1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa

41 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 16,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA HỌ CÓC MÀY MEGOPHRYIDAE Ở KHU BTTN PÙ LUÔNG, TỈNH THANH THANH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA HỌ CÓC MÀY MEGOPHRYIDAE Ở KHU BTTN PÙ LUÔNG, TỈNH THANH THANH HÓA

Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Hồng Hằng Lớp: K17 – ĐHSP Sinh học

Giảng viên hướng dẫn: Ths Trịnh Thị Hồng

THANH HÓA, THÁNG 05 /2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

và kính trọng đến Ths Trịnh Thị Hồng đã hướng dẫn khoa học tận tâm, chỉbảo chúng tôi từ khâu định hướng nghiên cứu đến phương pháp tiếp cận, thựchiện đề tài và trang bị cho tôi những tri thức, kỹ năng cần thiết đế hoàn thànhtốt đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành đến Ban Giám hiệu trường Đạihọc Hồng đức, cùng quý thầy cô trong khoa Khoa học Tự nhiên, bộ mônĐộng vật, phòng thí nghiệm của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quýbáu về định loại mẫu thức ăn lưỡng cư của TS Phạm Thị Nhị, Viện Sinh thái

và Tài nguyên Sinh vật – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam,tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu đó

Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến bạn bè, đặc biệt là gia đình thânyêu đã luôn quan tâm, động viên và sát cánh bên chúng tôi trong những thờiđiểm khó khăn nhất Đây chính là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn giúp tôivượt qua mọi trở ngại để không ngừng vươn lên trong học tập và cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Mục lục

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

MỞ ĐẦU 1.1 Tình hình nghiên cứu về lưỡng cư

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài lưỡng cư ở Việt Nam

Cho đến nay số loài lưỡng cư hiện biết ở Việt Nam khoảng 264 loài(theo Frost, 2017), chiếm 3,42% tổng số loài lưỡng cư của thế giới Nghiêncứu về lưỡng cư ở Việt Nam có thể chia thành các thời kỳ sau:

a Thời kỳ trước năm 1954

Từ năm 1924-1944 các công trình nghiên cứu về lưỡng cư ở ĐôngDương (trong đó có Việt Nam) của R Bourret đã ghi nhận được 71 loài và

phân loài ếch nhái (Bourret R., 1942)

Nhìn chung, thời kỳ này những kết quả nghiên cứu về lưỡng cư mớidừng lại ở mức độ thu thập mẫu vật, thống kê, phân loại Phạm vi nghiên cứucòn hẹp, chủ yếu ở Nam Bộ, Bà Nà, Sapa, Ba Vì, Mẫu Sơn, Tam Đảo Kếtquả thường công bố chung cho Toàn Đông Dương Mẫu vật thu được một sốgửi về Pháp, còn lại được lưu giữ ở trường Cao đẳng Khoa học Đông Dương(nay là trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội)

b Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1975

+ Ở miền Bắc:

Năm 1971, Lê Hiền Hào và nnk công bố ở Cúc Phương Từ năm 1956

-1975, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã điều tra, thống kê có 69loài lưỡng cư (Trần Kiên và cs, 1981)

Địa điểm nghiên cứu cũng được mở rộng ra nhiều khu vực: Ba Bể, Chợ

Rã (Bắc Kạn), Hữu Lũng (Lạng Sơn), Cúc Phương (Ninh Bình), TháiNguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Vĩnh Phú Kết quả nghiên cứuđược công bố trên nhiều tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước Hướng

Trang 8

nghiên cứu cũng mở rộng ra như nghiên cứu về sinh thái học Cá Cóc, Ếchđồng (Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi, 1965).

