1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 6 môn sinh tiết 11,12,13,14,15,16 chủ đề thân

23 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề Thân môn học Sinh học 6 theo chủ đề mới của bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm học 20202021. Đầy đủ tiết và mục chia theo công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. mong các bạn xem và góp ý thêm cho kế hoạch giáo dục của mình

Trang 1

Ngày soạn: 09/10/2020 Tiết PPCT: 11-16 Ngày giảng:

CHỦ ĐỀ 4 : THÂN ( 6 TIẾT )

I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

Tên chủ đề: THÂN

II Xây dựng nội dung chủ đề

Bài 13 Cấu tạo ngoài của thân

Bài 14 Thân dài ra do đâu

Bài 15 Cấu tạo trong của thân non Không dạy cấu tạo chi tiết của

thân non, chỉ dạy cấu tạo chung

ở phần chữ đóng khung ở cuốibài

Bài 16 Thân cây to ra do đâu Mục 2,3 trang 51, 52: Khuyến

khích HS tự đọcBài 17 Vận chuyển các chất trong than

Bài 18 Biến dạng của thân

III Mục tiêu chủ đề

1 Về kiến thức:

+ Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá,chồi hoa) Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo

+ Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra.

+ Trình bày được thân mọc dài ra do đâu

+ Trình bày được các phần cấu tạo thân non và cấu tạo bó mạch của thân non + Nêu được chức năng mạch: mạch gỗ dẫn nước và ion khoáng từ rễ lên thân,lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân rễ

+ Phân biệt được các loại thân biến dạng và chức năng của chúng

+ HSKT: Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi

lá, chồi hoa) Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo

2 Kĩ năng:

+ Quan sát, liên hệ, phân loại

+ Kĩ năng thí nghiệm chứng minh được về sự dài ra của thân

+ Thực hành được thí nghiệm về sự dẫn nước và chất khoáng của thân

* Kĩ năng sống :

Trang 2

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

+ Kĩ năng giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

+ Kĩ năng quản lý thời gian khi tiến hành thí nghiệm

+ HSKT: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: sự dài ra của thân là do sự phân chia tế bào ở

mô phân sinh ngọn hoặc mô phân sinh gióng

- Biết được những cây thường bấm ngọn hoặc tỉa cành

- Nêu được những thành phần cấu tạo trong của thân non

- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của thân non

- HS trả lời được câu hỏi: thân to ra do đâu?

- HS nêu được đặc điểm của dác và ròng: tập xác định tuổi của cây qua việc đếmvòng gỗ hàng năm

- Biết được nước và muối khoáng vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

- Biết được các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

- Biết được 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên

- Trình bày được đặc điểm và chức năng của các loại thân biến dạng

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Biết cách xử lý và trình bày thông tin thu thập được cấu tạo ngoài, cấu tạo trongcủa thân; Sự dài ra và to ra của thân; Vận chuyển các chất trong thân ; Biến dạngcủa thân

Trang 3

- Kỹ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế: HS vận dung kiến thức

đã học để giải thích những hiện tượng thực tế trong sản xuất nông nghiệp như:Bấmngọn, tỉa cành, chiết cành,

- Kỹ năng ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong quá trình tìm kiếm thôngtin

c Năng lực tư duy sáng tạo

- Hình thành được giả thuyết khoa học về việc bấm ngọn, tỉa cành, chiết cành trongsản xuất nông nghiệp

d Năng lực tự quản lý

- Chỉ ra được một số yêu cầu khi sưu tầm các loại mẫu vật dễ quan sát và đảm bảo

vệ sinh

e Năng lực giao tiếp

- Thực hiện tuyên truyền vận động mọi người những cách bảo vệ cây xanh

f Năng lực hợp tác

- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm trong các nhóm nghiên cứu

g Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

- HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, viết báo cáo,…

- Trình chiếu báo cáo kết quả nghiên cứu

- Quan sát các loại thân để tìm ra đăc điểm của chúng

- Quan sát tranh và thu thập các tài liệu để tìm hiểu về sự to ra và dài ra của thân

- Quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về sự vận chuyển các chất trong thân

- Quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đặc điểm và chức năng của các loại thân biếndạng

b Xử lý và trình bày số liệu

- HS thu thập, xử lý và trình bày thông tin rõ ràng, dễ hiểu

c.Đưa ra các định nghĩa

- Đưa ra định nghĩa

d Đưa ra các tiên đoán

- Dự đoán kết quả khi thực hiện thí nghiệm về sự vận chuyển các chất trong thân

e Tìm kiếm mối quan hệ:

- Tìm ra mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng của các loại thân biến dạng

f Hình thành giả thuyết khoa học:

- Hình thành được giả thuyết khoa học về việc bấm ngọn, tỉa cành, chiết cành trongsản xuất nông nghiệp

IV Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt được

Trang 4

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

thân chính, cành, chồi ngọn và chồinách

- Lấy được ví

dụ minh họa

về các dạng thân trong thực tế

- Phân biệt được hai loại chồi nách:

chồi lá và chồihoa

- Học sinh lấy được ví dụ minh họa về các dạng thân chính: thân đứng, thân leo,thân bò tại địa phương

- Nhận biết được vị trí của chồi ngọn , chồi nách

- Nêu được đặc điểm củacác dạng thân: thân đứng, thân leo, thân bò

- Biết được những cây thường bấm ngọn hoặc tỉa cành

- Hiểu được cơ

sở khoa học của việc bấm ngọn và tỉa cành

- Phân tích được thời gian nào cần bấm ngọn hoặc tỉa cành

- Giải thích được tác dụng của việc bấm ngọn và tỉa cành

- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế sản xuất

Trang 5

- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạocủa thân non.

- Hiểu được thành phần cấu tạo của mỗi bó mạch gồm mạch rây

và mạch gỗ xếp chồng lên nhau

- so sánh để thấy được sự giống và khác nhau giữa cấu tạo trong của thân non và cấu tạo miền hút của rễ

- Giải thích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng các

bộ phận cấu tạo trong của thân non

- Nêu được đặc điểm củavòng gỗ sáng và vòng

gỗ tối; dác

và ròng

- Hiểu được tại sao cây ở vùng nhiệt đớithì có vòng gỗ hằng năm

- Hiểu được cách tính vòng

gỗ hằng năm

- Phân biệt sự khác nhau giữa dác và ròng

- Vận dụng giải thích tại sao có những cây gỗ lớn bị rỗng ruột mà vẫn sống được

- Giải thích tại sao người ta chọn phần ròng để làm nhà, làm trụ cầu,

- Biết được chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

- Hiểu và thiết

kế được nội dung thí nghiệm một cách đơn giản

về sự vận chuyển các chất trong thân

- Giải thích được tại sao mép vỏ ở phíatrên phần bị bóc vỏ lại phình to ra còn mép vỏ phía dưới thì không

- Vận dụng giải thích cơ

sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp như: chiết cành,

Trang 6

Nội dung 6:

Biến dạng

của thân

- Trình bàyđược đặcđiểm vàchức năngcủa các loạithân biếndạng

- Lấy được ví

dụ minh họa vềcác loại thânbiến dạng

- Phân biếtcác loại thânbiến dạngtrong thực tế

- Vận dụnggiải thích tạisao cây xươngrồng có thểsống được ởnơi khô hạn,thiếu nước

V Biên soạn các câu hỏi, bài tập

Bài tập 1: Vườn nhà Lan có rất nhiều cây cối khác nhau: cây mít, cây dừa, cây bầu, cây mồng tơi , cây rau má, cây rau cải,

1/ Thân cây gồm những bộ phận nào?

2/ Tìm vị trí của chồi ngọn và chồi nách trên thân và cành?

3/ Có mấy loại chồi nách? Tìm điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo của chồihoa và chối lá? Chồi hoa và chồi lá sẽ phát triển thành bộ phận nào của cây?

4/ Có mấy dạng thân chính? Trình bày đặc điểm của các dạng thân đó? Lấy ví dụminh họa? Phân biệt sự khác nhau giữa thân quấn và tua cuốn

Bài tập 2: Cho học sinh làm thí nghiệm ở nhà trước bài học 2 tuần: Gieo hạt đậu vào khay có cát ẩm cho đến khi ra lá thật thứ nhất Chọn 6 cây cao bằng nhau, ngắt ngọn 3 cây ( Ngắt từ đoạn có 2 lá thật) Sau 3 ngày so sánh chiều cao của 3 cây ngắt ngọn và 3 cây không cắt ngọn rồi ghi kết quả lại.

1/ Thân cây dài ra do bộ phận nào? Theo em ở bộ phận đó sẽ chứa loại mô nào?2/ Thân cây dài ra do đâu?

3/ Trong trồng trọt các loại cây hoa màu, đến giai đoạn cây sắp ra hoa người tathường làm gì?

4/ Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại câynào thì tỉa cành? Cho ví dụ?

