Mục tiêu của luận án là Khảo sát mật độ khoáng của xương bằng phương pháp DXA và xác định tỷ lệ loãng xương cùng các yếu tố nguy cơ liên quan đến loãng xương ở phụ nữ mãn kinh tại Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên giang. Xác định các yếu tố nguy cơ gãy xương và dự báo nguy cơ gãy xương qua hai mô hình Frax và Garvan. Nghiên cứu cũng so sánh giá trị tiên lượng của hai mô hình Garvan và FRAX, và đối chiếu với chỉ định điều trị theo khuyến cáo và phác đồ điều trị hiện hành.
Trang 1THÁI VI T T NGẾ Ặ
NGHIÊN C U M T Đ KHOÁNG C A XỨ Ậ Ộ Ủ ƯƠNG VÀ CÁC Y U TẾ Ố
NGUY C GÃY XƠ ƯƠNG Ở PH N MÃN KINHỤ Ữ
T I THÀNH PH R CH GIÁ, T NH KIÊN GIANGẠ Ố Ạ Ỉ
LU N ÁN TI N SĨ Y H C Ậ Ế Ọ
Trang 3H C VI N QUÂN YỌ Ệ
THÁI VI T T NGẾ Ặ
NGHIÊN C U M T Đ KHOÁNG C A XỨ Ậ Ộ Ủ ƯƠNG VÀ CÁC Y U TẾ Ố
NGUY C GÃY XƠ ƯƠNG Ở PH N MÃN KINHỤ Ữ
T I THÀNH PH R CH GIÁ, T NH KIÊN GIANGẠ Ố Ạ Ỉ
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôiứ ủ Các số
li u, k t qu nêu trong lu n án là trung th c và ch a t ng đệ ế ả ậ ự ư ừ ược ai công bố trong b t k công trình nàoấ ỳ
Tác giả
Thái Vi t T ngế ặ
Trang 6
15 1.2.1. Khái ni m mãn kinhệ
15 1.2.2. Y u t nh hế ố ả ưởng đ n mãn kinh ế
16 1.2.3. nh hẢ ưởng c a mãn kinh ủ
17 3.3.1. M i liên quan gi a ti n s gãy xố ữ ề ử ương v i các y u t nguy c ớ ế ố ơ
gãy xương
70
Trang 710 Hyl Hydroxylisine (D u n sinh h c h y xấ ấ ọ ủ ương)
11 Hyp Hydroxyproline (D u n sinh h c h y ấ ấ ọ ủ
Qu loãng xỹ ương Qu c giaố
20 OC Osteocalcin (marker t o xạ ương)
Trang 10B ng 3.30. M i liên quan gi a ti n s gãy xả ố ữ ề ử ương và tu i mãn kinhổ
B ng 3.42. So sánh ch đ nh đi u tr ti n s GX và nguy c cao d a vào giáả ỉ ị ề ị ề ử ơ ự
tr tiên lị ượng gãy xương đùi
80
B ng 4.1. So sánh t l loãng xả ỷ ệ ương gi a các nghiên c u ữ ứ
84
Trang 11Bi u để ồ Tên bi u để ồ Trang
Trang 128 Hình 1.3. M i tố ương tác gi a các dòng t bào t o xữ ế ạ ương và h y xủ ương
*Ngu n Stucke S.A.(2008) [11]. ồ
11 Hình 1.4a. Xương bình thường
19 Hình 1.4b. Xương b loãng xị ương
19 Hình 1.5. C ch loãng xơ ế ương nguyên phát (liên quan đ n tu i, MK)ế ổ
22 Hình 2.1. Công c đánh giá nguy c gãy xụ ơ ương mô hình FRAX
46
49 Hình 2.4. K t qu đánh giá nguy c gãy xế ả ơ ương mô hình Garvan
50
Trang 13Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Loãng xương được đ nh nghĩa là b nh xị ệ ương h th ng đệ ố ược đ cặ
tr ng b i m t đ xư ở ậ ộ ương th p và thay đ i vi c u trúc trong xấ ổ ấ ương làm tăng nguy c d b t n thơ ễ ị ổ ương và d gãy. Loãng xễ ương là b nh di n bi n th mệ ễ ế ầ
l ng, không gây tri u ch ng cho đ n khi gãy xặ ệ ứ ế ương x y ra. ả
Trên th gi i, trên 8,9 tri u ngế ớ ệ ười gãy xương do loãng xương m iỗ năm, trong đó 61% ph n gãy xụ ữ ương. Châu Âu, Ở kho ng 22 tri u ph nả ệ ụ ữ
và 5,5 tri u nam gi i trong đ tu i t 5084 b nh loãng xệ ớ ộ ổ ừ ệ ương. Ở Úc, nguy
c gãy xơ ương do loãng xương sau 50 tu i là 42% n ; 27% nam. Ngàyổ ở ữ ở nay, dân s già ngày càng tăng, đang tr thành m i quan tâm cho s c kh eố ở ố ứ ỏ
c ng đ ng trên toàn th gi i; b i vì t n su t loãng xộ ồ ế ớ ở ầ ấ ương và gãy xươ ngtăng lũy ti n theo tu i tác. ế ổ Gãy xương không nh ng gánh n ng cho b n thânữ ặ ả
b nh nhân, mà còn là gánh n ng cho y t c ng đ ng, nh hệ ặ ế ộ ồ ả ưởng đ n sinhế
ho t xã h i, tài chính qu c gia. Chi phí m i năm liên quan đ n đi u tr ạ ộ ố ỗ ế ề ị ở
M là đ n 1020 t USD. Anh Qu c 2,7 t EUR. Úc là 7,5 USD.ỹ ế ỷ Ở ố ỷ Ở
B nh nhân b gãy xệ ị ương, đ c bi t là c xặ ệ ổ ương đùi ph i ch u nhi u bi nả ị ề ế
ch ng nh đau, tàn ph và t vong 1220% trong năm đ u tiên. Nh ngứ ư ế ử ầ ữ
người còn s ng sót thì ch t lố ấ ượng cu c s ng cũng b gi m sút đi r t nhi uộ ố ị ả ấ ề [1]
Vì nh ng lý do trên, d phòng và đi u tr hi u qu b nh loãngữ ự ề ị ệ ả ệ
xương tr nên c n thi t. Tuy nhiên, đ có đở ầ ế ể ược nh ng chi n lữ ế ược, kế
ho ch và bi n pháp can thi p, phòng ng a ng n h n và dài h n b nh loãngạ ệ ệ ừ ắ ạ ạ ệ
xương cá th hay c ng đ ng thì bở ể ộ ồ ướ ơc s kh i là c n hi u bi t đở ầ ể ế ược m cứ
đ c a b nh, các y u t nguy c và m i liên quan gi a các m i nguy c đó.ộ ủ ệ ế ố ơ ố ữ ố ơ
T đó, xác đ nh đừ ị ược đ i tố ượng có nguy c cao đ i v i gãy xơ ố ớ ương do loãng
xương. Ch khi đó m i c th hóa chi n lỉ ớ ụ ể ế ược trong đi u tr và d phòngề ị ự
Trang 14b nh này.ệ
Hi n nay ệ có nhi u phề ương pháp ch n đoán loãng xẩ ương, trong đó đo
m t đ xậ ộ ương b ng phằ ương pháp h p th tia X năng lấ ụ ượng kép (DXA)
được xem là tiêu chu n vàng. Ngoài ra, trên th gi i có nhi u mô hình tínhẩ ế ớ ề toán, giúp người th y thu c d đoán đầ ố ự ược b nh, nhóm nguy c cao hayệ ơ
th p, đ có hấ ể ướng đi u tr hay d phòng thích h p, h n ch đề ị ự ợ ạ ế ược nguy cơ gãy xương. Hi n nay, có hai mô hình Frax và Garvan đang s d ng d đoánệ ử ụ ự nguy c cao gãy xơ ương 5 năm, 10 năm t i. Hai mô hình cũng ch a s d ngớ ư ử ụ
r ng rãi Vi t Nam trong đó có t nh Kiên Giang. ộ ở ệ ỉ
Nhi u nghiên c u cho th y, y u t vùng mi n, v i thói quen, t p t cề ứ ấ ế ố ề ớ ậ ụ sinh ho t khác nhau, s d n đ n t l và m c đ loãng xạ ẽ ẫ ế ỷ ệ ứ ộ ương khác nhau.
