1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI CHUYÊN đề kết THÚC môn GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI

10 125 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 78,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ lưng rộng Nằm ở vùng lưng phía dưới cơ thang, bị cơ thang che phủ phần trên Bám vào mấu gai đốt sống ngực từ 7 – 12, mấu gai đốt sống thắt lưng từ 1- 5, xương cùng, mào xương chậu v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÊN SINH VIÊN: VÕ THANH HẢI

BÀI CHUYÊN ĐỀ KẾT THÚC MÔN

GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI

CÂU 1: TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC

CƠ CÓ ĐIỂM BÁM TRÊN XƯƠNG BẢ VAI

CÂU 2: TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ

VẬN ĐỘNG, VẼ HÌNH ĐƠN VỊ VẬN ĐỘNG CÁC HÌNH THỨC

CO CƠ TRONG CƠ THỂ, TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HÌNH THỨC CO CƠ ĐẲNG TRƯƠNG, ĐẲNG TRƯỜNG

TPHCM , NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÊN SINH VIÊN: VÕ THANH HẢI

BÀI CHUYÊN ĐỀ KẾT THÚC MÔN

GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI

KHÓA: CAO ĐẲNG 42B

Người hướng dẫn khoa học: Thầy HUỲNH TRUNG HIẾU

Trang 3

TPHCM , NĂM 2019

I MỞ ĐẦU

Giải phẫu - Sinh lý là một môn khoa học nghiên cứu hình thái, cấu trúc và các quy luật hoạt động sinh lý của các cơ quan cơ thể người trong mối liên hệ thống nhất với nhau, cũng như mối liên hệ giữa cơ thể với môi trường sống

Nhằm giúp cho sinh viên sơ cấp dân số y tế có tài liệu cơ bản, nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra trong chương trình không chỉ nắm vững các kiến thức cơ bản về Giải phẫu – Sinh lý mà còn có thể thực hiện tốt việc truyền đạt kiến thức về Giải phẫu – Sinh lý trong chương trình, đồng thời có thể vận dụng những hiểu biết về môn học này trong việc tự rèn luyện bản thân về mặt thể lực cũng như trí tuệ

Trang 4

II NỘI DUNG

CÂU 1: TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC CƠ CÓ ĐIỂM

BÁM TRÊN XƯƠNG BẢ VAI

Các cơ vùng này gồm 2 nhóm:

- Nhóm nông: có 2 cơ ngoại lai với chi trên: cơ thang và cơ lưng rộng.

Hình dạng, vị trí Bám gốc Bám tận Chức năng

Cơ thang Có hình thang,

phủ lên gáy và phần trên lưng

Bám vào xương chẩm và mấu gai các đốt sống

cổ và ngực

Mỏm cùng vai, sống vai xương

bả vai và nử angoài xương đòn

Đưa vai ra sau, khép vai, nâng vai, hạ vai, ưởng cổ và nghiêng cổ

Cơ lưng rộng Nằm ở vùng lưng

phía dưới cơ thang, bị cơ thang che phủ phần trên

Bám vào mấu gai đốt sống ngực từ 7 – 12, mấu gai đốt sống thắt lưng

từ 1- 5, xương cùng, mào xương chậu và

3 sườn cuối

Mấu động bé xương cánh tay

Đưa vai ra sau,

hạ vai, khép vai

- Nhóm sâu: Gồm các cơ ngoại lai và cơ nội tại đối với chi trên:

+ Các cơ ngoại lai: 3 cơ chạy từ cột sống đến xương vai và vận động đai

ngực: Cơ trám lớn, Cơ trám bé và cơ nâng vai.

Hình dạng, vị trí Bám gốc Bám tận Chức năng

Cơ trám Có hình thoi, bị

cơ thang che phủ

Bám vào mấu gai đốt sống cổ

6 và 7, đốt sống ngực 1 và 4

Bờ trong xương

bả vai

Kéo xương bả vai lên trên và vào giữa

ngang dống sống 1 - 4

Góc trong xuóng bả vai

Đưa vai trên vai, nâng đai vai, nâng lồng

Trang 5

+ Các cơ nội tại: gồm 6 cơ đi từ xương vai đến xương cánh tay: Cơ dưới gai,

cơ trên gai, cơ tròn lớn, bé , cơ quạ cánh tay (sẽ nói đến phần cánh tay nên vùng bả

vai đề cập đến 5 cơ)

Bám gốc Bám tận Chức năng

1 Cơ trên gai Hố trên gai xương

vai

Diện mấu động lớn xương cánh tay

Dạng cánh tay

2 Cơ dưới gai Hố dướng gai xương

vai

Xoay ngoài và khép cánh tay

3 Cơ tròn bé 1/3 trên bờ ngoài

xương vai

Xoay ngoài , duỗi và khép cánh tay

4 Cơ tròn lớn Góc dưới xương vai Mép trong rảnh gian

củ ( diện mấu động

bé )

Duỗi, khép và xoay trong cánh tay

- Cơ tròn lớn và cơ tròn bé góp phần tạo nên thành sau của nách.

