1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát trên bệnh nhân xơ gan

9 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 331,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát là một trong những biến chứng nặng của xơ gan. Tỉ lệ viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát trên bệnh nhân xơ gan nằm viện từ 24,7% đến 51%. Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát trên bệnh nhân xơ gan những số liệu về các yếu tố nguy cơ phát triển viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát còn giới hạn tại Việt Nam.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VIÊM PHÚC MẠC

VI KHUẨN TỰ PHÁT TRÊN BỆNH NHÂN XƠ GAN

Trương Tâm Thư 1 , Trần Việt Tú 2

TÓM TẮT

Viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát là một trong những biến chứng nặng của xơ gan Tỉ lệ viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát trên bệnh nhân xơ gan nằm viện từ 24,7% đến 51% Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát trên bệnh nhân xơ gan nhưng số liệu về các yếu tố nguy cơ phát triển viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát còn giới hạn tại Việt Nam Mục tiêu: Phát hiện ra các các yếu

tố nguy cơ phát triển viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát trên bệnh nhân xơ gan Phương pháp: 65 bệnh nhân xơ gan bao gồm Child Pugh B,C và được chọc dò dịch cổ trướng tại Bệnh viện Chợ rẫy Viêm phúc mạc vi khuẩn được chẩn đoán dựa vào bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch cổ trướng ≥ 250/ mm3 hoặc/ và cấy dịch cổ trướng dương tính Kết quả: Dùng thuốc ức chế bơm proton ≥ 7 ngày (OR:38,77; p<0.0001), viêm phổi (OR: 7,5; p<0.05), bệnh não gan (OR=3,61;p<0,05) protein trong dịch cổ trướng < 1g/dl (OR:2,67; p<0.05), bilirubin tòan phần ≥ 2.5mg/dl (OR=2,54; p<0.05), albumin huyết thanh < 2.5 mg/dl (OR: 6,19; p<0.01), Child Pugh C (R:3,36; p<0.05), điểm số MELD ≥ 20 (OR:3,79; p<0,05), bạch cầu máu ≥ 9000/mm 3 (OR:3,18; p<0,05), tăng CRP (OR:12,05; p<0,05), natri huyết thanh <130 meq/l (OR:3,19; p<0,05) được xem như là các yếu tố nguy cơ độc lập cho sự phát triển của viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát

Từ Khóa : Các yếu tố nguy cơ, viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát, xơ gan

RISK FACTORS OF SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS IN

PATIENTS WITH LIVER CIRRHOSIS

1 Bệnh viện Chợ Rẫy

2 Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding): Trương Tâm Thư (tamminh151573@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 12/8/2018, ngày phản biện: 25/8/2018

Ngày bài báo được đăng: 30/9/2018

Trang 2

Background: Spontaneous bacterial peritonitis (SBP) is one of serious complication of liver cirrhosis Rate of SBP in patients with liver cirrhosis in hospitalized has been estimated form 24.7% to 51% E coli were the most frequently recovered pathogens It is about 25% In recent years, many studies of SBP in patients with liver cirrhosis but there are limited data of risk factors for development of SBP in Viet Nam Objective: To find out risk factors for development of SBP in patients with liver cirrhosis Methods: 65 patients with liver cirrhosis consist of Child Pugh B, C and ascites undergoing paracentesis at Cho Ray hospital S BP was diagnosed based on a polymorpho-nuclear cell count in ascitic fluid of ≥ 250 cells/mm3 or/ and characterized

by ascitic fluid with positive culture We calculate the odd ratio to identify risk factors for development of SBP in patients with liver cirrhosis Results: Use proton pump inhibitor drugs ≥ 7 days (OR:38.77; p<0.0001), infection of lung (OR: 7.5;p<0.05),hepatic encephalopathy (OR=3.61;p<0,05), protein in ascite fluid <1g/dl (OR:2.67; p<0.05), total bilirubin ≥ 2.5mg/dl (OR=2.54; p<0.05), albumin <2.5 mg/dl (OR: 6.19; p<0.01), Child Pugh stage C (R:3.36; p<0.05), MELD score ≥ 20 (OR:3.79; p<0,05), white blood cell count ≥ 9000/ mm 3 (OR:3,18; p<0,05), increased CRP level (OR:12.05; p<0,05) and serum sodium level <130 meq/l (OR:3.19; p<0,05) emerged as independent risk factors for SBP development.

