1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu việc áp dụng trò chơi trong việc giảng dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ 2 hệ cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng anh trƣờng đại học thƣơng mại

63 46 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 223,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, đề tài “Nghiên cứu việc áp dụng trò chơi trong việc giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ hai hệ Cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng Anh – Trường Đại học Thương Mại” được lựa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-o0o -ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

Nghiên cứu việc áp dụng trò chơi trong việc giảng dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ 2 hệ cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng anh - Trường đại học thương mại

Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thị Phượng

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

TÓM LƯỢC

Với mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy cho sinh viên hệ Cử nhân thực hành,

trường Đại học Thương Mại, “Nghiên cứu việc áp dụng trò chơi trong việc giảng dạy

tiếng Anh cho sinh viên năm thứ hai hệ Cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng Anh – Trường Đại học Thương Mại” đã được thực hiện Nghiên cứu này tìm hiểu hiệu quả và

phương pháp áp dụng trò chơi vào giảng dạy cho sinh viên năm thứ hai hệ Cử nhân thựchành đào tạo bằng tiếng Anh Một lớp Cử nhân thực hành được chọn làm nhóm can thiệp vàmột lớp khác làm nhóm đối chứng Nhóm can thiệp được áp dụng trò chơi vào 5 bài học vànhóm đối chứng được dạy theo phương pháp không sử dụng trò chơi Bài kiểm tra pre-test

và post-test cho cả hai nhóm được áp dụng trước và sau khi áp dụng để tìm hiểu hiệu quả vềmặt lưu nhớ từ vựng của trò chơi, phiếu điều tra và quan sát lớp được áp dụng cho nhómcan thiệp để tìm hiểu các hiệu quả khác Kết quả điều tra cho thấy hiệu quả đạt được từ việc

áp dụng trò chơi là nâng cao vốn từ vựng, hứng thú học tập và phát triển kỹ năng nói Tròchơi được khuyến khích áp dụng nhưng cần lưu ý nội dung và cách thức tổ chức trò chơiquyết định đến hiệu quả của phương pháp này Cách thức và nội dung trò chơi cần được lựachọn dựa vào mục đích học tập, đặc điểm sinh viên và bối cảnh học tập Nghiên cứu cũngđưa ra một số trò chơi gợi ý cho việc giảng dạy sinh viên Cử nhân thực hành năm thứ hai,trường Đại học Thương Mại

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC 1

MỤC LỤC 2

MỤC LỤC BẢNG BIỂU 4

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 6

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

4 Đối tượng nghiên cứu 10

5 Phạm vi nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Kết cấu của đề tài 13

CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14

1.1 Phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm 14

1.2 Trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ 14

1.2.1 Định nghĩa trò chơi trong trong giảng dạy ngoại ngữ 14

1.2.2 Lợi ích của việc sử dụng trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ 15

1.2.3 Các loại trò chơi dùng trong dạy học ngoại ngữ 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC ÁP DỤNG TRÒ CHƠI TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH 22

2.1 Đánh giá về tác dụng của trò chơi đã áp dụng 22

2.1.1 Hiệu quả về sự lưu nhớ từ vựng 22

2.1.2 Hiệu quả về động lực học 26

2.1.3 Hiệu quả về kỹ năng nói 28

2.1.4 Hiệu quả khác 28

2.2 Khó khăn khi áp dụng trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ 29

2.3 Cách thức tổ chức trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ 30

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC ÁP DỤNG TRÒ CHƠI TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH 33

Trang 4

3.1 Các kết luận và phát hiện của đề tài 33

3.1.1 Những phát hiện chính 33

3.1.2 Những tồn tại 34

3.2 Gợi ý một số trò chơi phù hợp 35

3.3 Các điều kiện áp dụng trò chơi 39

3.4 Đề xuất cho việc nghiên cứu khác 39

KẾT LUẬN 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 44

PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ TÁC DỤNG CỦA TRÒ CHƠI 44

TRONG GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ 44

PRE-TEST VÀ POST-TEST 48

Trang 5

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Kiểm định Levene và Box về sự tương đồng nhóm

Bảng 2 Tests of Between-Subjects Effects

Bảng 3 Pairwise comparisons

Bảng 4 Thống kê điểm thành phần bài kiểm tra post-test

Biểu đồ 1 Kết quả trung bình của bài kiểm tra Pre-test và Post-test

Biểu đồ 2 Hiệu quả về động lực học

Biểu đồ 3 Hiệu quả nâng cao kỹ năng nói

Biểu đồ 4 Khó khăn khi áp dụng trò chơi trong giảng dạy

Biểu đồ 5 Nội dung của một trò chơi hiệu quả

Biểu đồ 6 Sự yêu thích và tính hiệu quả của một số loại trò chơi

Biểu đồ 7 Đặc điểm của trò chơi hiệu quả

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh đất nước ta đang gia nhập sâu hơn vào Tổ chức Thương mại Thế giới,vai trò của tiếng Anh – ngôn ngữ giao tiếp Quốc tế – càng ngày càng trở nên quan trọnghơn Nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo là vôcùng lớn Nhằm góp phần tăng cường hội nhập quốc tế, trường Đại học Thương Mại luônquan tâm đến việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng và có năng lực ngoại ngữ cao, do đó,trường đã tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu và giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên.Đặc biệt là trong những năm gần đây, trường đã tổ chức thực hiện nhiều dự án liên kếtđào tạo với các trường đại học danh tiếng của các một số nước phát triển, nhiều chươngtrình liên kết quốc tế hệ Cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng Anh đã và đang được thựchiện Theo chương trình đào tạo, sinh viên Cử nhân thực hành được học tiếng Anh trong hainăm đầu (tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành) và học chuyên môn (các môn cơ sởchuyên ngành do trường Đại học Thương mại chịu trách nhiệm giảng dạy) và năm thứ 3 dotrường liên kết chịu trách nhiệm giảng dạy Cuối năm thứ hai, trường Đại học Thương mạikết hợp với trường liên kết tổ chức thi chuyển giai đoạn với hình thức phỏng vấn kiểm tratrình độ tiếng Anh và kiến thức cơ sở chuyên ngành của sinh viên có đủ điều kiện tham gia.Tuy tiếng Anh được chú trọng giảng dạy hơn so với các môn khác (trong hai năm đầutiên, sinh viên học 4 môn tiếng Anh gồm tiếng Anh 1, tiếng Anh 2, tiếng Anh 3, tiếng Anh

