1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng, X quang phổi chuẩn ở hai nhóm bệnh nhân lao phổi AFB(+) có xét nghiệm GeneXpert dương tính và âm tính

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 325,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc so sánh đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X quang ngực chuẩn ở hai nhóm bệnh nhân (BN) lao phổi AFB (+) có GeneXpert (+) và GeneXpert (-).

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG PHỔI CHUẨN Ở HAI NHÓM BỆNH NHÂN LAO PHỔI AFB(+) CÓ XÉT NGHIỆM

GENEXPERT DƯƠNG TÍNH VÀ ÂM TÍNH

Lê Hữu Hạnh 1 , Nguyễn Hữu Lân 1

TÓM TẮT

Mục tiêu: So sánh đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X quang ngực chuẩn ở hai nhóm bệnh nhân (BN) lao phổi AFB (+) có GeneXpert (+) và GeneXpert (-)

Đối tượng và phương pháp: 194 BN lao phổi AFB(+), điều trị tại BV Phạm Ngọc Thạch Tp HCM từ 6/2017 – 12/2018 Chia thành 2 nhóm: - nhóm có GeneX (-)

và nhóm có GeneX (+)

Kết quả: tỷ lệ nam cao hơn nữ ở cả hai nhóm BN: Nam là 75% và 85,1%; nữ là 25% và 14,9% Lao tái phát ở nhóm có GeneXpert (-) ít gặp hơn ở nhóm có GeneXpert (+) sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).

Sốt kéo dài, gầy sút cân, hội chứng hang ở nhóm BN GeneXpert(+) gặp nhiều hơn nhóm có GeneXpert âm tính (p< 0,05) Tổn thương hang ở nhóm GeneXpert (+) gặp nhiều hơn hẳn so với nhóm GeneXpert (-), 33,8% so với 5%, khác biệt có ý nghĩa thống kê, p<0,05 Ngược lại tổn thương dạng nốt gặp ở nhóm có GeneXpert (-) nhiều hơn nhóm có GeneXpert(+) (p<0,05).

Xét nghiệm AFB đờm: tỷ lệ AFB dương tính 2+, 3 + ở nhóm có GeneXpert (+), nhiều hơn nhóm GeneXpert(-), khác biệt có ý nghĩa với p<0,05

Kết luận: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm BN về các triệu chứng sốt kéo dài, gầy sút cân, ran nổ và hội chứng hang Các triệu chứng X-Quang như

1 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Người phản hồi (Corresponding): Lê Hữu Hạnh (bslehuuhanh@gmail.com)

Ngày nhận bài: 27/6/2019, ngày phản biện: 05/7/2019

Ngày bài báo được đăng: 30/9/2019

Trang 2

tổn thương hang, tổn thương nốt cũng khác nhau giữa hai nhóm BN.

CLINICAL FEATURES AND STANDARD LUNG X-RAY IN TWO GROUPS OF AFB+ TUBERCULOSIS PATIENTS OF POSITIVE AND

NEGATIVE GENEXPERT RESULTS

ABSTRACT

Objectives: comparing clinical features, standard chest X-ray in two AFB(+) tuberculosis groups of positive and negative GeneXpert results.

Materials and method: 194 AFB(+) tuberculosis patients being treated at HCMC Pham Ngoc Thach Hospital from June 2017 to December 2018 Patients are divided into two groups: those with GeneX (-) and in contrary those with GeneX (+).

Result: in both study groups male patients outnumber females: men accounting for 75% and 85.1%, women for 25% and 14.9% Tuberculosis relapse in GeneX (-) group occurred less than in GeneX (+) group, and the difference has statistical significance (p<0.05).

Prolonged fever, fatigue, lung histoplasmosis symtoms in GeneXpert (+) group are encountered more frequently than in GeneXpert (-) group (p<0.05) Histoplasmosis damage in those with GeneXpert (+) result is observed significantly more regularly than those with GeneXpert (-), at 33.8% compared to 5%, and the difference has statistical significance (p<0.05) Oppositely, lung nodules in those with GeneXpert (-) are more common than that in those with GeneXpert (+) (p<0.05).

AFB sputum test results in the number of patients with AFB positive of 2+ 3+ in GeneXpert (+) group outnumbered that of GeneXpert (-) group (p<0.05).