Key works: spontaneous bacterial peritonitis, risk factors, liver cirrhosis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát

(VPMVKTP) là một trong những biến

chứng hay gặp trên bệnh nhân xơ gan với

tỉ lệ 24,7% [5], 51% [49] Chủ yếu do vi

khuẩn Escherichia coli 25% [5] Bệnh

nhân xơ gan có biến chứng viêm phúc mạc

vi khuẩn tự phát thời gian sống còn 1 năm

30-50%, 2 năm 20-30% [51]

Tuy nhiên, có nhiều yếu tố nguy

cơ phát triển viêm phúc mạc vi khuẩn tự

phát trên bệnh nhân xơ gan như : các yếu

tố sinh hóa, lâm sàng, di truyền, thuốc [24]

Theo tác giả Razy F xơ gan Child – Pugh C, Xuất huyết tiêu hóa dạ dày ruột, nồng độ protein trong dịch cổ trướng

ít hơn 1g/l, dịch cổ trướng nhiều, nhiễm trùng tiểu hay viêm phổi là yếu tố nguy cơ phát triển viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát [50]

Schwabl P nghiên cứu trên 575 bệnh nhân xơ gan có dịch cổ trướng được chọc dò khi nhập viên cho thấy: nồng độ Natri trong huyết thanh thấp, Child – Pugh

C, bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch

cổ trướng ≥ 100 tế bào/μl là yếu tố nguy cơ

Trang 3

phát triển viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự

phát và có liên quan tỉ lệ tử vong [59]

Trong những năm gần đây, nhiều

nghiên cứu về viêm phúc mạc vi khuẩn tự

phát trên bệnh nhân xơ gan nhưng số liệu

về các yếu tố nguy cơ phát triển viêm phúc

mạc vi khuẩn tự phát còn giới hạn tại Việt

Nam Mục tiêu nghiên cứu: "Tìm hiểu mối

liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và

VP-MVKTP trên bệnh nhân xơ gan".

PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ

phân bố Các đối tượng nghiên cứu được

chia làm hai nhóm và thỏa các tiêu chuẩn

lựa chọn

- Nhóm 1: Bao gồm 33 bệnh nhân

xơ gan được xác định là viêm phúc mạc vi

khuẩn tự phát (VPMVKTP)

- Nhóm 2: Bao gồm 32 bệnh nhân

xơ gan được xác định không bị viêm phúc

mạc vi khuẩn tự phát (KVPMVKTP)

1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh

- Chẩn đoán xơ gan:

Xơ gan Child – Pugh B, Child –

Pugh C: Dựa vào hội chứng suy tế bào gan

và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Chẩn đoán viêm phúc mạc vi

khuẩn tự phát

+ Cấy dịch cổ trướng dương tính

một loại vi khuẩn

+ Và hoặc bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch cổ trướng ≥ 250/mm3

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Xơ gan Child – Pugh A

- Dịch cổ trướng do lao, ung thư

- Viêm phúc mạc vi khuẩn thứ phát

- Trước đó điều trị phẫu thuật trong ổ bụng

- Trước đó có can thiệp chọc dò hay chọc tháo dịch cổ trương

- Trước đó có can thiệp nội soi ổ bụng chẩn đoán hay điều trị

- Trước đó có can thiệp điều trị đốt khối u ở gan

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có so sánh đối chứng

- Cách tính cỡ mẫu: chọn cỡ mẫu thuận tiện áp dụng trong nghiên cứu lâm sàng

- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bệnh nhân được chẩn đoán xơ gan Child – Pugh

B, Child - Pugh C theo tiêu chuẩn chọn

Trang 4

bệnh và tiêu chuẩn loại trừ.

- Phương pháp phân nhóm: chia

làm hai nhóm

Nhóm 1: Viêm Phúc mạc vi khuẩn

tự phát (VPMVKTP)

Nhóm 2: Không Viêm phúc mạc

vi khuẩn tự phát (KVPMVKTP)

Bệnh nhân nhập viện tại khoa nội

tiêu hóa gan mật bệnh viện Chợ Rẫy

2.2 Các bước tiến hành

- Khám sàng lọc: Tất cả bệnh nhân

chẩn đoán xơ gan Child - Pugh B, C dựa

trên lâm sàng được nhập điều trị nội trú tại

khoa nội Tiêu hoá Bệnh viện Chợ Rẫy

- Chọc dò dịch cổ trướng làm xét

nghiệm,: màu sắc, sinh hóa, tế bào, vi sinh

2.3 xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thu được xử lý theo các thuật toán thường dùng trong thống kê y sinh học sử dụng phần mềm SPSS 24.0 (2016)

Kiểm định sự khác biệt giữa hai biến định lượng có phân phối chuẩn bằng phép kiểm T test, hai biến không có phân phối chuẩn bằng phép kiểm Mann Whit-ney

