1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng, X quang phổi, điện tim và siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp

9 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 323,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang phổi, điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp.

Trang 1

1 Bệnh viện Quận 11

2 Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Công Sang (bsmaiduchung@gmail.com)

Ngày nhận bài: 05/8/2019, ngày phản biện: 9/8/2019

Ngày bài báo được đăng: 30/9/2019

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG PHỔI, ĐIỆN TIM

VÀ SIÊU ÂM TIM Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN

MẠN TÍNH ĐỢT CẤP

Nguyễn Công Sang 1 , Nguyễn Huy Lực 2 , Mai Đức Hùng 2

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang phổi, điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 60 bệnh nhân bệnh phổi mạn tính đợt cấp, điều trị nội trú tại Bệnh viện Quận 11, Tp HCM từ 12 / 2017 đến 3 / 2019.

Kết quả: Nam giới tỉ lệ chiếm 95,79%, nhóm tuổi 61-70 chiếm 36,84% Triệu chứng lâm sàng: Ho, khạc đờm chiếm 70,53%, hội chứng phế quản có ở 48,42% với khó thở nhẹ 35,79% và trung bình 62,11% Mức độ bệnh đợt cấp trung bình là 72,63% Hình ảnh X quang phổi bẩn 33,68%, khí phế thũng 27,37% Điện tim bất thường 50,53%, gặp nhiều nhất là thiếu máu cơ tim 23,16% và trục điện tim chuyển phải 21,89% Siêu âm tim gặp nhiều nhất là tăng áp lực động mạch phổi 28,42%, hở van 2 lá 21,05%, hở van

3 lá 18,9%

Kết luận: Bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn đợt cấp đa số ở nam giới; nhóm tuổi 61-70 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất Lâm sàng biểu hiện ho, khạc đờm hay gặp, hội chứng phế quản với mức độ khó thở nhẹ và trung bình Hình ảnh X quang phổi bẩn 33,68% và khí phế thũng 27,37% Điện tim bất thường 50,53%, trong đó thường là thiếu máu cơ tim và trục điện tim chuyển phải Siêu âm tim thường thấy tăng áp động mạch phổi, hở van 2 lá, hở van 3 lá.

Từ khóa: Bệnh phổi mạn tính, COPD, X quang phổi, điện tim, siêu âm tim.

Trang 2

CLINICAL, CHEST X RAY, ELECTROCARDIOGRAPHIC, ECHOCARDIOGRAPHIC CHARACTERISTICS OF PATIENTS WITH CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASE IN ACUTE EPISODES

SUMMARY

Objectives: To describe clinical, chest X ray, electrocardiographic, and echocardiographic characteristics of patients with chronic obstructive pulmonary disease in acute episodes.

Subjects and method: Descrptive research on 60 patients with chronic obstructive pulmonary disease in acute episodes in District 11 Hospital from December 2017 to March 2019.

Results: 95.79% of patients were males, ages of 61-70 were 36.84% The main clinical symptoms were cough, sputum all 70.53%, bronchitis syndrome occupied 48.42%, the mild and average dyspnea was 35.79% and 62.11% The average degree of disease was 72.63% The X ray images showed dirty lungs 33.68%, emphysema 27.37% The ECG changes were 50.53%, with ischemic myocardium 23.16%, and electrocardio axis switched right 21.89% Echocardiographic findings were pulmonary hypertention

in 28.42%, leaky of mistral valve 21.05%, and regurgitation of tricuspid valve 18.9%.

Conclusion: The main patients were males The common symptoms were cough, sputum, bronchitis syndrome, with mild and average dyspnea The X ray images showed dirty lungs, emphysema The ECG changes were 50.53%, mainly with ischemic myocardium, and electrocardio axis switched right Echocardiographic findings were pulmonary hypertention in 28.42%, leaky of mistral valve 21.05%, and regurgitation of tricuspid valve 18.9%.

