1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính

10 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 359,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (BTTMCBMT).

Trang 1

1 Bệnh viện Quân y 175

2 Bệnh viện Quân y 7A/QK7

Người phản hồi (Corresponding): Đặng Văn Tuấn (dangtuan1701@ygmail.com)

Ngày nhận bài: 20/07/2018, ngày phản biện: 25/08/2018

Ngày bài báo được đăng: 30/9/2018

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM

THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH

Đặng Văn Tuấn 1 , Trương Đình Cẩm 1 , Nguyễn Mạnh Kiên 2

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (BTTMCBMT).

Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 120 bệnh nhân chẩn đoán xác định BTTMCBMT, điều trị tại Khoa Tim mạch - Bệnh viện Quân y

175 từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2017 HCCH được xác định theo tiêu chuẩn NCEP-ATP III 2004.

Kết quả: Tỷ lệ HCCH ở bệnh nhân BTTMCBMT là 56,7%; HCCH ở nữ (71,9%) cao hơn so với ở nam (51,1%) Các thành phần HCCH thường gặp là: giảm HDL-C, tăng glucose, tăng huyết áp, tăng triglyceride máu Dạng HCCH kết hợp 3 thành phần chiếm 61,8%; 4 thành phần chiếm 27,9% và 5 thành phần chỉ chiếm 10,3%

Kết luận: HCCH ở bệnh nhân BTTMCBMT chiếm tỷ lệ cao, nữ cao hơn nam, dạng HCCH kết hợp 3 thành phần gặp phổ biến

*Từ khóa: Hội chứng chuyển hóa; Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính

STUDY THE RATE AND CHARACTERISTICS OF METABOLIC SYNDROME IN PATIENTS WITH CHRONIC ISCHEMIC HEART DISEASE

ABSTRACT

Objective: To determine the rate and characteristics of metabolic syndrome in patients with chronic ischemic heart disease

Subjects and Method: A cross-sectional descriptive study was performed on 120 patients with chronic ischemic heart disease at Cardiovascular department of Military

Trang 2

Hospital 175, from November 2016 to December 2017 The metabolic syndrome was determined by the 2004 NCEP-ATP III standard.

Results: The prevalence of metabolic syndrome in patients with chronic ischemic heart disease was 56,7% The incidence of metabolic syndrome in women (71,9%) was higher than that of men (51,1%) Reduced high –density lipoprotein cholesterol (HDL-cholesterol) was the most frequently observed marker, followed by increased fasting blood glucose, blood pressure and triglyceride Forms of metabolic syndrome with 3 components was 61,8%; 4 components was 27,9% and 5 components accounted for only 10,3%.

Conclusion: Metabolic syndrome in patients with chronic ischemic heart disease accounted for a high proportion; metabolic syndrome rate in women is higher than men, Metabolic syndrome with 3-component combination was common.

*Keywords: Metabolic syndrome, Chronic ischemic heart disease.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

tính (BTTMCBMT) hay bệnh mạch vành

mạn đang ngày càng gia tăng và trở thành

gánh nặng về bệnh tật, tử vong và chi phí

y tế trong cộng đồng không chỉ ở các nước

phát triển mà cả ở Việt Nam và các nước

đang phát triển

Tại Mỹ năm 2015 có 16,8 triệu

người mắc bệnh ĐMV, dự đoán đến năm

2035 số BN mắc BMV tăng thêm 7,2

triệu người Chi phí y tế trực tiếp và gián

tiếp cho điều trị BMV dự đoán năm 2035

khoảng 215 và 151 tỷ USD Tại Việt Nam

BTTMCB chiếm 3,5 % dân số Tại Viện

Tim mạch Việt Nam, khảo sát từ năm 2003

– 2007 cho thấy bệnh tim mạch nói chung

bao gồm cả BTTMCB có xu hướng tăng từ

11,2 % năm 2003 lên 24% năm 2007

Sự gia tăng của bệnh lý tim mạch

được lý giải bởi sự gia tăng của rất nhiều

yếu tố nguy cơ như đái tháo đường, tăng

huyết áp, rối loạn lipid máu, béo phì

Các yếu tố này thường kết hợp với nhau

tạo thành một phức hợp yếu tố nguy cơ

tim mạch gọi là hội chứng chuyển hóa (HCCH) Trên thế giới cũng như ở Việt nam đã có một số nghiên cứu về HCCH trên những đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh mạch vành như tăng huyết áp, béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid…Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy bệnh nhân mắc HCCH sẽ có nguy cơ mắc bệnh mạch vành với tần suất cao hơn và mức độ bệnh trầm trọng hơn Chúng tôi tiến hành nghiên