Kiểm định mối tương quan giữa các biến định tính bằng phép kiểm Chi bình phương (có hiệu chỉnh theo Exact’s Fisher)

+ Tính chỉ số nguy cơ tương đối

OR (odd ratio)

KẾT QUẢ

Mối liên quan giữa các yếu tố nguy

cơ và viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát

p

<0,05

PPI≥7 ngày

<0,0001

Viêm phổi

<0,05

Child pugh

<0,05

Trang 5

<0,05

Bạch cầu

<0,05

CRP

p<0,0001

Bilirubin

<0,05

Albumin

<0,01

Na meq/l

<0,05

Protein

<0,05

Nhận xét ; Các yếu tố trên như :

bệnh nhân xơ gan có bệnh não gan, viêm

phổi, dùng thuốc ức chế bơm proton ≥ 7

ngày, Child Pugh C, MELD≥ 20, Bilirubin

máu tăng ≥ 2,5 mg/dl, Albumin ≥ 2,5 mg/

dl, bạch cầu máu ≥ 9000 G/l, Natri máu

<130 meq/l, CRP ≥ 10mg/l , Protein dịch

cổ trướng < 1 g/dl là những yếu tố nguy cơ

phát triển viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát

trên bệnh nhân xơ gan

BÀN LUẬN

Theo Fachrul Razy và cộng sự các yếu tố nguy cơ của VPMNKTP là: Xơ gan Child-Pugh C, xuất huyết tiêu hoá ở BN xơ gan Child-Pugh C có hoặc không can thiệp chích xơ cầm máu, protein dịch cổ trướng

< 1g/L, nhiễm trùng tiết niệu hoặc hô hấp, đặt catheter nội mạch, tiền căn VPMVKTP

và các vết trầy xước lớn [7]

Toru Shizuma (2018): Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc VPMVKTP ở bệnh nhân xơ gan cổ trướng bao gồm tuổi tác,

Trang 6

tiền sử VPMVKTP, chảy máu đường tiêu

hóa và can thiệp nội soi để kiểm soát Mức

độ nghiêm trọng của rối loạn chức năng

gan bao gồm điểm Child-Pugh hoặc mô

hình cho điểm gan giai đoạn cuối (MELD)

đã được báo cáo là yếu tố tiên đoán Số

lượng tế bào và nồng độ protein thấp (<1,5

g / dL) trong DCT, có thể liên quan đến

mức độ giảm âm trong DCT, cũng đã

được báo cáo là yếu tố tiên đoán Mức độ

nghiêm trọng của rối loạn chức năng gan

và nồng độ albumin huyết thanh và DCT

cũng đã được báo cáo là yếu tố nguy cơ

cho sự tái phát của VPMVKTP [12]

Tỉ lệ sử dùng thuốc ức chế bơm

proton ≥ 7 ngày ở nhóm VPMVKTP

chiếm tỉ lệ cao với 54,6% Trong khi

đó tỉ lệ sử dụng thuốc PPI < 7 ngày

6,1% Nhóm VPMVKTP có xu hướng

sử dụng thuốc ức chế bơm proton cao

hơn nhóm KVPMVKTP và ngược lại

không dùng thuốc ức chế bơm proton

ở nhóm KVPMVKTP thì cao hơn nhóm

VPMVKTP Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê Nguy cơ bị VPMVKTP ở các

đối tượng có sử dụng thuốc ức chế bơm

proton ≥ 7 ngày sẽ tăng gấp 38,77 lần so

với đối tượng không sử dụng thuốc ức

chế bơm proton Có mối liên quan giữa

dùng thuốc PPI ≥ 7 ngày với VPMVKTP

OR=38,77; khoảng tin cậy không chứa 1;

[CI-95%}=31,5-40,92]; p<0,0001

Nguy cơ bị VPMVKTP ở những

bệnh nhân có viêm phổi kèm theo gấp 7,5

lần so với những bệnh nhân không có viêm phổi kèm theo Có mối liên quan giữa viêm phổi với VPMVKTP OR=7,5; khoảng tin cậy không chứa 1; [CI-95%=1,51-37,3]; p<0,05

Bệnh nhân xơ gan có bệnh não gan nguy cơ VPMVKTP 3,61 lần so với những bệnh nhân không có bệnh não gan với OR=3,61; khoảng tin cậy không chứa 1; [CI-95%}=1,18-11,0]; p<0,05 Theo tác giả Haroon M, bệnh nhân xơ gan có bệnh não gan có tỉ lệ VPMVKTP 52,3%[36]