Result: there is a statistically significant difference between patients in two groups considering symtoms of lung crackles,prolonged fever, fatigue and lung histoplasmosis X-ray symtoms such as histoplasmosis and lung nodules also display varying trends among patients in two mentioned groups.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lao là bệnh gây tử vong đứng

hàng thứ hai trong số những nguyên nhân

tử vong do bệnh nhiễm trùng trên toàn

thế giới, chỉ sau HIV/AIDS.Theo báo cáo

kiểm soát lao toàn cầu 2013, trong năm

2012, trên toàn thế giới có 8,6 triệu trường hợp lao mới, với 2,5 triệu trường hợp lao phổi AFB dương tính Theo chương trình chống lao quốc gia, năm 2018 Việt Nam hiện vẫn đứng thứ 16 trong 30 nước có

Trang 3

số người bệnh lao cao nhất trên toàn cầu,

đồng thời đứng thứ 15 trong số 30 nước

có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc cao

nhất thế giới [1]

Chẩn đoán lao dựa trên kết quả

xét nghiệm soi đờm tìm AFB dễ thực hiện,

tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu thấp

không phân biệt chính xác bệnh phổi do

Mycobacteria không lao và lao Ngày nay

xét nghiệm GeneXpert đã giúp chẩn đoán

nhanh có độ nhạy và độ đặc hiệu cao tới

trên 90% Tuy nhiên ngay cả ở bệnh nhân

có AFB(+) cũng có tỷ lệ GeneXpert (-)

Như vậy giữa bệnh nhân GeneXper (-)

và GeneXpert (+) có đặc điểm lâm sàng,

Xquang khác nhau không? chúng tôi thực

hiện đề tài này nhằm mục tiêu: So sánh

đặc điểm lâm sàng , hình ảnh X quang

ngực chuẩn giữa hai nhóm bệnh nhân lao

phổi AFB (+) có xét nghiệm GeneXpert

(+) và (-).

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

gồm 194 BN lao phổi AFB(+), điều trị tại BV Phạm Ngọc Thạch, Tp HCM từ 6/2017 – 12/2018 Chia thành 2 nhóm: nhóm Lao phổi AFB(+) có GeneX (-) và nhóm Lao phổi AFB(+) có GeneX (+)

Tiêu chuẩn chọn lựa: Tất cả BN

đã được chẩn đoán trên lâm sàng, hình ảnh X-Quang ngực, xét nghiệm vi sinh học có AFB (+) và làm GENE XPERT

theo hướng dẫn của Bộ y tế 2018 Tuổi từ

18 trở lên, tự nguyện tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: Không phải

lao phổi AFB(+), Không có đầy đủ các xét nghiệm theo tiêu chuẩn chọn lựa, không

tình nguyện tham gia nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu: + Lâm sàng: thu thập số liệu chung cho cả 2 nhóm: tuổi, giới, tiền căn, tiền sử bệnh, triệu chứng lâm sàng + X-Quang phổi chuẩn: tính chất, mức độ tổn thương

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Tỷ lệ giới ở nhóm BN lao phổi AFB(+)/GeneXpert(-)

Lao phổi AFB(+)/

Trang 4

Nhận xét: tỷ lệ nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ ở cả hai nhóm: Nam là 75% và 85,1%; nữ là 25% và 14,9%

Bảng 2 Tiền căn (tiền sử) điều trị lao phổi ở nhóm BN lao phổi AFB(+)/ GeneXpert(-)

Tiền sử điều

trị lao phổi Lao phổi AFB(+)/GeneX(-)

Lao phổi AFB(+)/

Nhận xét: Lao tái phát gặp 12,5% ở nhóm có GeneXpert (-) ít hơn ở nhóm có GeneXpert (+); hai nhóm có sự khác biệt (p< 0,05)

Bảng 3 Triệu chứng toàn thân, cơ năng

Triệu chứng

Lao phổi AFB(+)/

Nhận xét:Sốt kéo dài và gầy sút cân đều gặp tỷ lệ cao hơn ở nhóm BN GeneX (+) so với nhóm GeneX âm tính (p< 0,05)

Bảng 4 Triệu chứng thực thể

Triệu chứng

Lao phổi AFB(+)/

GeneX(-)

Lao phổi AFB(+)/

Nhận xét: hội chứng hang ở nhóm BN GeneXpert (+) gặp nhiều hơn nhóm GeneXpert (-) (p< 0,05)

Trang 5

Bảng 5 Đặc điểm các dạng tổn thương lao trên X-Quang ngực

Dạng tổn thương Lao phổi AFB(+)/GeneX(-)

Lao phổi AFB(+)/

Thâm nhiễm không

Nhận xét: Hình ảnh hang ở nhóm có xét nghiệm GeneXpert (+) gặp tỷ lệ nhiều hơn hẳn so với nhóm GeneXpert (-) 33,8% so với 5% (p<0,05) Ngược lại tổn thương dạng nốt gặp ở nhóm BN có GeneXpert (-) nhiều hơn nhóm BN có GeneXpert (+) khác biệt có ý nghĩa với p<0,05

