1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu mật độ khoáng của xương và các yếu tố nguy cơ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh tại Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

143 47 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của luận án là Khảo sát mật độ khoáng của xương bằng phương pháp DXA và xác định tỷ lệ loãng xương cùng các yếu tố nguy cơ liên quan đến loãng xương ở phụ nữ mãn kinh tại Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên giang. Xác định các yếu tố nguy cơ gãy xương và dự báo nguy cơ gãy xương qua hai mô hình Frax và Garvan. Nghiên cứu cũng so sánh giá trị tiên lượng của hai mô hình Garvan và FRAX, và đối chiếu với chỉ định điều trị theo khuyến cáo và phác đồ điều trị hiện hành.

Trang 1

THÁI VI T T NGẾ Ặ

NGHIÊN C U M T Đ  KHOÁNG C A XỨ Ậ Ộ Ủ ƯƠNG VÀ CÁC Y U TẾ Ố 

NGUY C  GÃY XƠ ƯƠNG  PH  N  MÃN KINHỤ Ữ

 T I THÀNH PH  R CH GIÁ, T NH KIÊN GIANGẠ Ố Ạ Ỉ

 LU N ÁN TI N SĨ Y H C Ậ Ế Ọ

Trang 3

H C VI N QUÂN YỌ Ệ



THÁI VI T T NGẾ Ặ

NGHIÊN C U M T Đ  KHOÁNG C A XỨ Ậ Ộ Ủ ƯƠNG VÀ CÁC Y U TẾ Ố 

NGUY C  GÃY XƠ ƯƠNG  PH  N  MÃN KINHỤ Ữ

 T I THÀNH PH  R CH GIÁ, T NH KIÊN GIANGẠ Ố Ạ Ỉ

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u  c a riêng tôiứ ủ  Các số 

li u, k t qu  nêu trong lu n án là trung th c và ch a t ng đệ ế ả ậ ự ư ừ ược ai công bố trong b t k  công trình nàoấ ỳ

Tác giả

Thái Vi t T ngế ặ

 

Trang 6

               15   1.2.1. Khái ni m mãn kinhệ

              15   1.2.2. Y u t   nh hế ố ả ưởng đ n mãn kinh ế

               16   1.2.3.  nh hẢ ưởng c a mãn kinh ủ

              17   3.3.1. M i liên quan gi a ti n s  gãy xố ữ ề ử ương v i các y u t  nguy c  ớ ế ố ơ

gãy xương

              70   

Trang 7

10 Hyl Hydroxylisine (D u  n sinh h c h y xấ ấ ọ ủ ương)

11 Hyp Hydroxyproline  (D u  n sinh h c h y ấ ấ ọ ủ

Qu  loãng xỹ ương Qu c giaố

20 OC Osteocalcin (marker t o xạ ương)

Trang 10

B ng 3.30.  M i liên quan gi a ti n s  gãy xả ố ữ ề ử ương và tu i mãn kinhổ

B ng 3.42. So sánh ch  đ nh đi u tr  ti n s  GX và nguy c  cao d a vào giáả ỉ ị ề ị ề ử ơ ự  

tr  tiên lị ượng gãy xương đùi 

              80   

B ng 4.1. So sánh t  l  loãng xả ỷ ệ ương gi a các nghiên c u ữ ứ

              84   

Trang 11

Bi u để ồ Tên bi u để ồ Trang       

Trang 12

               8  Hình 1.3. M i tố ương tác gi a các dòng t  bào t o xữ ế ạ ương và h y xủ ương

 *Ngu n Stucke S.A.(2008) [11].   ồ

               11   Hình 1.4a. Xương bình thường    

               19   Hình 1.4b. Xương b  loãng xị ương

              19   Hình 1.5. C  ch  loãng xơ ế ương nguyên phát (liên quan đ n tu i, MK)ế ổ

             22   Hình 2.1. Công c  đánh giá nguy c  gãy xụ ơ ương mô hình FRAX

              46          

               49   Hình 2.4. K t qu  đánh giá nguy c  gãy xế ả ơ ương mô hình Garvan

               50   

Trang 13

Đ T V N ĐẶ Ấ Ề

Loãng xương được đ nh nghĩa là b nh xị ệ ương h  th ng đệ ố ược đ cặ  

tr ng b i m t đ  xư ở ậ ộ ương th p và thay đ i vi c u trúc trong xấ ổ ấ ương làm tăng nguy c  d  b  t n thơ ễ ị ổ ương và d  gãy. Loãng xễ ương là b nh di n bi n th mệ ễ ế ầ  