Thời kỳ này, các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu là chủ yếu, kết quả

đã thống kê được 69 loài và phân loài lưỡng cư

c Thời kỳ từ năm 1975 đến nay

Năm 1977, Đào Văn Tiến đã tổng hợp và xây dựng khóa định loại 87loài lưỡng cư ở Việt Nam

Từ 1982 số loài lưỡng cư của Việt Nam là 87 loài thuộc 9 họ, 3 bộ Đếnnăm 1996, những kết quả nghiên cứu đã có sự thay đổi, cập nhật lại và xácđịnh một số loài không có ở Việt Nam, số loài đến thời kỳ này là 82, thuộc 9

họ, 3 bộ (Đào Văn Tiến 1977)

Từ 1996 đến 2005, ngoài việc tăng cường công tác điều tra cơ bản, cácnhà khoa học Việt Nam còn ứng dụng những thành tựu của sinh học phân tửvào việc định loại, hợp tác với các nhà khoa học nước ngoài Vì vậy số lượngcác loài lưỡng cư được phát hiện không ngừng tăng lên, nhiều loài mới chokhoa học được mô tả, nhiều loài được ghi nhận bổ sung cho khu hệ lưỡng cưViệt Nam Năm 1996, trong cuốn Danh lục ếch nhái, bò sát Việt Nam đã ghinhận 82 loài ếch nhái (Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1996) Phạm Văn Hòanghiên cứu núi Bà Đen, Tây Ninh (Phạm Văn Hòa, 2005) Năm 2000, ĐinhThị Phương Anh và nnk nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư, bò sát ở Sơn Trà.Nguyễn Quảng Trường nghiên cứu về khu hệ ếch nhái Hương Khê, Hà Tĩnh

có 65 loài Năm 2005, Nguyễn Văn Sáng và cs đã thống kê ở Việt Nam có

162 loài lưỡng cư Chỉ sau đó 4 năm, số loài được ghi nhận là 177 (Nguyen et

al, 2009) Đến năm 2017, số loài đã tăng lên gấp hơn 3 lần trong vòng 40năm Nhiều nhất là trong khoảng 10 năm gần đây đã bổ sung thêm 87 loài,nâng tổng số loài lên 264 loài thuộc 10 họ, 3 bộ (Frost, 2017)

1.1.2 Nghiên cứu về sinh thái dinh dưỡng của lưỡng cư ở Việt Nam

Trang 9

Nghiên cứu về sinh thái học và chăn nuôi một số loài có ý nghĩa kinh tế

và có giá trị Bảo tồn như: Năm 1999, Nguyễn Kim Tiến đã nghiên cứu một sốđặc điểm sinh thái học của Ếch đồng; Năm 2009, Ngô Văn Bình, Trần ThịThùy Nhơn, Trần Công Tiến, Nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản

của Ngóe (Fejervarya limnocharis), Ếch gai sần (Quasipaa verrucospinosa), Chẫu chuộc (Hylarana guentheri); Năm 2012, Phạm Văn Anh và Lê Nguyên Ngật đã chỉ ra nhóm thức ăn ưa thích của 5 loài lưỡng cư (Quasipaa

verrucospinosa, Limnonestes kuhlii, Hylarana maosonensis, H nigrovittata

và Odorana nasica ) dựa trên tần suất bắt gặp con mồi trong dạ dày của mẫu

Nghiên cứu lưỡng cư ở Thanh Hóa chưa nhiều, mới chỉ có công bố nhỏ

lẻ trên cơ sở các nghiên cứu tiền khả thi cho việc xây dựng các khu rừng đặcdụng Nguyen et al, 2009 đã thống kê ở Thanh Hóa có 32 loài lưỡng cư.Nguyễn Kim Tiến, 2011 ghi nhận khu BTTN Pù Hu 34 loài lưỡng cư, Pham

et al, 2016 đã ghi nhận Khu BTTN Xuân Liên có 50 loài lưỡng cư Riêng KhuBTTN Pù Luông cho đến nay ít được quan tâm nghiên cứu, Đậu Quang Vinh

và cs, 2016 đã ghi nhận bổ sung 6 loài thuộc họ ếch cây

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

KBTTN Pù Luông có tọa độ 20021’ đến 20034’ vĩ độ Bắc, 105002’ đến

105020’ kinh độ Đông, thuộc hai huyện Quan Hoá và Bá Thước, tỉnh Thanh

Trang 10

Hoá KBTTN Pù Luông bao gồm các phần đất thuộc 5 xã huyện Quan Hoábao gồm xã Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm và 4 xãhuyện Bá Thước bao gồm xã Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng, Lũng Cao.