cứu này nhằm mục tiêu: “Đánh giá tỷ lệ và

đặc điểm HCCH theo tiêu chuẩn NCEP-ATP III ở bệnh nhân BTTMCBMT”.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

Gồm 120 bệnh nhân được chẩn đoán BTTMCBMT điều trị tại khoa Tim mạch tại BVQY 175 từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2017

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân Bệnh nhân được xác định có BTTMCBMT dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng, điện tim và chụp động mạch vành có

Trang 3

hẹp ≥ 50% đường kính lòng mạch ít nhất 1

nhánh chính động mạch vành

- Tiêu chuẩn loại trừ:

Hội chứng vành cấp, hẹp ≤ 50%

đường kính lòng mạch, bệnh van tim, bệnh

tim bẩm sinh, viêm cơ tim, suy giáp, bệnh

nội khoa nặng: nhiễm trùng nặng, suy gan,

suy thận…, bệnh nhân đã điều trị rối loạn

lipid máu trên 1 tháng

2 Phương pháp nghiên cứu

+ Thiết kế nghiên cứu: Nghiên

cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện

+ Thu thập số liệu: khai thác tiền

sử, bệnh sử, đo huyết áp, vòng bụng, chiều

cao, cân nặng bệnh nhân lúc nhập viện

Lấy máu xét nghiệm sinh hóa: buổi sáng

lúc đói (sau bữa ăn cuối ít nhất 6-12h ) Các xét nghiệm cận lâm sàng: Huyết học, sinh hóa, điện tâm đồ, chụp động mạch vành qua da

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán BTTMCBMT: theo ACC/AHA (1999)

+ Đánh giá tổn thương động mạch vành (mức độ hẹp, số nhánh hẹp) qua kết quả chụp mạch vành: theo ACC/AHA (1999) và Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam (2008)

+ Chẩn đoán HCCH: theo NCEP - ATP III (2004) áp dụng cho người Châu Á

+ Xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm phân tích thống kê y sinh học: phần mềm SPSS for window 22.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm của đối tương nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm về tuổi và giới tính

Nhóm nghiên cứu có 120 bệnh nhân, nam giới chiếm đa số (73,3%), tuổi trung bình là 62, nhỏ nhất là 34 tuổi và cao nhất là 86 tuổi (*) Tuổi trung bình của nữ cao hơn nam giới với p < 0,001

Bảng 2 Đặc điểm về phân bố tuổi theo giới tính

< 0,05

Bệnh nhân nam giới gặp nhiều hơn ở độ tuổi 50 – 69, nữ giới gặp nhiều hơn ở độ tuổi ≥ 60, tuy nhiên sự phân bố độ tuổi theo giới tính khác biệt không ý nghĩa với p > 0,05

Trang 4

Bảng 3 Tần suất các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân nghiên cứu

Yếu tố nguy cơ thường gặp là tiến sử tăng huyết áp với 83,3%, giảm HDL-C 69,2%, tăng triglyceride 63,3%, tăng glucose máu 53,3%, ít gặp hơn là tình trạng tăng huyết áp tại thời điểm nghiên cứu với 45,8% và tỷ lệ tăng chỉ số vòng bụng là 35%

2 Tỷ lệ và đặc điểm HCCH ở bệnh nhân BTTMCBMT

Bảng 4 Tỷ lệ phân bố HCCH theo độ tuổi và giới tính

Độ tuổi

> 0,05

Tỷ lệ bệnh nhân BTTMCBMT mắc HCCH chiếm 56,7% (68/120 bệnh nhân) Tần suất mắc HCCH ở các phân nhóm tuổi đều chiếm tỷ lệ khá cao, cao nhất

