1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thu hút đầu tư của nhật bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở việt nam thực trạng và giải pháp

83 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 118,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó,thu hút đầu tư của Nhật Bản vào NNCNC nói chung, các dự án trồng rau CNC nóiriêng là nhu cầu cấp thiết giúp Việt Nam có được nguồn vốn và tiếp thu khoa học côngnghệ hiện đại, học h

Trang 1

TÓM LƯỢC

Việt Nam đang hướng tới phát triển một nền nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hóa, NNCNC, nhằm gia tăng sức cạnh tranh sẽ không thể chỉ dựa vào nguồn laođộng dồi dào, đất đai phong phú hay các lợi thế tự nhiên mà còn cần phải có vốn đầu

tư Vốn đầu tư trong nước vào nông nghiệp còn hạn chế, vì vậy đòi hỏi thu hút vốn đầu

tư nước ngoài đặc biệt là từ Nhật Bản, quốc gia đi đầu về phát triển NNCNC Do đó,thu hút đầu tư của Nhật Bản vào NNCNC nói chung, các dự án trồng rau CNC nóiriêng là nhu cầu cấp thiết giúp Việt Nam có được nguồn vốn và tiếp thu khoa học côngnghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý, sản xuất NNCNC của người Nhật

Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở

lý luận về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, NNCNC, trồng rau CNC; các chỉ tiêuđánh giá và chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; các nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến thu hút FDI vào trồng rau CNC Phân tích thực trạng thu hút FDI vào các dự

án trồng rau CNC ở Việt Nam, tập trung nghiên cứu địa phương điển hình đó là: LâmĐồng Trên cơ sở đó, đề xuất bốn nhóm giải pháp cơ bản và hai kiến nghị nhằm thuhút FDI của Nhật Bản vào các dự án trồng rau CNC của Việt Nam trong thời gian tới

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 5

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO 8

1.1 Một số khái niệm cơ bản 8

1.1.1 Khái niệm liên quan đến đầu tư 8

1.1.2 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao, trồng rau công nghệ cao 10

1.2 Một số lý thuyết về thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao 14

1.2.1 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 14

1.2.2 Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài 15

1.2.3 Đặc điểm và phân loại cây rau 18

1.2.4 Các tiêu chí công nghệ cao ứng dụng trong trồng rau 20

1.2.5 Các phương thức trồng rau công nghệ cao 21

1.2.6 Sự cần thiết thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao 23

1.3 Nội dung thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao 25

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao 25

1.3.2 Các chính sách thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN VÀO CÁC DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM 32

Trang 3

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của Nhật Bảnvào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam 32

2.1.1 Khái quát nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Nhật Bản 32 2.1.2 Tổng quan tình hình đầu tư của Nhật Bản vào nông nghiệp công nghệ cao ở Việt

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự

án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam 57

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN VÀO CÁC DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM 61

3.1 Quan điểm, định hướng thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau côngnghệ cao ở Việt Nam 61

3.1.1 Quan điểm thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao

Trang 4

3.2.2 Cải thiện thủ tục hành chính trong cấp phép, thực hiện các dự án đầu tư và

nâng cấp cơ sở hạ tầng 65

3.2.3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư 66

3.2.4 Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực 67

3.3 Một số kiến nghị 68

3.3.1 Kiến nghị với UBND các tỉnh 68

3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 69

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 5

12 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

v

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

2 Bảng 2.1: FDI vào Việt Nam phân theo đối tác đầu tư (31/12/2015) 34

3 Sơ đồ 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của Nhật Bản 37

4 Bảng 2.2: Đầu tư của Nhật Bản vào NNCNC, rau CNC ở Việt Nam 42

5 Bảng 2.3: Đầu tư vào NNCNC tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013 – 2015 44

6 Bảng 2.4: Các công ty Nhật Bản đầu tư vào dự án trồng rau CNC ở Lâm 45Đồng

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong thời gian gần đây, ngày càng có nhiều DN Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vựcnông nghiệp tại Việt Nam Nếu như trong những năm trước, đầu tư của Nhật Bản vàolĩnh vực nông lâm thủy sản ở Việt Nam không có dự án nào hoặc quá ít nên được xếpvào mục "các lĩnh vực khác" Nhưng trong năm 2015, vốn đầu tư của Nhật Bản vàolĩnh vực nông nghiệp đã chiếm 6% trong tổng số 1,285 tỷ USD vốn đầu tư mới Đángchú ý, dù nông nghiệp là lĩnh vực đầu tư mới nhưng đã đứng thứ 3 về tổng số vốn camkết trong năm qua, chỉ thấp hơn lĩnh vực chế tạo (chiếm 51%), xây dựng (chiếm 28%)

và vượt qua ngành phân phối bán lẻ (chiếm 5%) Năm 2016, Tổ chức Xúc tiến thươngmại Nhật Bản dự kiến đầu tư từ Nhật Bản vào Việt Nam với số lượng dự án nhiều hơn,tập trung chủ yếu vào DN nhỏ và vừa và đặc biệt là lĩnh vực NNCNC, trong đó có các

dự án trồng rau CNC Nguyên nhân dẫn đến đầu tư của Nhật Bản vào NNCNC, các dự

án trồng rau CNC của Việt Nam có xu hướng tăng lên đó là:

Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp Về điều kiện thổnhưỡng và khí hậu tuyệt vời cho sản xuất nông nghiệp, với nhiều loại nông sản khácnhau Việt Nam có vị trí địa lý cực kỳ thuận lợi để kết nối với các thị trường tiêu dùnglớn, như ASEAN và Trung Quốc Đối với các DN Nhật Bản, đây là một điều quantrọng về chiến lược và kinh tế Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm NNCNC(đặc biệt là các sản phẩm rau được trồng theo CNC) của Việt Nam cũng đang tăngmạnh (một trong những giải pháp để vượt qua vấn nạn rau bẩn, rau hóa chất trên thịtrường Việt Nam) Đồng thời, Việt Nam đang hướng tới phát triển một nền nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, NNCNC, nhằm gia tăng sức cạnh tranh sẽkhông thể chỉ dựa vào nguồn lao động dồi dào, đất đai phong phú hay các lợi thế tựnhiên mà còn cần phải có vốn đầu tư Vốn đầu tư trong nước vào nông nghiệp còn hạnchế, vì vậy đòi hỏi thu hút vốn đầu tư nước ngoài là nhu cầu cấp thiết hiện nay đối vớiNNCNC ở Việt Nam

Về phía Nhật Bản: chính sách của Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe đã đưa rachiến lược mới về nông nghiệp là phải làm sống lại được xuất khẩu nông nghiệp thay

vì chỉ trợ giá, trợ cấp để tự túc lương thực như trước đây Trong khi, ở Nhật Bản không

có lợi thế để phát triển nông nghiệp, nên DN Nhật Bản sẽ tranh thủ tìm kiếm

Trang 9

các nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi và Việt Nam là một lựa chọn tương đối thíchhợp của DN Nhật Bản Mặt khác, do thiên tai ở Nhật Bản có thể xảy ra bất cứ lúc nào,nhiều DN Nhật Bản cũng muốn tìm môi trường đầu tư khác để “thả trứng vào nhiềurổ” tránh bớt rủi ro.

Hai nước Việt Nam và Nhật Bản đã có những thỏa thuận về hợp tác phát triểnlĩnh vực NNCNC Từ năm 2014, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản đã đốithoại cấp cao song phương về hợp tác nông nghiệp Tháng 8/2015, Chính phủ ViệtNam và Chính phủ Nhật Bản đã phê duyệt “Tầm nhìn trung và dài hạn” nhằm thiết lập

“Chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam”, bao gồm sản xuất nông nghiệp, vận chuyển, lưuthông, chế biến và tiếp thị, tạo điều kiện cho các DN của hai nước đẩy mạnh đầu tưvào lĩnh vực nông nghiệp Bên cạnh đó, các nhà đầu tư Nhật Bản hiện đang có xuhướng đầu tư vào sản xuất lúa gạo, rau, trái cây, thủy sản với chất lượng cao, tạothương hiệu tốt, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm để xuất khẩu quay trở lại NhậtBản hoặc các nước khác Đó là điều kiện rất tốt để nền sản xuất nông nghiệp Việt Namtrong đó có ngành sản xuất rau hòa nhập với chuỗi giá trị toàn cầu, dần dần tăng lượngrau xuất khẩu Hơn nữa, Nhật Bản là nước có khoa học công nghệ ở trình độ cao, khigiảm hàng rào bảo hộ nông nghiệp theo cam kết TPP mà Nhật Bản cũng là thành viên

sẽ tạo cơ hội giúp cho các DN Nhật Bản sử dụng vốn, khoa học kỹ thuật để đầu tư vàoNNCNC, các dự án trồng rau CNC ở Việt Nam sau đó sẽ xuất sản phẩm vào chính thịtrường Nhật Bản

Xuất phát từ những lý do trên, nhu cầu thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự

án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam mang tính cấp thiết cao

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Trong nước hiện chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện thu hút đầu tư củaNhật Bản vào các dự án trồng rau CNC ở Việt Nam, chỉ có một số công trình nghiêncứu có liên quan đến đề tài:

(1) Đỗ Nhất Hoàng (2014), Môi trường đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch đầu tư Tác giả trình bày

thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam với những thành tựu đãđạt được (các dự án đầu tư đem lại nhiều thiết bị, công nghệ tiên tiến, nhiều giống cây,giống con có năng suất và chất lượng cao, những mô hình làm ăn kiểu mới, tạo việc

Trang 10

làm, xuất khẩu nông sản ở thị trường quốc tế thuận lợi) và những hạn chế (tỷ trọng vốnFDI trong nông nghiệp còn thấp; chất lượng các dự án chưa cao; phân bố vốn FDI khôngđồng đều; vốn đầu tư của các nước phát triển cao như Mỹ, Nhật Bản, EU còn ít) Trên cơ

sở đó, tác giả phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế và đề xuấtmột số giải pháp thu hút FDI vào nông nghiệp: (i) Về hỗ trợ, ưu đãi các dự án FDI trongnông nghiệp; (ii) Công tác quy hoạch; (iii) Về đất đai, mặt nước; (iv) Phát triển vùngnguyên liệu; (v) Phát triển nguồn nhân lực; (vi) Công tác xúc tiến đầu tư