- Phía Đông giáp huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình;

- Phía Bắc giáp huyện Mai Châu và Tân Lạc tỉnh Hoà Bình;

- Phía Tây giáp với phần đất còn lại của các xã Phú Lệ, Phú Xuân,Thanh Xuân, Hồi Xuân

- Phía Nam giáp với phần đất còn lại của các xã Thành Lâm, PhúNghiêm

1.2.1.2 Địa hình

Theo Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng

KBTTN Pù Luông đến năm 2020 cho thấy địa hình của KBTTN Pù Luông

bao gồm 2 dãy núi chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đượcngăn cách với nhau bởi một thung lũng ở giữa Địa hình của Khu bảo tồn caodốc, mức độ chia cắt mạnh, có nhiều đỉnh cao trên 1.000m Cao nhất là đỉnh

Pù Luông có độ cao 1.700m Thấp nhất là khu vực xã Cổ Lũng có độ cao 60

m Địa thế khu vực nghiêng dần từ Tây Bắc sang Đông Nam Độ dốc bìnhquân 300, nhiều nơi độ dốc trên 450

1.2.1.3 Địa chất – thổ nhưỡng

Theo Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng

KBTTN Pù Luông đến năm 2020 cho thấy đặc điểm địa chất, địa mạo khá đa

dạng nên lớp đất phủ ở KBTTN Pù Luông phong phú Theo các bảng phânloại của FAO, UNESCO, WRB và của Việt Nam, lớp đất phủ trong vùng hìnhthành từ các loại đá nêu trên có thể chia thành các kiểu loại chính sau: (1) ĐấtRenzit mầu nâu vàng, mầu đen, phát triển trên đá vôi; (2) Đất Luvisol mầuvàng xám, phát triển trên đá vôi; (3) Đất Leptosol mầu vàng xám, phát triểntrên các sườn đá vôi; (4) Đất Cabisol mầu xám đen, mầu vàng xám, phát triển

Trang 11

trên đá macma; (5) Đất Acrisol mầu xám nâu, phát triển trên đá macma; (6)Đất Acrisol mầu vàng xám, xám nâu, phát triển trên đá lục nguyên và (7) ĐấtFluvisol và Gleysol mầu vàng xẫm đến nâu xẫm, phát triển dọc các thunglũng

1.2.1.4 Khí hậu

KBTTN Pù Luông có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có ảnh hưởngkhí hậu của vùng Tây Bắc, chịu ảnh hưởng của gió Lào

Nhiệt độ trung bình năm 23 - 250C

Lượng mưa bình quân năm biến động từ 1.500 mm đến 1.600 mm

1.2.1.5 Sông ngòi

Do đặc điểm tự nhiên, khả năng giữ nước của các suối nhỏ rất kém,thường cạn kiệt vào mùa khô

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Căn cứ Quyết định số 3114/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hoá, phạm vi quy hoạch KBTTN Pù Luông nằm trong địagiới hành chính của 9 xã thuộc 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa

Dân số có 18.309 người, 4.201 hộ Mật độ trung bình là: 69,33người/km2, mật độ cao nhất tại xã Thành Lâm, huyện Bá Thước (120người/km2) và thấp nhất tại xã Thanh Xuân, huyện Quan Hóa (42 người/km2)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn khu vực là 0,98%

Dân cư thuộc KBTTN Pù Luông phân bố, tập trung sinh sống thành cácthôn bản Trong tổng 9 xã trên, qua điều tra cho thấy trên địa bàn giáp ranhvới KBTTN có 48 thôn/bản thuộc vùng đệm với tổng số 4.201 hộ và 18.309khẩu trong đó có 10.067 khẩu trong độ tuổi lao động Huyện Bá Thước có 39thôn/bản thuộc 4 xã gồm: 3.385 hộ, 14.650 khẩu và 8.010 khẩu trong độ tuổi

Trang 12

lao động; huyện Quan Hóa có 10 thôn/bản, 816 hộ, 3.659 khẩu và 2.057 khẩutrong độ tuổi lao động

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng

Theo Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng

KBTTN Pù Luông đến năm 2020 cho thấy hiện trạng sử dụng đất và tài

nguyên rừng KBTTN Pù Luông như sau:

Diện tích đất khác là 309,03 ha, trong đó diện tích phân khu hành chínhdịch vụ là 215,53 ha, 80,3 ha đất sông suối và 13,2 ha được UBND tỉnhThanh Hóa thu hồi để chuyển đổi mục đích sử dụng

Hệ sinh thái núi đá vôi thuộc liên khu sinh cảnh đá vôi Pù Luông - CúcPhương có diện tích rộng lớn và có giá trị ĐDSH cao còn lại duy nhất trênvùng đất thấp miền Bắc Việt Nam, có tính đa dạng cao về hệ động, thực vật,

là nơi lưu trữ nguồn gen của các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý hiếmcần được ưu tiên bảo vệ

1.3 Lý do chọn đề tài

Trang 13

Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Luông nằm trên địa phận của haihuyện Quan Hóa và Bá Thước, phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hóa, có diện tích 17.662 ha Phía Đông và Bắc Pù Luông giáp với tỉnh Hoà Bình, phía Tây và Nam chủ yếu là giáp với phần đất còn lại của các xã thuộc huyện Bá Thước

và Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Địa hình Pù Luông gồm hai dãy núi chạy songsong theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, trong đó dãy núi lớn hơn nằm phía Đông Bắc hình thành bởi những vùng núi đá vôi bị chia cắt mạnh và là một phần của vùng núi đá vôi liên tục chạy từ Vườn Quốc gia Cúc Phương đến tỉnh Sơn La (Birdlife International, 2004)

Họ Meogophriydae này được phổ biến rộng rãi từ vùng đông bắc Ấn

Độ (Arunchal Pradesh và Nagaland) qua miền bắc Myanma, phía bắc và phía tây Thái Lan, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Bắc Lào và miền Bắc Việt Nam qua các dãy núi Trường Sơn thuộc vùng biên giới Lào-Việt và phía Nam và Tây Vân Nam và tây Quảng Tây, ở Trung Quốc Nó được tìm thấy ở độ cao 250-2,500 m so với mực nước biển Nó chỉ sống ở các khu rừng thường xanh,trong gió mùa và mùa mưa kéo dài Nó sinh sản trong suối và nòng nọc sống trong dòng chảy rõ ràng, nhanh chóng chảy

Nghiên cứu này cung cấp những dẫn liệu ban đầu về đặc điểm hình

thái và một số đặc điểm dinh dưỡng của Họ Meogophriydae ở Pù Luông,

tỉnh Thanh Hóa, nhằm cung cấp thêm dẫn liệu về nguồn tài nguyên động vật

và phục vụ công tác bảo tồn sau này tại đây

Do đó chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đặc

điểm dinh dưỡng của Họ Cóc mày ở Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa”.

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích đặc điểm hình thái của các loài thuộc Họ Cóc mày ở Khu BTTN Pù Luông

- Đánh giá đa dạng thành phần loài nguồn tài nguyên Họ Cóc mày của Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Pù Luông tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

- Xác định đặc điểm dinh dưỡng của một số loài lưỡng cư thuộc Họ Cóc mày tại Pù Luông.

- Xác định được mối quan hệ giữa phân bố lưỡng cư với một số đặc điểmsinh thái dinh dưỡng của Họ Cóc mày tại Pù Luông

Trang 15

1.5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Cách tiếp cận

Tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, từ đólựa chọn được các phương pháp nghiên cứu động vật, kết hợp điều tra thu mẫungoài địa, nghiên cứu sinh học, xác định tên khoa học, phân tích đặc điểm hìnhthái, nghiên cứu về đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của lưỡng cư Các kết quảcủa đề tài sẽ cung cấp dẫn liệu về thành phần loài và dinh dưỡng của lưỡng cư

ở Khu BTTN Pù Luông phục vụ cho nghiên cứu, học tập cũng như góp phầnlàm cơ sở cho công tác bảo tồn lưỡng cư tại đây

1.5.2 Các phương pháp nghiên cứu

1.5.2.1 Phương pháp thu mẫu

- Mẫu vật:

+ Điều tra, nghiên cứu thực địa: tiến hành tại các xã thuộc Khu BTTN

Pù Luông Trong các đợt khảo sát, mẫu vật được thu thập bằng tay, vào buổitối từ 18h00’ đến 24h00’, trùng với thời gian hoạt động chủ yếu của lưỡng cư.Mẫu thu được ghi nhật kí, chụp ảnh, cố định bằng formalin 10% trong 24hhoặc 1 tuần sau đó chuyển sang bảo quản ở cồn 70o Mẫu được lưu trữ tạiKhoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức, Thanh Hóa (HDU)

Trang 16

Hình 1.Sinh cảnh đồng ruộng ở KBTTB Pù Luông

Hình 2.Sinh cảnh đồi núi ở KBTTN Pù Luông+Các chỉ tiêu hình thái được đo với độ chính xác đến 0,1 mm bao gồm: -Dài thân (SVL): từ mút mõm đến huyệt;

-Dài đầu (HL): từ mút mõm đến xương góc hàm;

Trang 17

-Rộng đầu (HW): bề rộng lớn nhất của đầu, thường là khoảng cách hai góc sau của hàm;

- Khoảng cách mõm mắt (ESL): khoảng cách từ trước mắt đến mút mõm;

-Đường kính mắt (ED): chiều dài lớn nhất của ổ mắt;

-Dài màng nhĩ (TD): chiều dài lớn nhất của màng nhĩ;

-Gian ổ mắt (IOD): khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 ổ mắt;

-Khoảng cách tai mắt (TED): Khoảng cách từ sau mắt đến màng nhĩ; -Dài đùi FL: lỗ huyệt đến khớp gối;

- Dài ống chân (TL): Khớp gối đến cuối khớp ống-cổ;

- Dài bàn chân (FOT): mép củ bàn trong đến mút ngón 4

Hình 3.Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi (theo Hoàng Xuân Quang và

cs, 2012)

1 Lỗ mũi; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ; 4 Dải mũi; 5 Mí mắt trên; 6 Rộng

mí mắt trên; 7 Gian mí mắt; 8 Gian mũi; 9 Khoảng cách giữa 2 dải mũi; 10 Khoảng cách từ mõm đến mũi; 11 Dài mõm; 12 Đường kính mắt; 13 Dài màng nhĩ; 14 Dài thân; 15 Rộng đầu; 16 Lỗ huyệt; 17 Dài đùi; 18 Dài ống chân; 19 Đùi; 20 Ống chân; 21.

Trang 18

Cổ chân; 22 Dài củ bàn trong; 23 Dài bàn chân; 24 Rộng đĩa ngón

- Mẫu vật được làm chết bằng thuốc hiệu Orajel (thành phầnBenzalkonlum chloride 0,02%, Benzocalne 20% và Zinc chloride 0,1%), sau

đó tiến hành mổ tách dạ dày

- - Các mẫu dạ dày được đóng gói trong các túi zíp, có ghi kí hiệu mẫu

và ngâm trong cồn 70% để phân tích thành phần thức ăn Có 2 phương pháp thu mẫu thức ăn chính: tháo thụt dạ dày và mổ trực tiếp lấy dạ dày

+ Cách 1: Tháo thụt dạ dày

 Giữ mẫu cố định, dùng panh nhỏ tách miệng mẫu vật

 Luồn nhẹ ống dẫn có đường kính 2mm qua thực quản xuống dạ dày

 Dốc mẫu vật xuống, trước hết dùng bơm tiêm nước với lực nhẹ, sau đó bơm mạnh để thức ăn trào ra ngoài

 Lượng nước và thức ăn trào ra ngoài được hứng bởi rây nhỏ có lưới lọcđược lót bởi tấm vải thô phía trên giữ lại thức ăn đặt phía trên

 Dùng panh gắp toàn bộ lượng thức ăn sau khi thụt dạ dày gói vào túi zip có ghi kí hiệu mẫu và bảo quản trong cồn 70% để phục vụ phân tích

Trang 19

+Cách 2: Mổ trực tiếp lấy dạ dày

 Mẫu vật được làm chết bằng thuốc hiệu Orajel (thành phần

Benzalkonlum chloride 0,02%, Benzocalne 20% và Zinc chloride 0,1%), sau đó tiến hành mổ tách dạ dày

 Các mẫu dạ dày được đóng gói trong các túi zíp, có ghi kí hiệu mẫu và ngâm trong cồn 70% để phân tích thành phần thức ăn

1.5.2.2 Phương pháp định loại lưỡng cư

Định loại tên loài theo các tài liệu của Đào Văn Tiến (Đào Văn Tiến,

1977), Bourret (1942), (Inger et al, 1999), Ohler et al (2011), và một số tài

liệu khác có liên quan Tên khoa học và phổ thông của loài theo Nguyen Van

Sang et al (2009) và một số tài liệu mới công bố gần đây.