Bảng 6 Đặc điểm AFB đờm

Mức độ AFB Lao phổi AFB(+)/GeneX(-) Lao phổi AFB(+)/GeneX(+) So sánh (p)

0,001

Nhận xét: tỷ lệ AFB dương tính 2+, 3 + ở nhóm có GeneXpert (+), nhiều hơn nhóm BN GeneXpert(-), khác biệt với p<0,05

BÀN LUẬN

Tuổi, giới: Về kết quả tuổi giới,

chúng tôi thấy nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ

ở cả hai nhóm BN: Nam là 75% và 85,1%;

nữ là 25% và 14,9%

Trần Anh Huy (2017) [2] nghiên

cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở

76 BN lao phổi AFB (+) mới cho thấy lứa

tuổi bị lao tập trung chủ yếu là 30 trở lên, gặp nhiều nhất là lứa tuổi 50 – 60; về giới tác giả gặp nam nhiều hơn nữ, Nam chiếm 80,26%, nữ chiếm 19,74%, tỷ lệ nam/nữ

là 4/1

Nguyễn Thanh Trang (2018) [3] nghiên cứu 78 BN lao phổi mới AFB (+) gặp lứa tuổi dưới 30 nhiều nhất chiếm

Trang 6

32%, nam 79,5%, nữ 20,5%.

- Về tiền sử điều trị lao phổi: trong

số 40 BN lao phổi AFB (+)/ GeneXpert (-)

có 15% BN lao bỏ trị; lao tái phát 12,5%

còn lại là lao mới Nhóm lao phổi; AFB

(+)/ GeneXpert (+) có tỷ lệ lao tái trị là

25,3%, lao tái phát 3,9%

- Về đặc điểm các triệu chứng lâm

sàng:

Theo hầu hết các tác giả cho rằng,

trong lao nói chung và lao phổi nói riêng,

triệu chứng lâm sàng thường không đặc

trưng cho lao, các triệu chứng nói chung

rất nghèo nàn, khi phát hiện thường là bệnh

đã tiến triển được một thời gian khá dài

Tuy nhiên, các tác giả cũng chỉ ra rằng có

một số các triệu chứng thường gặp trong

lao như ho khan kéo dài, ra mồ hôi ban

đêm, ho ra máu có đuôi khái huyết [5],[6]

Chesnutt.MS và cs (2016) nghiên

cứu ở BN lao phổi mới AFB (+) đã thấy

các triệu chứng lâm sàng thường tiến triển

từ từ, triệu chứng toàn thân hay gặp là mệt

mỏi, chán ăn, sút cân, sốt và ra mồ hôi đêm

[6]

- Kết quả triệu chứng toàn thân

và cơ năng ở Bảng 3 cho thấy các triệu

chứng sốt kéo dài, ho kéo dài, khó thở là

những triệu chứng thường gặp ở cả hai

nhóm BN Trong đó triệu chứng ho kéo

dài gặp nhiều nhất (85,0% và 82,5%), tiếp

đến là sốt kéo dài (45,0% và 46,1%) Triệu

chứng sốt và gầy sút cân giữa hai nhóm

có sự khác biệt (p<0,05) Trần Anh Huy

2017 gặp triệu chứng sốt, mệt mỏi nhiều nhất (sốt: 98,15% BN, mệt mỏi: 96,30%

BN Các triệu chứng sút cân, ra mồ hôi đêm cũng gặp với tỷ lệ khá cao (sút cân: 81,48%, ra mồ hôi đêm: 77,78%) [2]

Anton.P và CS (2013) thấy các triệu chứng toàn thân hay gặp trong lao phổi là: gầy sút cân, ra mồ hôi đêm, sốt Trong một nghiên cứu của tác giả ở 331

BN là người lớn, theo dõi trong 5 năm tác giả thấy đa số các BN có sốt gặp ở 70%

BN, sốt có đặc điểm bắt đầu từ từ và nhiệt

độ thấp, không cao; một vài trường hợp sốt cao; sốt thường kéo dài từ 14 đến 21 ngày, khi được điều trị thường hết sốt trong vòng

10 ngày [5]

Trong số các BN nghiên cứu của chúng tôi, triệu chứng cơ năng hay gặp nhất là ho kéo dài gặp nhiều nhất 85,0%