(2) Nguyễn Thị Ái Liên (2012), Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đưa ra bức tranh

tổng thể lý luận về môi trường đầu tư, các chỉ tiêu phân loại môi trường đầu tư và các chỉ

số phản ánh hiện trạng môi trường đầu tư của một quốc gia Tác giả cũng phân tích cơchế tác động của môi trường đầu tư đến thu hút vốn FDI qua 3 khía cạnh: chi phí đầu tư,rủi ro đầu tư và rào cản cạnh tranh Theo đó, môi trường đầu tư luôn có sự thay đổi do sựtác động của các nhân tố chủ quan và khách quan và có thể cải thiện môi trường đầu tư

để hấp dẫn vốn đầu tư

(3) Phan Văn Tâm (2011), Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam, Luận án

tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội Tác giả đưa ra cơ sở lý luận và các nhân tố thu hútFDI Luận án phân tích thực trạng đầu tư nước ngoài của Nhật Bản trên thế giới và tạiViệt Nam Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm thu hút FDI NhậtBản nói riêng và các nước nói chung vào Việt Nam

(4) Nguyễn Quốc Vượng (2013), Phát triển rau – hoa quả công nghệ cao ở Việt Nam – Kinh nghiệm từ Australia, Viện Nghiên cứu rau quả Tác giả trình bày khái quát

về: (i) Sản xuất nông nghiệp và ngành sản xuất rau, hoa, quả của Australia;

(ii) Chính sách 3 điểm mà Australia đã áp dụng (Cải thiện mức lãi trong thu nhập củanông dân; Tăng cường sức cạnh tranh của mặt hàng rau, hoa, quả; Nâng cao tính bềnvững của ngành này); (iii) Ứng dụng công nghệ cao (thành lập các Trung tâm Xuất sắc).Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những vấn đề cần tập trung giải quyết để phát triểnngành rau, hoa, quả công nghệ cao ở Việt Nam (Xây dựng một ngành làm vườn hiện đại,

có khả năng sản xuất lượng hàng hóa lớn, chất lượng cao, an toàn vệ sinh và giá rẻ;Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao để sản xuất ngành hàng theo xu thế mới; Sớmtriển khai công cuộc hiện đại hóa nông thôn để thu hút đầu tư, đồng thời đưa

Trang 11

chương trình dạy nghề vào nông thôn để chất xám được sử dụng trên đồng ruộng; Xâydựng quy trình sản xuất tốt và ký kết thực hiện những quy định về kiểm dịch (SPS);Tham khảo mô hình các Trung tâm Xuất sắc của Australia).

(5) Phạm S (2014), Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế, NXB Khoa học và kỹ thuật Cuốn sách gồm tám chương, đi sâu phân

tích làm sáng tỏ cơ sở khoa học về NNUDCNC; nêu khái quát nhiều thông tin bổ ích vềCNC; phân tích các chính sách ứng dụng CNC; tổ chức sản xuất quy mô hàng hóa, đặcbiệt là nông sản xuất khẩu, ứng dụng CNC mang tính đột phá và đồng bộ; xây dựng vàquảng bá thương hiệu nông sản; xây dựng và phát triển nông sản chủ lực quốc gia củamột số nước có nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại trên thế giới như Nhật Bản, Isarel, Bỉ,

Hà Lan, Úc, Đồng thời, khái quát về NNUDCNC ở Việt Nam; phân tích bài học thànhcông của các doanh nghiệp NNCNC ở Việt Nam, đặc biệt tập trung đi sâu nghiên cứutỉnh Lâm Đồng Từ đó, cung cấp những giải pháp sát thực tế khi triển khai chương trìnhNNUCCNC có hiệu quả ở Việt Nam

(6) UBND tỉnh Bình Thuận (2014), Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 Đề án đưa ra tổng quan về NNCNC (một số

khái niệm liên quan NNCNC, quá trình phát triển CNC trên thế giới, thực trạng pháttriển NNCNC ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm) và các tiêu chí lựa chọn, đánh giáCNC Đây chính là những nội dung mà đề tài này tham khảo để viết phần cơ sở lý luận

và đưa ra các tiêu chí về NNCNC

Các công trình nghiên cứu kể trên đã hệ thống hóa được những nền tảng lý luận

về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, khái niệm liên quan NNCNC, các tiêu chí lựachọn và đánh giá CNC; các nhân tố thúc đẩy thu hút đầu tư vào nông nghiệp ViệtNam Đây chính là cơ sở lý luận mà đề tài này đã kế thừa, tham khảo Tuy nhiên, chưa

có nghiên cứu nào trực diện về một loại hình NNCNC cụ thể đó là trồng rau CNC vàthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một quốc gia cụ thể (Nhật Bản) vào Việt Nam.Đây chính là những điểm mới, điểm khác biệt của đề tài này so với những công trìnhnghiên cứu trước đây và phù hợp với thực tiễn nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm rauđạt chuẩn của Nhật Bản; tiềm năng ngành nông nghiệp Việt Nam và những thỏa thuận

về hợp tác phát triển lĩnh vực NNCNC của Việt Nam – Nhật Bản

Trang 12

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ những khó khăn trong thu hút vốn đầu tư Nhật Bản vào các dự án

trồng rau CNC ở Việt Nam, tôi đã lựa chọn đề tài “Thu hút đầu tư của Nhật Bản vào

các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”.

Đề tài chủ yếu nghiên cứu lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, nông nghiệpcông nghệ cao, trồng rau công nghệ cao, các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư, cácchính sách và nội dung thu hút đầu tư vào dự án trồng rau công nghệ cao Đánh giáthực trạng thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở ViệtNam Đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm tăng cường thu hút đầu tư củaNhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài vào NNCNC, trường hợp cụ thể các dự án trồng rau côngnghệ cao và những vấn đề liên quan đến chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàivào các dự án trồng rau CNC

b Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa để hoàn thiện các vấn

đề lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực cụ thể: dự án trồng rauCNC và đề xuất giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào các dự án trồngrau CNC ở Việt Nam trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về đầu tư, đầu tư trực tiếp nướcngoài, NNCNC, trồng rau CNC, các tiêu chí CNC ứng dụng trong trồng rau, các chỉ tiêu đánh giá và chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào các

dự án trồng rau CNC; tình hình và kết quả thực hiện các dự án; các chính sách thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau CNC ở Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của NhậtBản vào các dự án trồng rau CNC ở Việt Nam

Trang 13

c Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Thu hút đầu tư vào NNCNC là một lĩnh vực nghiên cứu rất

rộng nên đề tài tập trung vào các dự án trồng rau CNC trên các khía cạnh: các chỉ tiêuđánh giá thu hút đầu tư (số lượng dự án, vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư), tình hình thực hiệncác dự án đầu tư và chính sách thu hút đầu tư của Trung ương và địa phương vào các

dự án trồng rau CNC (chính sách tài chính, chính sách hỗ trợ đầu tư, chính sách xúctiến đầu tư) Đề tài tập trung nghiên cứu thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài, cụthể là vốn đầu tư trực tiếp của Nhật Bản Vốn đầu tư trong nước Việt Nam và vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản không thuộc phạm vi nghiên cứu của đềtài này

- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi là Việt Nam,

điển hình là địa phương đi đầu cả nước về thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự ántrồng rau CNC đó là tỉnh Lâm Đồng Trên cơ sở nghiên cứu điển hình tỉnh Lâm Đồng đểrút ra bài học kinh nghiệm cho các địa phương khác trong cả nước có điều kiện thuận lợitrồng rau CNC thu hút đầu tư của Nhật Bản

- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư trực

tiếp của Nhật Bản vào các dự án trồng rau CNC ở Việt Nam trong những năm gần đây từ

2013 – 2016 và đưa ra quan điểm, định hướng thu hút đầu tư trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính (do khó khăn trong tiếp cận

và phát phiếu điều tra, bảng hỏi tới các nhà đầu tư Nhật Bản nên đề tài không sử dụngphương pháp định lượng) Nghiên cứu định tính là hướng tiếp cận nhằm thăm dò, mô

tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, động cơthúc đẩy, dự định, thái độ, hành vi Chúng có thể hướng chúng ta đến việc xây dựnggiả thuyết, các giải thích và ít nhiều có yếu tố chủ quan của người nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính phù hợp trả lời các câu hỏi: thế nào, tại sao,cái gì? Mục đích của nghiên cứu định tính là trả lời các câu hỏi nghiên cứu bằng các

dữ liệu mang tính chất giải thích minh chứng cho kết quả mà người nghiên cứu tìm ra.Trong nghiêu cứu định tính, dữ liệu được sử dụng có thể là dữ liệu định tính hoặc địnhlượng Trong đó, dữ liệu định tính thường ở dạng chữ, phản ánh tính chất đặc điểm hay

sự hơn kém và ta không tính được giá trị trung bình của dữ liệu dạng định tính

Trang 14

Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, người nghiên cứu không thực hiện các mô hình kinh tế lượng, mô hình toán với những dữ liệu đã được lượng hóa đó.