ở đô tuổi 60 – 69, tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ mắc HCCH ở các phân nhóm tuổi là không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tỷ lệ bệnh nhân BTTMCBMT là nữ giới mắc HCCH cao hơn so với bệnh nhân nam giới với p = 0,011

Bảng 5 Tần suất các thành phần HCCH ở bệnh nhân BTTMCBMT mắc HHCH

Trang 5

Ở bệnh nhân BTTMCBMT có HCCH (+), tình trạng giảm HDL-C gặp với tần suất cao nhất (86,8%), tăng triglycerid máu, tăng glucose máu và tăng huyết áp cũng là yếu tố thường gặp với tần suất từ 61,8 – 77,9%, ít gặp hơn là yếu tố tăng vòng bụng với 45,6%

Bảng 6 Phân bố HCCH theo số lượng các thành phần.

Dạng phối hợp HCCH Số lượng (n = 68) Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ bệnh nhân có HCCH rối loạn 3 thành phần chiếm 61,8%, rối loạn 4 thành phần là 27,9% và 5 thành phần chỉ chiếm 10,3%

Bảng 7 Tỷ lệ các dạng rối loạn phối hợp 3 thành phần ở bệnh nhân HCCH (+)

Trong số bệnh nhân BTTMCBMT mắc HCCH dạng rối loạn phối hợp 3 thành phần chiếm tỷ lệ cao là: tăng Glucose + tăng TG + giảm HDL-C (23,8%), tăng HA + tăng Glucose + giảm HDL-C (19%) và tăng HA + tăng TG + giảm HDL-C (14,3%)

Trang 6

Bảng 8 Tỷ lệ các dạng rối loạn phối hợp 4 thành phần ở bệnh nhân HCCH (+)

Các dạng HCCH rối loạn phối

hợp 4 thành phần có tỷ lệ cao là: tăng HA +

tăng Glucose + tăng TG + giảm HDL-C với

57,9% và tăng Glucose + tăng TG + giảm

HDL-C + tăng vòng bụng với 21,1%

BÀN LUẬN

1 Về đặc điểm của đối tượng

nghiên cứu

1.1 Đặc điểm về tuổi và giới

Kết quả thống kê về tuổi trung

bình của chúng tôi cũng tương tự với kết

quả nghiên cứu trước đây về tuổi bệnh

nhân BTTMCBMT của các tác giả trong

nước Nguyễn Quốc Thái (2017) ghi nhận

tuổi trung bình của bệnh nhân là 60,52 ±

10,18 tuổi; Đỗ Thị Thu Hà (2008) là 59 ±

12 tuổi và Nguyễn Trọng Nghĩa (2014) là

65 ± 9 tuổi [3] Nghiên cứu của Solymoss

BC (2003) cũng ghi nhận tuổi trung bình

của bệnh nhân BTTMCBMT là 59 ± 10

tuổi [7] Tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi từ 50

tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao (90%; 108/120

BN) (Bảng 2) Kết quả này cũng phù hợp

với kết quả nghiên cứu về tỷ lệ bệnh nhân

BTTMCB ở độ tuổi ≥ 50 của một số tác giả

như Nguyễn Trọng Nghĩa là 95,94%, Trần

Diệp Khoa là 89,74% và của Lê Thị Bích

Thuận là 86,5% [3] Các kết quả trên góp

phần minh chứng tuổi là một yếu tố nguy

cơ độc lập, có liên quan chặt chẽ với sự phát triển bệnh lý tim mạch nói chung và của BTTMCBMT nói riêng Sự phát triển của

xơ vữa động mạch gia tăng đáng kể theo độ tuổi từ 50 đến khoảng 65 tuổi, không phụ thuộc vào giới tính và chủng tộc