Key words: chronic obstructive pulmonary disease, COPD, ECG, echocardiography.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

(BPTNMT) đang là một gánh nặng về kinh

tế, xã hội trên thế giới và Việt Nam Bệnh

gặp chủ yếu ở nam giới tuổi cao, tỷ lệ mắc

và tỷ lệ tử vong đang có xu hướng gia tăng

Theo GOLD 2017 bệnh tim mạch vừa có

thể là biến chứng của BPTNMT vừa có thể

là bệnh đồng mắc, là nguyên nhân gây tử vong chính của BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được chẩn đoán và điều trị tốt từ giai đoạn đầu của bệnh sẽ giảm các biến chứng tim mạch, ngược lại phát hiện sớm các biến đổi tim mạch và điều trị kịp thời sẽ ngăn chặn và làm chậm quá trình tiến triển bệnh, từ đó cải thiện được

Trang 3

phổi tắc nghẽn mạn tính [9] Chúng tôi

nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu:

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang phổi

chuẩn, điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn lựa:

Gồm 60 BN được chẩn đoán

BPTNMT đợt cấp, điều trị nội trú tại Bệnh

viện Quận 11, Tp HCM từ tháng 12 / 2017

đến tháng 3 / 2019

- Tiêu chuẩn chẩn đoán BPTNMT

theo GOLD (2017) [9]: Bệnh nhân trên

40 tuổi Có tiền sử hút thuốc lá Ho khạc

đờm mạn tính Khó thở thường xuyên,

tăng dần Rối loạn thông khí tắc nghẽn

hồi phục không hoàn toàn: FEV1/FVC <

70%, FEV1 < 80% SLT, Test hồi phục phế

quản âm tính

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp

dựa theo tiêu chuẩn của GOLD (2017)

[9]: Ho và tăng lượng đờm khạc ra Đờm

chuyển thành mủ Khó thở nặng lên

Tiêu chuẩn loại trừ: Các BN không

thỏa mãn tiêu chuẩn chọn; không hợp tác

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên

cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu:

a Nghiên cứu lâm sàng: Khám xét

kỹ hỏi bệnh sử, tiền sử, xác định tình hình hút thuốc lá của BN Phát hiện các triệu

chứng toàn thân, cơ năng, thực thể Phát

hiện các biểu hiện bệnh lý tim mạch trên lâm sàng bằng đo huyết áp, nghe tim, phát hiện các triệu chứng của tâm phế mạn

b Nghiên cứu cận lâm sàng:

Bệnh nhân nghiên cứu đều được chụp X quang phổi chuẩn tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Quận 11 ngay khi vào viện và cùng với thời gian đo khí máu và tiến hành đo điện tim, siêu âm tim Doppler màu

Đọc kết quả tại Khoa Chẩn đoán chức năng Bệnh viện Quận 11, do bác sĩ chuyên khoa đọc

2.3 Phương pháp đánh giá kết quả

a Kết quả lâm sàng

* Đánh giá mức độ khó thở dựa vào mMRC[9]:

+mMRC độ 0, 1 (nhẹ): Khó thở khi gắng sức rất nhiều

+mMRC độ 2, 3 (trung bình): Khả năng đi bộ chậm hơn so với người cùng độ tuổi ở đường bằng hoặc dừng lại để thở khi

đi bộ chậm từng bước,

+ mMRC độ 4 (nặng): Khó thở khi mặc hoặc cởi áo hoặc cả khi nghỉ ngơi

Trang 4

* Đánh giá mức độ nặng đợt bùng

phát dựa vào 3 dấu hiệu khó thở tăng, ho

khạc đờm tăng, đờm chuyển thành đờm

mủ [9]:

+ Mức độ nhẹ: Có 1 trong 3 dấu

hiệu trên

+ Mức độ trung bình: Có 2 trong 3

dấu hiệu trên

+ Mức độ nặng: Có cả 3 dấu hiệu

trên

b Kết quả cận lâm sàng

* Đánh giá X quang phổi theo các

tác giả Beers M.H Berkow (2006)[10]:

+ Hình ảnh phổi bẩn gồm: Hình

ảnh dày thành phế quản; hình ảnh viêm

xung quanh phế quản mạch máu tạo nên

các bóng mờ phế nang, hình ảnh kính mờ

+ Hình ảnh khí thũng phổi: Lồng

ngực giãn, xương sườn nằm ngang, tăng

sáng nhu mô, vòm hoành hạ thấp, tim hình giọt

* Đánh giá điện tim:

- Rung nhĩ: Sóng f răng cưa, RR không đều, QRS hẹp

- P phế > 2,5mm ở DII, DIII, aVF, V1 hoặc V2

- Trục điện tim chuyển phải (900 <

α < 1800)

* Đánh giá siêu âm tim Dopper:

Áp lực động mạch phổi (ALĐMP) tâm thu theo Hiệp hội siêu âm Hoa Kỳ khi từ 35mmHg gọi là tăng

2.4 Xử lý số liệu: Tính số trung

bình và độ lệch chuẩn (SD) So sánh hai

số trung bình, hai tỷ lệ bằng nghiệm pháp T- Student, Test khi bình phương (X2)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Phân bố BN nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhận xét: BN nghiên cứu chủ yếu ở nhóm tuổi 61-70 tuổi chiếm 36,84%

Trang 5

Bảng 2: Bảng kết quả các triệu chứng cơ năng, thực thể thực thể hô hấp

Nhận xét: Các triệu chứng ho, khạc đờm đều chiếm 70,53% Mức độ khó thở hầu hết là nhẹ (35,79) và trung bình (62,11) Hội chứng phế quản có ở 48,42% BN, hội chứng khí phế thũng 25,26%

Bảng 3 Kết quả phân mức độ nặng đợt cấp

Nhận xét: Có 69/95 BN có đợt cấp trung bình chiếm 72,63%, mức độ đợt cấp nặng là 16,84%

3.1.3 Kết quả hình ảnh Xquang phổi chuẩn

Bảng 4 Đặc điểm hình ảnh Xquang phổi chuẩn

Nhận xét: Có 38,95% BN chụp X quang cho kết quả bình thường, tuy nhiên có 33,68% có hình ảnh phổi bẩn và 27,37% có hình ảnh khí phế thũng

Bảng 5: Đặc điểm điện tim

Trang 6

Nhận xét: Kết quả điện tim phát hiện bất thường ở 48 BN chiếm 50,53%.

Bảng 6: Đặc điểm các biến đổi điện tim

Nhận xét:Trên điện tim triệu chứng thường gặp nhất là thiếu máu cơ tim chiếm 23,16% Tăng gánh thất phải chiếm 6,32% và tăng gánh thất trái là 9,47%

Bảng 7: Áp lực động mạch phổi tâm thu trên siêu âm tim Doppler

Nhận xét: Có 27 BN có tăng áp

lực động mạch phổi, chiếm 28,42% Áp

lực ĐMP trung bình là 23,38±7,08 mmHg

Hở van hai lá chiếm 21,05% Giãn thất

phải là 2,11%, giãn nhĩ phải 2,11%

BÀN LUẬN

1 Triệu chứng lâm sàng:

Trong 95 bệnh nhân nghiên cứu

chúng tôi gặp lứa tuổi từ 51- 60 là 30,53%,

lứa tuổi 61- 70 là 36,84%, lứa tuổi từ 70

trở lên chúng tôi cũng gặp 31,58%, tuổi

trung bình là 66,81 Phạm kim Liên (năm

2012), nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở 61

bệnh nhân cho thấy tuổi trung bình măc

kết quả của chúng tôi gặp nam nhiều hơn

nữ, với tỷ lệ nam là 95,79% Trần thanh

Dũ (năm 2018), gặp nam giới chiếm tỷ lệ nhiều hơn nữ (90,71% nam so với 9,29% nữ) [2] Nguyễn Thị Mỹ Đang (năm 2018), cho thấy nam chiếm tỷ lệ 92,6% [1] Kết quả chủa chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của các tác giả