Để thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính trong đề tài đã sử dụng các bước thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp như sau:

- Về thu thập dữ liệu:

Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn chính sau đây: Tổng cục Thống kê,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương,Cục Đầu tư nước ngoài; Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản; Viện Chính sách vàchiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở CôngThương, Sở Tài Chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng Dữliệu thứ cấp được cung cấp dưới dạng các số liệu thống kê công bố hàng năm, các bộ

dữ liệu điều tra, các báo cáo tổng hợp hàng năm, các văn bản về chủ trương, chínhsách của Nhà nước và tỉnh Lâm Đồng… Ngoài ra, đề tài còn thu thập dữ liệu thôngqua các luận án, luận văn, sách, báo, tạp chí, internet…

- Về xử lý dữ liệu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu

giữa các năm; sử dụng phần mềm excel, bảng số liệu để xử lý dữ liệu về thực trạng thuhút đầu tư Nhật Bản ở chương 2

6 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài phần tóm lược, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, mục lục, lời mở đầu, tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau côngnghệ cao

Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC

DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm liên quan đến đầu tư

Theo Luật Đầu tư ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014, một số thuật ngữ liên

quan đến đầu tư được hiểu như sau:

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh

doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốngóp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các

hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin

đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà

đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP)

là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, DN dự

án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được

ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sảnphẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế

1.1.2 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư nước ngoài nói chung là hoạt động di chuyển vốn từ quốc gia này sangquốc gia khác nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Vốn đầu tư nước ngoài được thểhiện dưới dạng tiền mặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình hoặc các phương tiện đầu

tư khác như trái phiếu, cổ phiếu, các chứng khoán cổ phần khác Người bỏ vốn đầu tưđược gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanhnghiệp hay một tổ chức trong đó có cả Nhà nước

Trang 16

Theo IMF, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động đầu tư được thực hiện

nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổcủa một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là

giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp (IMF (2003), Foreign Direct Investment Statistics: How Countries Measure FDI).

Theo khái niệm trên về đầu tư trực tiếp nước ngoài của IMF, lợi ích lâu dài (haymối quan tâm lâu dài – lasting interest) được hiểu là mục tiêu lâu dài mà khi tiến hànhđầu tư trực tiếp nước ngoài các nhà đầu tư thường đặt ra Mục tiêu lợi ích dài hạn đòihỏi phải có một quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và DN nhận đầu tư trực tiếpđồng thời có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý DN này Quyềnquản lý thực sự DN trong khái niệm trên chính là quyền kiểm soát DN Quyền kiểmsoát DN là quyền tham gia vào các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại vàphát triển của DN như thông qua chiến lược hoạt động của công ty, thông qua phêchuẩn kế hoạch hành động do người quản lý DN hàng ngày đặt ra, quyết định việcphân chia lợi nhuận DN, quyết định phần vốn góp giữa các bên tức là những quyềnảnh hưởng lớn đến sự phát triển, sống còn của DN

Theo OECD, đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thiết lập nhằm thực hiện

các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một DN, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lạikhả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý DN nói trên bằng cách:

- Thành lập hoặc mở rộng một DN hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản

lý của chủ đầu tư

- Mua lại toàn bộ DN đã có (M&A)

- Tham gia vào một DN mới (liên doanh)

- Cấp tín dụng dài hạn (trên 5 năm): hoạt động cấp tín dụng của công ty mẹ chocông ty con với thời hạn trên 5 năm cũng được coi là hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài

- Quyền kiểm soát: nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên

Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài của OECD về cơ bản giống như kháiniệm của IMF, đó cũng là thiết lập một mối quan hệ lâu dài (tương tự với việc theođuổi một lợi ích lâu dài như trong khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của IMF)

và tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý DN Tuy nhiên, khái niệm của OECD chỉ ra cụ

Trang 17

thể hơn các cách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý DN Về quyềnkiểm soát DN thì OECD quy định rõ chủ đầu tư phải nắm giữ ít nhất 10% cổ phiếu

thường hoặc quyền biểu quyết (OECD (1999), OECD Benchmark definition of foreign direct investment., §7 & §8 3rd Edition).

Theo Luật đầu tư 2005 mà Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam đã thông qua, đầu tư nước ngoài được hiểu như sau: “Đầu tư nước ngoài làviệc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp

khác để tiến hành hoạt động đầu tư” (Luật đầu tư 2005, Khoản 12, Điều 3, Chương I).

Theo Luật đầu tư 2014, khái niệm đầu tư kinh doanh bao hàm cả đầu tư trong

nước và đầu tư nước ngoài, không có sự tách rời như trước nữa Việc phân biệt hai loạihình đầu tư này căn cứ vào nhà đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập

theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không

có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu dài, phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc DN mẹ) trong một DN cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư nước ngoài (gọi là DN đầu tư trực tiếp nước ngoài hay DN chi nhánh hoặc chi nhánh nước ngoài) Đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một

mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý DN cư trú ở một nền kinh tế khác.Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất địnhthì mới được coi là đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao, trồng rau công nghệ cao

a Về công nghệ cao

Theo Điều 3, Luật Công nghệ cao (2008):

Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát

triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sảnphẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi

Trang 18

trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặchiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển

giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệcao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ côngnghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao

Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng,

tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường

Doanh nghiệp công nghệ cao là DN sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung

ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

Theo Điều 31, Luật Công nghệ cao (2008):

Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển,

ứng dụng CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC; đào tạo nhân lực CNC;sản xuất và kinh doanh sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC

b Về nông nghiệp công nghệ cao

* Nông nghiệp công nghệ cao

Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao có nhiều cách tiếp cận khác nhau tùytheo khía cạnh và sự nhìn nhận của từng nhà khoa học, các nhà quản lý

Theo Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường- Bộ NN&PTNT: Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất),

tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và cácgiống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tếcao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ

Theo TS Phạm S – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng: NNUDCNC là tổng

hợp các loại công nghệ mới phù hợp trong điều kiện không gian, thời gian cụ thể vớitiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến để đạt năng suất tối ưu, chất lượng tốt nhất,đảm bảo an toàn thực phẩm, giá thành hạ; tăng tính cạnh tranh, có hiệu quả kinh tếcao, trên cơ sở đảm bảo môi trường sinh thái bền vững

Khái niệm này được lý giải như sau:

Trang 19

- Ứng dụng công nghệ tổng hợp: Thông thường để đại hiệu quả cao không bao giờchỉ có một CNC ứng dụng trên một loại cây trồng, vật nuôi nào đó mà phải tích hợp từ haiCNC trở lên; chính nhờ sự ứng dụng tích hợp mới phát huy tối đa hiệu quả CNC.

- Phù hợp với không gian: Không thể có một CNC phù hợp cho tất cả các loạicây trồng, vật nuôi ở mỗi địa phương hay mỗi quốc gia mà tùy theo loại cây trồng, vậtnuôi khác nhau ở từng tiểu vùng sinh thái khác nhau, ở mỗi quốc gia khác nhau thì

- Phù hợp với thời gian: Ở trình độ khoa học công nghệ từng giai đoạn phát triển khác nhau thì CNC ứng dụng khác nhau

- Tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến: Dù CNC ở giai đoạn nào đi chăngnữa thì ứng dụng CNC tại thời điểm đó phải ứng dụng công nghệ tiên tiến hơn so với sảnxuất đại trà, ứng dụng công nghệ phù hợp với giai đoạn trình độ công nghệ tiên tiến ở tạithời điểm đó nhưng tương lai gần sẽ có công nghệ mới sắp ra đời

- Đạt năng suất tối ưu, chất lượng tốt, đảm bảo an toàn thực phẩm, giá thành hạ,tăng tính cạnh tranh, có hiệu quả kinh tế cao: Đây là mục tiêu sản xuất NNUDCNC,bởi vì nếu ứng dụng CNC dù năng suất có cao nhưng chất lượng không tốt, an toànthực phẩm không kiểm soát được, giá thành cao, hiệu quả kinh tế thấp, sức cạnh tranhkém thì ứng dụng CNC chẳng có ý nghĩa gì trong thực tiễn

- Đảm bảo môi trường sinh thái bền vững: Dù ứng dụng tổng hợp CNC phù hợpvới sản xuất nông nghiệp đi chăng nữa nhưng nếu các CNC ứng dụng không đảm bảomôi trường sinh thái bền vững thì cũng không được gọi là NNUDCNC

Trong phạm vi đề tài này sử dụng theo khái niệm NNCNC của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ NN&PTNT

* Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: là khu CNC tập trung thực hiện

hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông nghiệp

để thực hiện các nhiệm vụ: chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất,chất lượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo ra cácloại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩmnông nghiệp; phát triển doanh nghiệp NNUDCNC và phát triển dịch vụ CNC phục vụ

nông nghiệp (Theo Điều 32, Luật Công nghệ cao 2008).

Trang 20

* Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là DN ứng dụng CNC

trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao

(Theo Điều 3, Luật Công nghệ cao 2008).

c Về trồng rau công nghệ cao

+ Rau là cây hoặc phần có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và bổ, được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống (TS Lê Thị Khánh (2009), Đại học Nông Lâm Huế).

Rau rất đa dạng và phong phú, do vậy khi khái niệm về “rau” chỉ có thể dựatrên công dụng của nó Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàngngày của mỗi người trên khắp hành tinh, đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăngiàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tốtích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ Vai trò của cây rau đã đượckhẳng định qua câu tục ngữ “cơm không rau như đau không thuốc”

+ Rau an toàn

Theo Điều 2, Quyết định 106/2007 của Bộ NN&PTNT: Rau an toàn là nhữngsản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấmthực phẩm) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình sản xuất rau an toàn.Đồng thời, rau an toàn được sản xuất từ đất trồng, nguồn nước, môi trường, dinhdưỡng… tất cả đều phải sạch và đúng quy trình GAP (Good Agricultural Practices)

Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thì có 4 tiêu chuẩn sau đây nếuvượt quá ngưỡng cho phép sẽ thuộc vào loại không an toàn, các nhóm chất đó là: 1/

Dư lượng thuốc hoá học (thuốc sâu, bệnh, thuốc cỏ) 2/ Số lượng vi sinh vật và ký sinhtrùng gây bệnh 3/ Dư lượng đạm nitrát 4/ Dư lượng các kim loại nặng (chì, thuỷngân, asêníc, kẽm, đồng ) Trong 4 nhóm trên thì nhóm 1 và 2 nếu có hàm lượngchứa trong rau vượt ngưỡng cho phép thì khi ăn vào sẽ bị ngộ độc tức thì, đa phần cáctrường hợp ngộ độc do ăn rau thường do nhóm 1 hay nhóm 2 gây ra Ngộ độc do nhóm

3 và 4 phải tích lũy đến một mức độ nào đó mới biểu hiện ra ngoài, nhưng khi đã biểuhiện ra ngoài rồi thì thường là khó chữa

+ Trồng rau theo công nghệ cao là việc gia tăng hàm lượng khoa học, kỹ thuật

trong sản phẩm, từ việc tạo, chọn và sử dụng các giống cây có năng suất, chất lượng,kháng hoặc chống chịu tốt với các loại dịch hại, đây có thể là những giống lai thế hệ

Trang 21

F1, gốc ghép, nuôi cấy mô; ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác từ gieotrồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ.

(Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và PTNT).

Các kỹ thuật canh tác này có thể được thực hiện trong các nhà lưới, nhà kínhhoặc nhà màng, có thể trên mặt đất, trên không hoặc dưới lòng đất, canh tác trong môitrường đất, các loại giá thể khác nhau (địa canh), trong môi trường nước (thủy canh)hoặc trong không khí (khí canh)

1.2 Một số lý thuyết về thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

1.2.1 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Từ khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm như sau:

- Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích

hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Do chủ thể là tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên hàngđầu là lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển cần lưu ýđiều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủmạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI phục vụ cho các mục tiêu pháttriển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ mục đích lợi nhuậncủa chủ đầu tư

- Thứ hai, các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu

trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định pháp luật của từng nước để giànhquyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát DN nhận đầu tư Luật các nước

thường quy định không giống nhau về điều này Luật Mỹ quy định tỷ lệ này là 10%,Pháp và Anh là 20% Theo quy định của OECD 1996 thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếuthường hoặc quyền biểu quyết của DN- mức được chấp nhận cho phép nhà đầu tưnước ngoài tham gia thực sự vào quản lý DN

- Thứ ba, thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

của DN mà họ bỏ vốn đầu tư Nó mang tính chất là thu nhập kinh doanh, không phải làlợi tức

- Thứ tư, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự

chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu

tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình,

Trang 22

do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ Vì thế hình thức này mangtính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không đểlại gánh nặng nợ nần cho nước nhận đầu tư.

- Thứ năm, FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp

nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ,

kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý Đây là điểm hấp dẫn quan trọng của FDI

vì thông thường, các nước tiếp nhận FDI là những nước đang phát triển có

trình độ khoa học công nghệ, trình độ quản lý còn nhiều hạn chế và yếu kém Thôngqua FDI, các nước tiếp nhận đầu tư có thể thu hẹp được các khoảng cách về công nghệ

và học hỏi thêm về kinh nghiệm quản lý của nước chủ đầu tư

Tóm lại, đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt FDI với các hình thức khác làquyền kiểm soát, quyền quản lý đối tượng tiếp nhận đầu tư Đối với nước tiếp nhậnđầu tư thì ưu điểm của hình thức này là tính ổn định Nhà đầu tư không thể dễ dàng rútvốn để chuyển sang hình thức đầu tư khác nếu thấy sự bất ổn của nền kinh tế nướcnhận đầu tư Đối với nhà đầu tư, họ có thể chủ động nêncó thể nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư và lợi nhuận thu về cao hơn Nhà đầu tư có thể chiếm lĩnh thị trườngtiêu thụ sản phẩm, khai thác nguồn nguyên liệu, nhân công giá rẻ và những lợi thếkhác của nước nhận đầu tư, đồng thời tranh thủ những ưu đãi của nước tiếp nhận đầu

tư Tuy nhiên hình thức này mang tính rủi ro cao vì nhà đầu tư phải chịu hoàn toànchịu trách nhiệm về dự án đầu tư

1.2.2 Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Có rất nhiều lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, song trong phạm vi của

đề tài này, tập trung vào những lý thuyết mà thu hút đầu tư vào các dự án trồng rauCNC có thể tham khảo, vận dụng được, cụ thể là:

a Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu

Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp được Akamatsu đưa ra vàonhững năm 1961 -1962 Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1) sảnphẩm được nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước; (2) sản phẩmtrong nước tăng lên để thay thế cho nhập khẩu; sản xuất để xuất khẩu, FDI sẽ thực hiện

ở giai đoạn cuối để đối mặt với sự thay đổi về lợi thế tương đối Trong lĩnh vực NNCNC,

dự án trồng rau CNC cũng có thể vận dụng mô hình “đàn nhạn” để phát triển

Trang 23

Ozawa là người tiếp theo nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và mô hình “đànnhạn” Theo ông, một ngành công nghiệp của nước đang phát triển có lợi thế tương đối

về lao động, sẽ thu hút FDI vào để khai thác lợi thế này Tuy nhiên sau đó tiền lươnglao động của ngành này dần dần tăng lên do lao động của địa phương đã khai thác hết

và FDI vào sẽ giảm đi Khi đó các công ty trong nước đầu tư ra nước ngoài (nơi có laođộng rẻ hơn) để khai thác lợi thế tương đối của nước này Đó là quá trình liên tục củaFDI Mô hình đã chỉ ra quá trình đuổi kịp của các nước đang phát triển: khi một nướcđuổi kịp ở nấc thang cuối cùng của một ngành công nghiệp từ kinh tế thấp sang kỹthuật cao thì tỷ lệ FDI ra sẽ lớn hơn tỷ lệ FDI vào Một quốc gia đứng đầu trong đànnhạn, đến một thời điểm nhất định sẽ trở nên lạc hậu và nước khác sẽ thay thế vị trí đó.Đóng góp đáng kể của mô hình này là sự tiếp cận “động” với FDI trong một thời giandài, gắn với xu hướng và quá trình của sự phát triển, có thể áp dụng để trả lời câu hỏi:

vì sao các công ty thực hiện FDI, đưa ra gợi ý đối với sự khác nhau về lợi thế so sánhtương đối giữa các nước dẫn đến sự khác nhau về luồng vào FDI

Tuy nhiên, mô hình “đàn nhạn” chưa thể trả lời các câu hỏi vì sao các công ty lạithích thực hiện FDI hơn là xuất khẩu hoặc cung cấp kỹ thuật của mình, và không dùng nó

để giải thích vì sao FDI lại diễn ra giữa các nước tương tự về các nhân tố và lợi thế tươngđối, vì sao FDI lại diễn ra từ khu vực kinh tế này sang khu vực kinh tế khác Vấn đề quantrọng hơn là mô hình này lờ đi vai trò của nhân tố cơ cấu kinh tế và thể chế

b Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI

Theo Dunning một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần có 3 lợithế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm lợithế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hóa chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu vực(Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nước, quy

mô và sự tăng trưởng của thị trường, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách củaChính phủ) và (3) Lợi thế về nội hóa (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I -bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh được sự thiếuthông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh được chi phí thực hiện các bảnquyền phát minh, sáng chế)

Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thỏa mãntrước khi có FDI Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O và I,

Trang 24

còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI Những lợi thế này không cố định mà biếnđổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở từng nước, từng khuvực, từng thời kỳ khác nhau Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nước này đang

ở bước nào của quá trình phát triển và được Dunning phát hiện vào năm 1979

c Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư (Investment Development Path IDP)

-Theo lý thuyết này, quá trình phát triển của các nước được chia thành 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1: lợi thế L của một nước ít hấp dẫn, luồng vào FDI không đáng kể

do hạn chế của thị trường trong nước: thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng lạc hậu, giáo dụcyếu kém, lao động không có kỹ năng… và hiếm khi thấy luồng ra FDI

Giai đoạn 2: luồng vào của FDI bắt đầu tăng do lợi thế L đã hấp dẫn các nhà

đầu tư: sức mua trong nước bắt đầu tăng, cơ sở hạ tầng đã được cải thiện … FDI trongbước này chủ yếu là đầu tư vào sản xuất để thay thế nhập khẩu và những ngành khaithác tài nguyên thiên nhiên hoặc sản xuất ra nguyên vật liệu, sản phẩm sơ chế Luồng

ra của FDI trong giai đoạn này không đáng kể

Giai đoạn 3: luồng vào của FDI bắt đầu giảm và luồng ra lại bắt đầu tăng Khả

năng kỹ thuật của nước sở tại đã tiến tới sản xuất sản phẩm được tiêu chuẩn hoá Mặtkhác lợi thế về lao động giảm dần, nên phải chuyển đầu tư sang những nước có lợi thếtương đương đối về lao động nhằm tìm kiếm thị trường hoặc giành những tài sản chiếnlược để bảo vệ lợi thế O Trong giai đoạn này, luồng vào của FDI tập trung vào nhữngngành thay thế nhập khẩu có hiệu quả

Giai đoạn 4: lợi thế O của các công ty trong nước tăng lên Những công nghệ

sử dụng nhiều lao động dần dần được thay thế bởi công nghệ sử dụng nhiều vốn Mặtkhác chi phí vốn trở nên rẻ hơn chi phí lao động Kết quả là, lợi thế L của đất nước sẽchuyển sang các tài sản FDI từ các nước đang phát triển ở bước 4 sẽ vào nước này đểtìm kiếm những tài sản trên hoặc từ các nước kém phát triển hơn nhằm tìm kiếm thịtrường và đặt quan hệ thương mại Trong bước này các công ty trong nước vẫn thíchthực hiện FDI ra nước ngoài hơn là xuất khẩu sản phẩm, bởi vì họ có thể khai thác lợithế I của mình Do vậy, luồng vào và luồng ra của FDI vẫn tăng, nhưng luồng ra sẽnhanh hơn

Trang 25

Giai đoạn 5: luồng ra và luồng vào của FDI tiếp tục và khối lượng tương tự

nhau Luồng vào từ các nước có mức độ phát triển thấp hơn với mục đích tìm kiếm thịtrường và kiến thức; hoặc từ các nước đang phát triển ở bước 4 và 5 để tìm kiếm sảnxuất có hiệu quả Do vậy luồng ra và luồng vào là tương tự