- Các cơ này có vai trò quan trọng trong giữ chắc khớp vai vì gân dẹt của chúng

dính liền nhau để tạo nên 1 vòng tròn gần hoàn chỉnh bao quanh khớp vai

Bám gốc Bám tận Vận động

5 Cơ dưới vai Hố dưới vai xương

vai

Diện mấu động bé xương cánh tay

Xoay trong cánh tay tại khớp vai

Trang 6

CÂU 2: TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ

VẬN ĐỘNG, VẼ HÌNH ĐƠN VỊ VẬN ĐỘNG CÁC HÌNH THỨC

CO CƠ TRONG CƠ THỂ, TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HÌNH THỨC CO CƠ ĐẲNG TRƯƠNG, ĐẲNG TRƯỜNG

I ĐƠN VỊ VẬN ĐỘNG :

1 – Khái niệm:

Đơn vị vận động là phần tiếp xúc của sợi thần kinh vận động với các sợi cơ và nó chi phối sự vận động của các sợi cơ đó

- Số lượng sợi cơ trong thành phần của đơn vị vận động có khác nhau, thay đổi từ

10 - 3.000 sợi

- Những đơn vị vận động của cơ nhanh, đảm bảo những động tác chính xác, có chứa ít sợi cơ Thí dụ : cơ ở mắt và ngón tay chỉ chứa từ 10 đến 25 sợi

- Những đơn vị vận động của những cơ tương đối chậm, tham gia vào việc điều hòa

tư thế của cơ thể, không cần sự chính xác có chứa nhiều sợi cơ 2.000 - 3.000 sợi Thí dụ : cơ dép chứa khoảng 1.500 sợi

2 - Phân loại: có 3 loại đơn vị vận động

- Đơn vị vận động I ( Loại chậm ) :

Sợi cơ có màu đỏ, chứa nhiều ty thể có các men oxy hóa Loại này hoạt động tốt ở trạng thái hiếu khí, tạo nên sức bền cao nhưng lực co cơ yếu

- Đơn vị vận động IIA ( Loại nhanh, lâu mệt mỏi ):

Sợi cơ có màu trắng và có chứa nhiều tơ cơ Hoạt động tốt ở trạng thái hiếu khí và yếm khí, có sức bền kém hơn loại trên nhưng lực co cơ mạnh hơn

- Đơn vị vận động IIB ( Loại nhanh, mau mệt mỏi ) :

Sợi cơ cũng có màu trắng và có nhiều tơ cơ Hoạt động tốt ở trạng thái yếm khí, tạo nên sức mạnh bộc phát nhưng kém bền

Trang 7

Hình: Đơn vị vận động

Trang 8

II CÁC HÌNH THỨC CO CƠ :

1 - Co cơ đẳng trương và co cơ đẳng trường :

- Co cơ đẳng trương : là khi co sợi cơ rút ngắn lại về chiều dài, nhưng trương lực không đổi

- Co cơ đẳng trường : là sợi cơ không rút ngắn chiều dài, nhưng trương lực tăng lên, nó xảy ra khi 2 đầu của cơ bị cố định

2 - Co cơ đơn giản :

Mỗi khi cơ nhận một kích thích đơn độc, thì sau một thời gian tiềm phục ngắn ( khoảng 0,01 s ), cơ bắt đầu co ở điểm kích thích, rồi lan ra cả sợi cơ ( khoảng 0,04

s ), sau đó cơ giãn ra ( khoảng 0,05 s ), đó là co cơ đơn giản

3 - Cơ co cứng :

Khi cơ bị kích thích nhiều lần liên tiếp nhau, do đó cơ co mạnh và lâu, gọi là co cứng Cơ co cứng là kết quả cộng nhiều co cơ đơn giản, mức độ co tùy vào tần số của các kích thích