Ở những đối tượng có protein DCT < 1g/dl thì nguy cơ bị VPMVKTP tăng gấp 2,67 lần so với những đối tượng

có protein DCT ≥ 1g/dl Có mối liên quan giữa protein DCT với VPMVKTP OR=2,67; khoảng tin cậy không chứa 1; [CI-95%=1,83-6,18]; p<0,05

Nguy cơ VPMVKTP tăng gấp 2,4 lần ở những BN có bilirubin TP ≥ 2,5mg/

dl trong số đối tượng nghiên cứu Có mối liên quan giữa bilirubin TP ≥ 2,5mg/

dl với VPMVKTP OR=2,54; khoảng tin cậy không chứa 1; [CI-95%=1,75-8,53]; p<0,05

Có mối liên quan giữa có biến chứng khác với VPMVKTP OR=2,40; khoảng tin cậy không chứa 1; [CI-95%=1,85-6,73]; p<0,05

Nhóm xơ gan có phân loại Child

- Pugh C thì nguy cơ bị VPMVKTP cao gấp 3,36 lần nhóm xơ gan có phân loại

Trang 7

Child - Pugh B với OR=3,36; khoảng tin

cậy không chứa 1; [CI-95%=1,02-11,05];

p<0,05

Tỉ lệ tăng bạch cầu ờ nhóm

VPMVKTP cao gấp 2 lần nhóm

KVPMVKTP Có mối liên quan giữa số

lượng BC ≥ 9000/ mm3 với VPMVKTP

OR=3,18; khoảng tin cậy không chứa 1;

[CI-95%=1,11-9,12]; p<0,05

Tống Nguyễn Diễm Hồng tỉ lệ

bạch cầu ≥ 9000/ mm3 chiếm 52,29% [1]

Phạm Ngọc Danh Khoa tỉ lệ bạch cầu ≥

9000/ mm3 nhóm VPMVKTP là 44,2%

khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm

KVPMVKTP, p<0,05 [2]

Tỉ lệ BN có natri máu < 130

mEq/l ở nhóm VPMVKTP cao gấp 2,25

lần nhóm KVPMVKTP với 42,4% so với

18,8% Có mối liên quan giữa điểm giảm

nồng độ Na < 130 mEq/ L với VPMVKTP

OR=3,19; khoảng tin cậy không chứa 1;

[CI-95%=1,03-9,83]; p<0,05 Điều này có

nghĩa là những BN xơ gan có hạ natri máu

< 130 mEq/l thì nguy cơ bị VPMVKTP

tăng 3,19 lần

Lê Thanh Quỳnh Ngân hạ natri

máu là nguy cơ xuất hiện VPMVKTP [3]

Tống Nguyễn Diễm Hồng hạ natri máu ≤

130mEq/l gặp ở 44,04% BN VPMVKTP

cao hơn nhóm KVPMVKTP có ý nghĩa

thống kê, p <0,01 [1]

Schwabl Philipp và cộng sự nồng

độ natri trung bình nhóm VPMVKTP là

130,12±6,72 thấp hơn nhóm KVPMVKTP 134,1±6,44 có ý nghĩa thống kê, p<0,01 [11]

Có mối liên quan giữa tăng CRP với VPMVKTP OR=12,05; khoảng tin cậy không chứa 1; [CI-95%=2,45-59,19]; p<0,05

Thang điểm MELD được sử dụng trong lâm sàng để đánh giá chức năng gan

và tiên lượng khả năng tử vong cũng như tái xuất huyết trên những BN xơ gan [4] Khi điểm MELD và Child-Pugh càng cao, nguy cơ VPMVKTP càng cao, p=0,001 [3]

Chúng tôi lấy điểm cut của thang điểm MELD là < 20 cho thấy ở nhóm VPMVKTP tì lệ này là 12,1% thấp hơn nhóm KVPMVKTP tỉ lệ này là 34,4% Nguy cơ bị VPMVKTP ở đối tượng có thang điểm MELD ≥ 20 tăng lên 3,79 lần

so với những BN có thang điểm MELD <

20 Có mối liên quan giữa điểm MELD ≥

20 với VPMVKTP OR=3,79; khoảng tin cậy không chứa 1; [CI-95%=1,06-13,58]; p<0,05

Ayu Yuli Gayatri và cộng sự trong số 62 BN xơ gan tỉ lệ VPMVKTP là 30,6% (19BN) điểm MELD ≤ 17 là 74,1% (46 BN); MELD ≥ là 25,9% (16 BN) Có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa tỉ

lệ VPMVKTP với điểm số MELD ≥ 18

so với điểm số MELD ≤ 17 với khoảng tin cậy (95%-CI) không chứa 1: 1,379 –

Trang 8

15,573; p=0,01 [5].