- Chúng tôi gặp triệu chứng ho và khạc đờm ở 70,53% Triệu chứng khó thở

ở các mức độ chúng tôi gặp 100% bệnh nhân Trong đó khó thở nhẹ 35,79%, khó thở trung bình là 62,11; khó thở nặnglà 2,1%

Phạm Kim Liên, tác giả gặp khó

Trang 7

thở ở 100% bệnh nhân, trong đó khó thở

nhẹ: 22,0%; khó thở trung bình 50,9%,

khó thở nặng 18,0%, ho khạc đờm 86,8%

[6]

Nguyễn Thị Mỹ Đang (2018)[1],

gặp triệu chứng ho khạc đờm ở 71,4% bệnh

nhân, khó thở 68% bệnh nhân Nguyễn Thị

Phương Thảo (2018)[7], gặp triệu chứng

khó thở ở 100% bệnh nhân, trong đó khó

thở mức độ nhẹ là 35,5%; khó thở vừa là

63,7% và khó thở mức độ nặng là 0,9%

-Về các triệu chứng thực thể, hội

chứng phế quản có ở 48,42% BN, hội

chứng khí phế thũng 25,26% Nguyễn

Thanh Hiếu (2018), triệu chứng ran rít, ran

ngáy (hội chứng phế quản) là 62,5%; lồng

ngực hình thùng, gõ vang, rì rào phế nang

giản (hội chứng khí phế thũng 38,8% [3]

Nguyễn Thị Thảo (2018) gặp hội chứng

phế quản 54,2%, hội chứng khí phế thũng

gặp 63,9%, hội chứng đông đặc 26,4%[8]

Kết quả của chúng tôi tương tự kết quả của

tác giả

-Về kết quả phân mức độ đợt cấp

cho thấy mức độ nhẹ là 10,53%; mức độ

trung bình gặp 72,63% và mức độ nặng

gặp 16,84% (bảng 3.8) Lê Kiên 2015[5],

gặp mức độ đợt bùng phát nhẹ là 22,9%;

mức độ vừa là 60%; mức độ nặng là 17%

Kết quả của chúng tôi gặp đợt bùng phát

trung bình là nhiêu nhất, chiếm tỷ lệ

72,63% cũng tương đồng các tác giả Các

tác giả cũng đề cập tới mức độ đợt bùng

phát để mô tả các triệu chứng và làm cơ sở

cho điều trị

2 Kết quả X quang phổi, điện tim, siêu âm tim:

- Kết quả đặc điểm X quang phổi: Chúng tôi gặp hình ảnh phổi bẩn là 38,95%

và hình ảnh khí phế thũng 27,37% Phạm Kim Liên (2012)[6], trong 61 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tác giả gặp hình ảnh phổi bẩn 85,2%, hình ảnh khí phế thũng 63,9% bệnh nhân, khác so với chúng tôi Kết quả của chúng tôi gặp hình ảnh khí phế thũng nhiều hơn hình ảnh phổi bẩn (65,71% so với 51,43%) Sự khác nhau này có thể do cỡ mẫu khác nhau và do thể bệnh, mức độ bệnh và giai đoạn bệnh khác nhau ở các bệnh nhân được thu thập vào nghiên cứu Lê Kiên (2015), cho thấy hình ảnh phổi bẩn và hình ảnh khí phế thũng có tỷ lệ tương đương nhau (phổi bẩn: 68,5%, phế thũng: 62,8%)[5] Trần Thanh Dũ (2018)[2] cho thấy hình ảnh khí phế thũng gặp nhiều nhất (65,71%), hình ảnh phổi bẩn gặp 51,43% X quang phổi chuẩn ở COPD tuy không có giá trị trong chẩn đoán bệnh, nhưng các hình ảnh phổi bẩn, khí phế thũng lại có ý nghĩa trong đánh giá một phần tình trạng tắc nghẽn lưu lượng thở; cụ thể là bệnh càng ở giai đoạn cuối thì hình ảnh khí phế thũng càng rõ, hình ảnh phổi phẩn càng nổi bật