4, mỗi môn có 11 tín chỉ, các môn khác mỗi môn từ 2 đến 3 tín chỉ), kết quả của việc họctập tiếng Anh của sinh viên Cử nhân thực hành vẫn còn hạn chế do các nguyên nhân chủquan và khách quan về môi trường học tập và bản thân sinh viên chưa thực sự hứng thú,tích cực và chủ động trong việc học tập của mình Tiếng Anh là điều kiện cần để sinh viên

Cử nhân thực hành thi chuyển giai đoạn và cũng là điều kiện đủ để sinh viên có thể theo họccác môn học chuyên ngành bằng tiếng Anh do giáo viên nước ngoài giảng dạy Tuy nhiên,tính đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về việc nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anhcho đối tượng sinh viên này

Trang 7

Nhiều nghiên cứu về phương pháp giảng dạy tiếng Anh đã chứng minh rằng trò chơi

là một chìa khóa đa năng vì nó nhiều tác động tích cực đến quá trình học, nó nâng cao độnglực học, kích thích tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, nâng cao kỹ năng nói

và phản xạ nhanh, phát huy tinh thần làm việc theo nhóm và giúp ghi nhớ bài học sâu sắchơn Do đó, hoạt động này rất phù hợp với sinh viên Cử nhân thực hành vì đặc điểmchung của sinh viên này là các em rất năng động, thực tế nhưng lại lười suy nghĩ và chưachăm chỉ học tập, đặc biệt là hay nghỉ học không có lý do chính đáng Sinh viên Cử nhânthực hành thường thích các hoạt động vui chơi giải trí hơn là phải học bài Theo kinhnghiệm giảng dạy và qua trao đổi với sinh viên, ít khi giáo viên cho các em chơi trò chơi,

hoặc cách thức thực hiện chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Do đó, đề tài “Nghiên

cứu việc áp dụng trò chơi trong việc giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ hai hệ

Cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng Anh – Trường Đại học Thương Mại” được lựa

chọn để tìm hiểu thực trạng sử dụng trò chơi, tác dụng của trò chơi, các trò chơi hiệu quả vàcách áp dụng trò chơi trong giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên Cử nhân thực hành năm thứhai nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và năng lực tiếng Anh cho đối tượng sinh viên này

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Trò chơi được sử dụng rộng rãi trong hoạt động giảng dạy ngoại ngữ Trò chơi trong

giảng dạy ngoại ngữ bao gồm nhiều loại khác nhau như Slap the board, Story telling,

Drawing, Guessing, Crosswords, Word search… Các trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ

có nhiều tác dụng nên nó đã trở thành chủ đề nghiên cứu của nhiều học giả, đặc biệt là cácnhà nghiên cứu về phương pháp giảng dạy ngoại ngữ

Công trình nghiên cứu điển hình về trò chơi sử dụng trong giảng dạy ngoại ngữ như

nghiên cứu thực nghiệm “The Effect of Using Language Games on Vocabulary Retention of

Iranian Elementary EFL Learners” Trong đó, tác giả Marzieh Taheri đã khẳng định trò

chơi có tác động sâu sắc đến việc lưu nhớ nghĩa của từ, đặc biệt là trong trí nhớ dài hạn

Bên cạnh đó, nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phân tích 2-way ANOVA, “The Effect of

Using Word Games on Primary Stage Students Achievement in English Language Vocabulary in Jordan” của tiến sĩ Amaal Al Masri Mrs Majeda Al Najar Princess, trường

đại học Al Balqa Applied cũng khẳng định nó có tác dụng nâng cao tinh thần học tập, sự tự

Trang 8

tin trong học tập, giúp lưu nhớ từ vựng, tăng cường sự luyện tập, và tác dụng của nó còn tốthơn là bài giảng về từ vựng Nghiên cứu khẳng định thêm rằng tác dụng của trò chơi đối vớihọc sinh nam và nữ là giống nhau.

Nghiên cứu định tính “Reasons for Using or Avoiding Games in an EFL Classroom”

Miljana K StojkoviĤ và Danica M JerotijeviĤ kết luận rằng giáo viên và học sinh đều chorằng nên sử dụng trò chơi vì các tác dụng của nó và cũng nêu một số trở ngại khi áp dụngtrò chơi Trò chơi không chỉ thú vị mà còn có giá trị giáo dục tốt Nghiên cứu cũng chỉ ramột số trở ngại khi giáo viên không sẵn sàng sử dụng trò chơi Tóm lại, các nghiên cứu về

áp dụng trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ đều nhấn mạnh các tác động tích cực của tròchơi về giá trị giáo dục (nâng cao khả năng sử dụng từ vựng, hứng thú học tập và sự tậptrung hay cường độ học tập….), tuy nhiên nội dung của một trò chơi hiệu quả và các đặcđiểm của một trò chơi hiệu quả chưa được nghiên cứu một cách cụ thể đối với các đối tượnghọc sinh khác nhau

Trong nước, nhiều bài viết và các đề tài nghiên cứu về trò chơi và tác dụng của nó đãđược thực hiện Các nghiên cứu này cũng đã đề cập và chứng minh tầm quan trọng của trò

chơi trong giảng dạy ngoại ngữ Một trong những nghiên cứu điển hình là “Learning

vocabulary Through Games” (2003) Theo nghiên cứu này, tác giả Nguyễn Thị Thanh

Huyền và Khuất Thị Thu Nga trong bài nhấn mạnh vai trò của trò chơi vì khi người học sửdụng tất cả những giác quan trong việc ghi nhớ thì người học nhớ chúng sâu sắc hơn Bằngviệc chơi trò chơi, người học sẽ dễ dàng học một thứ gì đó như từ mới, cấu trúc mới Bêncạnh đó, dường như họ có thể nhớ chúng trong thời gian dài Tuy nhiên, hai tác giả cũng lưu

ý khi tổ chức trò chơi, giáo viên cần xem xét các yếu tố như mức độ học sinh, số lượng sinhviên, hoàn cảnh văn hóa, thời gian, chủ đề học và bối cảnh

Trong nghiên cứu của Lý Thị Thanh Mai (2011) với đối tượng là học sinh trung họcphổ thông, học sinh ở lớp học được áp dụng trò chơi từ vựng có kết quả bài thi cao hơn 10-20% (3 bài kiểm tra hậu kiểm) so với học sinh ở lớp học dạy từ vựng theo phương pháptruyền thống Nghiên cứu đề xuất sử dụng trò chơi thường xuyên để giúp học sinh ôn từvựng nói chung và lưu giữ nghĩa của từ nói riêng vì “trò chơi là một công cụ tích cực mà cóthể phát triển tính tương tác giữa các học sinh và do đó các em trở nên năng động và chăm

Trang 9

chỉ hơn, dẫn đến kết quả học từ vựng cao hơn Để tận dụng trò chơi hiệu quả nhất, các tròchơi cần được chọn lựa và tổ chức cẩn thận” (tr 36-37).