T i Vi t Nam, cũng có m t s nghiên c u xác đ nh t l các y u t nguyạ ệ ộ ố ứ ị ỷ ệ ế ố
c loãng xơ ương, m t đ xậ ộ ương và t l loãng xỷ ệ ương nh ng vùng mi nở ữ ề khác nhau, trên đ i tố ượng nghiên c u khác nhau [2],[3],[4] T nh Kiênứ ỉ Giang, cũng có nh ng khác bi t v nhân tr c, văn hoá, t p t c s ng, tuyữ ệ ề ắ ậ ụ ố nhiên v n ch a có m t nghiên c u nào v m t đ xẫ ư ộ ứ ề ậ ộ ương, t l loãngỷ ệ
xương, các y u t nguy c loãng xế ố ơ ương, gãy xương. Đ góp ph n tìm hi uể ầ ể
v b nh lý loãng xề ệ ương Vi t Nam, chúng tôi th c hi n đ tài "ở ệ ự ệ ề Nghiên
c u m t đ khoáng c a x ứ ậ ộ ủ ươ ng và các y u t nguy c gãy x ế ố ơ ươ ng ph ở ụ
n mãn kinh t i Thành ph R ch Giá, t nh Kiên Giang ữ ạ ố ạ ỉ " nh m hai m cằ ụ tiêu sau
1. Kh o sát m t đ khoáng c a x ả ậ ộ ủ ươ ng b ng ph ằ ươ ng pháp DXA và xác
đ nh t l loãng x ị ỷ ệ ươ ng cùng các y u t nguy c liên quan đ n loãng ế ố ơ ế
x ươ ng ph n mãn kinh t i Thành ph R ch Giá, t nh Kiên giang ở ụ ữ ạ ố ạ ỉ
2. Xác đ nh các y u t nguy c gãy x ị ế ố ơ ươ ng và d báo nguy c gãy ự ơ
x ươ ng qua hai mô hình Frax và Garvan. Nghiên c u cũng so sánh giá ứ
Trang 15tr tiên l ị ượ ng c a hai mô hình Garvan và FRAX, và đ i chi u v i ch ủ ố ế ớ ỉ
đ nh đi u tr theo khuy n cáo và phác đ đi u tr hi n hành ị ề ị ế ồ ề ị ệ
CHƯƠNG 1
T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ
1.1. Sinh lý b nh h c loãng xệ ọ ương
1.1.1. C u trúc x ấ ươ ng và chuy n hóa x ể ươ ng
Khung xương con người có 206 xương. Nh ng xữ ương này có nhi uề
ch c năng quan tr ng nh góp ph n t o nên dáng d p c th , nâng đứ ọ ư ầ ạ ấ ơ ể ỡ
tr ng lọ ượng c th , b o v các b ph n quan tr ng trong c th , và cùngơ ể ả ệ ộ ậ ọ ơ ể
v i h th ng c giúp cho chúng ta di chuy n d dàng. Xớ ệ ố ơ ể ễ ương còn là m tộ
“kho” l u tr ch t khoáng nh calci và phospho. Xư ữ ấ ư ương còn có m t ch cộ ứ năng quan tr ng khác là n i cung c p t bào g c t t y xọ ơ ấ ế ố ừ ủ ương ph c v choụ ụ
s tăng trự ưởng c a nhi u lo i t bào.ủ ề ạ ế
Xương là m t mô năng đ ng độ ộ ược c u t o t hai lo i mô chính: vôấ ạ ừ ạ
c và h u c Thành ph n vô c chi m 70% và thành ph n h u c chi mơ ữ ơ ầ ơ ế ầ ữ ơ ế 22% tr ng lọ ượng c a xủ ương Thành ph n vô c ch y u là calciumầ ơ ủ ế phosphate hydroxyapatite. Thành ph n h u c ch y u là ch t keo lo i Iầ ữ ơ ủ ế ấ ạ (type I collagen), chi m kho ng 85%ế ả , và các protein noncollagen (chi mế kho ng 15%) nh osteocalcin, osteopontine, sialoprotein, glycoprotein,ả ư proteoglycan và glaprotein
Trang 16D a vào c u trúc và hình d ng, xự ấ ạ ương có th chia thành hai lo i:ể ạ
xương tr c (ụ axis) và xương t chi (ứ appendicular). Xương tr c là nh ngụ ữ
xương nh xư ương đ t s ng (vertebrae). Xố ố ương t chi g m xứ ồ ương tay, chân. S phân chia này liên quan đ n hai nhóm xự ế ương đ c và x p đ c pặ ố ề ậ trên. Xương tr c thụ ường có thành ph n xầ ương x p cao (kho ng 7580%),ố ả
nh ng xư ương t chi thì ph n l n có t tr ng xứ ầ ớ ỷ ọ ương đ c r t caoặ ấ
Xương đ c có hai đ c đi m chính: b ngoài khá dày và m t đ ch tặ ặ ể ề ậ ộ ấ khoáng cao. V i đ dày và m t đ ch t khoáng cao, xớ ộ ậ ộ ấ ương đ c là m t môặ ộ
r t c ng và ch c. Xấ ứ ắ ương đ c bao g m các đ n v c u trúc ặ ồ ơ ị ấ Haversian ho cặ
osteon, ch y d c song song v i tr c c a thân xạ ọ ớ ụ ủ ương dài. M i osteon cóỗ trung tâm là ng ố Haversian ch a m ch máu, th n kinh và mô liên k t, baoứ ạ ầ ế quanh là các phi n m ng ế ỏ lamellae mô xương đ ng tâm; kho ng h gi a cácồ ả ở ữ
lamellae g i là ọ lacunae được n i v i nhau và n i v i ng Haversian b ngố ớ ố ớ ố ằ
h th ng ng nh ệ ố ố ỏ canaliculi. Các h th ng Haversian đệ ố ược tách bi t nhauệ
b i l p cement giàu thành ph n vô c , là n i di n ra quá trình h y vàở ớ ầ ơ ơ ễ ủ khoáng hóa xương. Xương x p có c u trúc gi ng nh m t t ng ong, cóố ấ ố ư ộ ả
m t đ ch t khoáng tậ ộ ấ ương đ i th p, g m các phi n s i collagen x p songố ấ ồ ế ơ ế song. T l gi a di n tích b m t và th tích c a xỷ ệ ữ ệ ề ặ ể ủ ương x p cao, choố
th y ho t đ ng chuy n hóa xấ ạ ộ ể ương và kh năng thay đ i m t đả ổ ậ ộ
xương (MĐX) c a vùng này m nh h n so v i xủ ạ ơ ớ ương đ cặ [5],[6],[7].
Xương chúng ta được c u thành t trong b ng m Xấ ừ ụ ẹ ương dài c aủ bào thai đã được “mô hình hóa” đ có hình d ng khi trể ạ ưởng thành ngay từ
tu n th 26 sau khi th thai. Sau khi sinh, xầ ứ ụ ương phát tri n nhanh trong giaiể
đo n trạ ước d y thì. Kho ng 90% kh i xậ ả ố ương đ nh (peak bone mass) c aỉ ủ
m t ngộ ườ ượ ưi đ c l u tr trong th i gian trữ ờ ước tu i d y thì. T c đ tăngổ ậ ố ộ
trưởng MĐX trong th i k trờ ỳ ước tăng trưởng n nhanh h n nam gi i.ở ữ ơ ớ
Trang 17Nh ng đ n đ tu i 20, m c đ khác bi t v MĐX gi a nam và n khôngư ế ộ ổ ứ ộ ệ ề ữ ữ còn khác nhau đáng k Sau th i k tăng trể ờ ỳ ưởng, MĐX tr i qua m t giaiả ộ
đo n n đ nh, và giai đo n này kéo dài kho ng 5 đ n 15 năm. Đây chính làạ ổ ị ạ ả ế giai đo n MĐX đ t m c t i đa. Sau đ tu i 35, MĐX b t đ u suy gi m,ạ ạ ứ ố ộ ổ ắ ầ ả
nh t là sau mãn kinh (MK). M c đ suy gi m MĐX n thấ ứ ộ ả ở ữ ường cao h nơ nam. Chính vì s suy gi m MĐX, xự ả ương y u d gãy.ế ễ
1.1.2. Quy trình chuy n hóa x ể ươ ng
Xương là m t mô đ ng độ ộ ược t o ra t 3 nhóm t bào chính:ạ ừ ế osteoblast (t bào t o xế ạ ương), osteoclast (t bào h y xế ủ ương) và osteocyte (t bào xế ương). T bào t o xế ạ ương là nh ng t bào có ch c năng t o raữ ế ứ ạ
xương, chúng n m trên b m t c a xằ ề ặ ủ ương, và chúng có th để ược kích ho tạ
đ bi n chuy n thành t bào xể ế ể ế ương. T bào t o xế ạ ương có "tu i th " trungổ ọ bình là 3 tháng. T bào h y xế ủ ương là nh ng t bào có ch c năng đào th iữ ế ứ ả
xương cũ, và chúng xu t phát t các t bào g c trong t y xấ ừ ế ố ủ ương. T bàoế
h y xủ ương có "tu i th " ch 2 tu n. T bào xổ ọ ỉ ầ ế ương có ch c năng t o raứ ạ protein ch t keo lo i (type I collagen). T bào xấ ạ ế ương n m phía dằ ưới bề
m t c a xặ ủ ương. T bào xế ương không phân bào và có th i gian bán huờ ỷ trung bình 25 năm
T bào t o xế ạ ương và t bào hu xế ỷ ương v n hành v i nhau đ hìnhậ ớ ể thành hai quá trình xây d ng xự ương (bone modelling) và tái t o xạ ương (bone remodelling) s đ c p dẽ ề ậ ưới đây. Quá trình xây d ng xự ương di n ra trongễ
đ tu i thi u niên và trộ ổ ế ưởng thành, có ch c năng chính là "t o hình" xứ ạ ương,
nh hình th , kích th c, và c u trúc. giai đo n trư ể ứ ấ Ở ạ ưởng thành đ n sau mãnế kinh (n ) và cao tu i (nam), quá trình tái t o xữ ổ ạ ương di n ra, v i s tham giaễ ớ ự
c a t bào hu xủ ế ỷ ương và t bào t o xế ạ ương. Quá trình tái t o xạ ương có
ch c năng chính là đào th i xứ ả ương cũ và thay th vào đó là nh ng xế ữ ươ ng
Trang 18m i. Quá trình hu xớ ỷ ương và t o xạ ương di n ra liên t c su t đ i ngễ ụ ố ờ ườ i.
