1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu rối loạn đông máu ở bệnh nhân khớp mạn tính có hội chứng Cushing do corticoid

7 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 322,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày khảo sát tình trạng xuất huyết trên lâm sàng và đánh giá các chỉ số đông máu cơ bản ở bệnh nhân bệnh khớp mạn tính có hội chứng Cushing do corticoid.

Trang 1

1 Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Mộng Tuân (nguyenmongtuan@gmail.com)

Ngày nhận bài: 11/5/2018, ngày phản biện: 09/6/2018

Ngày bài báo được đăng: 30/6/2018

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU Ở BỆNH NHÂN KHỚP MẠN TÍNH CÓ HỘI CHỨNG CUSHING DO CORTICOID

Nguyễn Mộng Tuân 1 , Hoàng Thị Minh 1 , Nguyễn Minh Núi 1 TÓM TẮT

Mục tiêu: khảo sát tình trạng xuất huyết trên lâm sàng và đánh giá các chỉ số đông máu cơ bản ở bệnh nhân bệnh khớp mạn tính có hội chứng Cushing do corticoid.

Đối tượng và phương pháp: 73 bệnh nhân khớp mạn tính có hội chứng Cushing

do corticoid, được làm các xét nghiệm đông máu cơ bản, huyết học, làm nghiệm pháp dây thắt.

Kết quả: số lượng tiểu cầu trung bình ở bệnh nhân hội chứng Cushing trung bình là 322,61 ± 122,00 G/l, có 24,66% bệnh nhân tăng tiểu cầu, 72,60% bệnh nhân có tiểu cầu bình thường Trên lâm sàng, có 26/73 (35,61%) bệnh nhân có xuất huyết dưới

da, khi làm nghiệm pháp dây thắt, có 36/73 (49,32%) có nghiệm pháp dây thắt dương tính Xét nghiệm các chỉ số đông máu cơ bản khác, nồng độ fibrinogen trung bình 5,74

± 1,75 g/l, có 80,82% bệnh nhân có nồng độ fibrinogen trong máu tăng Tỷ lệ bệnh nhân

có giá trị các chỉ số đông máu khác trong giới hạn bình thường chiếm tỷ lệ cao

Kết luận: ở bệnh nhân hội chứng Cushing, có xu hướng tăng đông với nồng độ fibrinogen tăng, kèm theo đó có tổn thương thành mạch do tác dụng của corticoid

Từ khóa: hội chứng Cushing, chỉ số đông cầm máu, tăng đông

EVALUATING GENERAL BASIC COAGULATION INDEXES IN CHRONIC JOINT DISEASE, HAD CUSHING’S SYNDROME DUE TO

CORTICOID THERAPY

ABSTRACT

Trang 2

Purpose: investigating hemorrhage state in clinical practice and evaluating general basic coagulation indexes in chronic joint disease, had Cushing’s syndrome due

to corticoid therapy.

Subject and method: 73 chronic joint patients, had Cushing’s syndrome due to corticoid therapy, taken coagulation index and hematology test, done tourniquet test.

Result: the average platelet count in Cushing’s syndrome patient are 322,61

± 122,00 G/l, 24,66% of patients with thrombocytopenia, 72,60% of patients had normal platelets Clinically, there are 26/73 (35,61%) of patients was observed with subcutaneous hemorrhage (purpura) and 36/73 (49,32%) of patients had positive results when conducting Tournique test In term of test for other basic coagulation factors, the average fibrinogen level is 5,74 ± 1,75 g/l, 80,82% of patients had elevated serum fibrinogen levels The proportion of patients with other coagulation index values within the baseline usually accounts for high rates

Conclusion: Cushing’s syndrome patients tend to hypercoagulate with increased levels of fibrinogen and vascular injury caused by corticoid effects

