách quan Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống tàichính - ngân hàng Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng cả về quy mô

và chất lượng, tác động tích cực đến sự tăng trưởng, ổn định và kiềm chế lạm phátcủa nền kinh tế Bên cạnh những cơ hội phát triển, hệ thố ng ngân hàng luôn phảiđối mặt với không ít thách thức và rủi ro, vì vậy với chức năng là cơ quan quản lýNhà nước (QLNN) về tiền tệ và hoạt động ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước ViệtNam(NHNN)-cần phải thường xuyên tăng cường và nâng cao vai trò quản lý củamình để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Một trong những vấn đềquan trọng trong việc nâng cao vai trò QLNN là phải nâng cao hiệu quả hoạt độngthanh tra, giám sát (TTGS) ngân hàng, nhằm hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn hoạtđộng cho các tổ chức tín dụng (TCTD) trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế

Trong những năm qua, NHNN với vai trò QLNN đã đảm bảo hoạt động ngân hàngđược an toàn và phát triển nhưng vẫn còn những tồn tại, hạn chế do nhiều nguyên nhân.Các nội dung và công cụ QLNN đã được NHNN điều chỉnh để thích ứng trong từng thời kỳtuy nhiên chưa theo kịp sự thay đổi từ các đối tượng quản lý Cùng với việc tăng trưởng vàđóng góp tích cực cho nền kinh tế của hệ thống các TCTD thì hoạt động ngân hàng luôngắn liền với rủi ro, đặc biệt khi các TCTD có xu hướng chạy theo lợi nhuận quá mức đẩycác TCTD vào tình trạng mất khả năng thanh toán và sự cạnh tranh giữa các TCTD ngàycàng gay gắt, điều này sẽ làm giảm lòng tin của công chúng, từ đó hoạt động ngân hàng sẽ

bị ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng khi hoạt động c ủa các TCTD dựa trên nguyên tắc đivay và cho vay lại Hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng r ất lớn đến các hoạt động kinh tế

xã hội, vì vậy, mỗi

Trang 12

một TCTD hoạt động thiếu ổn định cũng đều gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế BắcGiang là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế với nhiều khu công

nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn cùng với vị trí địa lý giao thông thuận lợi Đếnnay, hệ thống TCTD trên địa bàn gồm 39 TCTD Bên cạnh những kết quả đã đạt được thìhoạt động của các TCTD vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém, gia tăng nợ xấu và tiềm ẩnnhiều nguy cơ rủi ro, vẫn còn hiện tượng chưa tuân thủ quy định c ủa Nhà nước về tiền tệ -tín dụng - ngân hàng xảy ra dưới nhiều hình thức…Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn tại,yếu kém trên tuy nhiên một trong những nguyên nhân thuộc về vai trò QLNN của NHNNchi nhánh tỉnh Bắc Giang thể hiện chủ yếu ở chất lượng hiệu quả công tác thanh tra, giámsát chưa cao, chưa phát huy hết được vai trò quan trọng của công tác thanh tra giám sát,trình độ cán bộ thanh tra, giám sát còn hạn chế… Chính vì vậy, việc hạn chế thấp nhấtnhững rủi ro, đảm bảo an toàn, ổn định, đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trong hoạt độngngân hàng của các TCTD; đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng, bình đẳng trongquan hệ giữa các TCTD và các khách hàng góp phần thực hiện chính sách tiền tệ đã đượchoạch định là nhiệm vụ vô cùng quan trọng, yêu cầu hết sức c ần thiết của NHNN, nhất làtrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay

Xuất phát từ những lý do đã nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín d ụng c ủa Ngân hàng Nhà nước Việt nam chi nhánh tỉnh Bắc Giang” nhằm khắc phục những hạn chế của công tác

thanh tra giám sát, góp phần đảm bảo hoạt động của các TCTD an toàn hiệu quảnhằm nâng cao hiệu quả QLNN về hoạt động tiền tệ, ngân hàng, phục vụ phát triểnkinh tế địa phương, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Xung quanh vấn đề nghiên cứu về hoạt động thanh tra giám sát c ủa NHNN đối vớiTCTD đã có khá nhiều văn bản và công trình đề cập đến Đã có nhiều tác giả nghiên cứu

về công tác thanh tra, giám sát đối với các TCTD c ủa NHNN với các cấp độ khác nhau t ừ

đề tài luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học; các bài báo đăng trongcác Tạp chí ngân hàng, t ạp chí kinh tế, các Hội thao

Trang 13

khoa học của ngành ngân hàng Trong đó đáng chú ý có một số công trình như sau:

- Đề tài “ Tăng cường công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La ” (2019) Luận văn Thạc sĩ kinh tế.

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế – Đại học Thương Mại của nhóm tác giả Luận văn

đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND.Phân tích, đánh giá hoạt động của các hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Sơn

La ; Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra của NHNN chinhánh tỉnh Sơn La đối với hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn và đề xuất các giảipháp nhằm tăng cường công tác thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn

La đối với các QTDND ở trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2014-2019

- Đề tài “ Hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống các ngân hàng trên địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh ” (2012) Luận văn Thạc sĩ kinh

tế Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia HàNội của Trương Thị Mai Loan đã trình bày được hoạt động của các NHTM, các rủi

ro cơ bản của NHTM và các hoạt động của thanh tra NHNN với các TCTD; Phântích, đánh giá hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; đánh giá thựctrạng công tác thanh tra của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệthống NHTM trên địa bàn Từ đó đề xuất một số biện pháp để tăng cường công tácthanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các NHTM ở trênđịa bàn…

- Đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – chi nhánh thành phố Đà Nẵng đối với các NHTM trên địa

bàn” (2013), Luận văn Thạc sĩ kinh tế Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng của

Phạm Đắc Phước đã trình bày các lý luận chung về Thanh tra NHNN, về ho ạt độngthanh tra; ho ạt động c ủa hệ thống các NHTM trên địa bàn cũng như thực trạngthanh tra trong lĩnh vực tín dụng c ủa NHNN chi nhánh tỉnh Đà Nẵng đối với cácNHTM trên địa bàn Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu lực thanh tra củaThanh tra giám sát tại NHNN chi nhánh thành phố Đà Nẵng

Trang 14

Nhìn chung các công trình nghiên cứu ở trên đã thực hiện việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh với cách tiếp cận và giải quyếtvấn đề ở những nội dung và phạm vi khác nhau Các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ởviệc đánh giá các mặt hoạt động thanh tra, giám sát đối với các đối tượng cụ thể hoặc là cácNHTM hoặc là các QTDND, chưa có một nghiên cứu tổng thể về hoạt động thanh tra giámsát của NHNN cấp tỉnh đối với toàn bộ hệ thống các TCTD trên địa bàn Mặt khác đặcđiểm về vị trí địa lý, con người, KT-XH ở Bắc Giang có nhiều điểm khác với tỉnh thành màcác nghiên cứu trên đã thực hiện Chính vì vậy, đây chính là khoảng trống để tác giả nghiên

cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác

thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín d ụng của Ngân hà ng Nhà nước Việt nam chi nhánh tỉnh Bắc Giang” Luận văn hướng đến các mục tiêu, lý luận trong

hoạt động thanh giám sát đối với TCTD trên địa bàn, đánh giá được thực trạng hoạtđộng c ủa các TCTD, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác thanhtra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnhBắc Giang