C m i 10 năm con ngứ ỗ ười có m t b xộ ộ ương hoàn toàn m i [8],[9].ớ
Quá trình xây d ng xự ương (modeling) và tái t o xạ ương (remodeling)
Xương tr i qua hai quá trình xây d ng xả ự ương và quá trình tái t oạ
xương. Hai quá trình này x y ra v i nh ng c ch riêng bi t đ bi t hóaả ớ ữ ơ ế ệ ể ệ các nhóm t bào xế ương giúp đ t đạ ược s t o thành xự ạ ương và/ ho c làmặ
xương m i. Hai quá trình này, ph i h p nhau trong quá trình phát tri nớ ố ợ ể
xương đ đ nh d ng xể ị ạ ương thích h p, duy trì n ng đ huy t thanh c a cácợ ồ ộ ế ủ ion, và s a ch a các vùng c u trúc xử ữ ấ ương b t n thị ổ ương [10]
Quá trình xây d ng xự ương x y ra tu i v thành niên. Ch c năng xâyả ổ ị ứ
d ng xự ương là t o dáng và chi u dài, hình d ng cho xạ ề ạ ương. Trong giai
đo n xây d ng xạ ự ương, MĐX gia tăng đ n m c t i đa. Quá trình xây d ngế ứ ố ự
xương, di n ra trên b m t xễ ề ặ ương, hai quá trình t o xạ ương và phân h yủ
xương x y ra m t cách đ c l p. M t khi xả ộ ộ ậ ộ ương đ t t i m c trạ ớ ứ ưởng thành, quá trình xây d ng xự ương s gi m r t nhi u, hoàn toàn không đáng k soẽ ả ấ ề ể
v i trong giai đo n phát tri n. Tuy nhiên, quá trình xây d ng xớ ạ ể ự ương có thể
x y ra sau giai đo n trả ạ ưởng thành, nh ng b nh lý có s thay đ i c a l cở ữ ệ ự ổ ủ ự tác d ng lên xụ ương [11].
Ngượ ạc l i, quá trình tái t o xạ ương (remodelling) luôn x y ra theoả trình t kích ho t, h y xự ạ ủ ương, và t o xạ ương (B ng 1.1). Quá trình tái t oả ạ
xương có ch c năng phân h y nh ng m ng xứ ủ ữ ả ương cũ hay xương b t n h iị ổ ạ thay th b ng nh ng m ng xế ằ ữ ả ương m i. Quá trình tái t o xớ ạ ương di n ra liênễ
t c (su t đ i), và 25% lụ ố ờ ượng xương x p và 5% lố ượng xương đ c có thặ ể
được thay đ i trong vòng m t năm [11].ổ ộ
Trang 19Vi c phân h y xệ ủ ương cũ và thay th xế ương m i trong quá trình táiớ
t o xạ ương x y ra theo trình t 4 bả ự ước: kh i đ ng, phân h y, t m ng ng, vàở ộ ủ ạ ừ
t o xạ ương (Hình 1.1). Bước kh i đ ng tùy thu c vào các t bào t o xở ộ ộ ế ạ ương,
ho c là trên b m t c a xặ ề ặ ủ ương ho c là trong t y xặ ủ ương, g i tín hi u đ nử ệ ế các t bào t o máu đ hình thành t bào h y xế ạ ể ế ủ ương. Bước phân h y có thủ ể
x y ra phía dả ưới các l p t bào liên k t. Sau m t bớ ế ế ộ ướ ạc t m ng ng ng nư ắ
ng i, các t bào t o xủ ế ạ ương b t đ u t o ra nh ng l p xắ ầ ạ ữ ớ ương m i. M t sớ ộ ố các t bào t o xế ạ ương còn l i trong xạ ương và được chuy n hóa thành t bàoể ế
xương, và các t bào này liên k t v i nhau và v i các t bào t o xế ế ớ ớ ế ạ ươ ngkhác. Khi giai đo n t o xạ ạ ương trên hoàn t t, xấ ương có kho ng th i gianả ờ
b t đ ng. Giai đo n phân h y kéo dài vài tu n, nh ng giai đo n t o xấ ộ ạ ủ ầ ư ạ ạ ươ ngthì c n đ n vài tháng đ hoàn t tầ ế ể ấ [11],[12].
Hình 1.1. Quá trình tái t o x ngạ ươ
Trang 20h y xủ ương, và do đó, MĐX tăng nhanh trong th i k này. M t đ khoángờ ỳ ậ ộ
c a xủ ương đ t m c đ cao nh t trong đ tu i 20 – 30 và các y u t diạ ứ ộ ấ ộ ổ ế ố truy n đóng vai trò quan tr ng trong giai đo n này g i là kh i xề ọ ạ ọ ố ương đ nhỉ (Hình 1.2). Sau khi MĐX đ t m c đ t i đa, b t đ u suy gi m v i t c đạ ứ ộ ố ắ ầ ả ớ ố ộ khác nhau theo đ tu i. Sau th i k mãn kinh vài năm ( n ) và sau 50 tu iộ ổ ờ ỳ ở ữ ổ ( nam), các t bào h y xở ế ủ ương năng đ ng h n t bào t o xộ ơ ế ạ ương, và d nẫ
đ n tình tr ng suy gi m MĐX và gia tăng nguy c gãy xế ạ ả ơ ương (GX) [13],[14]. Quá trình h y xủ ương x y ra khi có s thi u h t calci và phospho trongả ự ế ụ
ăn u ng, các hormone đi u ti t c th ph n ng b ng cách di chuy n cácố ề ế ơ ể ả ứ ằ ể
ch t khoáng này kh i xấ ỏ ương đ dùng cho các ch c năng khác trong c th ể ứ ơ ể Khi quá trình này ti p t c x y ra nhi u l n thì xế ụ ả ề ầ ương tr nên y u h n vàở ế ơ
d d n đ n GX. Ngễ ẫ ế ượ ạc l i, khi cung c p calci và phospho đ y đ , quáấ ầ ủ trình hình thành xương s h p th các ch t khoáng này b sung lẽ ấ ụ ấ ổ ượng dự
tr trong xữ ương [15],[16],[17].
Hình 1.2. Các giai đo n hình thành kh i x ng đ nhạ ố ươ ỉ
* Ngu n: theo Reid D.M. (2011) [7] ồ
Trang 21Các t bào tham gia quá trình tái t o xế ạ ương
b c phân t , x ng đ c c u thành t 4 lo i t bào chính: t bào
t o xạ ương (osteoblast), t bào h y xế ủ ương (osteoclast), t bào xế ươ ng(osteocyte), và t bào liên k t (lining cells). Nh ng t bào này tế ế ữ ế ương tác v iớ
m t s ch t khoáng, protein, hormon, và các phân t khác đ nuôi dộ ố ấ ử ể ưỡ ng
xương, và liên t c đ c b xụ ụ ỏ ương cũ và thay b ng xằ ương m i qua m t quáớ ộ trình tái t o xạ ương
+ T bào t o xế ạ ương (osteoblast), có ngu n g c t t bào m mồ ố ừ ế ầ trung mô (mesenchymal stem cell MSC) c a t y x ng. Chúng có vai trò sinhủ ủ ươ
t ng h p ch t n n x ng, đi u hòa ch t khoáng và s n sinh ra nhi u proteinổ ợ ấ ề ươ ề ấ ả ề tham gia quá trình t o x ng. M t protein (có tên là macrophage colonyạ ươ ộ stimulating factor MCSF) qua t ng tác v i th th MCSF làm tăng các tươ ớ ụ ể ế bào t o x ng. Đ i s ng c a t bào t o x ng kho ng t 1 đ n 10 tu nạ ươ ờ ố ủ ế ạ ươ ả ừ ế ầ Trong quá trình tái t o xạ ương, t bào t o xế ạ ương t o ra nh ng l p xạ ữ ớ ương và góp ph n t o l c c a xầ ạ ự ủ ương [18],[19].
+ T bào xế ương (osteocyte), t bào t o xế ạ ương chôn vùi trong các
l p xớ ương s tr thành t bào xẽ ở ế ương, có s lố ượng nhi u nh t, chi m h nề ấ ế ơ 90% c a các t bào xủ ế ương ngườ ới l n và có đ i s ng lâu nh t tu i th trungờ ố ấ ổ ọ bình 25 năm. T bào xế ương c m nh n s bi n d ng c a xả ậ ự ế ạ ủ ương, do đó báo
hi u s c n thi t ph i thích nghi c a kích thệ ự ầ ế ả ủ ước xương, hình d ng đ đápạ ể
ng tr ng t i c a c th [20],[21].
+ T bào liên k t (lining cells màng t bàoế ế ế , có ngu n g c t tồ ố ừ ế bào t o xạ ương, có hình dài và d t, n m trên b m t c a xẹ ằ ề ặ ủ ương, đóng vai trò quan tr ng là liên k t các t bào xọ ế ế ương và liên k t các t bào t oế ế ạ
xương, hình thành m t m ng t bào có ch c năng chuy n giao tín hi u vàộ ạ ế ứ ể ệ chuy n giao các ch t dinh dể ấ ưỡng trong xương [11].