Keyword: Cushing’s syndrome, coagulation index, hypercoagulation

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng Cushing do corticoid

là một hội chứng thường gặp trên lâm

sàng, nguyên nhân thường gặp là do điều

trị liều cao và kéo dài corticoid [1] Hội

chứng Cushing do corticoid, có nhiều

biến chứng khác nhau, nhưng 1 trong biến

chứng có thể thường thấy trên lâm sàng là

tình trạng xuất huyết dưới da và các biến

chứng mạch máu Nhiều nghiên cứu trên

thế giới đã khẳng định mối liên quan giữa

hội chứng Cushing do corticoid với tình

trạng rối loạn đông máu L Trementino

và các cộng sự (2010) nghiên cứu rối loạn

đông máu trong hội chứng Cushing [10],

M Boscaro và các cộng sự (2002) nghiên

cứu về điều trị chống đông máu làm giảm

rõ rệt các biến chứng tắc mạch ở bệnh nhân hội chứng Cushing [6], P Miljic và các cộng sự (2012) đã nghiên cứu về sinh bệnh học của biến chứng mạch máu trong hội chứng Cushing [9] Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục

tiêu: khảo sát tình trạng xuất huyết trên lâm sàng và đánh giá các chỉ số đông máu cơ bản ở bệnh nhân bệnh khớp mạn tính có hội chứng Cushing do corticoid.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU:

1 Đối tượng nghiên cứu:

Gồm 73 bệnh nhân có bệnh khớp mạn tính có hội chứng Cushing do corticoid điều trị tại khoa Khớp và Nội

Trang 3

tiết – Bệnh viện Quân y 103.

Tiêu chuẩn lựa chọn: bệnh nhân

có các bệnh lý khớp mạn tính (Gout, thoái

hóa khớp, viêm khớp dạng thấp), có tiền

sử sử dụng corticoid kéo dài, có triệu

chứng lâm sàng của hội chứng Cushing,

đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: không đồng

ý tham gia vào nghiên cứu, có tiền sử sử

dụng corticoid không rõ ràng, hội chứng

Cushing không do thuốc, sử dụng các

thuốc chống đông

2 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Bệnh nhân vào viện, được hỏi

bệnh, khai thác tiền sử của bệnh khớp

mạn tính, tiền sử dùng corticoid, khám

lâm sàng phát hiện các triệu chứng lâm

sàng của hội chứng Cushing, làm nghiệm

pháp dây thắt

Chẩn đoán hội chứng Cushing

dựa theo tiêu chuẩn: Aron 1991:

+ Toàn thân: thay đổi hình thể,

tăng cân, béo phì đặc biệt béo trung tâm,

bờm mỡ sau gáy, chân tay gầy, tăng HA;

+ Mặt tròn đỏ;

+ Rạn da đỏ tím ở bụng, mông, đùi, nếp lằn vú, nách, khoeo hoặc có thể rạn da toàn thân;

+ Rậm lông, trứng cá;

+ Dễ bị xuất huyết dưới da do chấn thương nhẹ hoặc tại nơi tiêm truyền;

+ Cơ xương: yếu mỏi cơ, teo cơ; + Sinh dục: RLKN, mất kinh, âm vật to;

+ Tâm thần: Trầm cảm và thay đổi nhân cách, hoặc rối loạn tâm thần;

+ Đau đầu nhẹ hoặc nặng [11]; Xét nghiệm các chỉ số huyết học

và chỉ số đông cầm máu

Đánh giá xuất huyết dưới da, nghiệm pháp dây thắt, các chỉ số đông máu

cơ bản ở bệnh nhân hội chứng Cushing

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0, so sánh hai tỷ lệ, so sánh giá trị trung bình, p < 0.05 là có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN

LUẬN

Bảng 1: Đặc điểm tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi

Trang 4

Nhận xét: độ tuổi tập trung nhiều

nhất là lớn hơn 70 tuổi chiếm 41,09%, thấp

nhất là nhóm tuổi <50 tuổi với tỉ lệ 9,59%

Có 36,99% là nam và 63,01% là nữ

Kết quả nghiên cứu của chúng

tôi có độ tuổi trung bình lớn hơn nghiên

cứu của Hà Lương Yên (48,9 ± 18,48) [2]

và Lê Thị Tâm Thảo (56,7 ± 11,7) [3], do

trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ nghiên

cứu trên các bệnh nhân có bệnh khớp mạn

tính (Gout, THK, VKDT) mà các bệnh

này hay gặp ở tuổi trung niên, còn trong

nghiên cứu của Hà Lương Yên và Lê Thị

Tâm Thảo còn đưa vào các nhóm bệnh nhân khác như Lupus ban đỏ hệ thống và

xơ cứng bì toàn thể …, mà các bệnh này

có thể gặp ở bệnh nhân có độ tuổi trẻ hơn

Tỷ lệ nữ trong nghiên cứu của chúng tôi

là 63,01% cao hơn ở nam là 36,99%, do trong nghiên cứu của chúng tôi, số lượng bệnh nhân bị bệnh viêm khớp mạn tính chiếm tỷ lệ cao, điều này khá tương đồng với nghiên cứu của Hà Lương Yên, với

tỷ lệ nữa là 70% [2], và nghiên cứu của Phạm Thanh Bình với tỷ lệ nữ là 56,47% [5]

Bảng 2 Đặc điểm triệu chứng xuất huyết dưới da trên lâm sàng và nghiệm pháp dây thắt ở đối tượng nghiên cứu:

Đặc điểm Số lượng (n=73) Tỷ lệ (%)

Nghiệm pháp

dây thắt

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân có

xuất huyết dưới da là 35,62% thấp hơn

bệnh nhân không có xuất huyết dưới da

là 64,38% Khi tiến hành làm nghiệm

pháp dây thắt thì có 49,31% bệnh nhân có

nghiệm pháp dây thắt dương tính tương

đương với bệnh nhân có nghiệm pháp dây

thắt âm tính là 50,68%

Các triệu chứng về da mỏng, dễ

xuất huyết dưới da cũng thường gặp trên

lâm sàng Trong nghiên cứu của chúng tôi

có 35,62% bệnh nhân có xuất huyết dưới

da, khi làm nghiệm pháp dây thắt thì có

tới 49,31% bệnh nhân có nghiệm pháp dây thắt dương tính Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn nghiên cứu của Capewell và cộng sự nghiên cứu tình trạng xuất huyết dưới da ở bệnh nhân hội chứng Cushing do dùng prednisolone [7] Các tác giả nhận thấy có trên 80% bệnh nhân dễ bầm tím khi va chạm hoặc khi tiêm truyền, theo chúng tôi sự khác biệt này còn liên quan đến nồng độ cortisol máu khi bệnh nhân sử dụng corticoid

Hiện tượng da dễ bầm tím có thể được coi là một dấu hiệu tác dụng phụ của

Trang 5

GCs lên thành phần collagen trong mô

liên kết Ngoài ra khi làm nghiệm pháp

dây thắt, chúng tôi thấy có tới 50% bệnh

nhân có nghiệm pháp dây thắt dương

tính Nghiệm pháp dây thắt nhằm mục

đích đánh giá sức bền thành mạch, phát

hiện sớm xuất huyết trong sốt xuất huyết

Dengue Với thành mạch có sức bền bình

thường thì áp suất máu trong lòng mạch

nhỏ không thể gây xuất huyết Khi sức

bền thành mạch giảm, một áp suất cản trở

tuần hoàn tĩnh mạch trở về, qua đó làm

tăng áp suất mạch máu trong mạch máu nhỏ có thể gây xuất huyết Nhận biết hiện tượng xuất huyết này bằng cách quan sát

và đếm chấm xuất huyết ngoài da sau khi thực hiện nghiệm pháp [4] Trong nghiên cứu của chúng tôi, có tới 49,31% bệnh nhân có nghiệm pháp dây thắt dương tính, điều đó chứng tỏ, ở bệnh nhân hội chứng Cushing do corticoid có tổn thương thành mạch máu do nồng độ corticoid cao và kéo dài trong máu tác động và làm tổn thương thành mạch

Bảng 3 So sánh nghiệm pháp dây thắt ở hai nhóm bệnh nhân có xuất huyết dưới da và không có xuất huyết dưới da trên lâm sàng.