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề xuất được những giải pháp và kiế n nghị để hoàn thiện công tác thanh tragiám sát đối với các TCTD của NHNN Chi nhánh tỉnh Bắc Giang góp phần bảođảm hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh phát triển an toàn, hiệu quả, bềnvững, canh tranh lành mạnh phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thố ng hóa những vấn đề lý luận về công tác thanh tra giám sát đối với cácTCTD của NHNN Chi nhánh tỉnh Bắc Giang

- Phân tích và đánh giá thực trạng thanh tra giám sát đối với các TCTD c ủa NHNN Chi nhánh tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiệ n công tác thanh tra giám sát và các kiến nghịgóp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra giám sát đối với các TCTD của NHNN Chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh tra giám sát của NHNNđối với TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

+ Phạm vi về không gian:

Hoạt động thanh tra giám sát đối với các TCTD của NHNNtrên địa bàn tỉnhBắc Giang

+ Phạm vi về thời gian:Các số liệu thu thập trong giai đoạn 2015- 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Nghiên cứu và tổ ng hợp thông tin nhằm hệthống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thanh tra giám sát đối với các TCTD tạiNHNN tỉnh

- Phương pháp thống kê, logic: Thu thập, tập hợp các báo cáo, dữ liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu đểnắm bắt thông tin làm cơ sở phân tích

- Phương pháp phân tích so sánh: So sánh số liệu của kỳ này so với kỳ trước,

sự biến động, tăng giảm các chỉ tiêu định lượng để chỉ ra những việc đã làm được,

chưa làm được trong công tác thanh tra giám sát đối với các TCTD của NHNN tỉnh

- Phương pháp phân tích nhân quả: Luận văn đánh giá thực tr ạng, tìm ra nguyên nhân dẫn tới các kết quả đã đạt được

6 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn

-Ý nghĩa về mặt lý luận: Trên cơ sở nghiên cứu về ho ạt động TTGS c ủaNHNN đối với các TCTD trên địa bàn cấp tỉnh đã góp phần bổ sung và hoàn thiện

cơ sở lý luận ho ạt động TTGS c ủa NHNN đối với TCTD trong nền kinh tế thịtrường

-Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Phân tích được thực trạng hoạt động của các TCTD

và ho ạt động TTGS của NHNN tỉnh đối với TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang,đánh giá những mặt được và tồn tại, từ đó xác định nguyên nhân để đề xuất giảipháp phù hợp nhằm nâng cao hoạt độ ng TTGS của NHNN tỉnh đối với TCTD, từ

Trang 16

đó góp phần đảm bảo an toàn hoạt động cho các tổ chức tín dụng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động TTGS Ngân hàng c ủa NHNNđối với TCTD

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát TCTD t ại NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thiệ n ho ạt động thanh tra giám sát các TCTD của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA-GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

1.1.Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước

1.1.1 Sự ra đời của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước ra đời chính do yêu cầu của sự phát triển hệ thống ngânhàng trong lịch sử, là tất yếu khách quan khi hoạt động kinh doanh tiền tệ phát triển.Cuối thế kỷ XVIII, khi mà hệ thống NHTM phát triển mạnh mẽ, với nhiều ngânhàng phát hành nhiều loại giấy bạc khác nhau đã gây ra cản trở đối với quá trìnhphát triển kinh tế, Nhà nước đã can thiệp bằng cách ban hành các đ ạo luật để hạnchế số lượng ngân hàng được phép phát hành Lúc này, hệ thống ngân hàng đượctách thành hai nhóm là các ngân hàng được phép phát hành tiền (gọi là ngân hàngphát hành) và nhóm các ngân hàng không được phép phát hành tiền (gọi là ngânhàng trung gian)

Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, để thống nhất việc phát hành, các nướcban hành đạo luật chỉ cho phép một ngân hàng lớn nhất, uy tín nhất được phép pháthành còn các ngân hàng khác chuyể n thành NHTM Mặc dù vậy Ngân hàng pháthành vẫn thuộc sở hữu tư nhân nên Nhà nước không can thiệp một cách thườngxuyên các hoạt động tiền tệ được Bài học đắt giá từ cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới 1929-1933 đã cho thấy Chính phủ phải điều hành được chính sách tiền tệ, phảinắm trong tay ngân hàng phát hành Do vậy các nước đã lần lượt quốc hữu hoá ngânhàng phát hành, trở thành ngân hàng phát hành tiền duy nhất của Chính phủ, NHNN

ra đời từ đó

NHNN là định chế duy nhất trong nền kinh tế vừa thực hiệ n chức năng quản

lý nhà nước vừa làm thực hiệ n chức năng kinh doanh.Mặc dù vậy, hoạt động kinhdoanh c ủa NHNN cũng nhằm mục tiêu quản lý chứ không vì mục đích lợi nhuận.NHNN là ngân hàng duy nhất được phép phát hành tiền của mỗi quốc gia, là mộtđịnh chế công cộng chịu trách nhiệm trong việc quản lý và điều tiết các vấn đề liênquan đến tiền tệ, nhằm phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng

Trang 18

NHNN có tên gọi khác nhau xuất phát từ các yếu tố lịch sử, sở hữu, thể chế chính trị, nhucầu của nền kinh tế cũng như truyền thống về văn hoá ở mỗi quốc gia khác nhau:Theo hìnhthức sở hữu, NHNNcó tên gọi là NHNN Việt Nam, Ngân hàng quốc gia (Mônđôva, Iran,Hunggari); Theo tính chất, chức năng có thể là ngân hàng trung ương (Liên bang Nga),ngân hàng dự trữ (Nam phi), Hệ thống dự trữ liên bang (Mỹ) hoặc có thể chỉ là những têngọi có tính chất lịch sử và kế thừa như Ngân hàng Anh, Ngân hàng Pháp, Ngân hàng NhậtBản Mô hình và vị trí của NHNN không giống nhau ở c ác quốc gia trên thế giới: NHNNthuộc Chính Phủ (Hàn Quốc, Singapore,Việt Nam, Đài Loan, Indonesia…); NHNN độc lậpvới Chính Phủ (Hoa Kỳ, Nhật Bản và 1 số nước Châu Âu, Nam Mỹ…); NHNN trực thuộc

Bộ Tài chính

Mặc dù được tổ chức theo các mô hì nh khác nhau nhưng nhìn chung NHNN

là ngân hàng phát hành tiền c ủa một quốc gia, là bộ máy tài chính tổng hợp thựchiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đồng thời làngân hàng của các ngân hàng và TCTD khác trong nề n kinh tế Mục tiêu c ủaNHNN đều là ổn định giá trị đồng tiền cả về đối nội và đối ngoại, tạo điều kiện pháttriển kinh tế, kiểm soát hệ thống ngân hàng, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng ho ạtđộng theo trật tự pháp chế, ổn định, an toàn và hiệu quả

Ở Việt Nam, ngày 6/5/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 15/SL thành lậpNgân hàng Quốc gia, nay là NHNN Việt Nam.Tại Điều 1 Nghị định 96/2008/NĐ-CP ngày 26tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã khẳng định:

“NHNNViệt Nam l à cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trungương của nước Cộng hò a xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý Nhà nước các dịch vụcông thuộc phạm vi quản lý của NHNN”

1.1.2 Chức năng của NHNN

Thứ nhất, NHNN là ngân hàng phát hành: Đây là chức năng độc quyền được

ấn định cho NHNN nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thôngtiền tệ của quốc gia Đồng tiền do NHNN phát hành là đồng tiền lưu thông hợp

Trang 19

pháp duy nhất, nó mang tính chất cưỡng chế lưu hành vì vậy mọi người không cóquyền từ chối trong thanh toán Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệmcủa NHNN trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hànhcũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế.