l ng, không gây tri u ch ng cho đ n khi gãy xặ ệ ứ ế ương x y ra. ả

Trên th  gi i, trên 8,9 tri u ngế ớ ệ ười gãy xương do loãng xương m iỗ  năm, trong đó 61% ph  n  gãy xụ ữ ương.   Châu Âu, Ở kho ng 22 tri u ph  nả ệ ụ ữ 

và 5,5 tri u nam gi i trong đ  tu i t  50­84 b nh loãng xệ ớ ộ ổ ừ ệ ương. Ở Úc, nguy 

c  gãy xơ ương do loãng xương sau 50 tu i là 42%   n ; 27%   nam. Ngàyổ ở ữ ở  nay, dân s  già ngày càng tăng, đang tr  thành m i quan tâm cho s c kh eố ở ố ứ ỏ  

c ng đ ng trên toàn th  gi i; b i vì t n su t loãng xộ ồ ế ớ ở ầ ấ ương và gãy xươ  ngtăng lũy ti n theo tu i tác. ế ổ Gãy xương không nh ng gánh n ng cho b n thânữ ặ ả  

b nh nhân, mà còn là gánh n ng cho y t  c ng đ ng,  nh hệ ặ ế ộ ồ ả ưởng đ n sinhế  

ho t xã h i, tài chính qu c gia. Chi phí m i năm liên quan đ n đi u tr  ạ ộ ố ỗ ế ề ị ở 

M  là đ n 10­20 t  USD.   Anh Qu c 2,7 t  EUR.   Úc là 7,5 USD.ỹ ế ỷ Ở ố ỷ Ở  

B nh nhân b  gãy xệ ị ương, đ c bi t là c  xặ ệ ổ ương đùi ph i ch u nhi u bi nả ị ề ế  

ch ng nh  đau, tàn ph  và t  vong 12­20% trong năm đ u tiên. Nh ngứ ư ế ử ầ ữ  

người còn s ng sót thì ch t lố ấ ượng cu c s ng cũng b  gi m sút đi r t nhi uộ ố ị ả ấ ề  [1]

  Vì nh ng lý do trên, d  phòng và đi u tr  hi u qu  b nh loãngữ ự ề ị ệ ả ệ  

xương tr  nên c n thi t. Tuy nhiên, đ  có đở ầ ế ể ược nh ng chi n lữ ế ược, kế 

ho ch và bi n pháp can thi p, phòng ng a ng n h n và dài h n b nh loãngạ ệ ệ ừ ắ ạ ạ ệ  

xương   cá th  hay c ng đ ng thì bở ể ộ ồ ướ ơc s  kh i là c n hi u bi t đở ầ ể ế ược m cứ  

đ  c a b nh, các y u t  nguy c  và m i liên quan gi a các m i nguy c  đó.ộ ủ ệ ế ố ơ ố ữ ố ơ  

T  đó, xác đ nh đừ ị ược đ i tố ượng có nguy c  cao đ i v i gãy xơ ố ớ ương do loãng 

xương. Ch  khi đó m i c  th  hóa chi n lỉ ớ ụ ể ế ược trong đi u tr  và d  phòngề ị ự  

Trang 14

b nh này.ệ

Hi n nay ệ có nhi u phề ương pháp ch n đoán loãng xẩ ương, trong đó đo 

m t đ  xậ ộ ương b ng phằ ương pháp h p th  tia X năng lấ ụ ượng kép (DXA) 

được xem là tiêu chu n vàng. Ngoài ra, trên th  gi i có nhi u mô hình tínhẩ ế ớ ề  toán, giúp người th y thu c d  đoán đầ ố ự ược b nh, nhóm nguy c  cao hayệ ơ  

th p, đ  có hấ ể ướng đi u tr  hay d  phòng thích h p, h n ch  đề ị ự ợ ạ ế ược nguy cơ gãy xương.  Hi n nay, có hai mô hình Frax và Garvan đang s  d ng d  đoánệ ử ụ ự  nguy c  cao gãy xơ ương 5 năm, 10 năm t i. Hai mô hình cũng ch a s  d ngớ ư ử ụ  

r ng rãi   Vi t Nam trong đó có t nh Kiên Giang. ộ ở ệ ỉ

 Nhi u nghiên c u cho th y, y u t  vùng mi n, v i thói quen, t p t cề ứ ấ ế ố ề ớ ậ ụ  sinh ho t khác nhau, s  d n đ n t  l  và m c đ  loãng xạ ẽ ẫ ế ỷ ệ ứ ộ ương khác nhau. 