Mô hình OLI giải thích hiện tượng FDI theo trạng thái tĩnh, trong khi lý thuyếtIDP lại xem xét hiện tượng FDI trong trạng thái động với sự thay đổi các lợi thế nàytrong từng bước phát triển Do vậy, lý thuyết này cùng với mô hình OLI là thích hợpnhất để giải thích hiện tượng FDI trên toàn thế giới, tất nhiên trong đó có Việt Nam

1.2.3 Đặc điểm và phân loại cây rau

a Đặc điểm của ngành sản xuất rau

- Sản xuất rau là một ngành sản xuất sản phẩm có tính chất hàng hóa cao: Rau

luôn luôn đòi hỏi non, ngon, tươi, không sâu bệnh, thẩm mỹ hàng hóa cao Vì vậy cáckhâu sản xuất từ thời vụ đến chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch, vận chuyểnphải kịp thời, liên quan nhiều đến các ngành khác: giá cả, thu mua, kế hoạch, phân phối

- Rau yêu cầu công lao động cao, kỹ thuật cao và tỉ mỉ: Đặc điểm của cây rau là

bộ rễ nhỏ yếu, thân lá non, mềm, khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh yếu, nên phảichăm sóc tỉ mỉ, thường xuyên Hệ số quay vòng cao (trung bình 3 - 5 vụ/năm) nên cầnnhiều công lao động/đơn vị diện tích Thời vụ trồng khẩn trương, đòi hỏi phân bón nhiều,cần nhiều thiết bị như nhà lưới, phòng điều hòa nhiệt độ, thiết bị tưới tự động, định giờ,

PE, làm giàn, thiết bị che chắn nắng, mưa, sương

- Rau có thể luân canh, xen canh, gieo lẫn: Rau trồng có nhiều loại: cao cây,

thấp cây, rễ ngắn, rễ dài, loại ưa sáng mạnh, loại ưa sáng yếu, thời gian sinh trưởng dàingắn khác nhau và yêu cầu khác nhau về dinh dưỡng Trồng như vậy để tận dụng khônggian và thời gian, tăng sản lượng/đơn vị diện tích, tăng hiệu quả kinh tế đồng thời cải tạođất, hạn chế sâu bệnh

- Rau thường được thông qua thời kỳ vườn ươm: Bộ rễ của cây rau có khả năng

tái sinh tốt (trừ các loại đậu, rau ăn rễ củ), hạt nhỏ, cây con nhỏ, yếu ớt, rễ ăn nông nêncần tập trung gieo trên một diện tích nhỏ để có điều kiện bồi dục, chăm sóc cho bộ rễkhỏe, thân lá phát triển tốt, cứng cáp, đảm bảo tỷ lệ sống cao, dễ thích nghi với ruộngđại trà Đồng thời tranh thủ không gian và thời gian cho sản xuất

Trang 26

- Rau thường bị nhiều loại sâu bệnh gây hại: Ruộng rau là môi trường cho sâu

bệnh phát triển tốt: trồng với mật độ dày, thâm canh cao, ruộng luôn luôn ẩm, thân lá rậmrạp Bản chất cây rau do vách tế bào mỏng, hàm lượng chất dinh dưỡng cao, hàm lượng nướccao, trồng nhiều chủng loại liên tục, luân canh không triệt để, khả năng chống thuốc hóa họckém, đặc biệt có những bệnh lây lan hiểm nghèo (xoăn lá, thối nhũn)

- Rau yêu cầu thời vụ nghiêm ngặt: Rau là cây rất mẫn cảm với điều kiện ngoại

cảnh, nhất là điều kiện thời tiết khí hậu, yêu cầu bố trí thời vụ thích hợp, thu đúng thời

vụ, thời điểm tiêu thụ: Ví dụ bắp cải trồng muộn không cuốn, su hào bị xơ, đậu cô vetrồng vụ hè không ra hoa

- Rau có thể trồng trong điều kiện nhân tạo: Rau có nhiều loại, nhiều biến

chủng khác nhau, khối lượng thân lá, rễ nhỏ, chiếm chỗ không gian hẹp, thời gian sinhtrưởng ngắn, có thể trồng trong điều kiện nhân tạo: rau sạch, rau trái vụ hay rau trong nhàkính, nhà ấm, hoặc dùng PE che phủ những nơi điều kiện thời tiết bất lợi như băng tuyết,quá lạnh cây không thể sinh trưởng được

b Phân loại cây rau

Có nhiều tiêu chí phân loại cây rau, trong đề tài này tập trung vào tiêu chí phânloại dựa vào bộ phận sử dụng (phần ăn được) Phương pháp này là căn cứ vào nhữngcây rau có bộ phận sử dụng làm thực phẩm giống nhau thì được xếp cùng một loại.Các loại rau thông thường được xếp thành 6 loại (nhóm) chính:

- Rau ăn lá: cải bắp, cải bao, rau dền, cơm xôi, xà lách, diếp

- Rau ăn quả: Cà chua, cà, dưa chuột, bí đỏ, bí xanh, bầu, mướp, đậu cô ve, đậu

rồng, đậu Hà Lan, su su, dưa hấu, dưa bở, dưa gang, dưa lê, đu đủ,

- Rau ăn nụ, hoa: súp lơ, atisô, hoa thiên lý

- Rau gia vị: ớt, hành, tỏi, mùi, nghệ, gừng, hành tây,

- Nấm: nấm rơm, nấm mộc nhĩ, nấm sò, nấm hương

Những cây có bộ phận sử dụng giống nhau thì thường có kỹ thuật trồng giống nhau, có giá trị cho mục đích trồng trọt, nhưng trong thực tiễn phân loại này chưa nói

Trang 27

lên được yêu cầu dinh dưỡng, phương pháp gieo trồng, mùa vụ và các đặc điểmnông sinh học khác nhau của các loại rau.

1.2.4 Các tiêu chí công nghệ cao ứng dụng trong trồng rau

Các tiêu chí CNC ứng dụng trong trồng rau tuân thủ theo các tiêu chí CNC ứng

dụng trong nông nghiệp (Theo Quyết định số 33/QĐ-NNCNC ngày 20/05/2008 của Trưởng ban BQL Khu Nông nghiệp Công nghệ cao về Ban hành Tiêu chí Công nghệ cao ứng dụng trong Nông nghiệp) Những công nghệ trong lĩnh vực trồng trọt sau đây

được xác định là CNC:

a Công nghệ sinh học trong nông nghiệp bao gồm:

- Ứng dụng sinh học phân tử trong giám định bệnh hại cây trồng; Công nghệsản xuất và ứng dụng các bộ KIT chẩn đoán nhanh bệnh hại cây trồng và vật nuôi: Thuốcthử, que thử (test strip), đoạn mồi (primers), kháng thể (antibody)…

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụnông nghiệp và môi trường (Vi sinh, tảo, thực vật, nấm…) Cụ thể là tạo ra các sản phẩmđầu vào cho các ngành sản xuất phân hữu cơ, thuốc BVTV, sản xuất nấm (nấm ăn, dượcliệu), sản xuất các chế phẩm xử lý môi trường…

b Công nghệ sản xuất giống cây giống gồm:

- Công nghệ nhân giống truyền thống có cải tiến (Nuôi cấy mô hom; vi ghép…);

- Công nghệ nuôi nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật (tissue culture,anther culture);

- Chọn tạo giống mới bằng gây đột biến gen (sử dụng kỹ thuật phóng xạ hạt nhân, hóa chất…)

- Công nghệ lai tạo giống có ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử

c Kỹ thuật canh tác cây trồng gồm:

- Kỹ thuật canh tác không dùng đất: Thủy canh (hydrobonic), màng dinhdưỡng, khí canh, trồng cây trên giá thể;

- Sử dụng hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động;

- Sử dụng hệ thống nhà kính, nhà lưới, nhà màng PE (polyethylene) có hệ thốngđiều khiển tự động hoặc bán tự động;

Trang 28

d Ứng dụng công nghệ mới trong bảo quản (điều chỉnh thành phần không khí:

O2, N2, CO2,…sử dụng enzim, màng thông minh,…) và chế biến nông sản

e Công nghệ sản xuất vật liệu mới và ứng dụng để sản xuất giá thể, khay ươm

cây giống, màng phủ nông nghiệp, màng bao trái, chất bảo quản nông sản, sản xuất cácvật liệu cho hệ thống nhà màng, hệ thống tưới…

f Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong canh tác chăm sóc cây

trồng như điều tiết nhiệt độ, độ ẩm, cường độ và thời gian chiếu sáng, tưới tiêu nước,

sử dụng phân bón, phòng trừ sinh vật hại, thu hoạch nông sản…

1.2.5 Các phương thức trồng rau công nghệ cao

Có nhiều phương thức trồng rau CNC, song đề tài này tập trung phân tích ưu,nhược điểm của hai phương pháp phổ biến: thủy canh và nhà kính, nhà lưới

a Trồng rau theo phương pháp thủy canh

* Khái niệm: Thủy canh là hình thức canh tác không dùng đất Cây được trồng

trên hoặc trong dung dịch dinh dưỡng, sử dụng dinh dưỡng hòa tan trong nước dưới dạngdung dịch và tùy theo từng kỹ thuật mà toàn bộ hoặc một phần rễ cây được ngâm trong

dung dịch dinh dưỡng (Vũ Quang Sáng, 2007)

* Ưu điểm của trồng cây bằng phương pháp thủy canh

- Có thể chủ động điều chỉnh dinh dưỡng cho cây, các loại dinh dưỡng đượccung cấp theo yêu cầu của từng loại rau, có thể loại bỏ các chất gây hại cho cây và không

có các chất tồn dư từ vụ trước

- Tiết kiệm nước do cây sử dụng trực tiếp nước trong dụng cụ đựng dung dịch nên nước không bị thất thoát do ngấm vào đất hoặc bốc hơi

- Giảm chi phí công lao động do không phải làm một số khâu như làm đất, làm

cỏ, vun xới và tưới nước

- Dễ thanh trùng vì chỉ cần rửa bằng formaldehyt loãng và nước lã sạch

- Hạn chế sử dụng thuốc bảo thực vật và điều chỉnh được hàm lượng dinh dưỡng nên tạo ra sản phẩm ray an toàn đối với người sử dụng

- Trồng được rau trái vụ do điều khiển được các yếu tố môi trường

- Nâng cao năng suất và chất lượng rau: Năng suất rau có thể tăng từ 25 – 500%

* Nhược điểm

Trang 29

- Giá thành cao do đầu tư ban đầu lớn Điều này rất khó mở rộng sản xuất vìđiều kiện kinh tế của người dân còn nhiều khó khăn nên không có điều kiện đầu tư chosản xuất.Mặt khác giá thành cao nên tiêu thụ khó khăn.