Đỗ Thị Thu Hà (2010) trong bài Sử dụng trò chơi để nâng cao khả năng lưu nhớ từ

vựng chuyên ngành cho sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định cũng khẳng định

hiệu quả của việc áp dụng trò chơi trong giảng dạy thuật ngữ chuyên ngành Theo tác giả,

“trò chơi ngôn ngữ có ảnh hưởng tốt đến việc lưu giữ từ vựng chuyên ngành mỗi trò chơingôn ngữ có ảnh hưởng khác nhau đến các đối tượng khác nhau Hơn nữa, những sự thayđổi nhỏ trong trò chơi có ảnh hưởng tích cực đến các đối tượng tham gia” (tr.36)

Nghiên cứu Áp dụng trò chơi và các hoạt động mang tính khích lệ khác trong việc dạy

phát âm cho sinh viên năm thứ nhất, khoa tiếng Anh, Đại học Hà Nội của tác giả Nguyễn

Thị Thu Hoài kết luận ảnh hưởng tích cực đến việc học phát âm Kết quả nghiên cứu chothấy sinh viên chuyên ngữ năm thứ nhất được học ngữ âm qua các trò chơi tiến bộ nhanhhơn trong phát âm, phát âm chuẩn hơn, đặc biệt là các nguyên âm, và hơn nữa các em còntích cực hơn trong giờ học nói so với lớp được dạy theo phương pháp truyền thống (giáoviên miêu tả âm và học sinh đọc lại các âm và làm các bài tập trong sách) Tóm lại, cácnghiên cứu trong nước cũng chỉ ra những hiệu quả của việc áp dụng trò chơi trong giảngdạy tiếng Anh, tuy nhiên các nghiên cứu cũng chưa tìm ra đặc điểm cụ thể của một trò chơihiệu quả hay những trò chơi hiệu quả nhất nên được dùng

Như vậy, tuy trò chơi ngôn ngữ có nhiều tác động tích cực đến kết quả học tập của họcsinh, giúp nâng cao không chỉ các kỹ năng ngôn ngữ và các khía cạnh của ngôn ngữ mà còngiúp các em phát triển các kỹ năng mềm khác, nhưng nó vẫn chưa nhận được sự quan tâmthích đáng tại Việt Nam Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào về tính ứng dụng của tròchơi đối với sinh viên trường Đại học Thương Mại Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiệnnhằm tìm ra những tác động của trò chơi với việc học ngoại ngữ của sinh viên trường Đạihọc thương Mại để từ đó đề xuất cách thức ứng dụng trò chơi vào giảng dạy ngoại ngữtrong môi trường này

Trang 10

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện với mục đích tìm hiểu tác dụng của trò chơi, các loại trò chơihiệu quả và cách thức áp dụng các trò chơi trong việc giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên hệ

Cử nhân thực hành năm thứ hai chuyên ngành Quản trị dự án và Quản trị nhân sự đào tạobằng tiếng Anh Từ đó, một số trò chơi phù hợp sẽ được thiết kế theo nội dung của giáotrình “Head for Business” mà sinh viên Cử nhân thực hành năm thứ hai đang học, giúp sinhviên hứng thú hơn trong học tập và quan trọng hơn là nhớ bài sâu hơn, từ đó nâng cao trình

độ tiếng Anh của các em

Những mục tiêu cụ thể như sau:

- Tìm hiểu lý thuyết về trò chơi và việc áp dụng trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ

- Tìm hiểu thực trạng của việc áp dụng trò chơi trong giảng dạy tiếng Anh cho sinhviên hệ Cử nhân thực hành năm thứ hai chuyên ngành Quản trị dự án và Quản trị nhân sự đào tạo bằng tiếng Anh

- Tác dụng của trò chơi trong việc giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên hệ Cử nhân thựchành năm thứ hai chuyên ngành Quản trị dự án và Quản trị nhân sự đào tạo bằng tiếng Anh

- Tính khả thi của việc ứng dụng các hoạt động trò chơi cho đối tượng sinh viên này

- Khó khăn gặp phải trong hoạt động trò chơi thực hiện cho giờ học tiếng Anh cho đối tượng sinh viên Cử nhân thực hành năm thứ hai

- Các loại và đặc điểm trò chơi phù hợp cho giảng dạy tiếng Anh cho đối tượng này

- Từ đó, một số trò chơi phù hợp sẽ được thiết kế theo nội dung của giáo trình “Headfor Business” mà sinh viên Cử nhân thực hành năm thứ hai đang học, giúp sinh viên hứngthú hơn trong học tập và quan trọng hơn là nhớ bài sâu hơn, nâng cao trình độ tiếng Anhcho sinh viên

Trang 11

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là trò chơi và việc áp dụng trò chơi đối với sinh viênNhững tác dụng khác nhau về khía cạnh ngôn ngữ và thái độ học tập được tìm hiểu khi ápdụng trò chơi cho sinh viên năm thứ hai hệ Cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng Anh –Trường Đại học Thương Mại

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Các trò chơi được áp dụng vào kỳ 1 năm học thứ hai của sinh viên

hệ Cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng Anh Thời điểm này được lựa chọn vì việc sửdụng trò chơi khả thi hơn vì thời gian này sinh viên Cử nhân thực hành chưa bị áp lực thichuyển giai đoạn cũng như đủ điều kiện Toeic đạt 435 điểm

Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu về việc sử dụng trò chơi trong giảng dạy chođối tượng sinh viên năm thứ hai hệ Cử nhân thực hành đào tạo bằng tiếng Anh – TrườngĐại học Thương Mại Giáo trình được sử dụng là “Head for business” (Jon Naunton) trình