T i Vi t Nam, cũng có m t s  nghiên c u xác đ nh t  l  các y u t  nguyạ ệ ộ ố ứ ị ỷ ệ ế ố  

c  loãng xơ ương, m t đ  xậ ộ ương và t  l  loãng xỷ ệ ương   nh ng vùng mi nở ữ ề  khác   nhau,   trên   đ i   tố ượng   nghiên   c u   khác   nhau   [2],[3],[4]   T nh   Kiênứ ỉ  Giang, cũng có nh ng khác bi t v  nhân tr c, văn hoá, t p t c s ng, tuyữ ệ ề ắ ậ ụ ố  nhiên v n ch a có m t nghiên c u nào v  m t đ  xẫ ư ộ ứ ề ậ ộ ương, t  l  loãngỷ ệ  

xương, các y u t  nguy c  loãng xế ố ơ ương, gãy xương. Đ  góp ph n tìm hi uể ầ ể  

v  b nh lý loãng xề ệ ương   Vi t Nam, chúng tôi th c hi n đ  tài "ở ệ ự ệ ề Nghiên 

c u m t đ  khoáng c a x ứ ậ ộ ủ ươ ng và các y u t  nguy c  gãy x ế ố ơ ươ ng   ph ở ụ  

n   mãn kinh  t i Thành ph  R ch Giá,  t nh Kiên Giang ữ ạ ố ạ ỉ " nh m hai m cằ ụ  tiêu sau 

1. Kh o sát m t đ  khoáng c a x ả ậ ộ ủ ươ ng b ng ph ằ ươ ng pháp DXA và xác 

đ nh t  l  loãng x ị ỷ ệ ươ ng cùng các y u t  nguy c  liên quan đ n loãng  ế ố ơ ế

x ươ ng   ph  n   mãn kinh t i Thành ph  R ch Giá, t nh Kiên giang ở ụ ữ ạ ố ạ ỉ

2. Xác đ nh các y u t  nguy c  gãy x ị ế ố ơ ươ ng và d  báo nguy c  gãy  ự ơ

x ươ ng qua hai mô hình Frax và Garvan. Nghiên c u cũng so sánh giá  ứ

Trang 15

tr  tiên l ị ượ ng c a hai mô hình Garvan và FRAX, và đ i chi u v i ch   ủ ố ế ớ ỉ

đ nh đi u tr  theo khuy n cáo và phác đ  đi u tr  hi n hành ị ề ị ế ồ ề ị ệ

CHƯƠNG 1

T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ

1.1. Sinh lý b nh h c loãng xệ ọ ương

1.1.1. C u trúc x ấ ươ ng và chuy n hóa x ể ươ ng

Khung xương con người có 206 xương. Nh ng xữ ương này có nhi uề  

ch c năng quan tr ng nh  góp ph n t o nên dáng d p c  th , nâng đứ ọ ư ầ ạ ấ ơ ể ỡ 

tr ng lọ ượng c  th , b o v  các b  ph n quan tr ng trong c  th , và cùngơ ể ả ệ ộ ậ ọ ơ ể  

v i h  th ng c  giúp cho chúng ta di chuy n d  dàng. Xớ ệ ố ơ ể ễ ương còn là m tộ  

“kho” l u tr  ch t khoáng nh  calci và phospho. Xư ữ ấ ư ương còn có m t ch cộ ứ  năng quan tr ng khác là n i cung c p t  bào g c t  t y xọ ơ ấ ế ố ừ ủ ương ph c v  choụ ụ  

s  tăng trự ưởng c a nhi u lo i t  bào.ủ ề ạ ế

Xương là m t mô năng đ ng độ ộ ược c u t o t  hai lo i mô chính: vôấ ạ ừ ạ  

c  và h u c  Thành ph n vô c  chi m 70% và thành ph n h u c  chi mơ ữ ơ ầ ơ ế ầ ữ ơ ế  22%   tr ng   lọ ượng   c a   xủ ương   Thành   ph n   vô   c   ch   y u   là   calciumầ ơ ủ ế  phosphate hydroxyapatite. Thành ph n h u c  ch  y u là ch t keo lo i Iầ ữ ơ ủ ế ấ ạ  (type I collagen), chi m kho ng 85%ế ả ,  và các protein non­collagen  (chi mế  kho ng   15%)   nh   osteocalcin,   osteopontine,   sialoprotein,   glycoprotein,ả ư  proteoglycan và gla­protein