Trang 22+ T bào h y xế ủ ương (osteoclast), là nh ng t bào xu t phát t tữ ế ấ ừ ế bào t o máu. T bào h y xạ ế ủ ương có ch c năng đ c b xứ ụ ỏ ương cũ hay xươ ng
b t n h i qua m t quá trình phân h y ch t khoáng g i là h y xị ổ ạ ộ ủ ấ ọ ủ ương. Trong
đi u ki n bình thề ệ ường, ch c năng c a t bào h y xứ ủ ế ủ ương và t bào t oế ạ
xương ho t đ ng song song nhau và m c đ tạ ộ ứ ộ ương đương nhau, v i tínớ
hi u c a lo i t bào này nh hệ ủ ạ ế ả ưởng đ n lo i t bào kia. Trong đi u ki nế ạ ế ề ệ bình thường nh th , lư ế ượng xương b đào th i b ng lị ả ằ ượng xương m i thayớ vào [11],[12]
Trong các y u t , vai trò c a RANKL (Receptor activator of nuclearế ố ủ factor kappaB ligand) và OPG (Osteoprotegerin) r t quan tr ng. Các t bàoấ ọ ế
hu xỷ ương s n xu t RANKL, và RANK có ch c năng kích ho t quá trìnhả ấ ứ ạ
bi t l p t bào h y xệ ậ ế ủ ương, cũng nh duy trì ho t đ ng c a các t bào này.ư ạ ộ ủ ế Các t bào t o xế ạ ương s n xu t ra OPG, và OPG có ch c năng c chả ấ ứ ứ ế RANKL. Các y u t kích thích t bào h y xế ố ế ủ ương cũng gia tăng ho t đ ngạ ộ
c a RANKL trong t bào t o xủ ế ạ ương, và gi m ho t đ ng OPG. M t sả ạ ộ ộ ố nghiên c u g n đây cho th y ngay sau khi MK, RANKL đứ ầ ấ ược kích ho tạ nhanh, và d n đ n m t xẫ ế ấ ương (loãng xương). (Hình 1.3)
Hình 1.3. M i t ng tác gi a các dòng t bào t o x ng và h y x ngố ươ ữ ế ạ ươ ủ ươ
Trang 23*Ngu n Stucke S.A.(2008) [11]. ồ
1.1.3. Đi u hòa chuy n hóa x ề ể ươ ng
Các hormone tham gia đi u hòa xề ương
Các hormone tham gia đi u ph i quá trìnhề ố chuy n hóa x ng,ể ươ hormone chính trong tái t o xạ ương nam gi i và ph n là estrogen và cácở ớ ụ ữ hormone n i ti t khác cũng có vai trò quan tr ng trong quá trình hình thànhộ ế ọ
và tái t o xạ ương
Hormone estrogen, đóng vai trò quan tr ng trong quá trình t o xọ ạ ương. Các t bào t o xế ạ ương (osteobast) và t bào hu xế ỷ ương (osteoclast) đ uề mang th th estrogen (estrogen receptorER). Th th estrogen có ái l cụ ể ụ ể ự cao v i t bào t o xớ ế ạ ương và t bào h y xế ủ ương, có vai trò trong s tăngự
trưởng và phát tri n xể ương, làm gi m t bào h y xả ế ủ ương. Estrogen còn tác
đ ng đ n s phát sinh và hình thành các enzym và protein qua nh ng c chộ ế ự ữ ơ ế
ph c t p liên quan đ n các hormone khác. Tính trung bình, ph n m tứ ạ ế ụ ữ ấ kho ng 50% xả ương x p và 35% xố ương đ c trong quãng đ i. Nh ng ch aặ ờ ư ư
ai bi t bao nhiêu ph n trăm c a s m t xế ầ ủ ự ấ ương này là do thi u (hay suyế
gi m) estrogen, và bao nhiêu là do các y u t liên quan đ n s lão hóa hayả ế ố ế ự các y u t môi trế ố ường. Tuy nhiên có ước tính cho r ng kho ng 25% xằ ả ươ ng
x p và 15% xố ương đ c b m t là do suy gi m/thi u estrogen. Estrogen tácặ ị ấ ả ế
đ ng đ n các t bào t o xộ ế ế ạ ương và t bào h y xế ủ ương đ c ch s phânể ứ ế ự
h y xủ ương trong m i giai đo n trong quá trình tái t o xọ ạ ạ ương. Ngay th iờ
đi m hay sau th i k MK, estrogen b suy gi m, và h qu là MĐX cũngể ờ ỳ ị ả ệ ả suy gi m nhanh chóng, nh t là trong 5 năm đ u sau MK [9],[10],[18].ả ấ ầ
Hormon testosterone, kích thích s tăng trự ưởng c a c , và tác đ ngủ ơ ộ tích c c đ n quá trình t o xự ế ạ ương. Testosterone còn s n sinh ra estrogenả trong quá trình tác đ ng đ n c và xộ ế ơ ương. Hi n nay, các chuyên gia đ uệ ề
Trang 24đ ng ý r ng testosterone ch ng nh ng đóng vai trò quan tr ng trong s cồ ằ ẳ ữ ọ ứ
kh e xỏ ương nam gi i mà còn n gi i. Ngở ớ ở ữ ớ ượ ạc l i, estrogen cũng có vai trò tăng trưởng MĐX nam gi i [11],[12]. ở ớ
Hormone tuy n c n giáp (PTH), PTH ki m soát n ng đ calci vàế ậ ể ồ ộ phospho.
+ Khi n ng đ PTH tăng cao, thì n ng đ calci trong máu th p vàồ ộ ồ ộ ấ
ngượ ạ ồc l i n ng đ calci tăng cao s c ch s n xu t PTH và do đó n ngộ ẽ ứ ế ả ấ ồ PTH gi m, PTH giúp di chuy n calci kh i xả ể ỏ ương vào máu.
+ Khi PTH gia tăng s d n đ n cẽ ẫ ế ường tuy n c n giáp nguyên phát vàế ậ
th phát, gia tăng ho t đ ng c a các t bào h y xứ ạ ộ ủ ế ủ ương và d n đ n m tẫ ế ấ
xương. Trong trường h p PTH gi m, tăng ho t đ ng c a các t bào t oợ ả ạ ộ ủ ế ạ
xương, nh hả ưởng này đã đượ ức ng d ng trong vi c đi u tr loãng xụ ệ ề ị ươ ng
b ng các tiêm PTH hàng ngày.ằ
Calcitriol (g i là 1,25 dihydroxy vitamin Dọ ), là hormone đượ ổ c t ng
h p ch y u t gan và th n. Calcitriol tác đ ng trên nhi u mô khác nhau,ợ ủ ế ừ ậ ộ ề
nh ng quan tr ng nh t là đ tăng s h p thu calci và phospho ru t, c nư ọ ấ ể ự ấ ở ộ ầ thi t cho s phát tri n bình thế ự ể ường c a xủ ương tham gia cung c p ch tấ ấ khoáng cho xương
Calcitonin, đ c s n sinh t tuy n giáp, c ch các t bào h yượ ả ừ ế ứ ế ế ủ
xương duy trì s phát tri n xự ể ương và ki m soát n ng đ calci [6].ể ồ ộ
Hormone tuy n giáp (growth hormoneGH)ế , đi u hoà s phát tri nề ự ể
c a xủ ương, tác đ ng lên quá trình t o xộ ạ ương và trưởng thành c a s n. ủ ụ Do
v y, khi m c b nh tuy n giáp s nh hậ ắ ệ ế ẽ ả ưởng đ n ho t đ ng c quan sinhế ạ ộ ơ
d c, làm gi m bài ti tụ ả ế hormone sinh d c nụ ữ và gây loãng xương [23]
Các y u t tăng trế ố ưởng và cytokin, làm gia tăng t bào t o xế ạ ươ ngtrong giai đo n phân h y xạ ủ ương (trong quá trình tái t o xạ ương) [24]. M tấ
Trang 25xương trong quá trình tái t o xạ ương là do tăng các t bào h y xế ủ ương so v iớ các t bào t o xế ạ ương. Nh ng cytokin sau đây đữ ược xem là đóng vai trò quan
tr ng trong c ch estrogen – xọ ơ ế ương:
• TRANCE/RANKL/OPGL: Thu t ng này đ c p đ n m t cytokinậ ữ ề ậ ế ộ
có tên là TRANCE (tumor necrosis factorrelated activationinduced cytokine), RANKL, ho c osteoprotegerin ligand (OPGL).ặ
• Macrophase colony stimuating factor (MCSF)
• Granulocyte/monocytecolony stimulating factor (GMCSF)
• Interleukin 1 (IL1)
• Interleukin 6 (IL6)
Các y u t tăng trế ố ưởng IL1, IL6 và TNF đượ ảc s n sinh b i các b chở ạ
c u đ n nhân và đ i th c bào cũng nh các hormon toàn thân nh PTH vàầ ơ ạ ự ư ư 1,25D. Các y u t tăng trế ố ưởng đi u ph i tác đ ng c a estrogen đ n các tề ố ộ ủ ế ế bào t o xạ ương và h y xủ ương. Ngoài ra, các y u t này còn kích thích sế ố ự
bi t hóa các t bào h y xệ ế ủ ương b ng cách gia tăng cytokin [25],[26].ằ
Glucocorticoid, là hormone do v th ng th n ti t ra, tác đ ng c aỏ ượ ậ ế ộ ủ glucocorticoid lên s t o xự ạ ương khá ph c t p, m c dù chúng bi t hóa tứ ạ ặ ệ ế bào t o xạ ương, nh ng khi n ng đ glucocorticoid tăng s kích thích quáư ồ ộ ẽ trình h y xủ ương, d n đ n m t xẫ ế ấ ương, đ c bi t xặ ệ ương x p [23].ố
Quá trình chu chuy n x ng ch u s chi ph i c a nhi u y u t vàể ươ ị ự ố ủ ề ế ố hormones. Các y u t tác đ ng đ n h y x ng và t o x ng có th tóm l cế ố ộ ế ủ ươ ạ ươ ể ượ trong (B ng 1.1) (+ ký hi u tăng, ký hi u gi m, và "?" có nghĩa là ch a rõả ệ ệ ả ư ràng):
B ng 1.1. Các y u t và hormone có nh hả ế ố ả ưởng đ n chu trình chuy nế ể
hóa
Trang 27Theo h th ng phân lo i đ i ngệ ố ạ ờ ười ph n có th chia thành 7 giaiụ ữ ể
đo n [27]ạ Giai đo n I là b t đ u tái s n sinh v i s có kinh nguy t. Giaiạ ắ ầ ả ớ ự ệ
đo n II đạ ược xem là đ nh đi m c a tái s n sinh (peak reproductive period)ỉ ể ủ ả khi kinh nguy t bình thệ ường theo chu k hàng tháng. Giai đo n III làỳ ạ chuy n ti p gi a tái s n sinh và đ u th i k MK, v i đ c đi m là hormoneể ế ữ ả ầ ờ ỳ ớ ặ ể FSH và AMH đ ng lo t suy gi m. Giai đo n IV là ti n MK, v i đ c đi mồ ạ ả ạ ề ớ ặ ể chính là th i gian có kinh nguy t thờ ệ ường dao đ ng b t thộ ấ ường, và s khácự
bi t gi a các chu k có th lên đ n 7 ngày ho c dài h n, thệ ữ ỳ ể ế ặ ơ ường b t đ u tắ ầ ừ
8 đ n 10 năm trế ước khi MK x y ra (t c đ tu i 40). Giai đo n V làả ứ ở ộ ổ ạ chuy n ti p gi a ti n MK và MK. Giai đo n VI là đ u th i k sau MKể ế ữ ề ạ ầ ờ ỳ (early postmenopause), và giai đ an VII là sau MK (late postmenopause).ọ
M i giai đo n có nh ng đ c đi m sinh h c, đ c bi t là thay đ i hormone,ỗ ạ ữ ặ ể ọ ặ ệ ổ khác nhau, và do đó có nh hả ưởng đ n s c kh e xế ứ ỏ ương.