1.5.2.3 Phương pháp nghiên cứu thức ăn trong phòng thí nghiệm

Các mẫu thức ăn được phân tích và định loại dưới kính lúp soi nổi LeicaS6E ở phòng côn trùng học Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật Mẫu thức ănđược đo đếm, chụp ảnh dưới kính lúp Leica M80… Nghiên cứu định loại các

Trang 20

mẫu thức ăn theo tài liệu định loại côn trùng đến bộ của Achterberg et al (1991) và Naumann et al (1993).

1.5.2.4 Phương pháp nghiên xử lý số liệu

- Số liệu thống kê được xử lý bằng MS – Excel

1.6 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.6.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Các loài thuộc Họ Cóc mày ở Khu BTTN Pù Luông Thanh Hóa, thức ăn của chúng( chân khớp, côn trùng, thân mềm)

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hoá

Ngày đăng: 27/10/2020, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.Sinh cảnh đồng ruộng ở KBTTB Pù Luông - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 1. Sinh cảnh đồng ruộng ở KBTTB Pù Luông (Trang 16)
Hình 2.Sinh cảnh đồi núi ở KBTTN Pù Luông - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 2. Sinh cảnh đồi núi ở KBTTN Pù Luông (Trang 16)
Hình 3.Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi (theo Hoàng Xuân Quang và cs, 2012) - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 3. Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi (theo Hoàng Xuân Quang và cs, 2012) (Trang 17)
Hình 4.Megophrys major - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 4. Megophrys major (Trang 22)
Bảng 1. So sánh chỉ tiêu của loài Megophrys majo rở khu BTTN Pù Luông và Pù Hoạt - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Bảng 1. So sánh chỉ tiêu của loài Megophrys majo rở khu BTTN Pù Luông và Pù Hoạt (Trang 24)
Hình 5.Ophryophryne microstoma - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 5. Ophryophryne microstoma (Trang 25)
Hình 6. Leptobrachium chapaense - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 6. Leptobrachium chapaense (Trang 27)
Bảng 3. So sánh chỉ tiêu của loài Leptobrachium chapaense - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Bảng 3. So sánh chỉ tiêu của loài Leptobrachium chapaense (Trang 28)
Bảng 5. Số dạ dày phân tích thức ăn          Loài - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Bảng 5. Số dạ dày phân tích thức ăn Loài (Trang 29)
Lớp hình nhện - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
p hình nhện (Trang 30)
-Đặc điểm: Thân màu xám hoặc nâu đỏ. Một vệt sẫm mầu hình tam giác có đáy giữa hai mi mắt trên, đỉnh hướng về sau đến chẩm - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
c điểm: Thân màu xám hoặc nâu đỏ. Một vệt sẫm mầu hình tam giác có đáy giữa hai mi mắt trên, đỉnh hướng về sau đến chẩm (Trang 31)
Hình 7: nhóm ốc có phổi- pulmonata - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 7 nhóm ốc có phổi- pulmonata (Trang 32)
Hình 8: Giun tròn Hình 9: bộ Nhện - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 8 Giun tròn Hình 9: bộ Nhện (Trang 32)
Hình 10: bộ Cánh màng - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 10 bộ Cánh màng (Trang 33)
Bảng 8. Thành phần thức ăn trong dạ dày của Cóc núi miệng nhỏ - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Bảng 8. Thành phần thức ăn trong dạ dày của Cóc núi miệng nhỏ (Trang 33)
Hình 11: ngánh Giun đốt - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI và  đặc điểm DINH DƯỠNG của họ cóc mày MEGOPHRYIDAE ở KHU BTTN pù LUÔNG, TỈNH THANH THANH hóa
Hình 11 ngánh Giun đốt (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w