- Yêu cầu kỹ thuật cao: Khi sử dụng kỹ thuật thủy canh yêu cầu người trồngphải có kiến thức về sinh lý cây trồng, về hóa học và kỹ thuật trồng trọt cao hơn vì tínhđệm hóa trong dung dịch dinh dưỡng thấp hơn trong đất nên việc sử dụng quá liều mộtchất dinh dưỡng nào đó có thể gây hại cho cây, thậm chí dẫn đến chết Mặt khác mỗi loạirau yêu cầu một chế độ dinh dưỡng khác nhau nhên việc pha chế dinh dưỡng phù hợp vớitừng loại thì không đơn giản

- Sự lan truyền bệnh nhanh: Mặc dù đã hạn chế được nhiều sâu bệnh hại nhưngtrong không khí luôn có mầm bệnh, khi xuất hiện thì một thời gian ngắn chúng có mặttrên toàn bộ hệ thống, đặc biệt là hệ thống thủy canh tuần hoàn Mặt khác ẩm độ cao,nhiệt độ ổn định trong hệ thống là điều kiện thuật lợi cho sự phát triển cuả bệnh cây Câytrồng trong hệ thống thủy canh thường tiếp xúc với ánh sáng tán xạ nên mô cơ giới kémphát triển, cây mềm yếu, hàm lượng nước cao nên dễ xuất hiện vết thương tạo điều kiệncho vi sinh vật xâm nhập

- Đòi hỏi nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn nhất định: độ mặn trong nước cần được xem xét kỹ khi sử dụng cho trồng rau thủy canh, tốt nhất là nhỏ hơn 2.500 ppm

b Trồng rau theo công nghệ nhà kính, nhà lưới

Nhà kính, nhà lưới là một trong những công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế caotrong NNUDCNC Công nghệ nhà kính, nhà lưới đã được các quốc gia có nền nôngnghiệp tiên tiến nghiên cứu, ứng dụng phổ biến cách đây 50 năm, để tạo ra điều kiệnnhiệt độ thích hợp với sinh trưởng của cây rau Đối với nước ta kỹ thuật trồng rautrong nhà kính, nhà lưới mới được phổ biến rộng rãi mấy năm gần đây.Việc trồng rautrong nhà kính, nhà lưới có một số đặc điểm sau:

* Ưu điểm của việc trồng rau trong nhà kính, nhà lưới

- Nhờ hệ thống lưới bao quanh nên cản trở được côn trùng xâm nhập nên hạn chếđược việc phá hoại của chúng, dẫn đến việc giảm tối đa sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Do

đó trồng rau dễ dàng đạt tiêu chuẩn an toàn và giá thành hạ, công chăm sóc giảm

- Việc trồng rau ăn lá rất thích hợp với điều kiện nhà lưới do thời gian sinhtrưởng ngắn, hệ số quay vòng nhanh, chăm sóc, bón phân đầy đủ năng suất rất cao dẫn

Trang 30

đến hiệu quả cao Về mùa mưa do có lưới che nên khi mưa xuống lưới sẽ cản trở tốc

độ rơi của mưa, lá rau ít bị rách lá, nổ lá Mặt khác trong nhà lưới nếu được đầu tư hệthống tưới phun tự động sẽ giảm đáng kể công lao động

* Nhược điểm của việc trồng rau trong nhà kính, nhà lưới

- Do điều kiện thời tiết nắng nóng, nhất là về mùa khô nên nhiệt độ trong nhàkính, nhà lưới nếu không được thông gió tốt có thể cao hơn nhiệt độ bên ngoài từ 1 –

20C nên sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng của cây rau trồng Nhưng có thể khắc phụcnhược điểm này bằng hệ thống phun mưa sẽ giảm bớt nhiệt độ vào thời điểm nắngnóng nhất như buổi trưa

- Trồng rau trong nhà kính, nhà lưới do diện tích hạn chế, từ 500 – 1000 m2/nhàlưới nên phải tính toán chế độ luân canh thật tốt, nếu không sẽ dễ dàng phát sinh nấmbệnh Như các bệnh héo rũ, lỡ cổ rễ trên rau cải, phấn trắng trên rau muống… Do đóvẫn phải dùng thuốc trừ bệnh và phải tăng cường tối đa bón các loại phân hữu cơ visinh, nhất là loại phân có phối trộn các phụ gia làm giảm mức độ sâu bệnh như phốitrộn thêm chủng nấm Trichoderma… Trong nhà lưới tuy hạn chế được côn trùng,bướm từ nơi khác xâm nhập nhưng lại chưa hạn chế được một số côn trùng có sẵntrong đất như bọ nhảy hại rau cải Do đó cần xử lý đất thật tốt trước khi trồng và saumỗi lứa cắt

- Do chi phí đầu tư nhà lưới khá cao, kể cả hệ thống tưới phun nên bà con nôngdân và một bộ phận doanh nghiệp còn ngần ngại đầu tư và chỉ nên trồng rau ăn lá mớimau thu hồi vốn do vòng quay nhanh Rau ăn trái không thích hợp trồng trong nhà lưới

do thời gian sinh trưởng dài, mặt khác hạn chế côn trùng thụ phấn tự do nên dẫn tới tỷ

lệ đậu trái, năng suất giảm Chính vì vậy việc mở rộng diện tích trồng rau trong nhàlưới vẫn còn hạn chế

- Nếu đầu tư không tới hạn, khả năng chịu lực kém dễ bị rủi ro khi gặp gió bão

sẽ hư hại nặng, bị sập gây thiệt hại năng suất và hiệu quả nghiêm trọng

1.2.6 Sự cần thiết thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

Thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau CNC là một nhu cầu cấp thiết đối với nước ta hiện nay, xuất phát từ những lý do dưới đây:

- Một là, diện tích đất nông nghiệp trong đó có diện tích đất để trồng rau ngày càng bị thu hẹp

Trang 31

Tốc độ đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây tăng lên khá nhanh saukhi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới Theo số liệu thống kê của Tổngcục thống kê năm 2016, tỷ lệ dân số đô thị ở Việt Nam chiếm khoảng 34,6% Theo dựbáo của United Nations, tỷ lệ dân số đô thị ở Việt Nam đến năm 2020 khoảng 36,86%,năm 2050 khoảng 55,93%, tỷ lệ này tương đương các nước công nghiệp phát triển hiệnnay như ở châu Âu, Mỹ, Australia Đô thị hóa đồng nghĩa với việc đất nông nghiệpngày càng bị thu hẹp do thu hồi sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp Theo Bộ Tàinguyên và Môi trường, đến năm 2020, có khoảng từ 10 – 15% đất nông nghiệp chuyểnđổi sang mục đích công nghiệp và dịch vụ Mặt khác, dân số ngày càng tăng, dự kiếnđến năm 2020 sẽ vào khoảng 100 triệu người Do dân số tăng, hàng năm nước ta cóthêm ít nhất 0,9 triệu lao động tăng thêm ở khu vực nông nghiệp và nông thôn, trongkhi quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa.

Ngoài ra, biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra cũng ảnh hưởng lớn đến diện tíchđất nông nghiệp Theo các nhà khoa học, nếu nước biển dâng lên 1m thì 9 tỉnh BếnTre, Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Bạc Liêu,Tiền Giang và Cần Thơ sẽ bị ngập từ 24,7% đến 50,1% diện tích trên tổng số 11.475

km2 Do vậy, diện tích đất canh tác trên đầu người của Việt Nam hiện nay thuộc loạirất thấp trên thế giới và đang ngày càng ít đi Để đáp ứng nhu cầu về sản phẩm nôngnghiệp ngày càng tăng, đặc biệt là sản lượng rau ngày càng tăng đáp ứng sự gia tăngdân số; việc suy nghĩ tìm ra các hướng canh tác CNC đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh

tế và sản lượng cho một đơn vị diện tích đất canh tác là điều rất cần thiết

- Hai là, một trong những vấn đề cần được giải quyết là ô nhiễm môi trường và

an toàn thực phẩm trong đó có sản phẩm rau an toàn

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó việc lạm dụng hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh trưởng, sử dụng nguồn đất và nước

ô nhiễm để trồng rau đang ngoài tầm kiểm soát Đa phần người tiêu dùng chủ yếutiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp như rau xanh, hoa quả không rõ nguồn gốc Thống kêcủa ngành Y tế cho thấy trong hai năm 2010 và 2011, số người ngộ độc thực phẩm phảinhập viện cấp cứu do nguồn rau, củ, quả thiếu an toàn ở Việt Nam lên đến hơn 700người Kết quả điều tra của Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN&PTNT) công bố ngày 3/2/2010trong số 24 mẫu rau xanh lấy tại Hợp tác xã sản xuất, tiêu thụ chế biến sản

Trang 32

phẩm nông sản an toàn xã Vân Nội có dư lượng hoạt chất thuốc Fipronil vượt 12,5 lầnmức dư lượng tối đa cho phép.