độ trung cấp Giáo trình bao gồm nhiều bài đọc thú vị tuy nhiên ngôn ngữ sử dụng kháphức tạp và có nhiều từ vựng chuyên ngành theo chủ đề thương mại Sinh viên Cử nhânthực hành thường xuất phát từ những gia đình có điều kiện, nên thường có tính cách cởi mở,năng động, tuy nhiên đại đa số ngại học và thường thích vui chơi hơn

Phạm vi nội dung: Một số trò chơi được lựa chọn để áp dụng nhằm tìm hiểu tính khảthi của việc dùng trò chơi, các tác động của nó đến vốn từ vựng, động lực học và sự tươngtác của sinh viên Cử nhân thực hành năm thứ hai và những dạng trò chơi phù hợp với đốitượng sinh viên này Trò chơi được sử dụng bao gồm story telling, guessing, drawing vàslap the board được thiết kế gắn với nội dung của sách Head for business mà sinh viên Cửnhân thực hành đang được giảng dạy

6 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu tính ứng dụng và các hiệu quả của trò chơi về mặt nhận thức và ngônngữ, và các trò chơi phù hợp, hai lớp Cử nhân thực hành năm thứ hai được lựa chọn (mỗilớp có 22 sinh viên), trong đó một lớp được áp dụng phương pháp dạy học truyền thốngkhông dùng trò chơi (nhóm đối chứng) và một lớp có sử dụng trò chơi trong dạy học (nhóm

Trang 12

thử nghiệm) Hai lớp do cùng một giáo viên giảng dạy nhưng dạy theo hai phương phápkhác nhau.

Sự tiến bộ của sinh viên được đo bằng bài kiểm tra Pre-test và Post-test của hai nhómđối chứng để tìm hiểu hiệu quả khi áp dụng trò chơi Bên cạnh đó, phiếu điều tra về ý kiếncủa sinh viên sau khi tham gia các trò chơi được áp dụng để khẳng định và tìm hiểu rõnguyên nhân từng vấn đề

Loại dữ liệu:

Dữ liệu định lượng: So sánh bài kiểm tra của hai nhóm để tìm hiểu hiệu quả ghi nhớ từvựng khi áp dụng trò chơi Bài kiểm tra tiền kiểm và hậu kiểm có cấu trúc giống nhau Bàikiểm tra được tính theo thang điểm 10, gồm bốn phần với số điểm mỗi phần bằng 2.5 Phầnmột là dạng gap-filling gồm 10 câu hỏi kiểm tra nghĩa của từ, phần hai dạng matching kiểmtra cách kết hợp từ, phần ba gồm 10 câu hỏi dạng trắc nghiệm kiểm tra từ loại và phần bốnyêu cầu sinh viên đọc 20 từ

Dữ liệu định tính: Dùng phiếu điều tra, và quan sát lớp để khẳng định và tìm hiểu rõnguyên nhân từng vấn đề

Quy trình thực hiện: Một lớp sinh viên năm thứ hai hệ Cử nhân thực hành đào tạo

bằng tiếng Anh Trường Đại học Thương Mại (22 sinh viên) sẽ được giảng dạy theo phươngpháp có áp dụng trò chơi (nhóm thực nghiệm) và một lớp không áp dụng trò chơi để làm đốichứng (22 sinh viên) Bài kiểm tra tiềm kiểm được thực hiện để biết trình độ tiếng Anh củahai nhóm Sinh viên làm bài kiểm tra trên giấy, tại lớp học, sinh viên làm bài (từ phần 1-3)trong 25 phút Thời gian còn lại, giáo viên kiểm tra từng sinh viên, sinh viên đọc các từ ởphần bốn Giáo viên đánh dấu các từ sinh viên đọc đúng và tính điểm cho từng phần vàđiểm tổng của bài kiểm tra Một số hoạt động trò chơi phù hợp được thiết kế dựa trên nộidung bài học trong sách giáo trình “Head for business” Các hoạt động này được áp dụngvào giảng dạy cho nhóm thực nghiệm trong 5 buổi học, mỗi tuần áp dụng một buổi, nhómđối chứng không áp dụng trò chơi để làm đối chứng

Sau khi áp dụng trò chơi, một bài kiểm tra hậu kiểm được áp dụng để đo lường sựtiến bộ của sinh viên trong việc tiếp thu bài, đặc biệt là sự nắm bắt các từ vựng đã được

Trang 13

giảng dạy Phiếu khảo sát được thực hiện để tìm ra những tác động khác của trò chơi nhưtác động đến kỹ năng nói, sự tự tin, hay động lực học và các loại trò chơi phù hợp và cáchthức tổ chức trò chơi hiệu quả Phiếu khảo sát gồm 11 câu hỏi, chia làm ba phần lớn, phần Ađánh giá tác dụng của trò chơi đã áp dụng, phần B tìm hiểu khó khăn trong việc áp dụng tròchơi, phần C tìm hiểu cách thức tổ chức trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ.Quan sát lớp (3quan sát) cũng được thực hiện để đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu, đặc biệt là nghiêncứu sự hứng thú của sinh viên trong giờ học có áp dụng trò chơi.

Trang 14

7 Kết cấu của đề tài

Phần mở đầu tập trung phân tích tính cấp thiết của đề tài, tổng quan tình hình nghiêncứu trong nước và ngoài nước, mục đích, phạm vi, đối tượng, phương pháp và kết cấu của

đề tài Phần kết luận tóm tắt các thành tựu và tồn tại của đề tài Ngoài phần mở đầu và kếtluận, đề tài bao gồm 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1 Tóm lược một số vấn đề lý luận về vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Phân tích kết quả nghiên cứu về việc áp dụng trò chơi trong giảng dạy tiếng Anh

Chương 3 Kết luận và đề xuất cho việc áp dụng trò chơi trong giảng dạy tiếng Anh

Trang 15

CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm

Phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm (learner-centered approach) đãđược nghiên cứu áp dụng trong giảng dạy và đã được chứng minh có nhiều ưu điểm hơn sovới cách giảng dạy truyền thống (trong đó giáo viên là trung tâm của việc dạy học) (Little,1991; Littlewood 1999) Dạy học tích cực (lấy người học làm trung tâm) không chỉ giúphọc sinh tiếp thu kiến thức và lưu trữ kiến thức nhanh hơn, mà còn giúp học sinh phát triểncác kỹ năng cần thiết khác như kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng phản xạ nhanh, kỹnăng thuyết trình hay kỹ năng đàm phán Dạy học theo đường hướng lấy người học làmtrung tâm bao gồm rất nhiều các hoạt động, thủ thuật và công cụ hỗ trợ cho việc học Tròchơi (game) là một trong những công cụ hỗ trợ tích cực cho phương pháp giảng dạy và họctập này, và đặc biệt hữu ích trong việc giảng dạy và học tập ngoại ngữ