MK được đ nh nghĩa là tình tr ng ng ng vĩnh vi n chu k kinhị ạ ư ễ ỳ nguy t hàng tháng, do nang bu ng tr ng không không còn ho t đ ng. MKệ ồ ứ ạ ộ
có th x y ra m t cách t nhiên nh là m t trong nh ng di n bi n bìnhể ả ộ ự ư ộ ữ ễ ế
thường c a m t đ i ngủ ộ ờ ười, nh ng cũng có th x y ra do ph u thu t c tư ể ả ẫ ậ ắ
bu ng tr ng. ồ ứ
Trang 28Đã có r t nhi u nghiên c u d ch t h c v tu i MK trên th gi i.ấ ề ứ ị ễ ọ ề ổ ế ớ
Nh ng nghiên c u này cho th y tính trung bình, đ tu i MK x y ra là gi aữ ứ ấ ộ ổ ả ữ
47 đ n 52 tu i [28]. ế ổ M t phân tích m i nh t trên 36 nghiên c u cho ra k tộ ớ ấ ứ ế
qu tu i mãn kinh trung bình là 48,8 năm, v i kho ng tin c y 95% t 48,3ả ổ ớ ả ậ ừ
đ n 49,2 [29]. ế
Tu i MK càng ngày càng đổ ược quan tâm vì đó là m t ch s vộ ỉ ố ề
s c kh e c a ph n trong giai đo n cao tu i, hay sau MK. Ch ng h nứ ỏ ủ ụ ữ ạ ổ ẳ ạ
nh NK trư ước 40 tu i có liên quan đ n gi m nguy c ung th vú và ungổ ế ả ơ ư
th bu ng tr ng, nh ng l i tăng nguy c loãng xư ồ ứ ư ạ ơ ương và b nh tim m chệ ạ [30],[31]. M t nghiên c u khác ộ ứ ước tính r ng m i năm tăng đ tu i MKằ ỗ ộ ổ
có liên quan đ n 2% gi m nguy c t vong [31].ế ả ơ ử
1.2.2. Y u t nh hế ố ả ưởng đ n mãn kinh ế
Nh đ c p trên, hi n tư ề ậ ệ ượng MK x y ra khi nang trong bu ngả ồ
tr ng suy gi m đ n m c t i thi u và FSH (follid stimulatinh hormon)ứ ả ế ứ ố ể không còn s n sinh. S khác bi t v FSH và nang trong bu ng tr ng gi aả ự ệ ề ồ ứ ữ các cá nhân ch u s chi ph i c a các y u t di truy n và môi trị ự ố ủ ế ố ề ường. Do
đó, tu i MK cũng ch u s nh hổ ị ự ả ưởng c a các y u t nh gen và môiủ ế ố ư
trường tác đ ng đ n h th n kinh n i ti t (neuroendocrine system). ộ ế ệ ầ ộ ế
+ Y u t di truy nế ố ề : Nghiên c u đ tu i mãn kinh các nhómứ ộ ổ ở
ph n trên th gi i cho th y ch s di truy n (index of heritability) làụ ữ ế ớ ấ ỉ ố ề
g n 50%. Nói cách khác, các y u t di truy n có th gi i thích 50%ầ ế ố ề ể ả
nh ng khác bi t v tu i MK gi a các ph n [32]. M t s nghiên c uữ ệ ề ổ ữ ụ ữ ộ ố ứ
g n đây phát hi n m t s gen có liên quan đ n tu i MK nh gen BKSK1ầ ệ ộ ố ế ổ ư
và MCM8, nh ng nh ng gen này ch gi i thích kho ng 1% dao đ ng tu iư ữ ỉ ả ả ộ ổ
MK [33],[34]
Trang 29+ Y u t bu ng tr ngế ố ồ ứ : Bu ng tr ng và nang là hai y u t nhồ ứ ế ố ả
hưởng đ n th i đi m MK. S nang đế ờ ể ố ược xác đ nh t lúc trị ừ ước khi sinh,
và có th đ t con s 67 tri u trong lúc mang thai, nh ng khi sinh ra thìể ạ ố ệ ư
ch còn 700.000 và gi m xu ng còn 300.000 lúc thi u niên [35]. Tuyỉ ả ố ế nhiên, y u t nào có nh hế ố ả ưởng đ n s nang thì v n ch a đế ố ẫ ư ược rõ ràng. Nghiên c u c b n cho th y các t bào nang ch u s chi ph i c aứ ơ ả ấ ế ị ự ố ủ gonadotropins trong tuy n yên; do đó có suy đoán r ng gonadotropins cũngế ằ
có nh hả ưởng đ n tu i MK. ế ổ
+ Bi n c th n kinh n i ti tế ố ầ ộ ế : Trong quá trình ti n MK và sauề
MK, có s thay đ i l n trong h th ng tái s n sinh, đ i dự ổ ớ ệ ố ả ồ ướ i(hypothalamus) và tuy n yên. S gia tăng hormone FSH trong đ tu i 40ế ự ộ ổ
45 x y ra trả ước khi MK b t đ u. Tắ ầ ương t , s thay đ i hormone LHự ự ổ (luteinizing hormone) cũng di n ra trong giai đo n này. S thay đ i FSHễ ạ ự ổ
và LH ch u s nh hị ự ả ưởng c a GnRH qua estrogen [36]. ủ
1.2.3. nh hẢ ưởng c a mãn kinh ủ
Giai đo n mãn kinh v i s thay đ i hormones d n đ n nhi u h quạ ớ ự ổ ẫ ế ề ệ ả cho ph n sau mãn kinh. Nh ng h qu này bao g m loãng xụ ữ ữ ệ ả ồ ương, các h iộ
ch ng n i ti t, b nh tim m ch, và s c kh e tâm th n. ứ ộ ế ệ ạ ứ ỏ ầ
+ Loãng xươ là m t h qu tr c ti p c a MK, vì estrogen đi ung ộ ệ ả ự ế ủ ề
ph i qui trình t o xố ạ ương và h y xủ ương. Sau MK, n ng đ estrogen b suyồ ộ ị
gi m nghiêm tr ng. Khi estrogen b suy gi m, cytokine RANKL (receptorả ọ ị ả activator of nuclear factor kB ligand) được kích ho t, và OPGạ (osteoprotegerin) b suy gi m. Khi RANKL tăng kèm theo s suy gi m c aị ả ự ả ủ OPG, d n đ n s m t quân bình qui trình chu chuy n xẫ ế ự ấ ể ương, v i các t bàoớ ế
h y xủ ương ho t đ ng m nh h n các t bào t o xạ ộ ạ ơ ế ạ ương, và d n đ n m tẫ ế ấ
xương. S suy gi m c a estrogen còn có liên quan đ n s suy gi m h p thuự ả ủ ế ự ả ấ
Trang 30calcium b ng vitamin D, d n đ n cằ ẫ ế ường giáp th phát và h qu là m tứ ệ ả ấ
xương [37]. T c đ m t xố ộ ấ ương khá cao (23%) trong 5 năm đ u sau MK,ầ
nh ng có xu hư ướng ch m l i (1% m i năm) sau 5 năm MK.ậ ạ ỗ
+ Béo phì và ti u để ườ : Béo phì cũng có th xem là m t h qung ể ộ ệ ả
c a mãn kinh, vì t l béo phì ph n sau MK thủ ỷ ệ ở ụ ữ ường cao h n so v i phơ ớ ụ
n ti n mãn kinh [38]. ữ ề MK liên quan đ n s suy gi m tiêu hao năng lế ự ả ượ ng(do m t ph n v n đ ng th l c) và suy gi m t l chuy n hóa [38]. Giaộ ầ ậ ộ ể ự ả ỷ ệ ể tăng béo phì qua tích t và tái phân b lụ ố ượng m trong c th cùng v i sỡ ơ ể ớ ự suy gi m n ng đ estrogen liên quan đ n nh ng thay đ i v khángả ồ ộ ế ữ ổ ề insulin, tăng cholesterol trong máu, và làm tăng nguy c m c b nh ti uơ ắ ệ ể
đường [39]
+ B nh tim m chệ ạ : S suy gi m estrogen sau mãn kinh làm kíchự ả
ho t h th ng reninangiotensin, và do đó làm tăng huy t áp ph n sauạ ệ ố ế ở ụ ữ
MK. Ngoài h qu tăng huy t áp, ph n sau MK còn tăng b dày c aệ ả ế ụ ữ ề ủ
đ ng m ch và tăng nguy c nh i máu c tim và x v a đ ng m ch [40]. ộ ạ ơ ồ ơ ơ ữ ộ ạ
+ S c kh e tâm th nứ ỏ ầ : Hormone estrogen có vai trò ki m soát m tể ộ
s vùng não (nh prefrontal cortex và hyppocampus), và nh hố ở ư ả ưởng đ nế
vi c thu th p thông tin, l u tr thông tin, và tìm thông tin. Do đó, s suyệ ậ ư ữ ự