Bài tập 3: Cho HS quan sát tranh sau:

1/ Nêu cấu tạo trong của thân non bao gồm những bộ phận nào ?

2/ Nêu chức năng các bộ phận cấu tạo trong của thân non ?

Trang 7

3/ So sánh cấu tạo trong của thân non và cấu tạo miền hút của rễ?

4/ Giải thích tại sao lớp biểu bì của thân non chỉ có một lớp tế bào có màu trongsuốt?

5/ So sánh sự khác nhau về sự sắp xếp của bó mạch của rễ và thân?

Bài tập 4: Cho HS quan hình ảnh sau:

1/ So sánh cấu tạo trong của thân non và thân cây trưởng thành?

2/ Theo em nhờ bộ phận nào mà thân cây to ra được ( Vỏ? Trụ giữa? Cả vỏ và trụgiũa ?)

3/ Thân cây to ra do đâu ?

Bài tập 5: Cho HS quan hình ảnh sau:

1/ Cây gỗ ở vùng nào thì có vòng gỗ hang năm?

2/ Thế nào là vòng gỗ sang? Thế nào là vòng vòng gỗ tối?

3/ Hàng năm cây sinh ra mấy vòng gỗ? Nêu cách tính tuổi của cây?

4/ Nêu đặc điểm của dác và ròng? Người ta thường chọn phần dác hay phần ròng

để làm nhà, làm trụ cầu, Tại sao người ta lại chọn phần đó?

Bài tập 5: Cho hs quan sát hình ảnh sau:

Trang 8

1/ Thiết kế nội dung của thí nghiệm theo hình trên?

2/ Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân lá nhờ bộ phận nào?

3/ Quan sát hình 17.2 SGK thiết kế nội dung của thí nghiệm? Giải thích tại saomép vỏ ở phía trên vết cắt phình to ra còn mép vỏ ở phía dưới thì không?

4/ Mạch rây có chức năng gì?

Bài tập 6: Cho hs quan sát củ khoai tây, củ su hào, củ gừng, củ nghệ, củ dong

ta, cành cây xương rồng.

1/ Có những loại thân biến dạng nào? Lấy ví dụ minh họa cho từng loại?

2/ Nêu đặc điểm và chức năng của thân củ?

3/ Nêu đặc điểm và chức năng của thân rễ?

4/ Nêu đặc điểm và chức năng của thân mọng nước? Tại sao cây xương rồng có thểsống được ở điều kiện khô hạn, thiếu nước?

VI Tiến trình dạy học

1.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

* Giáo viên:

- Tranh phóng to hình 13.1, 13.2, 13.3/sgk/43,44

- Tranh phóng to hình 14.1/sgk/46 và 2 chậu trồng cây đã thí nghiệm

- Tranh phóng to hình 15.1 và 10.1/sgk/49,32

- Bảng phụ " Cấu tạo trong của thân non"

- 1 đoạn thân gỗ giả cưa ngang ( thớt gỗ tròn)

- Báo cáo kết quả thí nghiệm

- Ôn tập lại bài " cấu tạo trong của thân non"

- Kẻ bảng: cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non

- Đọc bài 16/sgk/ 51,52

- Làm thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả quan sát vào giấy nháp

- Chuẩn bị 1 số loại củ như: củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củ dong, 1đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm

Trang 9

2 Phương pháp

- Phương pháp trực quan,vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật "hỏi và trả lời", kĩ thuật giao nhiệm vụ, trình bày 1phút

3 Tiến trình các hoạt động

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 PHÚT)

*Mục tiêu: Nêu tình huống có vấn đề, kích thích sự tò mò của HS và nhu cầu tìm

hiểu nội dung của chủ đề

* Tài liệu- Phương tiện: Máy chiếu, mạng Iternet, phần mềm Violet

* Tiến hành:

- GV chiếu hình ảnh cành si, củ dong ta, củ sắn yêu cầu HS đặt tên cho mỗi bức

tranh ( củ dong ta HS sẽ nhiều khả năng đặt tên là củ)

- GV: Củ dong ta và cành si đều là thân vậy tại sao chúng khác nhau? Chúng có gì

giống nhau không?

- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong chủ đề này: Cấu tạo, chức năng, biến dạng củathân, sự lớn lên của thân

+ HS đặt mẫu trên bàn : Đặt cây, cành lên bàn quan

sát đối chiếu với hình 13.1 SGK/43 trên máy chiếu

- Trình bày các bộ phận của thân?