Thứ hai, NHNN là ngân hàng của các ngân hàng: NHNN không tham gia kinh

doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủ thể trong nề n kinh tế mà chỉ thực hiệncác nghiệp vụ ngân hàng với các TCTD trung gian như:

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các TCTD trung gian

- Cấp tín dụng cho các TCTD trung gian dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ

có giá ngắn hạn do các TCTD trung gian nắm giữ Bên c ạnh đó, việc cấp tín dụng cho cácTCTD trung gian còn thể hiện qua việc các khoản vay cung ứng trước

có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêu chuẩn và các kho ản tiền gửi bằng ngoại

tệ tại NHTW Ngoài ra, NHNN là cứu cánh cuối cùng cho các TCTD khi các TCTD

có nguy cơ phá sản, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn hệ thống

Thứ ba, NHNN là ngân hàng c ủa Chính phủ: Đây là một định chế công cộng, ngay

từ khi ra đời NHNN được xác định là ngân hàng của Chính phủ Với chức năng này NHNN

có nghĩa vụ làm thủ quỹ cho Kho bạc Nhà nước, tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước, đồngthời làm đại lý đại diện và tư vấn chính sách cho Chính phủ

NHNN Việt Nam cũng bao gồm các chức năng trên, được quy định cụ thểtrong Luật Ngân hàng nhà nước và được cụ thể hoá trong các Nghị định của Chínhphủ, đó là: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các TCTD và ngân hàng làm dịch vụtiền tệ cho Chính phủ Hoạt động của NHNN Việt Nam nhằm mục tiêu ổn định giátrị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tíndụng; bảo đảm sự vận hành an toàn, hiệu quả của các hệ thống thanh toán; thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội theo định hướng XHCN

1.1.3 Vai trò của NHNN

Vai trò quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và ho ạt động ngân hàng c ủaNHNNđược thể hiện thông qua việc xây dựng, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và việc

Trang 20

thanh tra giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng

Thứ nhất, xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: Chính sách tiền tệ là

chính sách kinh tế vĩ mô trong đó NHNN sử dụng các công cụ của mình để điều tiết vàkiểm soát khối lượng tiền tệ lưu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị đồng tiền, đồngthời thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đảm bảo các mục tiêu xã hội hợp lý

Thứ hai, thanh tra giám sát hoạt động của ngân hàng: Với tư cách là ngân

hàng của các ngân hàng, NHNN không chỉ cung ứng dịch vụ ngân hàng cho cácTCTD trung gian, mà thông qua hoạt động đó NHNN còn thể hiện vai trò của mìnhtrong việc điều tiết, giám sát thường xuyên hoạt động của TCTD trung gian nhằmđảm bảo sự ổn định trong ho ạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thểtrong nề n kinh tế, đặc biệt là những người gửi tiền trong quan hệ ngân hàng Mặtkhác, nó t ạo ra tính minh bạch trong việc c ạnh tranh giữa các TCTD trong hoạtđộng ngân hàng và đảm bảo việc thực thi chính sách pháp luật của Nhà nước

1.2 Thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước

1.2.1 Khái niệm, đối tượng và mục đích hoạt động Thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm TTGS

Khái niệm thanh tra ngân hàng:“Là hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng” (khoản 11 điều 6 Luật NHNN 2010)

Khái niệm giám sát ngân hàng: “Là hoạt động của NHNN trong việc thu thập, tổng

hợp phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan” (khoản 12 điều 6 Luật NHNN 2010)

1.2.1.2 Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng

Đối tượng thanh tra giám sát ngân hàng được quy định tại Điều 52, Điều 56Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ

Trang 21

chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

- Tổ chức có ho ạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạtđộng thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải

là ngân hàng;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoàitại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàngthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước

Trong trường hợp c ần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu c ầu cơ quan nhà nước

có thẩm quyền thanh tra giám sát hoặc phối hợp thanh tra giám sát công ty con,công ty liên kết của TCTD

1.2.1.3.Mục đích của TTGS của Ngân hàng Nhà nước

TTGS ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của

hệ thống các TCTD và hệ thống tài chính, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười gửi tiền và khách hàng của TCTD; duy trì và nâng cao lòng tin của côngchúng đối với hệ thống các TCTD; bảo đảm việc tuân thủđúng chính sách, pháp luật

về tiền tệ và ngân hàng; phục vụ việc thực thi chính sách tiền tệ quốc giagóp phầnnâng cao hiệu quả và hiệu lực QLNN trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các nguyên tắc TTGS của NHNN Thủ

tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 20/2019/QĐ-TTg ngày 12/6/2019

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan TTGSngân hàng trực thuộc NHNN Việt Nam thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg12/6/2014, trong đó quy định chức năng nhiệ m vụ, quyề n hạn TTGS c ủaNgân hàng Nhà nước như sau:

1.2.2.1 Chức năng của cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Tổ ng c ục, trựcthuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giám sát ngân hàng,giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo

Trang 22

hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sátngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước c ủa NHNN; thựchiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chố ng tài trợ khủng bố theo quy định của phápluật và phân công của Thống đốc NHNN.

1.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng

- Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để trình Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ xem xét, quyết định các dự án luật, dự thảo nghị quyết ….về tổ chức và hoạt độngcủa các tổ chức tín dụng …có hoạt động ngân hàng, thanh tra, giám sát ngân hàng,phòng, chống rửa tiền và bảo hiểm tiền gửi; chiến lược, chương trình, đề án, dự án quantrọng về đổi mới và phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng …, thanh

tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền và bảo hiểm tiền gửi

Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành

kế hoạch về phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng….có hoạt động ngân hàng, vềthanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủngbố; cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của t ổ chức tíndụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập vănphòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạtđộng ngân hàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước

Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thứcpháp lý, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danhsách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồ ng thành viên,thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc … Xâydựng kế hoạch thanh tra hằng năm của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng trìnhThống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tracủa Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra

việc thực hiện kế hoạch thanh tra đối với Thanh tra, giám sát ngân hàngthuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

1.2.2.3 Các nguyên tắc Thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước

Trang 23

- TTGS ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan,trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường

của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng TTGS ngân hàng;

- Kết hợp TTGS việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng với TTGS rủi ro trong hoạt động của đối tượng TTGS ngân hàng;

- TTGS ngân hàng được thực hiện theo nguyên t ắc TTGS toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng;

- TTGS ngân hàng được thực hiện theo quy định của Luật NHNN 2010 và cácquy định khác của pháp luật có liên quan;

1.2.3.1 Phương thức thanh tra tại chỗ của NHNN đối với các

TCTD a Khái niệm thanh tra tại chỗ

- Thanh tra t ại chỗ là phương pháp thanh tra truyề n thống, theo đó việc thanhtra thường được tổ chức thành Đoàn Thanh tra tiến hành kiểm tra trực tiếp tại tr ụ sởlàm việc đối tượng thanh tra trong một khoảng thời gian nhất định để đánh giá việcchấp hành các quy định c ủa pháp luật, c ác quy định, chế độ và s ự lành mạnh tronghoạt động của các TCTD

b Hình thức thanh tra tại chỗ:

- Thanh tra theo kế ho ạch: Được tiến hành theo kế hoạch đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