Trang 16

D a vào c u trúc và hình d ng, xự ấ ạ ương có th  chia thành hai lo i:ể ạ  

xương tr c (ụ axis) và xương t  chi (ứ appendicular). Xương tr c là nh ngụ ữ  

xương nh  xư ương đ t s ng (vertebrae). Xố ố ương t  chi g m xứ ồ ương tay, chân. S  phân chia này liên quan đ n hai nhóm xự ế ương đ c và x p đ  c pặ ố ề ậ  trên.  Xương tr c thụ ường có thành ph n xầ ương x p cao (kho ng 75­80%),ố ả  

nh ng xư ương t  chi thì ph n l n có t  tr ng xứ ầ ớ ỷ ọ ương đ c r t caoặ ấ

Xương đ c có hai đ c đi m chính: b  ngoài khá dày và m t đ  ch tặ ặ ể ề ậ ộ ấ  khoáng cao. V i đ  dày và m t đ  ch t khoáng cao, xớ ộ ậ ộ ấ ương đ c là m t môặ ộ  

r t c ng và ch c. Xấ ứ ắ ương đ c bao g m các đ n v  c u trúc ặ ồ ơ ị ấ Haversian ho cặ  

osteon, ch y d c song song v i tr c c a thân xạ ọ ớ ụ ủ ương dài. M i osteon cóỗ  trung tâm là  ng ố Haversian ch a m ch máu, th n kinh và mô liên k t, baoứ ạ ầ ế  quanh là các phi n m ng ế ỏ lamellae mô xương đ ng tâm; kho ng h  gi a cácồ ả ở ữ  

lamellae g i là lacunae được n i v i nhau và n i v i  ng Haversian b ngố ớ ố ớ ố ằ  

h  th ng  ng nh  ệ ố ố ỏ canaliculi. Các h  th ng Haversian đệ ố ược tách bi t nhauệ  

b i l p cement giàu thành ph n vô c , là n i di n ra quá trình h y vàở ớ ầ ơ ơ ễ ủ  khoáng hóa xương. Xương x p có c u trúc gi ng nh  m t t ng ong, cóố ấ ố ư ộ ả  

m t đ  ch t khoáng tậ ộ ấ ương đ i th p, g m các phi n s i collagen x p songố ấ ồ ế ơ ế  song. T  l  gi a di n tích b  m t và th  tích c a xỷ ệ ữ ệ ề ặ ể ủ ương x p cao, cho  

th y ho t đ ng chuy n hóa xấ ạ ộ ể ương và kh  năng thay đ i m t đả ổ ậ ộ 

xương (MĐX) c a vùng này m nh h n so v i xủ ạ ơ ớ ương đ cặ  [5],[6],[7].

Xương chúng ta được c u thành t  trong b ng m  Xấ ừ ụ ẹ ương dài c aủ  bào thai đã được “mô hình hóa” đ  có hình d ng khi trể ạ ưởng thành ngay từ 

tu n th  26 sau khi th  thai. Sau khi sinh, xầ ứ ụ ương phát tri n nhanh trong giaiể  

đo n trạ ước d y thì. Kho ng 90% kh i xậ ả ố ương đ nh (peak bone mass) c aỉ ủ  

m t ngộ ườ ượ ưi đ c l u tr  trong th i gian trữ ờ ước tu i d y thì. T c đ  tăngổ ậ ố ộ  

trưởng MĐX trong th i k  trờ ỳ ước tăng trưởng   n  nhanh h n nam gi i.ở ữ ơ ớ  

Trang 17

Nh ng đ n đ  tu i 20, m c đ  khác bi t v  MĐX gi a nam và n  khôngư ế ộ ổ ứ ộ ệ ề ữ ữ  còn khác nhau đáng k  Sau th i k  tăng trể ờ ỳ ưởng, MĐX tr i qua m t giaiả ộ  