Kết quả thống kê tỷ lệ giới tính ở nhóm bệnh nhân BTTMCB cho thấy nam gặp nhiều hơn nữ Nghiên cứu của Đỗ Thị Thu trên 146 bệnh nhân BTTMCB điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy, tỷ lệ này ở nam là 75,3% và nữ là 34,7%; tỷ lệ nam/nữ

là 110/36 = 3,06 Nghiên cứu của Solymoss

BC (2003) trên 1008 bệnh nhân bệnh động mạch vành cũng cho thấy, nam chiếm 78,7% và nữ chiếm 21,3%; tỷ lệ nam/nữ

là 793/ 315 = 2,52 [7] Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nữ là: 67 ± 9 tuổi, cao hơn so với nhóm bệnh nhân nam (61 ± 10 tuổi), khác biệt có ý thống kê với p < 0,001 (Bảng 1)

Tỷ lệ bệnh nhân BTTMCB mạn tính cao nhất ở độ tuổi 60-69 tuổi ở cả nam và nữ, đặc biệt ở độ tuổi từ 60 tuổi trở lên tỷ lệ này

ở nữ cao hơn ở nam Điều này cho thấy nam giới nguy cơ mắc BTTMCB có độ tuổi trẻ hơn so với nữ, và xu hướng mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi ở cả nam và nữ Kết quả

Trang 7

này phù hợp với kết luận được nêu trong

y văn về nguy cơ mắc BTTMCB mạn tính

theo tuổi và giới tính Với nam từ 45 tuổi trở

lên và nữ từ 55 tuổi trở lên được coi là có

nguy cơ cao mắc bệnh và gia tăng tỷ lệ biến

chứng của bệnh động mạch vành Phụ nữ <

50 tuổi nguy cơ bệnh mạch vành thấp hơn

do được bảo vệ bởi Oestrogen Tuy nhiên, ở

độ tuổi mãn kinh nồng độ của hormon này

giảm sút, dẫn đến có sự rối loạn chức năng

nội mạc, tạo điều kiện cho sự hình thành

mảng xơ vữa và là nguyên nhân góp phần

gia tăng tỷ lệ mắc BTTMCB Nghiên cứu

của Michos và cộng sự (2006) nhận thấy ở

phụ nữ bị cắt buồng trứng trước mãn kinh

có tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao

hơn so với nam giới cùng độ tuổi

Khảo sát về các nguy cơ tim mạch,

kết quả bảng 3 cho thấy yếu tố thường gặp

là tiến sử tăng huyết áp với 83,3%, tăng

glucose máu 53,3%, ít gặp hơn là tình trạng

tăng huyết áp tại thời điểm nghiên cứu với

45,8% và tăng chỉ số vòng bụng (35%)

Nghiên cứu của Cao Đình Hưng (2011) cho

thấy tỷ lệ bệnh nhân BTTMCB mạn tính

có THA là 89,8% [2], Phạm Tú Quỳnh

(2006) thì tỷ lệ này là 88,3 % [4], Gorter

PM (2004) ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp là

61% Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân có tăng

glucose máu trong nhóm nghiên cứu của

chúng tôi là 53,3%, cao hơn so với tác giả

Đỗ Thị Thu Hà 45,2%, Phạm Tú Quỳnh

27,3%nhưng thấp hơn của Phạm Văn Cuộc

là 80,2% [1] Trong nghiên cứu của chúng

tôi, số bệnh nhân có giảm HDL-C và tăng

triglyceride chiếm tỷ lệ khá cao (69,2% và

63,3%) Kết quả này tương tự Đỗ Thị Thu

Hà (62,3%), cao hơn Nguyễn Trọng Nghĩa

(44,71%), Phạm Văn Cuộc (38,8%) [1][2]

[3] Nghiên cứu của Gorter PM cũng cho thấy tỷ lệ tăng triglycerid là 46,0% và giảm HDL-C là 51,0% [6]

2 Tỷ lệ và đặc điểm HCCH ở bệnh nhân BTTMCBMT

2.1 Tỷ lệ và phân bố HCCH theo nhóm tuổi và giới tính

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân BTTMCBMT mắc HCCH theo tiêu chuẩn NCEP-ATP III

2004 là khá cao (56,7%) (Bảng 4) Kết quả này phù hợp với một số nghiên cứu trong nước như Phạm Văn Cuộc 2014 là 58,6%,