- Thanh tra đột xuất: Được tiến hành khi phát hiện đối tượng thanh tra ngân hàng códấu hiệu vi phạm pháp luật, phát sinh r ủi ro, nguy cơ đe dọa s ự an toàn, lành mạnh của đốitượng thanh tra ngân hàng…hoặc do Thủ trưởng cơ quan có thẩm

Trang 24

quyền giao.

c Quy trình của một cuộc thanh tra tại chỗ

Bước 1: Chuẩn bị thanh tra: Bao gồm các nội dung:

- Xây dựng kế hoạch thanh tra do Lãnh đạo thanh tra xây dựng

- Xây dựng, phê duyệt và phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra: Do Trưởng đoàn

thanh tracó trách nhiệm chủ trì xây dựngvà trình Giám đốc phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra đồng thời phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra

- Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và có văn bản gửiđối tượng thanh tra (kèm đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công

bố quyết định thanh tra

- Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra

Bước 2: Tiến hành thanh tra: Bao gồm các nội dung

- Công bố quyết định thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công

bố quyết định thanh tra, chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thanh travàphải được lập thành biên bản lưu hồ sơ thanh tra

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quanđến nội dung thanh tra

+ Các thành viên trong đoàn nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thậpđược để làm rõ nội dung thanh tra

+ Các thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải Báo cáo tiến độ

và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tratheo quy định

+ Kết thúc việc tiến hành thanh tra: Sau khi thố ng nhất các nội dung công việccần thực hiện cho đến ngày kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với

người ra quyết định thanh tra về dự kiến kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra và thông báo cho đối tượng thanh tra biết việc kết thúc thanh tra.+ Báo cáo kết quả thực hiệ n nhiệm vụ c ủa thành viên Đoàn thanh tra: doTrưởng đoàn thanh tra xây dựng trên cơ sở các Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, các tài liệu liên quan

Trang 25

+ Xem xét báo cáo kết quả thanh tra c ủa Đoàn thanh tra: Người ra quyết địnhthanh tra trực tiếp nghiên cứu, xem xét

+ Xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra: do Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng bao gồm:

++ Kết luận: Kết luận cụ thể về (i) từng nội dung thanh tra, kiểm tra; (ii) xácđịnh những mặt đã làm được, tích cực, có kết quả tốt để phát huy; (iii) làm rõ các saiphạm, rủi ro, tồn tại, hạn chế, vướng mắc, có kết luận đúng, sai, xác định rõ tínhchất, mức độ vi phạm, khả năng tổn thất kinh tế; (iv) nguyên nhân, trách nhiệm củacác tập thể, cá nhân liên quan;

+ Kiế n nghị: Kiến nghị các biện pháp xử lý đối với các vi phạm phát hiệnqua thanh tra (nếu có); kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy

bỏ ho ặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà

nước về tiền tệ và ngân hàng (nếu có); kiế n nghị, yêu c ầu đối tượng thanh tra cóbiện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý r ủi ro để đảm bảo an toàn ho ạt động ngânhàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật (nếu có); kiếnnghị xử lý khác (nếu có)

- Ký và ban hành kết luận thanh tra

+ Chậm nhất 25 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người

ra quyết định thanh tra phải ký kết luận thanh tra; trừ trường hợp nội dung kết luận thanhtra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết luận thanh tra, kết luận thanh traphải được gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà

nước tỉnh, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1.2.3.2 Phương thức giám sát ngân hàng của NHNN đối với các TCTD

a Khái niệm

Tại Thông tư 08/2017/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2017 của NHNN Việtnam quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng có định nghĩa khái niệm củagiám sát ngân hàng như sau:

“Giám sát ngân hàng là hoạt động của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng

Trang 26

trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và

xử lý kịp thời các rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan ”.

b Nguyên tắc giám sát ngân hàng

1 Giám sát ngân hàng phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành; bảođảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, kịp thời; không làm cản trở hoạt độngbình thường của đối tượng giám sát ngân hàng

2 Kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro

3 Kết hợp giám sát an toàn vi mô với giám sát an toàn vĩ mô

4 Giám sát ngân hàng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với toàn

bộ hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng

5 Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động giám sát ngân hàng và hoạt động thanh trangân hàng; giữa hoạt động giám sát ngân hàng và hoạt động cấp, bổ sung, thu hồi giấyphép hoạt động ngân hàng

6 Bảo đảm tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từ trung ương đến địa phương

c Quy trình giám sát ngân hàng thực hiện như sau:

-Định kỳ các TCTD gửi các báo cáo: Bảng cân đối tài khoản kế toán, các loạibáo cáo theo quy định pháp luật hiện hành về chế độ báo cáo thố ng kê và về yêucầu cung c ấp thông tin của NHNN đối với TCTD để phục vụ công tác quản lý nhànước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

Thanh tra, giám sát ngân hàng xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích đánh giátình hình ho ạt động với từng TCTD và toàn bộ hệ thống ngân hàng trên cơ sởdữliệu của các TCTD gửi sang để tính toán các chỉ tiêu theo các nội dung được quyđịnh về giám sát ngân hàng

- Hệ thống báo cáo đầu ra của NHNN tỉnh là các biểu báo cáo về từng TCTD hoặc là

về nhóm, toàn bộ hệ thống các TCTD được NHNN tạo ra từ một hoặc nhiều biểu báo cáo đầuvào của từng TCTD Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng đối với

Trang 27

từng TCTD, Thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ có thông báo đến TCTD những vấn

đề liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật của toàn hệ thống ngânhàng và đề xuất các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng như: Phản ánh chấtlượng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là những biến động không bình thường tronghoạt động của TCTD; việc chấp hành chế độ thông tin báo cáo, báo cáo thống kê,những kiến nghị và biện pháp chấn chỉnh cũng như hình thức xử lý của thanh tra,giám sát NHNN…Đồng thời Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện giám sát sauthanh tra khi nhận được kết luận thanh tra về đối tượng giám sát ngân hàng từ đơn

vị thực hiện thanh tra ngân hàng

1.2.4 Nội dung thanh tra giám sát ngân hàng

1.2.4.1 Nội dung thanh tra ngân hàng bao g ồm:

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, quy định kháccủa pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong gi ấy phép do Ngân

- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyề n sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ ho ặcban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ

và ngân hàng;

- Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảmthiểu và xử lý r ủi ro để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngănchặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật;

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiế n nghị cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật

Trang 28

1.2.4.2 Nội dung giám sát ngân hàng bao g ồm:

Thu thập, tổng hợp và xử lý các tài liệu, thông tin, dữ liệu c ủa đối tượng giámsát ngân hàng theo yêu cầu giám sát; kết hợp giám sát an toàn toàn bộ hệ thố ng cácTCTD với giám sát an toàn của từng TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng

và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc thực hiện kết luận, kiến nghị,quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng; Phântích, đánh giá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành vàmức độ rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, rủi ro mang tính hệthống; thực hiện xếp hạng các TCTD hằng năm theo mức độ an toàn;

Phát hiệ n, c ảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến độ ng tiêu cực, r ủi rogây mất an toàn hoạt động đối với từng TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và

hệ thố ng các TCTD; các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiề n tệ vàngân hàng;

Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi ro, viphạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật

Hoạt động giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất

từ Trung ương đến địa phương, kết hợp chặt chẽ giữa giám sát việc chấp hành chính sáchpháp luật về tiền tệ, ngân hàng với giám sát trên cơ sở rủi ro Đến nay, nội dung giám sátkhông chỉ dừng ở việc giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành các tỷ lệ, giới hạn antoàn hoạt động mà còn chú trọng đánh giá, cảnh báo rủi ro trong hoạt động của TCTD Bêncạnh giám sát vi mô đối với từng TCTD, các hệ thống giám sát an toàn vĩ mô từng bướcđược nghiên cứu, triển khai như mô hình dự báo tài chính FPM, bộ chỉ số lành mạnh tàichính FSIs và các mô hình kiểm tra sức chịu đựng của hệ thống và mô hình đánh giá hiệuquả hoạt động của các ngân hàng thương mại (DEA)

Trang 29

1.3 Nội dung thanh tra, giám sát của NHNN cấp tỉnh đối với các TCTD

1.3.1 Nội dung hoạt động thanh tra tại chỗ của NHNN cấp tỉnh đối với các TCTD.

Căn cứ các văn bản hiện hành của NHNN, căn cứ định hướng thanh tra hàngnăm của cơ quan Thanh tra, căn c ứ tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh trong từngthời kỳ, Giám đốc NHNN tỉnh có thể quyết định nội dung thanh tra theo yêu cầuquản lý trên địa bàn cho phù hợp Tuy nhiên nội dung thanh tra t ại chỗ đối với cácTCTD thường bao gồm những nội dung chính như sau:

1.3.1.1 Thanh tra việc chấp hành pháp luật, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng nhà nước cấp

a.Thanh tra hoạt động cấp tín dụng

- Đánh giá mức mức độ đầy đủ, phù hợp của các chính sách, văn bản quy định,hướng dẫn nội bộ của TCTD theo quy định c ủa Nhà nước, c ủa NHNN để phát hiệnnhững bất cập, sơ hở c ủa chính sách pháp luật và quy định của NHNN để kiế n nghịcấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung

- Đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật, quy định nội bộ, các văn bảnhướng dẫn nghiệp vụ, quy trình về cho vay, các nghiệp vụ ngoại bảng, ủy thác chovay qua các tổ chức tín dụng khác do TCTD cung c ấptrên cơ sở tiến hành thanhtra theo phương pháp chọ n mẫu dư nợ cho vay tại thời điểm thanh tra đối với một

số khách hàng theo định hướng lựa chọn khách hàng trọng tâm trên các một số nộidung chính như sau:

- Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng:

- Xem xét việc phân tích tài chính, việc đánh giá khả năng tài chính c ủa kháchhàng, phương án sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình kinh doanh, khả năng trả

nợ của khách hàng

- Xem xét việc thẩm định và l ập hạn mức tín dụng, hợp đồng c ấp tín dụng, việc giải ngân cho vay,về tài sản bảo đảm, xem xét các nội dung về bảo lãnh…

- Kiểm tra, xem xét các biệ n pháp được ngân hàng sử dụng để kiểm soát mụcđích sử dụng vốn

Trang 30

- Xem xét việc phân lo ại nợ, thu nợ, cơ cấu lại nợ đối với khách hàng có phù hợp với các quy định của NHNN và pháp luật không.

- Việc hạch toán kế toán c ủa các khoản cấp tín dụng, về lãi và phí phải thu, việc tính lãi và phí có đúng với các quy định của pháp luật hay không

b Thanh tra hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán

- Đánh giá việc tuân thủ các quy định c ủa Nhà nước, của NHNN trongviệc góp vố n,mua cổ phần, đầu tư tài chính; việc trích lập và s ử dụng dự phòng đối với hoạt

động đầu tư, kinh doanh chứng khoán; đánh giá việc tuân thủ chính sách và quy định nội bộ của ngân hàng

c Thanh tra huy động vốn

- Đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về lãi suất huy động

- Kiểm tra các chính sách, quy định nội bộ của TCTD về gửi tiền, các thôngbáo lãi suất, quy định về lãi suất, các chương trình khuyến mãi, các s ản phẩm/

chương trình huy động vốn trong thời kỳ thanh tra…

-Đối với QTDND, đặc biệt cần tập trung đ ánh giá việc quản lý xuất, nhập sổ,thẻ tiền gửi tiết kiệm trắng phục vụ cho nhận tiền gửi tiết kiệm; Thực hiện đối chiếugiữa thẻ lưu tiết kiệm tại đơn vị với sao kê tiền gửi, bảng cân đối kế toán; Đối chiếutrực tiếp đến khách hàng gửi tiền để phát hiện trường hợp huy động tiền gửi khônghạch toán vào hệ thống sổ sách

d.Thanh tra công tác tài chính- kế toán

- Xác định tính chính xác của báo cáo cân đối và các báo cáo biể u thống kêkhác gửi thanh tra NHNN tỉnh;Thanh tra việc chấp hành các quy định về chế độ tàichính- kế toán bao gồm: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán, hạch toán

kế toán các khoản thu nhập, chi phí, các khoản phải thu, phải trả;trích l ập các quỹ; phân

bổ chi phí;đánh giá công quản lý tài chính, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuậnhàng năm theo quy định c ủa pháp luật, c ủa NHNN, quản lýlưu trữ tài liệuchứng từ sổsách kế toán …

e Thanh tra công tác ngân quỹ

-Thanh tra, kiểm tra công tác an toàn kho quỹ gồ m thanh, kiểm tra việc chấp

Trang 31

hành các quy định về công tác an toàn kho quỹ của NHNN như các điều kiện tiêuchuẩn kho tiền; công tác vận chuyển, áp tải giấy tờ có giá; công tác an toàn kho;định mức tồn quỹ; kiểm tra quy trình hoạt động, ra vào kho của Ban quản lý kho;tồn quỹ tiền mặt và ngoại tệ, các tài sản có giá khác

f Thanh tra việc chấp hành quy định về quản lý ngo ại hối và kinh doanhvàng

- Đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về ho ạt động ngoại hối

và việc chấp hành chế độ tỷ giá; về hoạt động kinh doanh vàng của TCTD

- Đánh giá mức độ kịp thời và đầy đủ trong việc ban hành các quy định nội bộtrong hoạt động ngoại hối theo quy định của Nhà nước

1.3.1.2 Thanh tra năng lực quản trị, mức độ rủi ro của đối tượng thanh tra

a Thanh tra quản trị điều hành kiểm soát, kiểm toán nội bộ của TCTD

- Thanh tra quản trị điều hành: Xem xét, đánh giá c hiến lược, kế hoạch pháttriển ngân hàng; chính sách quản trị; kết quả ho ạt động; mức độ an toàn; đánh giá

việc tuân thủ và chấp hành các quy định c ủa NHNN, c ủa pháp luật về tiền tệ vàhoạt động ngân hàng của Ban lãnh đạo TCTD; việc thiết lập hệ thố ng thông tin báocáo phục vụ cho hoạt động quản trị, điều hành của TCTD cũng như công tác QLNN

về tiền tệ và hoạt động ngân hàngc ủa NHNN… Đối với những tỉnh, thành phốkhông có Hội sở chính của các TCTD đóng trên địa bàn thì không thực hiệ n thanhtra nội dung này đối với các NHTM vì việc điều hành, quản trị nội bộ c ủa cả hệthống ngân hàng theo ngành dọc, hệ thống các quy định, quy trình nội bộ được Hội

sở chính các NHTM ban hành và chỉ đạo thực hiện trong toàn hệ thống, chỉ thựchiện thanh tra nội dung này đối với các QTDND