đo n  n đ nh, và giai đo n này kéo dài kho ng 5 đ n 15 năm. Đây chính làạ ổ ị ạ ả ế  giai đo n MĐX đ t m c t i đa. Sau đ  tu i 35, MĐX b t đ u suy gi m,ạ ạ ứ ố ộ ổ ắ ầ ả  

nh t là sau mãn kinh (MK). M c đ  suy gi m MĐX   n  thấ ứ ộ ả ở ữ ường cao h nơ  nam. Chính vì s  suy gi m MĐX, xự ả ương y u d  gãy.ế ễ

1.1.2. Quy trình chuy n hóa x ể ươ ng

Xương   là   m t   mô   đ ng   độ ộ ược   t o   ra   t   3   nhóm   t   bào   chính:ạ ừ ế  osteoblast (t  bào t o xế ạ ương), osteoclast (t  bào h y xế ủ ương) và osteocyte (t  bào xế ương). T  bào t o xế ạ ương là nh ng t  bào có ch c năng t o raữ ế ứ ạ  

xương, chúng n m trên b  m t c a xằ ề ặ ủ ương, và chúng có th  để ược kích ho tạ  

đ  bi n chuy n thành t  bào xể ế ể ế ương. T  bào t o xế ạ ương có "tu i th " trungổ ọ  bình là 3 tháng. T  bào h y xế ủ ương là nh ng t  bào có ch c năng đào th iữ ế ứ ả  

xương cũ, và chúng xu t phát t  các t  bào g c trong t y xấ ừ ế ố ủ ương. T  bàoế  

h y xủ ương có "tu i th " ch  2 tu n. T  bào xổ ọ ỉ ầ ế ương có ch c năng t o raứ ạ  protein ch t keo lo i (type I collagen). T  bào xấ ạ ế ương n m phía dằ ưới bề 

m t c a xặ ủ ương. T  bào xế ương không phân bào và có th i gian bán huờ ỷ trung bình 25 năm

T  bào t o xế ạ ương và t  bào hu  xế ỷ ương v n hành v i nhau đ  hìnhậ ớ ể  thành hai quá trình xây d ng xự ương (bone modelling) và tái t o xạ ương (bone remodelling) s  đ  c p dẽ ề ậ ưới đây. Quá trình xây d ng xự ương di n ra trongễ  

đ  tu i thi u niên và trộ ổ ế ưởng thành, có ch c năng chính là "t o hình" xứ ạ ương, 

nh  hình th , kích th c, và c u trúc.   giai đo n trư ể ứ ấ Ở ạ ưởng thành đ n sau mãnế  kinh (n ) và cao tu i (nam), quá trình tái t o xữ ổ ạ ương di n ra, v i s  tham giaễ ớ ự  

c a t  bào hu  xủ ế ỷ ương và t  bào t o xế ạ ương. Quá trình tái t o xạ ương có 

ch c năng chính là đào th i xứ ả ương cũ và thay th  vào đó là nh ng xế ữ ươ  ng

Trang 18

m i. Quá trình hu  xớ ỷ ương và t o xạ ương di n ra liên t c su t đ i ngễ ụ ố ờ ườ  i.

C  m i 10 năm con ngứ ỗ ười có m t b  xộ ộ ương hoàn toàn m i [8],[9].ớ  

Quá   trình   xây   d ng   xự ương   (modeling)   và   tái   t o   xạ ương (remodeling)

Xương tr i qua hai quá trình xây d ng xả ự ương và quá trình tái t oạ  

xương. Hai quá trình này x y ra v i nh ng c  ch  riêng bi t đ  bi t hóaả ớ ữ ơ ế ệ ể ệ  các nhóm t  bào xế ương giúp đ t đạ ược s  t o thành xự ạ ương và/ ho c làmặ  

xương m i. Hai quá trình này, ph i h p nhau trong quá trình phát tri nớ ố ợ ể  

xương đ  đ nh d ng xể ị ạ ương thích h p, duy trì n ng đ  huy t thanh c a cácợ ồ ộ ế ủ  ion, và s a ch a các vùng c u trúc xử ữ ấ ương b  t n thị ổ ương [10]

Quá trình xây d ng xự ương x y ra tu i v  thành niên. Ch c năng  xâyả ổ ị ứ  

d ng xự ương là t o dáng và chi u dài, hình d ng cho xạ ề ạ ương. Trong giai 

đo n xây d ng xạ ự ương, MĐX gia tăng đ n m c t i đa. Quá trình xây d ngế ứ ố ự  

xương, di n ra trên b  m t xễ ề ặ ương, hai quá trình t o xạ ương và phân h yủ  

xương x y ra m t cách đ c l p. M t khi xả ộ ộ ậ ộ ương đ t t i m c trạ ớ ứ ưởng thành, quá trình xây d ng xự ương s  gi m r t nhi u, hoàn toàn không đáng k  soẽ ả ấ ề ể  

v i trong giai đo n phát tri n. Tuy nhiên, quá trình xây d ng xớ ạ ể ự ương có thể 

x y ra sau giai đo n trả ạ ưởng thành,   nh ng b nh lý có s  thay đ i c a l cở ữ ệ ự ổ ủ ự  tác d ng lên xụ ương [11]. 