1.2 Trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ

1.2.1 Định nghĩa trò chơi trong trong giảng dạy ngoại ngữ

Định nghĩa trò chơi: Theo Hadfield (1987) trò chơi là một hoạt động có quy tắc, mục

đích và yếu tố giải trí Tương tự, Toth (1995) khẳng định một trò chơi là một hoạt động cóquy luật chơi, mục đích và yếu tố thú vị Gibb (1978) định nghĩa trò chơi là một hoạt độngđược thực hiện bằng việc kết hợp hay cạnh tranh với nhau để đạt được mục đích với cácquy tắc cụ thể Tuy định nghĩa có thể khác nhau, họ đều đồng ý rằng trò chơi có 3 đặc điểmsau: có mục đích, có quy tắc chơi và có sự thi đấu giữa các đối thủ hay giữa đối thủ với mụctiêu đặt ra

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa trò chơi (game) và trò giải trí (play) Một vài người cóthể nhầm lẫn bởi hai định nghĩa trò chơi (game) và trò giải trí (play) Trên thực tế, chúngkhông nhắc đến cùng một đối tượng nhưng trò chơi (game) thì bao gồm “play” có quy luậtchơi, và “play” đơn thuần chỉ để giải trí còn trò chơi (game) thì có các mục đích khác Tómlại, trò chơi (game) là hoạt động có mục đích, quy luật và sự cạnh tranh giữa hai hay nhiềungười chơi Hơn nữa, trò chơi (game) cũng mang lại sự thú vị

Trang 16

Định nghĩa trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ: Trò chơi sử dụng trong giảng dạy

ngoại ngữ là các trò chơi có sử dụng ngôn ngữ đích Nếu trò chơi nói chung mà giúp pháttriển những khía cạnh khác nhau của trí thông minh, sự kiên nhẫn thì trò chơi dùng để pháttriển các kỹ năng và khía cạnh của ngôn ngữ Khi chơi trò chơi, học sinh không chỉ cảmthấy thích thú mà còn có thể luyện tập tiếng Anh Do đó, trò chơi vừa thú vị vừa hữu ích vàđược coi là công cụ hiệu quả trong việc dạy và học ngôn ngữ nói chung cũng như tiếng Anhnói riêng Như vậy trò chơi dùng trong giảng dạy không chỉ phục vụ mục đích giải trí, vuichơi thông thường nên nó được gọi là “game” chứ không phải là “play”

Greenal (1984) định nghĩa nó là một hoạt động dùng để ôn lại ngôn ngữ đã được dạyhay đã học và dùng trong giai đoạn cuối của bài học hay trong những trường hợp như là ởcâu lạc bộ Tiếng Anh Thông thường, trò chơi thường được dùng cho các hoạt động khởiđộng (warm-up) đầu giờ, hoạt động thêm khi còn thừa thời gian dạy (fill-in), hay như là mộtgia vị thêm vào chương trình giảng dạy thêm đa dạng Thực tế, không có giai đoạn cụ thểnào dành cho trò chơi trong quá trình dạy và học ngôn ngữ Trò chơi có nhiều vai trò trongchương trình giảng dạy ngôn ngữ Mc Callum (1980) khẳng định trò chơi có thể được dùngtrong bất cứ tình huống giảng dạy ngôn ngữ nào và với bất cứ kỹ năng nào, đọc, viết, nghehay nói

1.2.2 Lợi ích của việc sử dụng trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ

Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tính đa dụng của các trò chơi trong việc giảng dạyngoại ngữ, những tác động lớn nhất có thể liệt kê như sau:

Một là, trò chơi có thể cải thiện sự ghi nhớ của học sinh Theo Uberman (1998), trò

chơi từ vựng có thể giúp học sinh nhớ nhanh hơn và tốt hơn trong không khí học thoải mái

Nó kích thích học sinh bằng không khí thư giãn và sự thú vị trong lớp học, giảm sự lo lắng,giúp họ cảm thấy dễ chịu và học được nhiều hơn Uberman (1998) chỉ ra rằng những họcsinh được luyện tập từ vựng với trò chơi cảm thấy có động lực hơn và hứng thú với những

gì họ đang học và trò chơi có thể cung cấp cho học sinh nhút nhát nhiều cơ hội để thể hiệnquan điểm và cảm giác hơn Các nghiên cứu trước đều chỉ ra học sinh khi được học theo thủthuật này có kết quả bài thi cao hơn so với những nhóm học sinh không được sử dụng

Trang 17

phương pháp này trong việc học ngoại ngữ Nó không chỉ giúp các học sinh nhớ từ vựngsâu hơn mà còn biết cách vận dụng nó tốt hơn trong bối cảnh phù hợp Theo Nation vàNewton (1997, tr 244), đây là cơ hội cho người học tiếp xúc với các chủ đề học mới khithực hiện hành động, điều này giúp cho việc sản sinh ngôn ngữ nguồn tốt hơn.

Hai là trò chơi là một dạng bài luyện tập hay cho học sinh Lee (1995) đồng ý rằng

trò chơi cho phép học sinh luyện tập các chủ điểm ngôn ngữ đang được dạy Cùng quanđiểm như vậy, Wright và những tác giả khác (1996, tr 1-4) chứng minh rằng trò chơi cũnggiúp giáo viên tạo môi trường có ích và có ý nghĩa cho việc thực hành ngôn ngữ và trò chơi

có thể dùng để luyện tập tất cả các kỹ năng, trong tất cả các giai đoạn của việc dạy hay quátŕnh học và cho nhiều loại giao tiếp khác nhau Cùng quan điểm đó, Zdybiewska (1994, tr.6)cũng cho rằng trò chơi là một phương pháp luyện tập ngôn ngữ hay, vì chúng cung cấpnhững tình huống mô phỏng cuộc sống thực tế Trò chơi là môi trường hiệu quả và thuậntiện để cung cấp sự luyện tập ngôn ngữ chuyên sâu và có ý nghĩa Chúng cần được coi làtrung tâm của các thủ thuật và công cụ dạy của giáo viên