- GV kiểm tra bằng cách gọi HS trình bày trước lớp

- HS mang cành của mình đã quan sát lên trước lớp

chỉ các bộ phận của thân, (câu 2)HS khác bổ sung

1 Cấu tạo ngoài của thân

Trang 10

- GV cho học sinh thảo luận theo bàn hoàn thành

phiếu học tập số 1

- Nêu những điểm giống và khác nhau giữa thân và

cành? 1,2 HS trả lời

- Đưa ra kết quả

- GV dùng tranh 13.1 nhắc lại các bộ phận của thân

hay chỉ ngay trên mẫu để HS ghi nhớ

b Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi lá

- GV nhấn mạnh: chồi nách gồm 2 loại: chồi lá, chồi

hoa

Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá

GV: cho HS quan sát chồi lá, chồi hoa

- HS nghiên cứu mục thông tin  SGK trang 43 ghi

nhớ kiến thức về 2 loại chồi lá và chồi hoa

- GV yêu cầu: HS hoạt động nhóm

- HS quan sát thao tác và mẫu của GV kết hợp hình

13.2 SGK trang 43 trên máy chiếu, ghi nhớ kiến thức

cấu tạo của chồi lá, chồi hoa hoàn thành nội dung

bài tập 2 trong PHT

- Đại diện các nhóm trình bày  nhóm khác bổ sung

G: đưa đáp án

- HSKT nhắc lại các bộ phận chính của thân

- GV cho HS quan sát chồi lá (bí ngô) chồi hoa (hoa

hồng), GV có thể tách vảy nhỏ cho HS quan sát

- GV hỏi: Những vảy nhỏ tách ra được là bộ phận

nào của chồi hoa và chồi lá?

- Nêu sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa chồi lá

và chồi hoa?(câu 13)

+ Giống nhau: có mầm lá bao bọc

+ Khác nhau: chồi lá có mô phân sinh ngọn còn chồi

hoa có mầm hoa

- GV: cho HS quan sát hình ảnh gợi ý

- Chồi lá, chồi hoa phát triển thành các bộ phận nào

của cây?(câu 14)

GDBVMT: GV đưa hình ảnh người vít cành, ngắt

hoa

- Chồi nách gồm 2 loại:+ Chồi lá: phát triểnthành cành mang lá.+ Chồi hoa: phát triểnthành cành mang hoahoặc hoa

Trang 11

? Những người đó hành động như vậy đúng hay sai?

Vì sao?

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- GV treo tranh hình 13.3 SGK trang 44, yêu cầu HS

đặt mẫu tranh lên bàn, quan sát và chia nhóm vào

từng loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò

- HS qs tranh, mẫu đối chiếu với tranh của GV để

chia nhóm cây

- Căn cứ vào vị trí của thân trên mặt đất người ta

chia thành mấy loại thân chính?

- Cho HS phân biệt các dạng thân đứng, thân leo,

Câu 29:Tìm một số cây không có đầy đủ các bộ

phận: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách

( cây dừa, cây dương xỉ )

2 Các loại thân

- Thân đứng : 3 dạng + Thân gỗ : Cứng, cao,

có cành

VD : cây bàng, câymai…

+ Thân cột : Cứng, cao,không cành

VD : cây cau, cây dừa…+ Thân cỏ : mềm, yếu,thấp

VD : lúa, cỏ…

- Thân leo : leo bằngnhiều cách

+ Leo bằng thần quấn :mồng tơi

+ Leo bằng tua cuốn :mướp, bí…

- Thân bò : mềm yếu, bòsát mặt đất

VD : rau má, rau lang…

 Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: ghi kết quả thí nghiệm thân dài ra do phầnngọn

Tiết 2: Thân dài ra do đâu? (35’)

* Mục tiêu:

- Qua thí nghiệm HS biết được thân dài ra do phần ngọn.

- HS giải thích được tại sao đối với 1 số cây người ta bấm ngọn còn 1 số cây tỉa cành

- HSKT: biết được thân dài ra do phần ngọn

* Tài liệu- Phương tiện: như phần chuẩn bị ở tiết2

* Tiến hành:

GV: Cho HS quan sát, trình bày lại thí nghiệm

đã làm ở nhà

1 Sự dài ra của thân

Trang 12

- GV cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng

- GV cho HS thảo luận nhóm

- HS đọc thông tin  SGK trang 47 rồi chú ý

nghe GV giải thích ý nghĩa của bấm ngọn, tỉa

cành

- Đối với câu hỏi * GV gợi ý: ở ngọn cây có mô

phân sinh ngọn, chiếu tranh 13.1 GV giải thích

thêm

+ Khi bấm ngọn, cây không cao thêm được,

chất dinh dưỡng tập trung cho chồi lá và chồi

hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây lấy gỗ,

sợi mà không bấm ngọn vì cần thân, sợi dài

- Cho HS rút ra kết luận

? HSKT: Thân dài ra do phần nào?