Ngượ ạc l i, quá trình tái t o xạ ương (remodelling) luôn x y ra theoả  trình t  kích ho t, h y xự ạ ủ ương, và t o xạ ương (B ng 1.1). Quá trình tái t oả ạ  

xương có ch c năng phân h y nh ng m ng xứ ủ ữ ả ương cũ hay xương b  t n h iị ổ ạ  thay th  b ng nh ng m ng xế ằ ữ ả ương m i. Quá trình tái t o xớ ạ ương di n ra liênễ  

t c (su t đ i), và 25% lụ ố ờ ượng xương x p và 5% lố ượng xương đ c có thặ ể 

được thay đ i trong vòng m t năm [11].ổ ộ

Trang 19

Vi c phân h y xệ ủ ương cũ và thay th  xế ương m i trong quá trình táiớ  

t o xạ ương x y ra theo trình t  4 bả ự ước: kh i đ ng, phân h y, t m ng ng, vàở ộ ủ ạ ừ  

t o xạ ương (Hình 1.1). Bước kh i đ ng tùy thu c vào các t  bào t o xở ộ ộ ế ạ ương, 

ho c là trên b  m t c a xặ ề ặ ủ ương ho c là trong t y xặ ủ ương, g i tín hi u đ nử ệ ế  các t  bào t o máu đ  hình thành t  bào h y xế ạ ể ế ủ ương. Bước phân h y có thủ ể 

x y ra phía dả ưới các l p t  bào liên k t. Sau m t bớ ế ế ộ ướ ạc t m ng ng ng nư ắ  

ng i, các t  bào t o xủ ế ạ ương b t đ u t o ra nh ng l p xắ ầ ạ ữ ớ ương m i. M t sớ ộ ố các t  bào t o xế ạ ương còn l i trong xạ ương và được chuy n hóa thành t  bàoể ế  

xương, và các t  bào này liên k t v i nhau và v i các t  bào t o xế ế ớ ớ ế ạ ươ  ngkhác. Khi giai đo n t o xạ ạ ương trên hoàn t t, xấ ương có kho ng th i gianả ờ  

b t đ ng. Giai đo n phân h y kéo dài vài tu n, nh ng giai đo n t o xấ ộ ạ ủ ầ ư ạ ạ ươ  ngthì c n đ n vài tháng đ  hoàn t tầ ế ể ấ  [11],[12]. 

Hình 1.1. Quá trình tái t o x ngạ ươ

Trang 20

h y xủ ương, và do đó, MĐX tăng nhanh trong th i k  này. M t đ  khoángờ ỳ ậ ộ  

c a xủ ương đ t m c đ  cao nh t trong đ  tu i 20 – 30 và các y u t  diạ ứ ộ ấ ộ ổ ế ố  truy n đóng vai trò quan tr ng trong giai đo n này g i là kh i xề ọ ạ ọ ố ương đ nhỉ  (Hình 1.2). Sau khi MĐX đ t m c đ  t i đa, b t đ u suy gi m v i t c đạ ứ ộ ố ắ ầ ả ớ ố ộ khác nhau theo đ  tu i. Sau th i k  mãn kinh vài năm (  n ) và sau 50 tu iộ ổ ờ ỳ ở ữ ổ  (  nam), các t  bào h y xở ế ủ ương năng đ ng h n t  bào t o xộ ơ ế ạ ương, và d nẫ  

đ n tình tr ng suy gi m MĐX và gia tăng nguy c  gãy xế ạ ả ơ ương (GX) [13],[14]. Quá trình h y xủ ương x y ra khi có s  thi u h t calci và phospho trongả ự ế ụ  

ăn u ng, các hormone đi u ti t c  th  ph n  ng b ng cách di chuy n cácố ề ế ơ ể ả ứ ằ ể  

ch t khoáng này kh i xấ ỏ ương đ  dùng cho các ch c năng khác trong c  th ể ứ ơ ể  Khi quá trình này ti p t c x y ra nhi u l n thì xế ụ ả ề ầ ương tr  nên y u h n vàở ế ơ  

d  d n đ n GX. Ngễ ẫ ế ượ ạc l i, khi cung c p calci và phospho đ y đ , quáấ ầ ủ  trình hình thành xương s  h p th  các ch t khoáng này b  sung lẽ ấ ụ ấ ổ ượng dự 

tr  trong xữ ương [15],[16],[17]. 