-Về kết quả điện tim: Ở các bệnh nhân chúng tôi nghiên cứu, cho thấy

số bệnh nhân có điện tim bất thường

là 50,53% Khi đánh giá đặc điểm bất

Trang 8

thường về điện tim chúng tôi thấy các biểu

hiện trên điện tim như nhịp xoang nhanh

13,38%; hình ảnh sóng P phế là 6,32%;

hình ảnh điện tim của thiếu máu cơ tim là

23,16% Về trục điện tim, chúng tôi gặp

trục trái là 17,89%; trục phải là 21,05%

Trần Quốc Hoàn (2013), Khảo sát những

biến đổi của điện tim trong 290 bệnh nhân

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, cho thấy rối

loạn nhịp tim chiếm tới 61,3%, có sóng P

phế chiếm 42% bệnh nhân[4 ]

Nguyễn Thị Mỹ Đang (2018)[1],

Nghiên cứu đặc điểm điện tim ở bệnh

nhân BPTNMT cho kết quả tỷ lệ bệnh

nhân BPTNMT có điện tim bất thường là

51,43% Trong đó hình ảnh điện tim của

tâm phế mạn chiếm tỷ lệ 10%

Warnier MJ (2013), Nghiên cứu

đặc điểm điện tim ở bệnh nhân BPTNMT

cho thấy điện tim bất thường phổ biến

hơn ở bệnh nhân BPTNMT (chiếm 50%)

so với bệnh nhân không mắc BPTNMT

(chiếm 36%, p = 0,054)[11]

-Kết quả siêu âm tim Doppler: Kết

quả của chúng tôi nghiên cứu, đã cho thấy

có 28,42% bệnh nhân có tăng áp lực động

mạch phổi, áp lực động mạch phổi tâm thu

trung bình là 23,38 ± 7,08 Lê Kiên (2015)

[5] trong nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân

COPD có tăng ALĐMP là 60% Tăng áp

động mạch phổi là dấu hiệu dự đoán độc

lập của khả năng gắng sức

Hình ảnh siêu âm tim cho thấy tỉ

lệ hở van động mạch chủ 16,84%, hở van

ba lá 18,95% và nhiều nhất là hở van hai

lá 21,05% Các triệu chứng siêu âm khác: Giãn thất phải là 2,11%, giãn nhĩ phải là 2,11% Lê Kiên (2015) cho thấy hình ảnh giãn thất phải gặp 45,71%, một tỷ lệ khá cao Hình ảnh hở van 3 lá 60,0%, hở van động mạch phổi 17,1% [5]

Gupta N (2011), nghiên cứu đặc điểm hình ảnh siêu âm tim ở bệnh nhân BPTNMT và cho thấy 50% trường hợp

có thông số siêu âm tim bình thường và 50% bất thường Huyết áp động mạch phổi tâm thu (sPAP) > 30 mmHg gặp tỷ

lệ 63%, trong đó cao áp động mạch phổi nhẹ 58,82%, trung bình 23,53% và nặng

là 17,65% Tâm phế mạn gặp 41,17%, tỉ

lệ cao áp động mạch phổi có liên quan

tỉ lệ thuận với mức độ nghiêm trọng của BPTNMT[12]

KẾT LUẬN

Bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn

đợt cấp đa số ở nam giới (95,79%); nhóm

tuổi 61-70 tuổi chiếm 36,84% Lâm sàng biểu hiện ho, khạc đờm hay gặp (70,53%), hội chứng phế quản 20,0%, khó thở nhẹ 32,63% và trung bình 42,11% Hình ảnh X quang phổi bẩn 33,68% và khí phế thũng 27,37% Điện tim bất thường khá cao (50,53%), trong đó thường là thiếu máu

cơ tim (23,16%) và trục điện tim chuyển phải (21,89%) Siêu âm tim thường thấy tăng áp động mạch phổi (28,42%), hở van