Đỗ Thị Thu Hà 2008 là 57,5% và Cao Đình Hưng 2011 là 65,28% Nghiên cứu của Farzaneh M (2016) cho thấy tỷ lệ HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV là 49,5% [6], Tariq Ashraf (2011) tỷ lệ này là 54,95%.Các kết quả nghiên cứu trên đều nhận định tỷ lệ khá cao mắc HCCH ở bệnh nhân BTTMCBMT [8]

Bên cạnh đó, kết quả thống kê

về tỷ lệ bệnh nhân có HCCH theo độ tuổi

và giới tính ở nhóm bệnh nhân BTTMCB trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy (Bảng 4):

- Tỷ lệ bệnh nhân có HCCH cao nhất ở độ tuổi 60-69 tuổi chiếm 63,0% (29/46 BN), có xu hướng tăng dần theo độ tuổi Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

- Tỷ lệ bệnh nhân có HCCH ở nữ chiếm 71,9%, cao hơn so với tỷ lệ này ở nam là 51,1% (p = 0,011)

Nghiên cứu của Lê Nguyễn Trung Đức Sơn (2010) cho thấy tỷ lệ bệnh nhân

Trang 8

bệnh ĐMV có HCCH cao nhất ở nhóm tuổi

60-69 tuổi (25,8%) và tăng dần theo độ tuổi

Tuổi trung bình của bệnh nhân có HCCH

trong nghiên cứu của Solymoss BC là 58

± 10, của Faraneh M là 58,4 ± 9,7 [5], của

Nguyễn Trọng Nghĩa là 65 ± 9 tuổi và của

Phạm Văn Cuộc là 66 ± 10 tuổi [1] Điều

này theo nhận định của các tác giả là do quá

trình tiến triển của đề kháng Insulin song

hành với độ tuổi, tuổi càng cao thì sự tích

lũy các yếu tố cấu thành HCCH càng tăng

Độ tuổi của người bệnh có mối liên quan

chặt chẽ với sự đề kháng Insulin, tăng vòng

bụng, rối loạn chuyển hóa glucose, lipid và

tăng HA

Nghiên cứu của Cao Đình Hưng

(2011) ghi nhận tỷ lệ HCCH trên bệnh

nhân bệnh ĐMV ở nữ là 85%, cao hơn so

với nam là 57,69% (p<0,05) [2]; Phạm Tú

Quỳnh (2006) cũng thấy HCCH trên bệnh

nhân bệnh ĐMV ở nữ là 70,34% cao hơn

ở nam là 36,44 % (p<0,001) [4]; Farzaneh

Montazerifar nhận thấy HCCH ở nữ là

55,9%, ở nam là 40,2% và Gorter PM cũng

ghi nhận tỷ lệ HCCH ở nữ là 60%, ở nam

là 37% [5]

2.2 Đặc điểm HCCH ở bệnh nhân

BTTMCBMT

Kết quả thống kê về tỷ lệ rối loạn

các thành phần trong HCCH ở nhóm 68

bệnh nhân BTTMCB mạn tính có HCCH

cho thấy:

- Các thành phần của HCCH ở

nhóm bệnh nhân BTTMCBMT đều có tỷ

lệ rối loạn cao, cao nhất là giảm HDL-C

(86,8%); thấp nhất là tăng vòng bụng

(45,6%)

- Tỷ lệ rối loạn các thành phần:

tăng huyết áp, tăng glucose máu và tăng

triglycerid máu, lần lượt theo thứ tự là:

61,8%, 77,9% và 75,0%

Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: Solymoss BC (2003), ghi nhận bệnh nhân bệnh mạch vành có HCCH có vòng eo, mức huyết áp, glucose máu lúc đói và triglycerid cao hơn và HDL-C thấp hơn so với nhóm bệnh nhân không có HCCH; Gorter PM (2004) cũng thấy tỷ lệ tăng HA là 61%, giảm HDL-C là 51% và tăng TG là 46%, Farzaneh Montazerifar thấy giảm HDL-C

là 84,8%, tăng đường máu lúc đói là 77,8%

và tăng vòng bụng là 75,8% [5].