Nghiệm pháp

dây thắt

Tình trạng xuất huyết dưới da trên lâm sàng

P

Có xuất huyết Không có xuất huyết

Số lượng (n=26) Tỷ lệ (%) Số lượng (n=47) Tỷ lệ (%)

Số chấm trung

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

thấy rằng, tỷ lệ bệnh nhân có NPDT (+),

số chấm xuất huyết trung bình của nhóm

có xuất huyết dưới da trên lâm sàng, cao

hơn ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với

nhóm không có xuất huyết dưới da trên

lâm sàng Điều đó chứng tỏ, ở nhóm bệnh

nhân có xuất huyết dưới da tổn thương thành mạch nặng hơn nhóm không có xuất huyết dưới da Xuất huyết dưới da ở bệnh nhân hội chứng Cushing một phần

là do tổn thương thành mạch do tác dụng phụ của corticoid cao kéo dài lên thành mạch

Trang 6

Bảng 4 Đặc điểm các chỉ số đông cầm máu ở đối tượng nghiên cứu:

Chỉ số X ± SD Tăng n (%) Bình thường n (%) Giảm n (%)

Fibrinogen 5,74 ± 1,75 59 (80,82) 13 (17,81) 1 (1,37)

Tiểu cầu 322,61 ± 122,00 18 (24,66) 53 (72,60) 2 (2,74) Nhận xét: các chỉ số đông máu

PT (s), PT (%), PT (INR), APTT (s) và

APTT (R), tiểu cầu, trong giới hạn bình

thường chiếm tỷ lệ cao hơn (hơn 50%)

Tỷ lệ bệnh nhân tăng Fibrinogen chiếm tỷ

lệ cao (82,19%)

Cầm máu bình thường được đặc

trưng bởi một trạng thái cân bằng động

giữa tăng đông và các thành phần chống

đông ở hệ thống cầm máu Mặt khác, tăng

đông có thể được coi như là một trạng

thái mất cân bằng cầm máu và sự chuyển

dịch cân bằng về phía tạo cục máu đông,

xảy ra do sự gia tăng tiềm năng tăng

đông hoặc giảm khả năng chống đông

máu Thời gian prothrombin (PT) và thời

gian thromboplastin từng phần hoạt hóa

(APTT) là xét nghiệm đông máu thường

quy phản ánh đầy đủ tác dụng của đa số

các yếu tố đông máu trong con đường nội

sinh và ngoại sinh của đông máu [9]

Nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ

APTTs trung bình là 30,29 ± 10,70, tỷ lệ

PT(%) trung bình là 95,79 ± 24,16, kết

quả này tương đương với nghiên cứu của

M Boscaro và cộng sự nghiên cứu về phòng bệnh bằng thuốc chống đông máu làm giảm biến chứng tắc mạch ở 75 bệnh nhân hội chứng Cushing không dùng thuốc (APTTs: 29,90 ± 0,6 và PT%: 95,79

± 24,16) [6] Tăng nồng độ fibrinogen trong máu đã được thấy ở bệnh nhân hội chứng Cushing và những người đàn ông khỏe mạnh được điều trị bằng liều cao dexamethasone ngắn hạn Nghiên cứu của

M Boscaro và cộng sự thì tỷ lệ fibrinogen trung bình là 3,17 ± 1,11 g/l, nghiên cứu của Gita Avotina và Ingvars Rasa là 4,4 ± 1,8 g/l [12] Nghiên cứu của chúng tôi có

tỷ lệ fibrinogen trung bình cao hơn (5,74

± 1,75) so với hai nghiên cứu trên, có thể

là do có nhiễm khuẩn kết hợp

Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ INR trung bình là 1,06 ± 0,20, tỷ lệ này cũng tương đương với nghiên cứu của Gita Avotina và Ingvars Rasa có tỷ lệ INR trung bình là 1,0 ± 0,1 [12]