Hadfield ( 1987, tr.5) cho rằng trong nhiều trường hợp, chúng cung cấp rất nhiều hoạtđộng tập trung dùng như các bài luyện tập truyền thống (traditional drill) và quan trọng hơnnữa, chúng cung cấp tình huống giao tiếp sát với thực tế, và nó tạo thành cầu nối giữa lớphọc và thế giới thực tế Chúng có vai trò là công cụ ghi nhớ và là các hoạt động luyện tập

và là cơ hội để sử dụng ngôn ngữ một cách tự do, như là phương tiện để đạt được mục đíchhọc ngôn ngữ chứ không phải là mục đích chính là để chơi

Ba là, trò chơi khuyến khích người học tương tác và giao tiếp Zimmerman (1997)

nhấn mạnh rằng các hoạt động mang tính tương tác và giao tiếp có thể dẫn đến việc học từtốt hơn Trên thực tế, khi tham gia vào trò chơi, người học phải nói để diễn đạt, thể hiện haytrao đổi ý kiến với bạn học Hơn nữa, qua giao tiếp với người khác, họ có thể giúp nhau khigặp từ mới (Nation và Newton, 1997, tr 244) Richard Amato (1998) có quan điểm là tròchơi thì thú vị nhưng không nên coi nhẹ giá trị giáo dục của nó đặc biệt là trong việc giảngdạy ngôn ngữ Có nhiều lợi ích của việc sử dụng trò chơi như làm giảm sự lo lắng, do đólàm sự tiếp nhận thông tin vào dễ dàng hơn, chúng mang tính khích lệ và thú vị và giúpngười học nhút nhát có thêm cơ hội bày tỏ quan điểm và cảm giác cũng như những thế

Trang 18

mạnh tiềm ẩn Học tập qua trò chơi có thể kích thích sự kết hợp của các yếu tố tâm lý và trítuệ mà có thể kích thích giao tiếp, nâng cao sự tự tin, động lực và phản xạ nhanh, hỗ trợviệc học và nâng cao khả năng phát âm và sự tự tin

Bốn là, việc áp dụng trò chơi tác động tích cực đến động lực học: Tầm quan trọng

của động lực (motivation) trong việc giảng dạy và học tập ngoại ngữ đã được bàn luận đến

từ lâu Động lực là một yếu tố quyết định đến sự chuẩn bị sẵn sằng của học sinh khi giaotiếp Động lực là sự kết hợp giữa nỗ lực và mong muốn đạt được mục đích học tập ngônngữ với thái độ tích cực với việc học ngôn ngữ Động lực liên quan đến mức độ mà một cánhân làm việc hay cố gắng học ngôn ngữ vì mong muốn làm vậy và sự thỏa mãn khi thựchiện hoạt động này Do đó, những người có động lực thường tham gia tích cực trong lớp vàđạt được kết quả cao

Động lực mang yếu tố cá nhân nên không dễ dàng trong việc hình thành và phát triển

nó Việc sử dụng trò chơi, được coi là hỗ trợ cho quá trình học, trong lớp học nói là một lựachọn tốt để tạo động lực vì trò chơi thêm vào sự thú vị cho những gì mà học sinh cảm thấykhông thú vị Học ngôn ngữ rất vất vả, yêu cầu phải nỗ lực mội lúc và phải duy trì nó trongthời gian dài Trò chơi giúp và khuyến khích học nhiều học sinh duy trì đam mê và học tập.Duy trì đam mê tức là duy trì nỗ lực Chúng có thể tạo cho lớp học không khí thoải mái vì

nó hữu ích trong việc nâng cao động lực học (Lightbrown và Spada, 1999) Lewis (1999)chỉ ra rằng trò chơi mang tính kích thích cao vì chúng rất thú vị Nó khích lệ người học duytrì đam mê và việc học.Trò chơi cũng giúp giáo viên tạo bối cảnh mà ngôn ngữ được sửdụng có ý nghĩa

Sự đa dạng của trò chơi có thể làm giảm sự lo lắng (anxiety) và khuyến khích học sinhnhút nhát tham gia nói, đặc biệt là khi trò chơi được chơi trong nhóm (Schultz & Fisher,1988) Chúng có thể giảm sự căng thẳng khi học vì học sinh tập trung vào việc cố gắng trởthành người thắng cuộc (Avedon & Brian, 1971) Như vậy, trò chơi lấy người học làm trungtâm vì học sinh chủ động trong việc chơi trò chơi và trò chơi có thể được tổ chức để họcsinh có vai trò lãnh dạo và giáo viên là người khích lệ

Trang 19

Tóm lại, trò chơi vô cùng hiệu quả và đã được ứng dụng trong việc dạy ngoại ngữ.Các trò chơi làm bài học sinh động, thú vị cũng như hiệu quả hơn Tuy nhiên, để đạt đượchiệu quả cao nhất, cần phải chọn trò chơi và cách thức tổ chức phù hợp với môi trường họctập và mục đích giảng dạy và học tập.

1.2.3 Các loại trò chơi dùng trong dạy học ngoại ngữ

Các loại trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ: Theo Hadfield (1996), có hai cách phân

loại trò chơi dùng trong giảng dạy ngoại ngữ là trò chơi về ngôn ngữ (linguistic games) vàtrò chơi giao tiếp (communicative games) Linguistic games tập trung vào độ chính xác củaviệc dùng từ và ngữ pháp, như việc cung cấp đúng từ trái nghĩa hay đặt câu chính xác Mặtkhác, communicative games tập trung vào sự trao đổi thông tin và quan điểm, như khi haingười cùng tìm ra điểm khác nhau giữa hai bức tranh gần giống nhau Sử dụng ngôn ngữđúng tuy quan trọng nhưng chỉ xếp thứ hai sau mục tiêu giao tiếp đối với loạicommuncative games

Dựa vào cách chơi, Hadfield còn chia ra làm nhiều loại trò chơi như trò chơi phân loại(sorting), sắp xếp đúng thứ tự (ordering), đoán chữ (guessing), ghép nối (matching), dánnhãn (labeling) hay trao đổi (exchanging) Một số trò chơi phổ biến được đặt tên ngắn gọntheo bản chất của nó như trò chơi ghi nhớ (Memory game), chiếc ghế nóng (Hot seat), chơitranh (Pictionary), chữ xáo trộn (Scrambled letters), cờ caro (Noughts and crosses), tìm sựkhác nhau (Odd man out), tìm từ (Complete the word), con số may mắn (Lucky numbers),trò đố chữ treo cổ (Hangman), đập bảng (Slap the board)