ở nhóm BN lao phổi có xét nghiệm GeneXpert (-) và 82,5% ở nhóm BN lao phổi có xét nghiệm GeneXpert(+) Tiếp theo là các triệu chứng khó thở, khạc đờm

và ho ra máu

Kết quả của chúng tôi tương tự với kết quả nghiên cứu của một số tác giả: Nguyễn Thị Hậu (2015), gặp 100% các BN có triệu chứng ho, trong đó triệu chứng ho khạc đờm 88,5% [4] Thân Minh Khương(2016) khi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của lao phổi tái phát ở 79

BN, có kết quả:Triệu chứng ho khan kéo dài là 67,1%, ít hơn chúng tôi (90,91%)

Trang 7

[8] Trần Anh Huy (2017) [2] nghiên cứu

đặc điểm lâm sàng ở BN lao phổi mới

AFB(+), cho kết quả: ho khan kéo dài

gặp 83,33%; khó thở 35,19%; đau ngực

59,26%, Chúng tôi gặp triệu chứng khó

thở và đau ngực ít hơn tác giả Fuge.TG

và CS (2016) nghiên cứu thấy 90,6 % số

BN lao phổi mới AFB (+) có triệu chứng

ho, 63,5 - 70,4% số BN có triệu chứng khó

thở [9] Khazaei S và cs (2016) đã gặp tỷ lệ

các triệu chứng cơ năng ở BN lao phổi mới

AFB (+): Ho (100%), khó thở (63,%), đau

ngực (83%), ho ra máu (28,%) [10]

-Triệu chứng thực thể:

- Kết quả ở bảng 4 cho thấy triệu

chứng thực thể nghèo nàn và khó phát hiện

trên lâm sàng, triệu chứng ran nổ là triệu

chứng gặp nhiều nhất ở cả hai nhóm BN

10,0%, ở nhóm bệnh nhân lao phổi có xét

nghiệm GeneXpert (-) và 26,0% ở nhóm

BN lao phổi có xét nghiệm GeneXpert

(+) Hội chứng hang gặp 11,5% ở nhóm

BN lao phổi có xét nghiệm GeneXpert(+),

2,5% ở nhóm BN lao phổi có xét nghiệm

GeneXpert(-) có sự khác biệt (p< 0,05)

Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi

tương tự với kết quả nghiên cứu của một

số tác giả: Nguyễn Thị Hậu (2015) nghiên

cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ

lệ kháng thuốc và kết qủa điều trị tấn công

ở bn lao phổi tái phát cho kết quả: hội

chứng đông đặc gặp 52,4% BN, hội chứng

3 giảm gặp 6,6%, biến dạng lồng ngực chỉ

gặp 1,6% [4] Nguyễn Thị Phương Thảo

(2008) gặp tỷ lệ có hội chứng đông đặc là 71,1% Tỷ lệ này khá cao, do BN có bội nhiễm phổi, giãn phế quản đi kèm [11]

Kết quả đặc điểm lâm sàng ở BN lao phổi tái phát trong nghiên cứu của tác giả Thân Minh Khương (2016) gặp hội chứng đông đặc 48,1%, hội chứng hang 6,3%, biến dạng lồng ngực gặp 5,1% [8] Trần Anh Huy 2017 [2] cho kết quả hội chứng đông đặc gặp 29,62%, hội chứng hang 3,75

-Về Xquang phổi chuẩn:

Kết quả bảng 5 cho thấy: Hình ảnh hang ở nhóm có xét nghiệm GeneXpert (+) gặp tỷ lệ nhiều hơn hẳn so với nhóm GeneXpert (-), 33,8% so với 5%, khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Ngược lại tổn thương dạng nốt gặp ở nhóm BN có GeneXpert (-), nhiều hơn nhóm bệnh nhân

có GeneXpert (+), khác biệt có ý nghĩa với p<0,05

-Về đặc điểm xét nghiệm vi khuẩn học, trong tổng số 194 BN lao phổi AFB (+) chúng tôi phân ra các mức độ 1+, 2+, 3+

và cho kết quả AFB dương tính 1+ chiếm 92,5% ở nhóm GeneXpert (-) và 57,1% ở nhóm GeneXpert (+); AFB dương tính 2+,

3+ chiếm tỷ lệ rất ít tỷ lệ AFB dương tính 2+, 3 + ở nhóm có GeneXpert (+), nhiều hơn nhóm BN GeneXper t(-) khác biệt với p<0,05 (Bảng 3.12)