- Thanh tra hoạt động kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ c ủa TCTD ở cácnội dung như: Xem xét việc xây dựng các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ

về các hoạt động, nghiệp vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức tổ chức bộ máy của TCTD cáchthức được tổ chức thực hiện về kiểm soát nội bộ; Đánh giá mức độ kịp thời và đầy đủtrong việc ban hành các quy định nội bộ trong hoạt động theo quy

định c ủa Nhà nước, NHNN…Qua thanh tra đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp

Trang 32

luật, nhiệm vụ về hoạt động quản trị điều hành và ý thức chấp hành các quy định c

ủa NHNN, của pháp luật; Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi rođánh giá các rủi ro tiềm ẩn, chất lượng và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệthống kiểm toán, kiểm soát nội bộ

b.Thanh tra ho ạt động phân loại nợ, trích l ập và sử dụng dự phòng để xử lý r

đánh giá tính chính xác của các số liệu báo cáo; đánh giá việc tuân thủ các giới hạnđảm bảo an toàn hoạt động theo quy định Đây là những chỉ số đảm bảo an toàn chohoạt động của các TCTD

d Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền

- Việc xây dựng, phổ biến quy định nội bộ về phòng, chống r ửa tiền; có phùhợp với quy định của pháp luật hay không? việc c ập nhật, bổ sung, chỉnh sửa quy

định nội bộ về phòng, chống rửa tiền…

- Về thực hiện các loại báo cáo về công tác phòng, chống rửa tiền

1.3.2 Nội dung hoạt động Giám sát ngân hàng của NHNN đối với các TCTD

Từ trước năm 2017, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng áp d ụng chươngtrình giám sát từ xa theo Quyết định số 398/1999/QĐ-NHNN3 ngày 9 tháng 11 năm

1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế giám sát từ xađối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam Theo đó tại NHNN Chi nhánh

Trang 33

tỉnh áp dụng chương trình phần mềm giám sát từ xa theo phương pháp CAMELStheo các nội dung: Mức độ an toàn vố n, Chất lượng tài sản,Quản lý, Lợi nhuận,Thanh khoản và Mức độ nhạy cảm với rủi rothị trường.

Từ ngày 01/12/2017, công tác giám sát ngân hàng được thực hiện Thông tư08/2017/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng do Thống đốcNgân hàng Nhà nước ban hành Theo đó, giám sát ngân hàng là hoạt động giám sát

an toàn vi mô trên một số các nội dung sau:

1 Theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảođảm an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định về chế độ báo cáo thống kê, các quyđịnh khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài

2 Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàngnước ngoài theo các nội dung sau:

c) Tình hình nợ xấu và xử lý nợ xấu

d) Kết quả hoạt động kinh doanh

3 Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

4 Phân tích, đánh giá các nội dung khác theo quy định của pháp luật

5.Thực hiện giám sát sau thanh tra: Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra và quyết định xử lý của các cấp có thẩm quyền

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động TTGS của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng

Việc đánh giá hiệu quả công tác thanh tra, giám sát của NHNN đối với các tổ chức tín dụng được dựa trên một số tiêu chí, cụ thể như sau:

1.3.3.1 Mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra hàng năm, hàng quý và tiến độ thực hiện các cuộc thanh tra

Trang 34

Mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra hàng năm, hàng quý và tiến độ thựchiện các quộc thanh tra được đánh giá bởi tỉ lệ thực hiện TTGS: đo bằng số thựchiện so với kế hoạch được duyệt Nếu tỉ lệ này đáp ứng 100% là tốt, thực hiện đúng

kế hoạch thanh tra; không đạt 100% chưa tốt vì không đảm bảo được kế hoạch thựchiện Đồng thời, quy trình của một cuộc thanh tra chỉ được phép thực hiện trongmột khoảng thời gian nhất định theo quy định

1.3.3.2 Tần suất thực hiện thanh tra giám sát

Tần suất thực hiện thanh tra giám sát đo bằng số lần được thanh tra của TCTD trongmột khoảng thời gian nhất định Nếu tần suất cao có thể sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt độngcủa TCTD, ngược lại, nếu tần suất thấp thì TCTD không được quản lý chặt chẽ

1.3.3.3 Số cuộc thanh tra phải thanh tra lại

Số cuộc thanh tra phải thanh tra lại phản ánh chất lượng cuộc thanh tra và trình độcủa cán bộ thanh tra Có càng nhiều cuộc thanh tra phải thanh tra lại thì chất lượng củacuộc thanh tra là chưa tốt Trình độ của đoàn viên đoàn thanh tra còn thấp

1.3.3.4 Mức độ phát hiện và ngăn ngừa những sai phạm có nguy cơ gây rủi ro hoạt động của TCTD:

Nhiệm vụ c ủa thanh tra là đi tìm những sai phạm, phát hiện dấu hiệ u rủi ro để

xử lý, c ảnh báo đối với TCTD Vì vậy, đây gần như là tiêu chí định lượng để đánhgiá hoạt động thanh tra giám sát Ngoài ra tính ch ất, mức độ của những sai phạm,rủi ro được phát hiện cũng là yế u tố quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt độngcủa thanh tra

1.3.3.5 Xử lý và kiến nghị xử lý các sai phạm, dấu hiệu rủi ro đối với các TCTD

Sau khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, phát hiện những sai phạm, dấu hiệu rủi ro thìviệc đưa ra giải pháp xử lý, kiến nghị xử lý có ý nghĩa rất quan trọng Việc xử lýnghiêm, quyết liệt xử lý các sai phạm, dấu hiệu r ủi ro đối với các TCTD có vai tròquyết định kết quả quá trình thanh tra, là cơ sở cho các TCTD chấn chỉnh, khắcphục những hạn chế, sai phạm

1.3.3.6 Kết quả khắc phục chấn chỉnh của TCTD sau thanh tra

Trang 35

Kết quả khắc phục, chấn chỉnh theo yêu c ầu, kiến nghị của Thanh tra giám sát

là yếu tố khách quan, gần như phụ thuộc vào các TCTD Tuy nhiên, ở đây cũngphản ánh vai trò của Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc đưa ra những giảipháp xử lý, kiế n nghị xử lý có hiệu quả, thuyết phục hay không, quá trình đôn đốc,theo dõi có sát sao hay không

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TTGS của Ngân hàng nhà nước

1.4.1.Các yếu tố chủ quan

1.4.1.1 Đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng

Con người luôn là nhân tố trung tâm và là nhân tố quan trọng quyết định đến

sự thành bại của mọi ho ạt động nói chung và hoạt động ho ạt động thanh tra, giámsát ngân hàng nói riêng, bao gồ m các yế u tố: Chất lượng, số lượng cán bộ c ủa độingũ thanh tra, giám sát ngân hàng

Chất lượng của đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng cán bộ bao gồ m:Trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc tốt, khả năng nắm bắt

xử lý thông tin nhạy bén, tinh nhuệ, có tư duy khoa học, có khả năng nghiên cứu và

am hiểu sâu sắc các văn bản chính sách pháp luật của nhà nước, của ngân hàng, cókinh nghiệm thực tế…thì khả năng phát hiện ra những sai sót, tồn tại của các TCTDmột cách nhanh chóng, chính xác từ đó đưa ra những cảnh báo, kiến nghị, thammưu cho lãnh đạo trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của TCTD đạt chấtlượng, hiệu quả cao Đi đôi với trình độ năng lực thì yếu tố đạo đức nghề nghiệp củađội ngũ cán bộ thanh tra đóng vai trò rất quan trọng, đòi hỏi tinh thần làm việc tráchnhiệm, công tâm, khách quan, minh bạch, phải tuân thủ luật pháp và các quy chế,quy định của ngành, tránh l ạm dụng chức quyền và tư lợi, xử lý đúng, nghiêm đúngngười, đúng vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, không bỏ qua sai phạm gópphần nâng cao vai trò, vị thế, hiệu lực của công tác thanh tra giám sát