Sau đây là phân tích một số trò chơi điển hình hay được áp dụng trong giảng dạy:

Các loại Cách thức thực hiện Ưu nhược điểm Điều kiện sử dụng trò chơi

Slap the Giáo viên viết lên bảng Trò chơi giúp bài học thú Trò chơi phù hợpboard từ vựng cần ôn tập Sau vị, giúp học sinh nhớ với mọi cấp độ.(Đập bảng) đó, giáo viên gọi hai học nghĩa và cách đọc của từ Số từ cho trên

sinh của hai đội Giáo Nhưng điểm yếu là từ chỉ bảng đủ lớn (ítviên đọc từ mới Hai học được lưu giữ trong trí nhớ nhất 15 từ)

Trang 20

sinh phải chạy thật ngắn hạn Bên cạnh đó, Trò chơi cần 5-20nhanh lên bảng và đập trò chơi thường gây tiếng người chơi.

vào từ trên bảng, vừa ồn lớn, dễ gây ảnh hưởng Phòng được cáchđập vừa đọc to từ đó đến các lớp học bên cạnh âm tốt

Story telling Học sinh trong một Trò chơi này thường thú Trò chơi phù hợp(Kể chuyện) nhóm kể chuyện dựa vị, phát triển trí tưởng với mọi cấp độ

trên gợi ý như tranh và tượng, khả năng sử dụng Tranh minh họamột số cụm từ Các ngôn ngữ, kỹ năng nói, sự được chuẩn bịnhóm sáng tạo một câu tham gia tích cực, sự trước

chuyện dựa trên những tương tác nhóm, và kỹ Phòng học có máygợi ý đó, sau đó học sinh năng nghe Trò chơi sử chiếu

đại diện của từng nhóm dụng được cho nhiều trình Thời gian ít nhấtlên kể lại câu chuyện độ khác nhau 60 phút để thựcvừa được sáng tạo ra Tuy nhiên, nếu lớp đông hiện

Trò chơi này cũng có thể thì sự tham gia vào hoạt Sĩ số lớp không

tổ chức giống như trò động này của từng thành quá 25 để đảm bảochạy tiếp sức, toàn bộ viên không được nhiều, tất cả học sinh đềuhọc sinh trong lớp kể và trò này thường mất được tham gia.một câu chuyện nhiều thời gian

Guessing Một học sinh giải thích Trò chơi giúp học sinh Trò chơi phù hợp(Đoán chữ) nghĩa của từ mà không hiểu ý nghĩa của từ, nhớ với mọi cấp độ

nhắc đến từ được định cách viết từ, phát triển Tranh minh họanghĩa, các học sinh khác khả năng diễn đạt, kỹ cần được chuẩn bịphải đoán nghĩa của từ năng nói và kỹ năng nghe trước

Có thể thực hiện ngược hiểu Trò chơi cần 6-20lại, một thành viên của Thêm vào đó, học sinh có người chơi

nhóm quay ngược lại với thể viết đúng từ

slide máy chiếu, các Tuy nhiên, không khí lớpthành viên khác giải thường không sôi động,

Trang 21

thích từ, học sinh đại dễ gây nhàm chán.

diện đoán được nhiều từnhất thì đội của học sinh

hơn giành chiến thắng hình ảnh phù hợp

Mỗi trò chơi có một hiệu quả nhất định, tuy nhiên để tạo được kết quả như vậy, cách thức thực hiện vô cùng quan trọng Các trò chơi được thiết kế sẵn trên thị trường có một

số tác dụng, tuy nhiên với mỗi bối cảnh khác nhau, giáo viên nên tự thiết kế trò chơi với nội dung phù hợp với học sinh của mình

Một số giáo viên cho rằng việc sử dụng trò chơi là tốn thời gian nên ít sử dụng hoặcchỉ coi đó là hoạt động để giết thời gian, học sinh chỉ vui mà quên đi nhiện vụ học Đối với

họ, học phải nghiêm túc và trang trọng và nếu vừa học vừa vui đùa thì không phải học thực

sự Tuy nhiên, đây là quan điểm sai lầm trong giáo dục, do người thực hiện đánh đồng giữa

“game” và “play” hoặc do cách lựa chọn trò chơi hay cách thức tổ chức trò chơi chưa phùhợp và không mang lại hiệu quả giáo dục ngôn ngữ

Trang 22

Trên thực thế, việc học ngôn ngữ là một nhiệm vụ khó khăn mà đôi khi còn gây bựcmình Nó yêu cầu thường xuyên phải nỗ lực để hiểu, sản xuất và hình thành ngôn ngữ đích.

Do đó, trò chơi nếu sử dụng đúng cách sẽ là một công cụ hữu ích trong việc dạy tiếng Anh.Hadfield (1987, tr.5) cho rằng trò chơi nên được coi là phần không thể thiếu được củachương trình học ngôn ngữ, nó không đơn thuần là một hoạt động vui nhộn cho buổi cuốingày hay cuối kỳ học

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC ÁP DỤNG TRÒ

CHƠI TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH 2.1 Đánh giá về tác dụng của trò chơi đã áp dụng

2.1.1 Hiệu quả về sự lưu nhớ từ vựng

Hiệu quả về sự lưu nhớ từ vựng được kiểm nghiệm qua phân tích ANOVA sử dụngSPSS với bài Pre-test và Post-test Kết quả cho thấy, do mức ý nghĩa sig = 0.393>0.05, matrận hiệp phương sai (covariance matrieces) của biến phụ thuộc là đồng nhất giữa các sinhviên của 2 nhóm Theo Levene’s TEST, mức ý nghĩa sig = 0.205 và 0.668 đều lớn hơn 0.05chứng tỏ phương sai của sai số (error variances) của hai lớp là tương đồng Điều này chứng

tỏ tính hợp lý của dữ liệu từ bài kiểm tra

Box's Test of Equality of

Tests the null hypothesis

that the observed covariance

matrices of the dependent

variables are equal across

a Design: Intercept + NhómWithin Subjects Design: TIME

Trang 24

a Design: Intercept +

Nhóm

Within Subjects Design:

TIME

Bảng 1 Kiểm định Levene và Box về sự tương đồng nhóm

Từ đó, ta đi kiểm chứng sự khác nhau giữa kết quả pre-post test của hai nhóm Bảng