Về dạng kết hợp các thành phần của HCCH ở 68 bệnh nhân BTTMCBMT mắc HCCH trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: tỷ lệ bệnh nhân có HCCH rối loạn

3 thành phần chiếm đa số (61,8%), rối loạn

4 thành phần là 27,9% và 5 thành phần chỉ chiếm 10,3% (Bảng 6) Kết quả này phù hợp với một số nghiên cứu trước đây trong

và ngoài nước Đỗ Thị Thu Hà (2008) ghi nhận trong số 84 bệnh nhân bệnh ĐMV có HCCH, có 50% số bệnh nhân có rối loạn

3 thành phần, 4 thành phần là 36,9% và 5 thành phần là 13,1% Nghiên cứu của Phạm

Tú Quỳnh (2006) trong số 192 bệnh nhân bệnh ĐMV có HCCH, nhóm có rối loạn 3 thành phần chiếm tỷ lệ là 53,65%, 4 thành phần 35,42% và 5 thành phần là 10,93% Nghiên cứu của Birhan Yilmaz M (2005) ghi nhận trong số 150 bệnh nhân bệnh ĐMV có HCCH, dạng có rối loạn 3 thành phần chiếm tỷ lệ 29,7%, kế đến là 4 thành phần chiếm 17,0% và ít gặp nhất là 5 thành phần chỉ chiếm 2,3%

Bên cạnh đó, kết quả phân tích các dạng HCCH rối loạn phối hợp 3 thành phần chiếm tỷ lệ cao trong nghiên cứu của chúng tôi là: tăng glucose + tăng triglycerid

Trang 9

+ giảm HDL-C (23,8%); tăng HA + tăng

glucose + giảm HDL-C (19,0%) và tăng HA

+ tăng triglycerid + giảm HDL-C (14,3%)

(Bảng 7) Tác giả Đỗ Thị Thu Hà (2008)

cho thấy, dạng HCCH “tăng HA+tăng

glucose máu+giảm HDL-C” chiếm tỷ lệ

23,8%; “tăng HA + tăng vòng bụng + tăng

triglycerid” (19,04%) Kết quả nghiên

cứu của Trần Diệp Khoa (2005), cũng cho

thấy tỷ lệ dạng HCCH: “tăng HA+tăng

glucose máu+giảm HDL-C” và “tăng

HA+tăng vòng bụng +tăng triglycerid” lần

lượt là 27,8% và 16,7% [18] Girman CJ

(2004) khảo sát HCCH và nguy cơ xảy ra

các biến cố mạch vành từ thử nghiệm 4S

(Scandinavian Simvastatin Survival Study)

Tác giả nghiên cứu 1.991 bệnh nhân có tiền

sử cơn đau thắt ngực hoặc NMCT, nhưng

không có đái tháo đường Kết quả cho thấy:

hai dạng phối hợp thường gặp trong HCCH

là “tăng HA + tăng TG + giảm HDL-C”

chiếm tỷ lệ 28,3% và “tăng HA + tăng

glucose máu + tăng TG” chiếm tỷ lệ 12,4%

Phân tích các dạng HCCH rối

loạn phối hợp 4 thành phần trong nghiên

cứu này cho thấy, các dạng: “tăng huyết áp

+ tăng glucose + tăng triglycerid + giảm

HDL-C”, “tăng glucose + tăng triglycerid

+ giảm HDL-C + tăng vòng bụng” và “tăng

HA + tăng glucose + giảm HDL-C+tăng

vòng bụng” chiếm tỷ lệ cao, lần lượt là:

57,9%; 21,1% và 10,5% (Bảng 8) Kết

quả của chúng tôi phù hợp với Đỗ Thị Thu

Hà (2008), cho thấy dạng HCCH 4 thành

phần “tăng glucose + tăng triglycerid +

giảm HDL-C + tăng vòng bụng” chiếm tỷ

lệ 29,03% Tác giả Trần Diệp Khoa (2005)

ghi nhận dạng HCCH 4 thành phần “tăng

HA+tăng glucose + tăng triglycerid + giảm

HDL-C” chiếm tỷ lệ cao (45,46%)

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm HCCH ở 120 bệnh nhân BTTMCBMT, điều trị tại Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2017, chúng tôi rút ra kết luận sau:

- Tỷ lệ mắc HCCH ở BTTMCBMT (theo tiêu chuẩn NCEP ATP III, 2004, áp dụng cho người Châu Á) là 56,7%; cao nhất

ở độ tuổi 60-69 (63,0%) Tỷ lệ mắc HCCH

ở nữ cao hơn so với nam giới (71,9% vs 51,1%; p = 0,011)

- Tỷ lệ rối loạn các thành phần trong HCCH lần lượt là: giảm HDL-C máu

là 86,8%, tăng Glucose máu: 77,9%, tăng Triglycerid máu 75,0%, tăng huyết áp là 61,8% và tăng vòng bụng là 45,6%

- Tỷ lệ HCCH rối loạn 3 thành phần chiếm 61,8% (42/68 BN), rối loạn 4 thành phần chiếm 27,9% và 5 thành phần chỉ chiếm 10,47%

- Dạng HCCH phối hợp 3 thành phần thường gặp là: “tăng glucose + tăng triglycerid + giảm HDL-C” (23,8%) và

“tăng HA + tăng glucose + giảm HDL-C” (19,0%) Dạng HCCH phối hợp 4 thành phần thường gặp là “tăng huyết áp + tăng glucose + tăng triglycerid + giảm HDL-C” (57,9%) và “tăng glucose + tăng triglycerid + giảm HDL-C + tăng vòng bụng” (21,1%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Văn Cuộc, Lê Thị Ngọc Hân, Nguyễn Duy Toàn, et al (2014),

“Nghiên cứu đặc điểm HCCH theo NCEP ATP III ở bệnh nhân BTTMCB mạn tính “, Tạp chí dược học quân sự, 3/2014, tr 77

- 84.

Trang 10

2 Cao Đình Hưng, Hồ Thượng

Dũng (2011), “Nghiên cứu một số đặc điểm

HCCH trên bệnh nhân mắc bệnh mạch

vành mạn”, Y Học Tp Hồ Chí Minh, Phụ

bản số 1 (tập 15), tr 148-154.

3 Nguyễn Trọng Nghĩa, Lê Thị

Bích Thuận (2014), “Nghiên cứu đặc điểm

HCCH ở bệnh nhân BTTMCB “, Tạp chí y

dược học - trường Đại học y dược Huế, số

21, tr 29-38.

4 Phạm Tú Quỳnh, Châu Ngọc

Hoa (2010), “Sự liên quan giữa HCCH và

mức độ tổn thương động mạch vành”, Tạp

chí Tim mạch học.

5 Farzaneh Montazerifar et al

(2016), “The Prevalence of Metabolic

Syndrome in Coronary artery disease

patients”, Cardiol Res, 7(6), pp 202-208.

6 Fruchart J.C, Nierman M.C,

Stroes E.S.G, et al (2004), “New risk

factors for atherosclerosis and patient risk assessment”, Circulation, 109 (suppl 3),

pp 15-19.

7 Solymoss BC, MG Bourassa

characteristics of the metabolic syndrome

in patients with coronary artery disease”, Coronary Artery Disease, 14 (3), pp 207-212.

8 Tariq Ashraf, Muhammad AM,

MS Talpur (2011), “Frequence of metabolic syndrome in patients with ischaemic heart disease”, JPMA, 61, pp 729-732.

9 Varun S, Anith KM, C’ Yoganathan, et al (2017), “Prevalence

of metabolic syndrome in patients with premature coronary artery disease proven

by coronary angiogram”, International Journal of Research in Medical Science, 5 (11), pp 5021-24.

Ngày đăng: 27/10/2020, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc điểm về tuổi và giới tính - Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Bảng 1. Đặc điểm về tuổi và giới tính (Trang 3)
Bảng 4. Tỷ lệ phân bố HCCH theo độ tuổi và giới tính - Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Bảng 4. Tỷ lệ phân bố HCCH theo độ tuổi và giới tính (Trang 4)
Bảng 3. Tần suất các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân nghiên cứu - Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Bảng 3. Tần suất các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân nghiên cứu (Trang 4)
Bảng 6. Phân bố HCCH theo số lượng các thành phần. - Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Bảng 6. Phân bố HCCH theo số lượng các thành phần (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w