gi m estrogen có nh hả ả ưởng tiêu c c đ n trí nh và kh năng nh n th c,ự ế ớ ả ậ ứ tuy r ng m c đ nh hằ ứ ộ ả ưởng r t th p [41]. ấ ấ
Trong công trình này, chúng tôi t p trung vào tác đ ng c a MK đ nậ ộ ủ ế
b nh loãng xệ ương. Ngoài ra, chúng tôi cũng xem xét đ n s nh hế ự ả ưở ng
c a các y u t liên quan đ n MK đ n loãng xủ ế ố ế ế ương ph n sau MK. ở ụ ữ1.3. Loãng xương
1.3.1. Khái ni m và đ nh nghĩa loãng xệ ị ương
T n a đ u Th k 18, Federic Martin Lostein (17771835) đ a raừ ử ầ ế ỷ ư
Trang 31khái ni m loãng xệ ương. Nh ng theo th i gian hi u bi t loãng xư ờ ể ế ương có nhi u thay đ i. Nh ng công trình nghiên c u c a Albright nh ng nămề ổ ữ ứ ủ ữ 19301940 cho r ng loãng xằ ương là s calci hóa không đ y đ Nh ngự ầ ủ ữ năm 19601971, các công trình c a Bordier và Meunier v hình thái, tủ ề ổ
ch c h c c a xứ ọ ủ ương, l i ch ra r ng loãng xạ ỉ ằ ương là gi m kh i lả ố ượ ng
xương . Nh v y m i nhà khoa h c nhìn loãng xư ậ ỗ ọ ương có khái ni m khácệ nhau [42]
Năm 1994, T ch c Y t Th gi i (WHO) đ nh nghĩa loãng xổ ứ ế ế ớ ị ương:
“Loãng x ươ là m t b nh v i đ c đi m kh i l ng ộ ệ ớ ặ ể ố ượ ng x ươ ng suy gi m, vi ả
c u trúc c a x ấ ủ ươ ng b h h ng, d n đ n tình tr ng x ị ư ỏ ẫ ế ạ ươ ng b y u và h ị ế ệ
qu là tăng nguy c gãy x ả ơ ươ ng” [43].
Đ nh nghĩa c a b nh loãng xị ủ ệ ương được ch p nh n t i m t h i nghấ ậ ạ ộ ộ ị
qu c t phát tri n vào năm 2001 là ố ế ể “Đ c đi m b x ặ ể ộ ươ ng b r i lo n do t n ị ố ạ ổ
th ươ ng, s c b n c a x ứ ề ủ ươ ng b suy gi m ị ả d n đ n gia tăng nguy c gãy ẫ ế ơ
x ươ ng. S c b n c a x ứ ề ủ ươ ng ph n nh s k t h p c a m t đ ch t khoáng ả ả ự ế ợ ủ ậ ộ ấ trong x ươ ng và ch t l ấ ượ ng x ươ ng.”[44].
Hình 1.4a. X ng bình th ng ươ ườ Hình 1.4b. X ng b loãng x ngươ ị ươ
* Ngu n: theo Kanis J.A. (2010) [45]. ồ
WHO xác đ nh ị loãng x ươ ng là MĐX th p d ấ ướ i 2,5 đ l ch chu n ộ ệ ẩ
Trang 32(SD) so v i MĐX trung bình c a ph n tr [14],[45]. ớ ủ ụ ữ ẻ
1.3.2. Phân lo i loãng x ạ ươ ng
M t cách chung, loãng xộ ương có th phân làm hai lo i: loãng xể ạ ươ ngnguyên phát và loãng xương th phát. Loãng xứ ương nguyên phát liên quan
đ n đ tu i (sau mãn kinh n gi i và sau 50 tu i nam gi i). Loãngế ộ ổ ở ữ ớ ổ ở ớ
xương th phát liên quan đ n các b nh lý và thu c có th nh hứ ế ệ ố ể ả ưởng đ nế quá trình chu chuy n xể ương.
+ Loãng xương type I (liên quan đ n tu i) ế ổ
Là b nh x y ra nh m t h qu bình thệ ả ư ộ ệ ả ường quá trình lão hóa và sau mãn kinh. Sau mãn kinh nh hả ưởng m t ph n ba ph n loãng xộ ầ ụ ữ ương và
được gây ra b i s suy gi m hormone estrogen. Loãng xở ự ả ương liên quan đ nế
tu i, x y ra c hai gi i nam và n , nh ng n b nh g p hai, ba l n namổ ả ở ả ớ ữ ư ữ ệ ấ ầ
gi i, nguyên nhân do ph n có hai pha m t xớ ụ ữ ấ ương song song đó là m tấ
xương liên quan đ n tu i và m t xế ổ ấ ương nhanh b t đ u th i k MK vàắ ầ ở ờ ỳ kéo dài đ n 4 8 năm sau đó là giai đo n m t xế ạ ấ ương ch m su t ph n cònậ ố ầ
l i cu c đ i. Ngạ ộ ờ ượ ạc l i, đàn ông ch x y m t giai đo n m t xỉ ả ộ ạ ấ ương liên quan đ n tu i ch m và liên t c. K t qu là ph n m t xế ổ ậ ụ ế ả ụ ữ ấ ương nhi u h nề ơ nam. Giai đo n m t xạ ấ ương nhanh ph n m t t 510% xở ụ ữ ấ ừ ương đ c, 20ặ30% xương x p h u h t các v trí d gãy nh xố ở ầ ế ị ễ ư ương chi và xương c tộ
s ng. Giai đo n m t xố ạ ấ ương ch m, m t t 2025% xậ ấ ừ ương đ c và xặ ươ ng
x p c a c nam và n trong th i gian dài.ố ủ ả ữ ờ
M c dù có s đóng góp c a y u t di truy n và dinh dặ ự ủ ế ố ề ưỡng, giai
đo n m t xạ ấ ương nhanh ph n MK và giai đo n m t xở ụ ữ ạ ấ ương ch m phậ ở ụ
n và nam gi i dữ ớ ường nh ch y u là do thi u h t estrogen (Đi u nàyư ủ ế ế ụ ề
được ch ng minh b ng th c t là vi c đi u ch nh thi u h t estrogen có thứ ằ ự ế ệ ề ỉ ế ụ ể
Trang 33ngăn ng a nh ng thay đ i này). Đ i v i ph n , giai đo n m t xừ ữ ổ ố ớ ụ ữ ạ ấ ươ ngnhanh là
b t đ u b ng s s t gi m nghiêm tr ng estrogen c a bu ng tr ng khi MK.ắ ầ ằ ự ụ ả ọ ủ ồ ứ
Gi m estrogen trên các th th estrogen trong xả ụ ể ương d n đ n s gia tăngẫ ế ự phá h y xủ ương k t h p vi c gi m hình thành xế ợ ệ ả ương, cu i cùng m ng l pố ỏ ớ
v ngoài c a xỏ ủ ương đ c và phá h y c u trúc xặ ủ ấ ương x p [14]. ố
Ngượ ạc l i, giai đo n m t xạ ấ ương ch m đậ ược cho là gây ra b i s k tở ự ế
h p c a các y u t bao g m do tu i cao, gi m calci và vitamin D, gi mợ ủ ế ố ồ ổ ả ả
ho t đ ng th ch t, và m t tác d ng estrogen trên s cân b ng calci trongạ ộ ể ấ ấ ụ ự ằ
ru t và th n cũng nh tác d ng c a nó đ i v i xộ ậ ư ụ ủ ố ớ ương
Đi u này d n đ n suy gi m h p th calci ru t và gi m calci th n.ề ẫ ế ả ấ ụ ở ộ ả ở ậ
N u lế ượng calci h p th t ch đ ăn u ng không đ đ bù cho lấ ụ ừ ế ộ ố ủ ể ượng calci
b m t trong phân và nị ấ ước ti u, calci huy t thanh b t đ u gi m. N ng để ế ắ ầ ả ồ ộ hormone tuy n c n giáp sau đó s tăng lên, lo i b calci kh i xế ậ ẽ ạ ỏ ỏ ương. (Hình 1.3)
Th c t , ngo i tr m t xự ế ạ ừ ấ ương nhanh ph n MK, quá trình m tở ụ ữ ấ
xương người già nam và n gi ng nhau. nam gi i, s thi u h tở ữ ố Ở ớ ự ế ụ hormone nam nh hả ưởng đ n h p th calci và b o t n calci, d n đ nế ấ ụ ả ồ ẫ ế
cường năng tuy n c n giáp th phát d n đ n m t cân b ng gi a phá h yế ậ ứ ẫ ế ấ ằ ữ ủ
xương và hình thành k t qu m t xế ả ấ ương ch m kéo dài su t cu c đ i vìậ ố ộ ờ testosterone có th kích thích s hình thành xể ự ương nhi u h n estrogen, tuyề ơ nhiên, vi c m t xệ ấ ương người đàn ông cao tu i l n h n s hình thànhổ ớ ơ ự
xương [15],[46].