Tests of Between-Subjects Effects dưới đây cho thấy mức ý nghĩa sig=0.025<0.05, từ đó ta

khẳng định có sự khác nhau về kết quả của bài kiểm tra post-test giữa hai nhóm Theo quy

tắc ngón tay cái (Rule of thumb) của Cohen (1988), hệ số ảnh hưởng effect size

=0.247>0.14 (0.01 = small, 0.06 = medium, 0.14 = large) là rất lớn Điều đó chứng tỏ có sự

khác biệt đáng kể về kết quả của bài kiểm tra post-test so với bài pre-test giữa nhóm can

thiệp và nhóm đối chứng

Bảng 2 Tests of Between-Subjects Effects

Nhìn vào biểu đồ 1 dưới đây ta thấy hai lớp có mức độ hiểu biết về từ vựng tương

đương nhau, với điểm trung bình bài Pre-test đều xấp xỉ bằng 4, nhưng kết quả bài post-test

có sự khác biệt lớn Điểm trung bình của post-test của nhóm can thiệp lớn hơn 2.5 so với

nhóm đối chứng, chứng tỏ phương pháp áp dụng trò chơi trong giảng dạy tiếng Anh cho

sinh viên Cử nhân thực hành năm thứ hai có tác dụng trong việc giúp sinh viên lưu nhớ

nghĩa và cách dùng của từ nhiều hơn và lâu hơn

Trang 25

Biểu đồ 1 Kết quả trung bình của bài kiểm tra Pre-test và Post-test

Theo bảng kết quả pairwise comparisons, mức ý nghĩa sig = 0.000 <0.05 chứng tỏ

có sự thay đổi về sự hiểu biết về từ vựng của cả hai phương pháp - phương pháp truyềnthống và phương pháp sử dụng trò chơi Cả hai phương pháp đều làm tăng khả năng sửdụng từ của sinh viên, tuy nhiên phương pháp sử dụng trò chơi có tác động tích cựcnhiều hơn so với phương pháp truyền thống

Trang 26

(I) (J) Mean Std Error Sig.b 95% Confidence Interval

Trang 27

25

Trang 28

Bảng 4 Thống kê điểm thành phần bài kiểm tra post-test

Phân tích điểm thành phần bài kiểm tra post-test của nhóm thử nghiệm cho thấy sinhviên làm bài tập xác định nghĩa của từ trong câu tốt nhất (trung bình là 2.3 điểm), phần bàitập sinh viên làm tốt tiếp theo là bài về cách đọc từ (trung bình là 1.86 điểm), bài kiểm tracách kết hợp từ (trung bình là 1.3 điểm) và sinh viên làm phần ngữ pháp liên quan đến từ(từ loại, dạng số ít, số nhiều của danh từ) kém nhất (trung bình là 0.9 điểm) Kết quả từphiếu điều tra cũng khẳng định rằng những trò chơi này giúp các sinh viên nhớ từ vựng vàcách đọc từ, tuy nhiên nó ít có tác dụng trong việc nhận dạng khía cạnh ngữ pháp của từ

2.1.2 Hiệu quả về động lực học

Để tìm hiểu tác dụng về động lực học của trò chơi, phiếu điều tra và quan sát lớp được

sử dụng Kết quả cho thấy sinh việc học tập nhiệt tình hơn, thể hiện qua độ tập trung, thamgia trò chơi, sự thích thú và nỗ lực học tập trong khi thực hiện hành động

Trang 29

thích các trò chơi ngôn ngữ

c g ng tìm ra câu tr l i ố gắng tìm ra câu trả lời ắng tìm ra câu trả lời ả lời ời

không ng i nói ại nói

Th nh tho ng ỉnh thoảng ả lời Thường xuyên

c m th y h ng thú ả lời ấy hứng thú ứng thú tham gia m t cách tích c c ột cách tích cực ực

Biểu đồ 2 Hiệu quả về động lực học

Một điều thú vị có thể nhận thấy qua biểu đồ là sinh viên nhận định rằng tuy mức độ

hứng thú với trò chơi của sinh viên không cao (chỉ khoảng hơn 65% khẳng định cảm thấy

hứng thú và thích trò chơi), đa số sinh viên đều nhận xét mình đã tham gia một cách tích

cực (96%), cố gắng tìm ra câu trả lời (97%), và tập trung khi học (95%) Điều đó chứng tỏ

rằng đối với đối tượng sinh viên này mối quan hệ giữa hứng thú và mức độ tham gia hoạt

động không hoàn toàn khăng khít với nhau Một kết luận quan trọng nữa có thể suy ra là

điểm mấu chốt của mọi hoạt động giảng dạy là học sinh phải tham gia tích cực vào hoạt

động học Nhiều sinh viên nhận xét trong phiếu điều tra rằng lúc đầu các em sinh viên ngày

càng tăng trong quá trình chơi

Trang 30

27

Trang 31

2.1.3 Hiệu quả về kỹ năng nói

Chart Title

Tạo nhiều cơ hội thực hành nói 10%

5%

Giúp bài học thêm thú vị 10%

2%

Biểu đồ 3 Hiệu quả nâng cao kỹ năng nói

Đa số sinh viên (hơn 90%) đều nhận định phương pháp áp dụng trò chơi trong giờ học

tiếng Anh giúp sinh viên có nhiều thời gian và cơ hội thực hành, và làm bài học thêm thú vị

Bên cạnh đó, trò chơi giúp sinh viên thực hiện bài nói dễ dàng hơn, phản xạ tốt hơn sinh

viên ít bị căng thẳng, và nhiệm vụ của bài nói không quá khó, giúp sinh viên có thể thực

hành nói tốt hơn và tự tin hơn Quan sát lớp cũng thể hiện sự tham gia nhiệt tình của sinh

viên vào hoạt động trò chơi có sử dụng ngôn ngữ đích Tất cả sinh viên đều cố gắng giành

chiến thắng trong các trò chơi bằng cách tập trung trả lời các câu hỏi một cách chính xác

nhất

2.1.4 Hiệu quả khác

Khi được hỏi về các tác dụng khác của trò chơi, tất cả sinh viên của lớp được áp dụng

trò chơi đều đồng ý rằng trò chơi không chỉ dùng để lấp thời gian thừa khi sinh viên đã làm

Ngày đăng: 27/10/2020, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w