Schwabl Philipp và cộng sự

cho thấy các yếu tố nguy cơ độc lập có

sự phát triển VPMVKTP đó là

Chid-Pugh C với OR=3,323

[95%-CI=1,353-8,163]; p<0,01 50 tế bào/ mm3 dịch cổ

trướng OR=1,544 [95%-CI=1,049-2,271],

p<0,05 Nồng độ natri máu với mỗi 1

mmol/L OR=0,917

[95%-CI=0,849-0,991], p<0,05 [11]

KẾT LUẬN

Dùng thuốc ức chế bơm proton≥

7 ngày, viêm phổi, bệnh não gan, protein

trong dịch cổ trướng < 1g/dl, bilirubin tòan

phần ≥ 2.5mg/dl, albumin huyết thanh <

2.5 mg/dl, Child Pugh C, điểm số MELD

≥ 20, bạch cầu máu ≥ 9000/mm3, CRP ≥

10 mg/l, natri huyết thanh <130 meq/l là

các yếu tố nguy cơ độc lập cho sự phát

triển của viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tống Nguyễn Diễm Hồng (2009),”

Tầm soát nhiễm trùng dịch báng bằng xét

nghiệm đếm tế bào dịch cổ trướng qua xử lý

EDTA trên bệnh nhân xơ gan”, Luận văn thạc

sĩ Y khoa Đại học Y Dược TPHCM

2 Phạm Ngọc Danh Khoa (2013),”

Khảo sát đặc điểm vi trùng học của dịch báng

ở bệnh nhân xơ gan cổ trướng”, luận văn Thạc

Sĩ Y khoa, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

3 Lê Thanh Quỳnh Ngân, Võ Hồng

Minh Công, Trần Xuân Linh và cộng sự

(2017), “Khảo sát đặc điểm vi trùng học trong viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát ở bệnh nhân xớ gan”, Tiêu hoá Việt Nam, Tập IX, số

48, tr.3046-3056

4 Ayu Yuli Gayatri AA., IGA Suryadharma, N Purwadi, et al (2007),” The Relationship Between a Model of End Stage Liver Disease Score (MELD Score) and The Occurrence of Spon- taneous Bacterial Peritonitis in Liver Cirrhotic Patients”,Acta Med Indones-Indones J Intern Med, 39(2)

5 Ayu Yuli Gayatri AA., IGA Suryadharma, N Purwadi, et al (2007),” The Relationship Between a Model of End Stage Liver Disease Score (MELD Score) and The Occurrence of Spon- taneous Bacterial Peritonitis in Liver Cirrhotic Patients”,Acta Med Indones-Indones J Intern Med, 39(2)

6 Bruce A Runyon, Keith D Lindor, Kristen M Robson, et al (2016), “Spontaneous bacterial perinotitis in adults: Clinical manifestations”, uptodate

7 Fachrul Razy, Nanang Sukmana, Dharmika Djojonignrat Et al (2002), “Risk factors for spontaneous bacterial peritonitis

in patients with liver cirrhosis and ascites”, Indonesian journal of gastroenterology heoatology and digestive endoscopy, 3(1), p.12-16

8 Keith L Obstein, Mical S Campbell, K Rajender Reddy, et al (2007),

“Association Between Model for End-Stage Liver Disease and Spontaneous Bacterial

Trang 9

Peritonitis”, Am J Gastroenterol 2007;

102:2732–2736

9 Lisa A Foris, Steve S

Bhimji (2017), “Spontaneous bacterial

perinotitis”,NCBI Bookshelf ID: NBK448208

PMID: 28846337

10 Mattias Mandorfer, Simona

Bota, Philipp Schwabl (2014), “Nonselective

β Blockers Increase Risk for Hepatorenal

Syndrome and Death in Patients With

Cirrhosisand Spontaneous Bacterial

Peritonitis”, Gastroenterology, 146,p

1680-1690

11 Schwabl P, Bucsics T, Soucek

K et al (2015), “Risk factors for spontaneous bacterial peritonitis and subsequent mortality

in cirrhosis patients with ascites”, liver, 35(9), p.2121 –2128

12 Toru Shizuma (2018),

“Spontaneous bacterial and fungal peritonitis

in patients with liver cirrhosis: A literature review”, World J Hepatol 2018 February 27; 10(2): 254-266

Ngày đăng: 27/10/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w