Trang 34Hình 1.5. C ch loãng x ng nguyên phát (liên quan đ n tu i, MK)ơ ế ươ ế ổ
1.3.3. Tri u ch ng loãng x ệ ứ ươ ng
Loãng xương còn được xem là căn b nh âm th m, hi u theo nghĩa b nhệ ầ ể ệ
di n ti n m t cách "âm th m", hi u theo nghĩa không có tri u ch ng đ cễ ế ộ ầ ể ệ ứ ặ
hi u, cho đ n khi gây GX. Tuy nhiên, m t s trệ ế ở ộ ố ường h p, tình tr ng suyợ ạ
gi m chi u cao và gù l ng có th là m t tri u ch ng c a loãng xả ề ư ể ộ ệ ứ ủ ương.
Ph n loãng xụ ữ ương v i t l GX cao h n ph n không loãng xớ ỷ ệ ơ ụ ữ ương khi
ti p xúc v i ch n thế ớ ấ ương nh nhau. GX do loãng xư ương thường x y ra phả ụ
n trên 50 tu i liên quan v i MĐX th p t i v trí GX. Trong các lo i GX,ữ ổ ớ ấ ạ ị ạ
Trang 35thì GX đ t s ng, gãy CXĐ và gãy xố ố ương c tay (gãy Colle, gãy m t ph nổ ộ ầ
ba dướ ươi x ng quay ho c gãy Smiths, t c là gãy m t ph n ba dặ ứ ộ ầ ướ ươ i x ng
tr ) đụ ược xem là các th đ c tr ng GX do loãng xể ặ ư ương.
+ GX c tay và xổ ương đùi thường là do té ngã.
+ GX c t s ng, đa s cũng không có d u hi u lâm sàng, theo nghiên c uộ ố ố ấ ệ ứ
g n đây kho ng 2030% nh đau l ng, đi ho c đ ng đ u đau, h n chầ ả ư ư ặ ứ ề ạ ế
v n đ ng c t s ng, gi m chi u cao, bi n d ng ho c tàn t t. GX c t s ngậ ộ ộ ố ả ề ế ạ ặ ậ ộ ố
nh h ng m t ph n t ph n sau MK
+ Gãy CXĐ là h u qu n ng n nh t. Đau đ n, tàn t t, nh p vi n là m tậ ả ặ ề ấ ớ ậ ậ ệ ộ trong nh ng h u qu n ng n GX. Bi n ch ng sau ph u thu t chi m m tữ ậ ả ặ ề ế ứ ẫ ậ ế ộ
ph n ba BN. Gãy CXĐ 20% ch t trong năm đ u tiên, 20% ph i n m li tầ ế ầ ả ằ ệ
giường, 20%, 40% không có kh năng th c hi n các nhu c u h ng ngàyả ự ệ ầ ằ
c a h , còn 20% ph i nhà dủ ọ ả ở ưỡng lão [43],[44].
1.3.4. Nh ng y u t nguy c liên quan đ n loãng x ữ ế ố ơ ế ươ ng
*Y u t nguy c không thay đ i đế ố ơ ổ ược
+ Tu i cao:ổ Kh i l ng xố ượ ương tăng trong th i th u và thanh niênờ ơ ấ
đ t đ nh cao tu i 20 c a cu c s ng và ti p t c c ng c và n đ nh cho đ nạ ỉ ở ổ ủ ộ ố ế ụ ủ ố ổ ị ế trên 30 tu i và kh i l ng x ng b t đ u gi m [48],[49]. ổ ố ượ ươ ắ ầ ả Sau giai đo n kh iạ ố
xương đ t đ nh, kh i lạ ỉ ố ượng xương b t đ u gi m nam gi i và ph n ,ắ ầ ả ở ớ ụ ữ
m t xấ ương kho ng 0,3% đ n 0,5% m i năm. ph n MK s tăng t c sả ế ỗ Ở ụ ữ ẽ ố ự
m t xấ ương kho ng 10 l n, t 4 đ n 8 năm sau MK [13].ả ầ ừ ế
+ Gi i:ớ Ph n có nguy c ụ ữ ơ loãng xươ cao h n nam gi i g p 4 l nng ơ ớ ấ ầ
vì kích thước xương nh h n nam, kh i xỏ ơ ố ương đ nh th p h n. Ngoài ra,ỉ ấ ơ
th i k MK suy gi m n i ti t t bu ng tr ng, ph n có xu hờ ỳ ả ộ ế ố ồ ứ ụ ữ ướng m tấ
xương nhanh h n nam gi i [50]. ơ ớ
Trang 36+ Ch ng t c:ủ ộ T l ỷ ệ loãng x ngươ có s khác bi t gi a ba nhóm ch ngự ệ ữ ủ
t c đ c đánh giá trên MĐX; ng i da tr ng có t l ộ ượ ườ ắ ỷ ệ loãng x ng ươ cao nh t,ấ
ng i M t l th p nh t, ng i M g c Mexico n m gi a hai nhóm này. Sườ ỹ ỷ ệ ấ ấ ườ ỹ ố ằ ữ ự khác bi t gi a các ch ng t c liên quan đ n y u t gene, đ a lý và môi tr ngệ ữ ủ ộ ế ế ố ị ườ [44].
+ Ti n s gia đìnhề ử : M t vài gen có vai trò m t x ng tu i già. Theoộ ấ ươ ổ Kanis (2004) ti n s gia đình b gãy CXĐ nguy c GX cho th h con là 1,5ề ử ị ơ ế ệ
l n (RR 1,54; 95%CI = 1,251,88) và gãy CXĐ là 2,2 l n (RR = 2,27, 95%ầ ầ
CI =1,473,49) và k t lu n r ng ti n s gia đình GX, th h con có nguy cế ậ ằ ề ử ế ệ ơ cao GX do loãng xương [51],[52].
+ Ti n s sinh s nề ử ả : Ph n MK s m hay b ph u thu t bu ngụ ữ ớ ị ẫ ậ ồ
tr ng, t l m t xứ ỷ ệ ấ ương nhanh tăng theo c p s nhân. Ph n sinh s n v iấ ố ụ ữ ả ớ
s l n sinh đ , tu i có kinh, tu i MK, th i gian MK có liên quan đ n MĐXố ầ ẻ ổ ổ ờ ế
có nhi u tranh c i [43]. Các nhà khoa h c cho r ng, s l n sinh đ nhi uề ả ọ ằ ố ầ ẻ ề liên quan ngh ch v i MĐX gi m do nhu c u calci tăng cao trong th i kị ớ ả ầ ờ ỳ mang thai. Ngượ ạc l i, có nghiên c u cho r ng, s l n sinh con nhi u tăngứ ằ ố ầ ề
ch ng loãng xố ương do gia tăng n ng đ estrogen trong 3 tháng c a thai k ồ ộ ủ ỳ
Th i gian gi a hai l n có thai dờ ữ ầ ưới hai năm, đ c bi t dặ ệ ưới m t năm tăngộ nguy c loãng xơ ương. Có thai trước 27 tu i liên quan ngh ch v i MĐXổ ị ớ
gi m do calci cung c p cho bé, nh hả ấ ả ưởng x u đ n b xấ ế ộ ương người m ẹ
*Y u t nguy c có th thay đ i đế ố ơ ể ổ ược
+ Ch s kh i c th (BMI),ỉ ố ố ơ ể BMI th p có nguy c loãng xấ ơ ương,
v i BMI <19,0 so v i BMI <23,0 nguy c loãng xớ ớ ơ ương 1,8 l n v i OR=1,8ầ ớ (95% CI 1,22,7) và tăng m i đ n v BMI gi m đáng k 12% nguy c loãngỗ ơ ị ả ể ơ
xương [53],[56].