Bên cạnh đó số lượng của cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng r ất quan trọng

vì trong điều kiệ n chung hiện nay khi biên chế của NHNN tỉnh không được tănghoặc tăng rất ít trong nhiều năm nay, trong khi đó quy mô, số lượng các TCTD ngàycàng mở rộng Do đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng không

Trang 36

những có trình độ chuyên môn, nghiệ p vụ, đạo đức nghề nghiệp, kinh nghiệp côngtác thì cũng cần phải đảm bảo đủ về số lượng sẽ là những nhân tố giúp cho hoạtđộng thanh tra, giám sát ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn.

1.5.1.2 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ

Hoạt động ngân hàngluôn gắn liền với việc ứng dụng công nghệ, trang thiết bịmáy móc hiện đại Cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ bao gồm hệ thống máy mócthiết bị, mạng vi tính, các chương trình phần mềm, ứng dụng… Đối với thanh tragiám sát ngân hàng thì trang bị cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ, phương tiện làmviệc đầy đủ có vai trò quan trọng giúp cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng nắm bắtkịp thời với trình độ ngày càng cao về công nghệ hiện đại của các TCTD, xử lý sốlượng lớn các thông tin đầu vào một cách nhanh chóng, chính xác, đạt hiệ u quả cao,nhất là đối với chương trình phần mềm phục vụ giám sát từ xa để tính toán, xem xétcác chỉ số, nắm bắt, kiểm soát hoạt động kinh doanh c ủa các TCTD, phát hiện nguy

cơ rủi ro kịp thời để cảnh báođối với các TCTD nhằm đáp ứng kịp thời và nâng caohiệu quả quản lý của NHNN

1.4.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra giám sát ngân hàng

Một cơ quan, đơn vị có cơ cấu, tổ chức bộ máy khoa học, hợp lý sẽ phát huyđược hiệu quả tối đa trong chỉ đạo, điều hành, quản lýcũng nhưcó sự phối hợp tốtgiữa các bộ phận chức năng trong các ho ạt động của đơn vị Hoạt động TTGS ngânhàng gắn liền với ho ạt động quản lý nhà nước, mang tính quyề n lực nhà nước, mọihoạt động tuân thủ tuyệt đối theo theo pháp luật Mô hình cơ cấu hệ thống TTGSngân hàng với lực lượng cán bộ, công chức đông đảo từ trung ương đến các địaphương đượctổ chức hợp lý, khoa học, có sự liên kết chặt chẽ, đồng bộ trong hệthống, có tính độc lập có giúp cho hoạt động của thanh tra giám sát luôn chặt chẽ,hiệu quả, phản ứng linh hoạt, kịp thời, qua đóvai trò quan trọng trong việc nâng caochất lượng, hiệu quả của công tác TTGS ngân hàng

1.4.1.4 Chế độ, quyền lợi đối với cán bộ Thanh tra

Chế độ quyề n lợi đối với cán bộ nói chung chủ yếu liên quan đến thu nhập vàcác chế độ khác như đào tạo bồi dưỡng, điều kiện làm việc, môi trường công

Trang 37

tác…Đây là những yế u tố có ảnh hưởng r ất lớn cuộc sống, tâm lý, đến chất lượnghiệu quả công việc, sự đam mê, lòng nhiệt tình, trách nhiệm, sự gắn bó của cán bộ,người lao động làm công ăn lương nói chung, cán bộ làm công tác TTGS nói riêngđối với công việc Có thể nói cán bộ Thanh tra giám sát phải chịu nhiều áp lực, côngviệc r ất phức tạp, nặng nề, nhiều rủi ro, đòi hỏi những cán bộ có trình độ mới đápứng được công việc,thường xuyên phải đi công tác xa nhà do đó nhu cầu đòi hỏi vềthu nhập cao là điều đương nhiên.Do đó nếu Nhà nước, Ngành có các cơ chếkhuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần phù hợp thì sẽ tạo điều kiện cho cán bộthanh tra ổn định và nâng cao cuộc sống, yên tâm công tác, phát huy được tinh thầnnhiệt huyết, trách nhiệm của mình và hạn chế được hiện tượng tiêu cực trong côngtác TTGS, qua đó thúc đẩy hoạt động thanh tra có hiệu quả hơn.

1.4.1.5 Hiệu quả của công tác giám sát ngân hàng

Công tác giám sát ngân hàng là hoạt động giám sát an toàn vi mô đối vớiTCTD bao gồm và việc giám sát thường xuyên của cán bộ chuyên quản theo dõi đốitượng thanh tra, giám sát.Việc quản lý, giám sát trực tiếp của cán bộ thanh tra đốivới đối tượng thanh tra là việc theo dõi, nắm bắt thông tin hằng ngày về tình hìnhhoạt động, các thông tin khác qua chế độ báo cáo và tiếp nhận các thông tin phảnánh khác về đối tượng thanh tra Cán bộ thanh tra chuyên quản xây dựng kho dữliệu về đối tượng mình quản lý Việc giám sát an toàn vi mô không chỉ dừng ở việcgiám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành các t ỷ lệ, giới hạn an toàn hoạt động màcòn chú trọng đánh giá, cảnh báo rủi ro trong ho ạt động c ủa TCTD đồng thời cungcấp thông tin cần thiết cho hoạt động thanh tra tại chỗ Do đó, việc thực hiệ n tốtcông tác giám sát ngân hàng, khai thác triệt để các thông tin về đối tượng thanh tra

sẽ hỗ trợ đắc lực cho thanh tra tại chỗ trong việc cảnh báo, chỉ điểm và cung cấpnguồn thông tin Ngược lại, sẽ làm giảm hiệu quả của công tác thanh tra

1.4.2 Các yếu tố khách quan

1.4.2.1 Hành lang pháp lý

Hành lang pháp lý được xem là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng, hiệ u quả của hoạt động thanh tra giám sát Ngân hàng Việc hoàn thiện

Trang 38

hành lang pháp lý, cơ chế chính sách về quản lý, ho ạt động thanh tra, giám sát ngân hàng,các quy định an toàn hoạt động ngân hàng, quy định về quản trị, điều hành, quy định vềquản lý rủi ro của TCTD, quy định về công khai, minh bạch, xử lý vi phạm đảm bảo đầy

đủ, chặt chẽ, đồng bộ và phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm hình thành những chuẩn mực,điều kiện an toàn cao hơn trong hoạt động ngân hàng sẽ là là cơ sở quan trọng trong việcphát hiện, ngăn ngừa, c ảnh báo sớm được các rủi ro cũng như trong việc áp dụng các chếtài xử lý vi phạm đủ mạnh đảm bảo cho các TCTD phải luôn tuân thủ nghiêm túc các quyđịnh c ủa pháp luật, góp phần đảm bảo an toàn trong ho ạt động ngân hàng từ đó giúp chohoạt động thanh tra giám sát thực thi có hiệ u lực, hiệ u quả, đảm bảo được các yêu c ầu,mục tiêu đã đặt ra Ngược lại, hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, các quy định khác nhau,chồng chéo, chưa thực sự phù hợp trong thực tế,các quy định của pháp luật trong hoạt độngngân hàng thường xuyên thay đổi sẽ gây ra khó khăn trong công tác thanh tra giám sátngân hàng sẽ khiến công tác thanh tra trở nên bất cập, khó thực hiện và giảm hiệu quả