Đinh Thị Hòa 2010 [7] nghiên cứu đáp ứng điều trị dựa vào khả năng âm

Trang 8

hóa AFB ở đờm của 48 BN lao phổi AFB

(+) cho kết quả: sau 2 tháng điều trị, 48

BN lao phổi có AFB (+) đã âm hóa được

97,2%, chỉ còn 1 BN (2,08%) là còn AFB

(+) trong đờm

Trần Anh Huy 2017 [2] nghiên

cứu 76 BN lao phổi AFB (+) tác giả gặp

mức độ dương tính 1+ của AFB là cao

nhất, chiếm 43/76 bằng 56,58%; dương

tính 2+ là 23,68% và AFB dương tính 3+

là 19,73%

Nguyễn Thanh Trang 2018 [3]

nghiên cứu mức độ dương tính của AFB

đờm ở 78 BN lao phổi AFB (+) và có kết

quả như sau: AFB (+) mức 1+ chiếm tỷ

lệ cao nhất 63,8% tiếp theo là mức dương

tính 2+ và 3+ đều là 18,1%, cũng tương tự

kết quả nghiên cứu của chúng tôi

KẾT LUẬN

- Lao tái phát gặp 12,5% ở nhóm

có GeneXpert (-) ít hơn ở nhóm lao phổi

GeneXpert (+); giữa hai nhóm có sự khác

biệt có ý nghĩa (p< 0,05)

- các triệu chứng Sốt kéo dài, gầy

sút cân ở nhóm BN có GeneX (+) có tỷ

lệ cao hơn nhóm BN GeneX (-) khác biệt

với p< 0,05 Hội chứng hang ở nhóm BN

GeneXpert (+) gặp nhiều hơn nhóm có

GeneXpert (-) p< 0,05 Tổn thương hang

ở nhóm có xét nghiệm GeneXpert (+) gặp

nhiều hơn hẳn so với nhóm GeneXpert

(-), 33,8% so với 5%, khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p<0,05) Xét nghiệm AFB đờm:

tỷ lệ AFB dương tính 2+, 3 + ở nhóm có GeneXpert (+), nhiều hơn nhóm bệnh nhân GeneXper t(-), khác biệt khác biệt có

ý nghĩa (p<0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chương trình chống lao quốc gia (2019) “ Báo cáo tổng kết hoạt động chương trình chống lao quốc gia năm 2018”, Bộ y tế, Hội nghị tổng kết công tác chống lao toàn quốc 3/2019

2 Trần Anh Huy (2017), “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chụp cắt lớp vi tính ngực ở bệnh nhân lao phổi mới AFB dương tính và lao phổi tái phát”, Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y,

Tp Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Thanh Trang (2018),

“ nghiên cứu biến đổi lâm sàng, Xquang ngực và kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới tại quận Tân bình, Thành phố

Hồ Chí Minh”, luận văn chuyên khoa 2,

Tp HCM

4 Nguyễn Thị Hậu (2015), “ nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ kháng thuốc và kết quả điều trịtấn công

ở bệnh nhân lao phổi tái phát”, Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y, Hà nội

5 Anton Pozniak MD, Reyn MD; Elinor L Baron M (2013), “Clinical manifestations and evaluation of pulmonary tuberculosis”, www.uptodate com ©2013 UpToDate ®

Trang 9

6 Chesnutt M.S, Prendergast T.J

(2016), “ Pulmonary tuberculosis”, in

Pulmonary disorders, Current Medical

Diagnosis and Treatment, Ed by Papadakis

M.A, McGraw – Hill New York, 242 –

279p

7 Đinh Thị Hòa (2010), “ Nghiên

cứu tiến triển của lao phổi mới AFB dương

tính, điều trị phác đồ 2HRZE/4RH”, Luận

văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y, Hà nội

8 Thân Minh Khương (2016), “

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng, kháng rifampicin ở bệnh nhân lao

phổi tái phát và thất bại điều trị tại Bắc

Giang”, Luận văn thạc sĩ y học, Học viện

Quân y, Hà nội

9 Fuge TG1, Ayanto SY(2016),

“Prevalence of smear positive pulmonary

tuberculosis and associated risk factors among prisoners in Hadiya Zone prison, Southern Ethiopia”, BMC Res Notes

2016 Apr 2;9:201 doi: 10.1186/s13104-016-2005-7

10 Khazaei S1, Soheilyzad M, Molaeipoor L (2016), “ Trend of Smear-positive Pulmonary Tuberculosis in Iran during 1995-2012: A Segmented Regression Model”, Int J Prev Med

2016 Jun 20;7:86 doi: 10.4103/2008-7802.184317

11 Nguyễn Thị Phương Thảo (2008) Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng thuốc của

vi khuẩn lao phổi tái phát, Luận văn thạc

sỹ y học, Học viện Quân Y

Ngày đăng: 27/10/2020, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w