Trang 37+ Ch đ ăn u ng calci và vitamin D,ế ộ ố duy trì lượng calci đ y đầ ủ qua ăn u ng là m t bi n pháp h u hi u, r t c n thi t cho vi c ngăn ng aố ộ ệ ữ ệ ấ ầ ế ệ ừ tình tr ng calci di chuy n kh i xạ ể ỏ ương, n i mà 99% lơ ượng calci tàng tr ữ
nh h ng c a b sung calci trong x ng tùy thu c vào đ tu i, tình tr ng
MK, lượng calci h p th hàng ngày và lấ ụ ượng vitamin D c n thi t. Tăngầ ế
lượng calci qua ngu n th c ph m là c n thi t trong th i k tăng trồ ự ẩ ầ ế ờ ỳ ưởng để
đ t MĐX cao nh t.ạ ấ Người cao tu i cung c p đ calci và vitamin D có thổ ấ ủ ể
c i thi n s c m nh c b p, tránh té ngã [53],[54]. Nguyên nhân thi uả ệ ứ ạ ơ ắ ế vitamin D xu t phát t ch đ ăn u ng, r i lo n h p thu, thi u ánh sángấ ừ ế ộ ố ố ạ ấ ế
m t tr i, kh năng t o viamin D c a da b suy gi m. Nh ng y u t đó sặ ờ ả ạ ủ ị ả ữ ế ố ẽ
d n đ n tình tr ng suy gi m vitamin D trong c th và cẫ ế ạ ả ơ ể ường tuy n c nế ậ giáp th phát [55]. ứ
+ Cà phê và rượ , thúc đ y calci t xu ẩ ừ ương vào máu, và th i quaả
đường nước ti u, d n đ n m t xể ẫ ế ấ ương và tăng nguy c GX.ơ
+ Ho t đ ng th l cạ ộ ể ự , l i s ng ít v n đ ng tăng nguy c loãngố ố ậ ộ ơ
xương ho t, đ ng th l c đi b nhanh có s thúc đ y ho t đ ng c a tạ ộ ể ự ộ ự ẩ ạ ộ ủ ế bào t o xạ ương và hình thành xương[56],57]. Ho t đ ng th l c liên quanạ ộ ể ự
đ n MĐX, nh ng không tăng kích thế ư ước xương [53],[58].
+ Thói quen hút thu cố , nh hả ưởng x u đ n xấ ế ương do suy gi m h pả ấ thu calci [53], 57].
1.3.5. Các ph ươ ng pháp đo l ườ ng m t đ x ậ ộ ươ ng
Trong h n 4 th p niên qua, đã có nhi u k thu t đơ ậ ề ỹ ậ ược phát tri n để ể
đo lường MĐX. Nh ng k thu t này ch y u d a vào nguyên lý v n hànhữ ỹ ậ ủ ế ự ậ
c a X quang.ủ M t s k thu t đã dùng đ đo MĐX, đánh giá loãng xộ ố ỹ ậ ể ươ ng[1],[53]. nh sau: ư
*Phương pháp đo m t đ xậ ộ ương b ng phóng xằ ạ
Trang 38+ Đo h p thu proton đ n (Single Proton Absorptiometry – SPA)ấ ơ
S ra đ i c a nó là m t bự ờ ủ ộ ước ti n quan tr ng trong lĩnh v c thăm dòế ọ ự
tr ng lọ ượng khoáng c a xủ ương.
Nguyên lý c a s đo h p thu proton đ n qua xủ ự ấ ơ ương, k t qu thuế ả
được là kh i lố ượng ch t khoáng trên m t đ n v di n tích xấ ộ ơ ị ệ ương (g/cm2)
u đi mƯ ể : V i th tích máy h n ch và li u tia r t th p. Th i gianớ ể ạ ế ề ấ ấ ờ
đ đánh giá t 1015 phút, và t l sai l m là 45%. ể ừ ỷ ệ ầ
Nhược đi m: chúng ch đo xể ỉ ương ngo i vi nh ng ph n l n gãyạ ư ầ ớ
xương x y ra nh ng xả ở ữ ương l n xớ ương ch u, c t s ng, v.v… cho nên cácậ ộ ố
k thu t này không có giá tr lâm sàng cao ỹ ậ ị [1],[53].
+ Đo h p thu proton kép (Dual Proton Absorptiometry DPA)ấ
K thu t SPA đỹ ậ ượ ả ếc c i ti n 1998 g i máy th h 2.ọ ế ệ
Nguyên lý s d ng hai ngu n photon đ đo kh i lử ụ ồ ể ố ượng khoáng
xương, h s h p th c a xệ ố ấ ụ ủ ương và mô m m khác nhau cho phép đánh giáề chính xác kh i lố ượng xương
u đi m: Cho phép đo MĐX nh ng v trí trung tâm nh đ u trênƯ ể ở ữ ị ư ầ
xương đùi, c t s ng và toàn b xộ ố ộ ương c a c th , sai s đo lủ ơ ể ố ường 36% tùy v trí đo.ị
Nhược đi m: K t qu có th gây ra sai s do các m ng calci hóa ể ế ả ể ố ả ở
đ ng m ch ch b ng, các ch i xộ ạ ủ ụ ồ ương… th i gian thăm dò kéo dài (20 – 40ờ phút [1],[53].
*Phương pháp đo m t đ xậ ộ ương b ng tia Xằ
+ Đo h p th tia X năng lấ ụ ượng kép
(Dualenergy Xray absorptiometry – DXA DEXA)
Trang 39Trong nh ng năm g n đây, tia gamma đữ ầ ược thay b ng tia X m nhằ ạ
h n, ti n hành nhanh h n (5 phút). Phơ ế ơ ương pháp này cũng có th dùng để ể đánh giá MĐX tr em, sai s c a phẻ ố ủ ương pháp t 1 2,5% tùy t ng v trí đo.ừ ừ ị
Nguyên lý c a phủ ương pháp: s d ng hai ngu n năng lử ụ ồ ượng tia X, đo nhi u v trí khác nhau xề ị ương c t s ng, xộ ố ương đùi, xương c ng tay và toànẳ
b xộ ương c a c th , k t qu MĐX đủ ơ ể ế ả ược c a vùng xủ ương v a đừ ược đo
được tính b ng g/cmằ 2.
Hi n nay, ph ệ ươ ng pháp đo MĐX b ng ph ằ ươ ng pháp DXA đ ượ c xem
là tiêu chu n vàng đ ch n đoán loãng x ẩ ể ẩ ươ ng
H n ch là không đo đạ ế ược MĐX trên m t th tích và n u b nh nhânộ ể ế ệ (BN) m c các ch ng nh ch i xắ ứ ư ồ ương (osteophytosis) thì các đo lường MĐX không chính xác n a (cao h n th c t ) ữ ơ ự ế [1],[53].
+ Đo quang đ tia X sồ ố
(Radiographic Absorptiometry –RA)
Nguyên lý: tia X xuyên qua xương bàn tay b h p th t l thu n v iị ấ ụ ỷ ệ ậ ớ
t tr ng ch t khoáng trong xỷ ọ ấ ương, sau đó chuy n qua k thu t s s tínhể ỹ ậ ố ẽ
Nh ng năm g n đây, k thu t ch p c t l p vi tính đã đữ ầ ỹ ậ ụ ắ ớ ượ ức ng d ngụ
đ đo thành ph n ch t khoáng c a xể ầ ấ ủ ương, d a vào nguyên t c so sánhự ắ MĐX v i MĐX c a nh ng m u chu n trên hình nh c t l p. ớ ủ ữ ẫ ẩ ả ắ ớ
Trang 40 u đi m: Chính xác, k thu t cho giá tr t tr ng 3 chi u, k t quƯ ể ỹ ậ ị ỷ ọ ề ế ả
bi u di n b ng g/cmể ễ ằ 3, sai s kho ng 2 4%. Đ c bi t có đ nh y cao h nố ả ặ ệ ộ ạ ơ
lường t cố độ âm thanh xuyên qua xương (speed of sound SOS) và đo m cứ
đ s t gi m âm ộ ụ ả (Broadband ultrasound attenuation BUA) ch không ph iứ ả MĐX. Đ ng trên phứ ương di n lý thuy t, siêu âm có th cung c p thông tinệ ế ể ấ
v tính đàn h i (ề ồ elasticity) c a xủ ương và kh i ch t khoáng trong xố ấ ương.
Hi n nay, ph ệ ươ ng pháp siêu âm không đ ượ ử ụ c s d ng trong vi c ch n ệ ẩ đoán loãng x ươ [1],[53]. ng
1.3.6. Ch n đoán loãng x ẩ ươ ng
Ch n đoán loãng xẩ ương d a vào MĐX. MĐX tính b ng g/cmự ằ 2 [1],[53]. Tuy nhiên, MĐX thay đ i theo đ tu i: đ t m c đ t i đa vào tu i 20ổ ộ ổ ạ ứ ộ ố ổ
30, bình n t tu i 30 đ n 50, và sau đó là suy gi m theo đ tu i. Do đó,ổ ừ ổ ế ả ộ ổ
m t cách thi t th c đ chu n hoá MĐX c a m t cá nhân là so sánh MĐXộ ế ự ể ẩ ủ ộ
c a cá nhân đó v i MĐX trung bình tu i 2030. ủ ớ ở ổ Các nhà nghiên c u đứ ề ngh chu n hóa các đo lị ẩ ường MĐX b ng ằ ch sỉ ố T (còn g i là ọ Tscore) như sau:
Trong đó, iMĐX là MĐX c a đ i tủ ố ượng i, mMĐX là MĐX trung bình
c a qu n th trong đ tu i 2030 (còn g i là đ nh MĐX), và đ l ch chu nủ ầ ể ộ ổ ọ ỉ ộ ệ ẩ