- Co cứng không hoàn toàn : ( co răng cưa )

Khi kích thích với tần số < 20 lần/ giây, khoảng thời gian giữa 2 kích thích phải > 0,05 s

- Co cứng hoàn toàn : ( co cứng phẳng )

Khi kích thích với tần số > 20 lần / giây, khoảng thời gian giữa 2 kích thích phải < 0,05 s

III ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HÌNH THỨC CO CƠ ĐẲNG TRƯƠNG, ĐẲNG

TRƯỜNG

1 - Co cơ đẳng trường: Chiều dài của cơ không thay đổi nhưng trương lực cơ thay

đổi Lực co cơ tăng do:

- Tăng số lượng nơron alpha hoạt động thêm làm tăng số sợi cơ co nên làm tăng lực co

- Tăng tần số xung trên nơron alpha làm tăng lượng calci được giải phóng từ mạng nội cơ tương mỗi khi cơ bị kích thích Nếu tần số tăng vừa phải thì có hiện tượng cộng kích thích Nếu tần số cao thì các lần co đơn độc chồng lên nhau và cơ co cứng, tạo ra lực co tối đa; tần số cần thiết để tạo lực co tối đa được gọi là tần số gây

co cứng hay tần số tới hạn

Lực co cơ đẳng trường phụ thuộc vào chiều dài của sợi cơ trước lúc co Nếu độ dài của sarcomere là 2,2 mm thì mỗi cầu nối gắn với một phân tử actin trên sợi mảnh

Trang 9

và tạo ra được lực tối đa Nếu sarcomere dài tới 3,5 mm thì các xơ actin và xơ myosin không lồng vào nhau nên không tạo ra lực Nếu sarcomere ngắn dưới 2,0 mm thì các xơ mỏng ở hai bên của sarcomere chéo nhau, nếu ngắn dưới 1,5 mm thì vạch Z tiếp giáp với xơ dày myosin và cả hai trường hợp này đều không tạo ra lực

2 - Co cơ đẳng trương: Chiều dài của cơ thay đổi nhưng trương lực cơ (hay sức tải)

không thay đổi Co cơ đẳng trương (có rút ngắn sợi cơ) đòi hỏi phải lặp lại các chu

kỳ trượt của các xơ cơ Thoạt tiên, cơ co đẳng trường vì cơ chỉ ngắn lại khi lực sinh

ra bằng mức tải (load) của cơ Trọng lượng mà cơ nâng được trong khi co đẳng trương được gọi là mức sau tải (afterload) Khi cơ ngắn lại, lực không thay đổi và vẫn bằng mức sau tải trong suốt thời gian cơ co Tốc độ rút ngắn cơ cũng không thay đổi Tính chất co thay đổi theo mức chịu tải của cơ

Trang 10

III KẾT LUẬN

Từ những kết quả nghiên cứu trên cho phép rút ra một số kết luận như sau:

Về kiến thức:

- Nêu được cấu tạo của cơ bám xương bả vai; phân biệt được các loại cơ xương; phân tích được các chức năng của cơ

- Nêu được khái niệm, phân loại đơn vị vận động, các hình thức có cơ

- Hiểu được ảnh hưởng của TDTT đến sự phát triển cơ; hiểu được đặc điểm của hệ

cơ thiếu niên và nhi đồng

Về kỹ năng:

- Nhận biết được được các thành phần giải phẫu các cơ

- Biết được ảnh hưởng của hoạt động TDTT đến sự phát triển hệ xương và cơ Từ

đó biết vận dụng vào quá trình học tập và tập luyện các môn thể thao có hiệu quả

Về thái độ:

- Động cơ học tập tốt và tích cực áp dụng các quy luật phát triển xương, cơ và chức năng của xương, cơ vào quá trình học tập và hoạt động của bản thân

Ngày đăng: 27/10/2020, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cơ thang Có hình thang, phủ lên gáy và  phần trên lưng - BÀI CHUYÊN đề kết THÚC môn GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI
thang Có hình thang, phủ lên gáy và phần trên lưng (Trang 4)
Hình dạng, vị trí Bám gốc Bám tận Chức năng - BÀI CHUYÊN đề kết THÚC môn GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI
Hình d ạng, vị trí Bám gốc Bám tận Chức năng (Trang 4)
Hình: Đơn vị vận động - BÀI CHUYÊN đề kết THÚC môn GIẢI PHẨU SINH LÝ NGƯỜI
nh Đơn vị vận động (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w