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Mỹ Đang (2018),

“Khảo sát bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn

định tại Khoa khám bệnh bệnh viện Chợ

Rẫy”, Luận văn chuyên khoa 2, Tp Hồ

Chí Minh, 93 tr

2 Trần Thanh Dũ (2018),” Nghiên

cứu đặc điểm lâm sàng, X quang phổi và

thông khí phổi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính được quản lý tại bệnh viện

Nhân dân Gia Định Thành phố Hồ Chí

Minh”, Luận văn chuyên khoa 2, Tp Hồ

Chí Minh, 85 tr

3 Nguyễn Thanh Hiếu (2018),

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng và một số yếu tố tiên lượng điều trị

đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”,

Luận văn Thạc sĩ Y học, Hà Nội, 88tr

4 Trần Quốc Hoàn (2013), “Khảo

sát những biến đổi điện tâm đồ trong

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, Luận văn

Chuyên khoa II, Học viện Quân y Tp

HCM

5 Lê Kiên (2015), “Nghiên cứu

biến đổi áp lực động mạch phổi, khí máu

động mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nhẽn

mạn tính đợt bùng phát”, Luận văn chuyên

khoa 2, Học viện Quân y, 74 tr

6 Phạm Kim Liên (2012),

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng và biến đổi một số Cytokine ở bệnh

nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, Luận

án tiến sĩ y học, Học viện Quân y, Hà Nội

7 Nguyễn Thị Phương Thảo (2018), “Nghiên cứu áp dụng phân loại mức độ nặng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo GOLD 2017 tại Phòng khám quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn thạc sĩ y học, Hà Nội, 71 tr

8 Nguyễn Thị Thảo (2018),

“Đánh giá mức độ nặng và căn nguyên vi sinh của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, Luận văn thạc sĩ Y học, Hà Nội, 78tr

9 GOLD (2017), “Global strategy for the diagnosis management and prevention of chronic obstructive pulmonary disease,” Excutive summary

10 Beers M.H, Porter R.S, Jones T.V, et al (2006), “Chronic obstructive pulmonary disease”, the Merck Manual of diagnostic and therapy 18th Ed published Merck reseach laboratories white house station USA, pp 400- 412

11 Warnier MJ1, Rutten FH, Numans ME (2013), “Electrocardiographic characteristics of patients with chronic obstructive pulmonary disease”, COPD, 10(1), pp 62-71

12 Gupta, N; Srivastav, AR (2011), “ Echocardiographic evaluation

of heart in chronic obstructive pulmonary disease patient and its co-relation with the severity of disease”, Lung India, 28(2), pp 105-109

Ngày đăng: 27/10/2020, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hình ảnh phổi bẩn gồm: Hình ảnh  dày  thành  phế  quản;  hình  ảnh  viêm  xung quanh phế quản mạch máu tạo nên  các bóng mờ phế nang, hình ảnh kính mờ. - Đặc điểm lâm sàng, X quang phổi, điện tim và siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp
nh ảnh phổi bẩn gồm: Hình ảnh dày thành phế quản; hình ảnh viêm xung quanh phế quản mạch máu tạo nên các bóng mờ phế nang, hình ảnh kính mờ (Trang 4)
Bảng 2: Bảng kết quả các triệu chứng cơ năng, thực thể thực thể hô hấp - Đặc điểm lâm sàng, X quang phổi, điện tim và siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp
Bảng 2 Bảng kết quả các triệu chứng cơ năng, thực thể thực thể hô hấp (Trang 5)
Bảng 6: Đặc điểm các biến đổi điện tim - Đặc điểm lâm sàng, X quang phổi, điện tim và siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp
Bảng 6 Đặc điểm các biến đổi điện tim (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w