Isidori và cộng sự nghiên cứu

Trang 7

các bất thường chảy máu ở bệnh nhân có

nồng độ GCs trong máu cao thấy rằng

Dexamethasone liều cao đã làm tăng

lượng tiểu cầu ở nam giới khỏe mạnh

18% [8] Trong nghiên cứu của chúng tôi,

tỷ lệ bệnh nhân tăng tiểu cầu là 24,66%,

cao hơn so với nghiên cứu trên, sự khác

biệt này là do nồng độ cortisol trong máu

phụ thuộc vào nồng độ cortisol trong máu,

giới tính và phụ thuộc vào loại bệnh

KẾT LUẬN

Ở bệnh nhân hội chứng Cushing

do corticoid, xuất huyết dưới da thường

gặp trên lâm sàng, cơ chế là do tổn thương

thành mạch do tác dụng của corticoid cao

trong máu tác động lên thành mạch

Bệnh nhân hội chứng Cushing có

tăng nồng độ fibrinogen và số lượng tiểu

cầu Các xét nghiệm đông máu khác chủ

yếu trong giới hạn bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Trung Quân (2015), Hội chứng

Cushing, Bệnh học nội khoa tập II, Đại học y

Hà Nội, Nhà xuất bản Y học

2 Hà Lương Yên (2004), “Nhận xét

đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội

chứng Cushing do dùng glucocorticoid”, Luận

văn thạc sỹ y học, Trường đại học y Hà Nội

3 Lê Thị Tâm Thảo (2013), “Đánh

giá đặc điểm lâm sàng và nồng độ cortisol

huyết tương ở bệnh nhân hội chứng Cushing

do dùng glucocorticoid”, Luận văn tốt nghiệp

bác sĩ nội trú, Học Viện Quân Y

4 Phạm Khuê (2001), Sử dụng

corticoid trong lâm sàng, Bệnh học nội khoa

sau đại học tập 2, Học Viện Quân Y, Nhà xuất

bản Quân đội nhân dân

5 Phạm Thanh Bình (2017), “Nghiên cứu các chỉ số kháng insulin ở bệnh nhân có hội chứng Cushing do corticoid”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Học Viện Quân Y

6 Boscaro M., Sonino N., Scarda A., et al (2002), “Anticoagulant prophylaxis markedly reduces thromboembolic complications in Cussing’s syndrome”, J Clin Endocrinol Metab, 87(8), 3662-6

7 Capewell S., Reynolds S., Shuttleworth D., et al (1990), “Purpura and dermal thinning associated with high dose inhaled corticosteroids”, Bmj, 300(6739), 1548-51

8 Isidori A M., Minnetti M., Sbardella E., et al (2015), “Mechanisms in endocrinology : the spectrum of haemostatic abnormalities in glucocorticoid excess and defect”, Eur J Endocrinol, 173(3), R101-13

9 Miljic P., Miljic D., Cain J W., et al (2012), “Pathogenesis of vascular complications in Cushing’s syndrome”, Hormones (Athens), 11(1), 21-30

10 Trementino L., Arnaldi G., Appolloni G., et al (2010), “Coagulopathy in Cushing’s syndrome”, Neuroendocrinology,

92 Suppl 1, 55-9

11 ARON DC (2001),

“Glucocorticoids and Adrenal androgen”, Basic and clinical Endocrinology McGrow – Hill, 373 – 374

12 Gita Avotina, Ingvars Rasa (2014), “Coagulation Factor in Patients (pts) with Cushing’s Syndrome (CS) in Tertiary Care Multi-Profile Riga East Clinical University”, Endocrine Society’s 96th Annual Meeting and Expo, June 21-24, 2014 – Chicago

Ngày đăng: 27/10/2020, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Đặc điểm các chỉ số đông cầm máu ở đối tượng nghiên cứu: - Nghiên cứu rối loạn đông máu ở bệnh nhân khớp mạn tính có hội chứng Cushing do corticoid
Bảng 4. Đặc điểm các chỉ số đông cầm máu ở đối tượng nghiên cứu: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w