1.4.2.2 Đối tượng TTGS

Đối tượng TTGS là các TCTD, chịu sự tác động trực tiếp của hoạt động thanhtra.Thực tế cho thấy ở những TCTD có bộ máy lãnh đạo quản lý luôn đề cao việc tuân thủ,chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, của ngành, đào tạo đội ngũcán bộ ngân hàng

có ý thức tuân thủ pháp luật, phối hợp tốt để thanh tra thực hiện nhiệm vụ, chế độ thông tinbáo cáo trung thực, đầy đủ, kịp thời thì hoạt động TTGS được tiến hành rất thuận lợi, kếtquả TTGS mới phản ánh được chính xác các kiến nghị thanh tra, đem lại hiệu quả thiếtthực cho các cấp quản lý cũng như TCTD Ngược lại đối với các TCTD chưa chấp hànhđúng các quy định, thường xuyên vi phạm chế độ chính sách, luôn tìm cách luồn lách, chegiấu, cố tình làm sai lệch các số liệu,có thái độ không hợp tác thì hoạt động TTGS sẽ gặpnhiều khó khăn hơn

1.4.2.3 Môi trường chính trị, kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế chính trị, xã hội ổn định, phát triển là cơ sở an toàn, vững chắc, tạođiều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp…pháttriển từ đó giúp choho ạt động của hệ thố ng ngân hàng được an

Trang 39

toàn, lành mạnh, bề n vững, hạn chế việc cố tình vi phạm pháp luật, đổ vỡ c ủa cácTCTD từ đó hoạt động thanh tra giám sát sẽ giảm bớt được áp lực, hiệu quả thanhtra, giám sát càng được nâng cao.

1.4.2.4 Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác thanh tra giám sát ngân hàng

Hoạt động TTGS ngân hàng đối với các TCTD để đạt được hiệu quả tối ưu,ngoài việc thanh tra tại chỗ, giám sát từ xa tính tuân thủ pháp luật của các TCTDcần r ất nhiều thông tin bên ngoài đối với TCTD đó Nguồn thông tin càng đa dạngthì việc thanh tra giám sát càng có hiệ u quả Do đó, có thể thấy việc phối hợp vớicác cơ quan, tổ chức có liên quan là r ất cần thiết Việc phối hợp giữa các đơn vịtrong công tác thanh tra giám sát một mặt sẽ giúp tránh sự chồng chéo về công việc,mặt khác đảm bảo tốt hơn trong việc cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác thông tin

1.5 Kinh nghiệm trong ho ạt động Thanh tra,giám sát đối với các TCTD của một số chi nhánh NHNN

1.5.1 Kinh nghiệm trong hoạt động Thanh tra, giám sát một s ố chi nhánh Ngân hàng nhà nước

Về cơ cấu Thanh tra, giám sát của chi nhánh NHNN các tỉnhđều theo mô hìnhchung do NHNN Việt nam quy định (trừ một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trungươngcó cơ cấu tổ chức riêng như Hà Nội, Hồ Chí Minh) trong đó Thanh tra, giámsát chi nhánh NHNN các tỉnh nằm trong hệ thống tổ chức và chịu sự chỉ đạo của Cơquan thanh tra, giám sát ngân hàng - NHNNVN đồng thời là bộ phận thuộc tổ chức

bộ máy của NHNN tỉnh và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc NHNN tỉnh

1.5.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

NHNN tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang là hai tỉnh tiếp giáp nhau, trước đây thuộcNHNN tỉnh Hà Bắc, từ năm 1997 được tách ra thành 2 chi nhánh.Thanh tra, giámsát NHNN tỉnh Bắc Ninh gồm 18 cán bộ trong đó lãnh đạo Thanh tra, giám sát là 3người (01 Chánh Thanh tra, 03 Phó Chánh Thanh tra) và 15 cán bộ Trình độ chyênmôn của cán bộ: 100% có trình độ từ Đại học trở lên, đến nay có 03 Thanh tra viênchính; 12 thanh tra viên và 03 chuyên viên

Trang 40

Phân công nhiệm vụ trong Thanh tra, giám sát NHNN tỉnh Bắc Ninh như sau:Chánh Thanh tra, giám s át ngân hàng chịu trách nhiệm điều hành, quản lý chung;

01 phó Chánh Thanh tra, gi ám s át phụ trách quản lý khối các NHTM; 01 phóChánh Thanh tra, gi ám sát phụ trách quản lý khối các NHTMCP; 01 phó ChánhThanh tra, giám sát phụ trách quản lý hệ thống các QTDND cơ sở

TTGS NHNN tỉnh Bắc Ninh kết hợp chặt chẽ giữa giám sát an toàn vi mô vàthanh tra tại chỗ để thực hiện tốt công tác thanh tra, giám sát, s ử dụng hiệu quả sốliệu, cảnh báo t ừ hệ thống chương trình giám sát an toàn vi mô để phục vụ công tácthanh tra, kiểm tra trực tiếp Đã kết hợp giữa thanh tra theo pháp nhân của NHTW

và thanh tra theo từng chuyên đề giúp các ngân hàng trên địa bàn thấy được ưu điểmcũng như phát hiện được những mặt hạn chế, yế u kém, từ đó đưa ra c ác cảnh bảorủi ro gi úp các ngân hàng trên địa bàn ho ạt động an toàn và hiệu quả hơn Bố trí,phân công cán bộ thanh tra trực tiếp quản lý, giám sát thường xuyên về tổ chức,hoạt động, việc chấn chỉnh kiế n nghị sau thanh tra của từng đối tượng thanh tra, cán

bộ thanh tra chịu trách nhiệm báo cáo kết quả quản lý, giám sát các đối tượng thanhtra mình phụ trách, và đề xuất biện pháp giải quyết khi phát hiện dấu hiệu vi phạm,rủi ro Tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan trên địa bàn trong việc triểnkhai thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị nhất là trong công tác quản lý Nhànước về tiền tệ và tiền tệ ngân hàng

1.5.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

Biên chế cán bộ thanh tra liên t ục được bổ sung, thay đổi và sàng lọc theohướng tích cực Đến hết năm 2019, biên chế c ủa Thanh tra, giám sát Chi nhánh là

14 cán bộ Lãnh đạo Thanh tra, giám sát Chi nhánh gồ m 4 người trong đ 01 ChánhThanh tra giám sát; 03 Phó Chánh Thanh tra, giám s át và 10 cán bộ Trình độ chyênmôn c ủa cán bộ:100% có trình độ từ Đại học trở lên, trong đó có 3 Thạc sĩ Đế nnay có 03 Thanh tra viên chính, 9 Thanh tra viên, 2 chuyên viên

Phân công nhiệm vụ trong Lãnh đạo của Thanh tra giám sát NHNN - Chinhánh tỉnh Quảng Ninhnhư sau:

- Chánh Thanh tra giám sát: Thực hiện nhiệm vụ theo phân công công tác chỉ

Ngày đăng: 27/10/2020, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w