Câu 15:Giải thích vì sao thân dài ra được?

- Thân dài ra do :+ Phần ngọn (tb mô phân sinh ngọn phân chia và lớn lên)

+ Phần ngọn và lóng ( ở 1

số loài : măng tre, mía, )

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV nghe phần trả lời, bổ sung của cá nhóm,

Trang 13

cà phê là cây lấy quả, cần nhiều cành nên người

ta cắt ngọn

- Những loại cây nào người ta thường bấm

ngọn, những cây nào thì tỉa cành?

- Sau khi học sinh trả lời xong GV hỏi:

-Vậy hiện tượng cắt thân cây rau ngót nhằm

mục đích gì?(câu 30)

+ Bấm ngọn hoặc tỉa cành để tăng năng suất cây

trồng

+ Bấm ngọn những loại cây lấy quả, hạt, thân

+ Tỉa cành những cây lấy gỗ, lấy sợi

- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ

sung

GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 24: Hãy khoanh tròn vào những cây được

sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a Rau muống d ổi

b Rau cải e Hoa hồng

- GV: Liên hệ giáo dục ứng phó với BĐKH:

+ Cây dài ra là nhờ mô phân sinh ngọn  học

sinh biết cách bảo vệ và không ngắt ngọn cây

bừa bãi

-Tỉa cành hay ngắt ngọn phải phù hợp với thời

gian sinh trưởng, phát triển của cây và tùy loại

cây không bẻ cành vặt lá bừa bãi  giảm chặt

phá rừng

+ Bấm ngọn những loại câylấy quả, hạt, thân

+ Tỉa cành những cây lấy

gỗ, lấy sợi

* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị tiết sau: (4’)

- Đọc mục “Em có biết” Trả lời câu hỏi

Câu 31: Cho biết loài nào là nhà vô địch trong cuộc thi mọc nhanh

- Ôn lại kiến thức về cấu tạo trong của rễ

Tiết 3: Cấu tạo trong của thân non (20’)

Ngày đăng: 27/10/2020, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách(chồi lá, chồi hoa) - Lớp 6   môn sinh   tiết 11,12,13,14,15,16   chủ đề thân
u được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách(chồi lá, chồi hoa) (Trang 1)
-GV chiếu hình ảnh cành si, củ dong ta, củ sắn yêu cầu HS đặt tên cho mỗi bức - Lớp 6   môn sinh   tiết 11,12,13,14,15,16   chủ đề thân
chi ếu hình ảnh cành si, củ dong ta, củ sắn yêu cầu HS đặt tên cho mỗi bức (Trang 9)
-GV treo tranh hình 13.3 SGK trang 44, yêu cầu HS đặt mẫu tranh lên bàn, quan sát và chia nhóm vào từng loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò - Lớp 6   môn sinh   tiết 11,12,13,14,15,16   chủ đề thân
treo tranh hình 13.3 SGK trang 44, yêu cầu HS đặt mẫu tranh lên bàn, quan sát và chia nhóm vào từng loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò (Trang 11)
-GV chiếu tranh, bảng phụ, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, hoàn thành bảng - Lớp 6   môn sinh   tiết 11,12,13,14,15,16   chủ đề thân
chi ếu tranh, bảng phụ, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, hoàn thành bảng (Trang 14)
-GV chiếu cho HS xem bảng so sánh kẻ sẵn (SGV) để đối chiếu phần vừa trình bày. GV có thể đánh giá điểm cho nhóm làm tốt. - Lớp 6   môn sinh   tiết 11,12,13,14,15,16   chủ đề thân
chi ếu cho HS xem bảng so sánh kẻ sẵn (SGV) để đối chiếu phần vừa trình bày. GV có thể đánh giá điểm cho nhóm làm tốt (Trang 15)
-GV treo bảng đã hoàn thành kiến thức để HS theo dõi và sửa bài cho nhau. - Lớp 6   môn sinh   tiết 11,12,13,14,15,16   chủ đề thân
treo bảng đã hoàn thành kiến thức để HS theo dõi và sửa bài cho nhau (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w