Do dân số tăng nên nhu cầu về rau xanh của nước ta sẽ tăng lên ít nhất 11% 12% so với hiện nay nên đòi hỏi ngành sản xuất rau không chỉ tăng về số lượng mà cả

-là chất lượng Nhu cầu rau sạch cũng "nóng" lên hàng ngày, đòi hỏi càng cao về cácloại rau phải ngon, bổ, rẻ, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm

- Ba là, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích việc phát triển NNCNC nhằm tạo ra các sản phẩm sạch, tăng hiệu quả kinh tế cho một đơn vị diện tích canh tác

Trong đó việc canh tác trong nhà có mái che là một giải pháp phù hợp, vừa cókhả năng trồng rau trái vụ, tăng năng suất, chất lượng rau, giảm thiểu lượng thuốc trừsâu, phân bón góp phần xây dựng nền nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu Từ đó phát huy thế mạnh, lợi thế trồng rau ở các vùng, miền;tạo giá trị thu nhập cao cho người dân

Muốn có nhiều mô hình NNCNC, dự án trồng rau CNC thì phải có vốn Bêncạnh việc tăng cường thu hút vốn FDI, cần kêu gọi cả vốn trong nước Chính vì thế,đầu năm 2017, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã nâng gói tín dụng cho NNCNC từ60.000 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng

- Bốn là, thu hút đầu tư nước ngoài tạo điều kiện cho các DN trồng rau của Việt Nam có cơ hội tiếp cận và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến

Cụ thể như: thực hành bền vững (ICM, SRI, ICM ), nâng cao hiệu quả sử dụngnước và phân bón, giảm phát thải khí nhà kính nhằm giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh

tế trên đơn vị đất canh tác và tạo ra sản phẩm rau chất lượng cao, kết nối được với cácthị trường nước đầu tư Áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm trên hệ thống canh tác đấtcây trồng cạn, đảm bảo tính linh hoạt theo nhu cầu thị trường cho từng loại cây rau,mùa vụ canh tác và xây dựng chuỗi giá trị Xây dựng các mô hình sản xuất rau an toàntheo hướng VietGAP, GlobalGAP, ứng dụng CNC gắn với chế biến và xuất khẩu,giảm thiểu tồn dư độc hại đối với sản phẩm rau

1.3 Nội dung thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

a Chỉ tiêu liên quan đến số lượng dự án và tổng vốn đầu tư

Trang 33

Số lượng dự án: được hiểu các dự án đầu tư mới được thu hút trong một giai

đoạn nhất định tại địa phương; quốc gia Tốc độ tăng của dự án đầu tư là số lượng dự

án tăng lên của năm sau so với năm trước Đây là một chỉ tiêu điển hình, bước đầuđánh giá khả năng thu hút FDI của một địa phương, quốc gia Khi nói đến chỉ tiêu nàycần phải đánh giá được tốc độ tăng, giảm của lượng dự án đầu tư hàng năm trong mốiquan hệ so sánh với tốc độ chung của cả nước và của một số địa phương có điều kiệnkinh tế - xã hội tương đồng

Vốn đầu tư: Khi nói đến chỉ tiêu liên quan đến lượng vốn góp của nước ngoài

tại một địa phương, quốc gia cần phải đánh giá được tốc độ tăng, giảm của lượng vốngóp đầu tư hàng năm trong mối quan hệ so sánh với tốc độ chung của cả nước và củamột số địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng

Lượng vốn FDI thực hiện trong kỳ: Vốn đầu tư thực hiện là số vốn thực tế chi ra

để thực hiện mục đích đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại địa phương như đầu tư choxây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định, bổ sung thêm vốn lưu động

từ nguồn vốn tự có của DN, nhằm sau một chu kỳ hoạt động, hoặc sau một thời giannhất định thu về một giá trị lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu Hơn nữa tốc độ tăng,giảm của lượng vốn thực hiện trong kỳ, cũng như lượng vốn thực hiện trong kỳ trongtổng vốn FDI đăng ký là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của các dự ánFDI đăng ký của quốc gia hay của một tỉnh vì có thể tổng vốn đầu tư đăng ký rất caonhưng lượng vốn thực hiện lại rất ít

b Chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu đầu tư

- Cơ cấu theo lĩnh vực đầu tư: Chỉ tiêu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lĩnh

vực đầu tư được hiểu là vốn đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp, công nghiệp và xâydựng và lĩnh vực dịch vụ Thu hút FDI vào một địa phương, quốc gia đạt chất lượng khiviệc đầu tư đó theo hướng gia tăng đầu tư vào các lĩnh vực mà địa phương có tiềm năng,phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước và địa phương

- Cơ cấu theo hình thức đầu tư: Đó là sự đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình

thức nào, BOT,BTO, BT hay thành lập DN 100% vốn nước ngoài nhưng cũng có thể làliên doanh hoặc theo nhiều các hình thức khác Dù được đầu tư theo hình thức nào thìnếu như vốn FDI theo càng nhiều hình thức, càng phong phú, đa dạng thì khả năng

thu hút đầu tư của địa phương, quốc gia đạt chất lượng tốt

Trang 34

- Cơ cấu địa bàn đầu tư: Đây là một chỉ tiêu quan trọng, muốn nói đến việc

phân bổ nguồn vốn FDI vào địa bàn nào: trong khu công nghiệp, khu chế xuất, ngoài khucông nghiệp, ngoài khu chế xuất, hay FDI vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội pháttriển, kém phát triển, khó khăn, đặc biệt khó khăn… để qua đó đánh giá xem nguồn vốnFDI phân phối có đồng đều giữa các địa bàn trong cùng một địa phương

hay không

c Chỉ tiêu liên quan đến kết quả thực hiện

- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đây là một chỉ tiêu đánh giá quan trọng

liên quan đến kết quả thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài bởi mục đích củaviệc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một tỉnh là để góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế của tỉnh Việc triển khai các dự án FDI có được kết quả tốt khi việc triển khai đópgóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,phát huy những lĩnh vực kinh tế là thế mạnh của vùng và phải phù hợp với sự phát triểnchung của đất nước

- Vấn đề chuyển giao công nghệ: Kết quả thực hiện, triển khai các dự án FDI

không chỉ là đóng góp của các dự án đối với vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh,quốc gia mà còn liên quan đến vấn đề chuyển giao công nghệ Thu hút và triển khai tốtcác dự án FDI được thể hiện thông qua việc đầu tư trực tiếp nước ngoài có đem đếncho địa phương mô hình quản lý tiên tiến, phương thức kinh doanh hiện đại và có sựthay đổi về sử dụng công nghệ trong sản xuất của địa phương, quốc gia

- Vấn đề tạo việc làm: Một chỉ tiêu quan trọng khác để đánh giá kết quả thực

hiện và triển khai các dự án FDI đó là tạo việc làm cho lao động địa phương, quốc gia;tăng năng suất và cải thiện nguồn nhân lực Điều đó được thể hiện qua chỉ tiêu khu vựcFDI tạo ra việc làm cho bao nhiêu người lao động tại địa phương, quốc gia; kèm

theo đó là nâng cao chất lượng tay nghề của người lao động cũng như chia sẻ kinh nghiệm quản lý tiên tiến như thế nào

1.3.2 Các chính sách thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

a Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): trong từng giai đoạn phát triển, Luật

thuế TNDN đã góp phần tạo môi trường pháp lý công bằng, bình đẳng giữa các đốitượng, phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả, khuyến khích và thu hút

Trang 35

vốn đầu tư trong và ngoài nước, phát huy tốt vai trò định hướng thu hút đầu tư, gópphần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH, thúc đẩy pháttriển sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo cơ sở vững chắc cho nềnkinh tế phát triển bền vững Bên cạnh đó, việc Quốc hội nhiều lần điều chỉnh giảmmức thuế suất thuế TNDN đã giúp môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nêncạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Đối với khu vực có vốn FDI, tùy theo lĩnh vực, địa bàn đầu tư, DN được áp dụngthuế suất ưu đãi 10%, 15% và 20% và miễn, giảm thuế tương ứng, trong đó mức miễnthuế tối đa là 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo

+ Về thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ra đời đã tạo lập khuôn khổpháp lý trong việc thực hiện đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan

hệ kinh tế đối ngoại, góp phần tạo nên một môi trường đầu tư chung và thuận lợi cho cảcác DN trong và ngoài nước Sự phát triển mạnh của khu vực FDI, là một trong nhữngthước đo đánh giá sức hấp dẫn của môi trường đầu tư của Việt Nam Chính sách ưu đãiđược quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư nước ngoài, và cácvăn bản hướng dẫn thi hành cụ thể đối với các dự án trồng rau CNC:

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tài sản cố định đối với các dự ánđầu tư vào các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư vàcác dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiệnkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối vớinguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các

dự án đầu tư và lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện

kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

+ Về chính sách tài chính đất đai

- Về hình thức sử dụng đất: Luật đất đai 2003 có sự phân biệt về hình thức sử dụngđất giữa DN trong nước và DN nước ngoài DN nước ngoài được lựa chọn hình thức thuê đấtthu tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất thu tiền thuê đất 1 lần cho cả thời

gian thuê DN trong nước được lựa chọn hình thức giao đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm Tuy nhiên, nghĩa vụ tài chính về thu tiền thuê đất trong trường hợp

Trang 36

trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (đối với DN nước ngoài) cũng tươngđương với nghĩa vụ tài chính trong trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất(đối với DN trong nước).

- Về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Tổ chức trong nước và tổ chứcnước ngoài được nhà nước cho thuê đất đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong quátrình sử dụng đất

- Về thời hạn thuê đất: Điều 67 Luật đất đai quy định chung về thời hạn chothuê đất để thực hiện dự án đầu tư là không quá 50 năm, trường hợp đầu tư vào địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn thì thời hạn không quá 70 năm (không phân biệt là DN trong nước hay DNnước ngoài);

- Về ưu đãi đầu tư: Các dự án đầu tư được hưởng mức ưu đãi giống nhau nếu dự ánđầu tư được thực hiện trên cùng địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc có cùng lĩnh vực ưu đãi đầu tư,

cụ thể như sau: Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với toàn bộ dự án: (i) trong thờigian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (ii) Nếu dự án đầu tư thuộclĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã

hội đặc biệt khó khăn

Bảng 1.1: Thời gian miễn phí cho thuê đất

Địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc lĩnh vực khuyến 11 nămkhích đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn

Lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt 15 nămkhó khăn

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và đầu tư

- Đối với dự án nông nghiệp: Đặc biệt ưu đãi đầu tư: miễn tiền sử dụng đất; Ưu đãi đầu tư: giảm 70% tiền sử dụng đất; Khuyến khích đầu tư: Giảm 50% tiền sử dụng đất

b Chính sách hỗ trợ phát triển

Chính sách hỗ trợ phát triển các dự án trồng rau CNC tuân thủ theo các chính sách hỗ trợ phát triển NNCNC được quy định trong Luật Công nghệ cao 2008:

Trang 37

- Chính sách hỗ trợ phát triển nghiên cứu tạo CNC trong nông nghiệp: Nhànước ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao.

- Chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp NNUDCNC: Nhà nước ưuđãi, hỗ trợ theo khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 của Luật Công nghệ cao

- Chính sách hỗ trợ phát triển khu NNUDCNC: Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo Điều 33 của Luật Công nghệ cao

- Chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao trongnông nghiệp: Thực hiện chính sách ưu tiên, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực CNC trongnông nghiệp theo khoản 1, 2, 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao Thực hiện chính sách

ưu đãi đặc biệt để thu hút, sử dụng nhân lực CNC trong nông nghiệp theo khoản 1Điều 29 của Luật Công nghệ cao

c Chính sách xúc tiến đầu tư

Sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 tạo cơ sở cho việc tiến hànhcác hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn nước ngoài vào Việt Nam.Cùng với việc hoàn chỉnh hệ thống luật pháp chính sách, môi trường đầu tư, trong từnggiai đoạn khác nhau, hàng loạt các văn bản pháp luật đã được ban hành có tác độngtrực tiếp đến hoạt động xúc tiến đầu tư Đặc biệt, việc ra đời Quyết định số 109/2007/QĐ-TTg, ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng vàthực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã tạo bước ngoặt, đánh dấu sự pháttriển về chất của công tác xúc tiến đầu tư tại Việt Nam Mục tiêu của Chương trình xúctiến đầu tư quốc gia là tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu

tư, gắn kết hoạt động xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương trên cả nước trongmột chương trình tổng thể thống nhất; gắn kết với hoạt động xúc tiến thương mại, dulịch và lĩnh vực liên quan khác Nhờ vậy, hoạt động xúc tiến đầu tư đã có sự cân đối ởcấp quốc gia, nhằm tăng cường tính hiệu quả, tránh trùng lắp và tránh lãng phí cácnguồn lực

Bên cạnh đó, việc xây dựng các danh mục dự án kêu gọi đầu tư cũng từng bướcgóp phần minh bạch hóa các cơ hội cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Ởmức độ quốc gia, cho đến nay, Chính phủ đã 6 lần công bố danh mục dự án gọi vốnđầu tư, và hiện đang chuẩn bị ban hành danh mục thứ 7 nhằm tạo điều kiện thuận lợi

để nhà đầu tư tiếp cận cơ hội đầu tư tại Việt Nam Ở góc độ thấp hơn, các bộ, ngành,

Trang 38

địa phương cũng đã từng bước xây dựng và hoàn thiện danh mục dự án kêu gọi đầu tư,trong đó xác định rõ những dự án cụ thể ưu tiên kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài Cácdanh mục này thường xuyên được rà soát, điều chỉnh theo hướng phù hợp với địnhhướng phát triển của ngành và địa phương trong từng thời kỳ Chất lượng danh mục dự

án kêu gọi đầu tư cũng ngày càng được nâng cao Nhiều địa phương đã bắt đầu tiếnhành xây dựng hồ sơ miêu tả chi tiết dự án, trong đó xác định rõ: nội dung, hình thức,địa điểm, quy mô, điều kiện, các chế độ ưu đãi, khuyến khích, đối tác đầu tư và đầumối liên hệ Mặc dù trên thực tế, các nhà đầu tư nước ngoài không hoàn toàn đầu tưtheo các danh mục dự án này, nhưng việc công bố nói trên đã có ý nghĩa định hướng,

hỗ trợ các nhà đầu tư xác định lĩnh vực và tìm kiếm cơ hội đầu tư cụ thể tại Việt Nam

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN VÀO CÁC

DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.1.1 Khái quát nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Nhật Bản

Nhật là nước công nghiệp phát triển cao của thế giới, chiếm xấp xỉ 15% nềnkinh tế toàn cầu, là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới Nhật cũng là một nước đất ít, ngườiđông như Hà Lan Với dân số khoảng 127 triệu dân, diện tích đất canh tác 4,57 triệu

ha, bình quân 0,036 ha/người, Nhật là nước có diện tích bình quân đầu người vào loạithấp nhất thế giới (thấp hơn cả Hà Lan) nhưng Nhật Bản đã đầu tư CNC trong nôngnghiệp từ thập niên 70, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp vàtrở thành cường quốc nông nghiệp trên thế giới, với nhiều loại cây trồng, vật nuôi cógiá trị cao

a Vương quốc bò Kobe

Nhật Bản chọn tạo giống bò cực kỳ nổi tiếng trên thế giới đó là bò Kobe, điềunày khiến sự hiếu kỳ của hầu hết du khách trên thế giới khi đến công tác hoặc du lịchtại Nhật Bản Khi đến Nhật Bản có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, tham quannhững cánh đồng canh tác nông nghiệp CNC, những DN ứng dụng CNC hiện đại nhưng du khách không thể thiếu một ẩm thực thú vị đó là thưởng thức thịt bò Kobe;đây là một đặc sản của thành phố Kobe – thuộc vùng Kinki, Nhật Bản Bò Kobe là mộttrong ba giống bò cho thịt ngon nhất với hương thơm nhẹ, vị béo quyện cùng vớinhững thớ thịt mượt mà như tan dần trong miệng đã làm cho thịt bò Kobe được xếpvào hàng “cực phẩm” Các kỹ thuật nuôi dưỡng bò đặc biệt, thức ăn được tính toán kháchi tiết theo yêu cầu sinh trưởng của bò và tùy theo điều kiện thời tiết, cho bò nghenhạc với kiểm soát thú y cực kỳ nghiêm ngặt, đã khiến cho thịt bò Kobe có các hương

vị rất đặc trưng và không giống một loại thịt bò nào trên thế giới Thịt bò Kobe đượcchia thành 5 loại, từ A1 đến A5, với mức giá chênh lệch khá lớn Bởi toàn bộ quá trìnhnuôi bò chỉ được thực hiện tại một số vùng nhất định của Nhật Bản thì mới cho rađúng loại thịt mang hương vị đặc trưng, nên giá bò Kobe luôn ở mức cao ngất ngưởng.Trung bình, mỗi kg thịt bò ngon được định giá từ 500 USD đến 3.000 USD Riêng tạiViệt Nam, thịt bò Kobe có giá nhập khẩu không dưới 4 triệu đồng/kg

Trang 40

b Công nghệ thông tin là khâu đột phá ứng dụng công nghệ cao

Với đặc điểm tỷ lệ sản xuất nông nghiệp quy mô hộ gia đình còn lớn, mô hìnhhợp tác xã nông nghiệp cộng đồng gắn với công nghệ thông tin (CNTT) của Nhật Bản

là một cách làm không chỉ thay đổi phương thức nông nghiệp hiện đại mà còn theohướng sản xuất công nghiệp trong nông nghiệp Nhật Bản hiện đã áp dụng CNTTtrong rất nhiều các công đoạn của sản xuất nông nghiệp, tập trung vào 4 nhóm ứngdụng chính bao gồm: các hệ thống hướng dẫn định vị vệ tinh gắn với các máy nôngnghiệp như các máy làm đất, máy thu hoạch, giúp điều hành các máy cơ giới nôngnghiệp làm việc hiệu quả hơn; các mạng lưới thiết bị cảm biến gắn phần mềm điềukhiển giám sát sản xuất, đặc biệt tại các nhà kính thông minh điều khiển bằng côngnghệ tự động

Nhật Bản cũng đang đẩy mạnh việc nghiên cứu và sản xuất các loại robot nôngnghiệp tự động thu hoạch và phân loại sản phẩm nông sản Robot tự động sẽ từng bướcthay thế lao động trực tiếp ở nhiều công đoạn nhằm giúp giảm sức lao động cũng nhưrủi ro trong công việc thay cho nông dân Cuối cùng, Nhật Bản có một hệ thống điềuhành thương mại nông sản điện tử giúp việc phân phối nông sản, giám sát và phân tíchthị trường hết sức hiện đại Với những ứng dụng rộng khắp CNTT trong sản xuất nôngnghiệp góp phần làm cho nông dân của Nhật Bản sản xuất tuyệt đối an toàn thực phẩm

và trở thành cường quốc nông nghiệp trên thế giới

c Làng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Ở Nhật Bản có ngôi làng Kawakami Mura, huyện Minamisaku, tỉnh Naganonằm ở phía Tây thủ đô Tokyo được người dân Nhật gọi bằng tên “Làng thần kỳ” Nơiđây từng là vùng đất đai cằn cỗi, nghèo nhất nước Nhật vào thập niên 60 – 70 của thế kỷ

XX Chỉ nhờ trồng rau xà lách, Kawakami Mura ngày nay được xem như ngôi làng giàu

có nhất nước Nơi đây có điều kiện tự nhiên, khí hậu khắc nghiệt, yếu tố nhiệt độ chi phốisản xuất, mỗi năm người dân làng này chỉ canh tác được 4 tháng, 8 tháng còn

lại là băng giá, nhiệt độ xuống thấp tới âm 200C, nhưng thu nhập bình quân hộ giađình tới 300.000 USD/năm; có điều đặc biệt khác các vùng sản xuất nông nghiệp trênthế giới là các dịch vụ an sinh xã hội như y tế, giáo dục, hạ tầng nông thôn đượcchính quyền bao cấp hoàn toàn nhờ hiệu quả kinh tế từ nông nghiệp, có thể xem đây là

mô hình mẫu về nông nghiệp hiện đại trên thế giới

Ngày đăng: 27/10/2020, 17:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w