Hình 1.2. Các giai đo n hình thành kh i x ng đ nhạ ố ươ ỉ

* Ngu n: theo Reid D.M. (2011) [7] ồ

Trang 21

Các t  bào tham gia quá trình tái t o xế ạ ương

 b c phân t , x ng đ c c u thành t  4 lo i t  bào chính: t  bào

t o   xạ ương   (osteoblast),   t   bào   h y   xế ủ ương   (osteoclast),   t   bào   xế ươ  ng(osteocyte), và t  bào liên k t (lining cells). Nh ng t  bào này tế ế ữ ế ương tác v iớ  

m t s  ch t khoáng, protein, hormon, và các phân t  khác đ  nuôi dộ ố ấ ử ể ưỡ  ng

xương, và liên t c đ c b  xụ ụ ỏ ương cũ và thay b ng xằ ương m i qua m t quáớ ộ  trình tái t o xạ ương

+ T  bào t o xế ạ ương (osteoblast), có ngu n g c t  t  bào m mồ ố ừ ế ầ  trung mô (mesenchymal stem cell ­ MSC) c a t y x ng. Chúng có vai trò sinhủ ủ ươ  

t ng h p ch t n n x ng, đi u hòa ch t khoáng và s n sinh ra nhi u proteinổ ợ ấ ề ươ ề ấ ả ề  tham  gia  quá  trình t o  x ng.  M t  protein (có   tên là  macrophage colonyạ ươ ộ  stimulating factor ­M­CSF) qua t ng tác v i th  th  M­CSF làm tăng các tươ ớ ụ ể ế bào t o x ng. Đ i s ng c a t  bào t o x ng kho ng t  1 đ n 10 tu nạ ươ ờ ố ủ ế ạ ươ ả ừ ế ầ  Trong quá trình tái t o xạ ương, t  bào t o xế ạ ương t o ra nh ng l p xạ ữ ớ ương và góp ph n t o l c c a xầ ạ ự ủ ương [18],[19]. 

+ T  bào xế ương (osteocyte), t  bào t o xế ạ ương chôn vùi trong các 

l p xớ ương s  tr  thành t  bào xẽ ở ế ương, có s  lố ượng nhi u nh t, chi m h nề ấ ế ơ  90% c a các t  bào xủ ế ương ngườ ới l n và có đ i s ng lâu nh t tu i th  trungờ ố ấ ổ ọ  bình 25 năm. T  bào xế ương c m nh n s  bi n d ng c a xả ậ ự ế ạ ủ ương, do đó báo 

hi u s  c n thi t ph i thích nghi c a kích thệ ự ầ ế ả ủ ước xương, hình d ng đ  đápạ ể  

ng tr ng t i c a c  th  [20],[21].  

+ T  bào liên k t (lining cells­ màng t  bàoế ế ế ,  có ngu n g c t  tồ ố ừ ế bào t o xạ ương, có hình dài và d t, n m trên b  m t c a xẹ ằ ề ặ ủ ương, đóng vai trò quan tr ng là liên k t các t  bào xọ ế ế ương và liên k t các t  bào t oế ế ạ  

xương, hình thành m t m ng t  bào có ch c năng chuy n giao tín hi u vàộ ạ ế ứ ể ệ  chuy n giao các ch t dinh dể ấ ưỡng trong xương [11]. 

Trang 22

 + T  bào h y xế ủ ương (osteoclast),  là nh ng t  bào xu t phát t  tữ ế ấ ừ ế bào t o máu. T  bào h y xạ ế ủ ương có ch c năng đ c b  xứ ụ ỏ ương cũ hay xươ  ng

b  t n h i qua m t quá trình phân h y ch t khoáng g i là h y xị ổ ạ ộ ủ ấ ọ ủ ương. Trong 

đi u ki n bình thề ệ ường, ch c năng c a t  bào h y xứ ủ ế ủ ương và t  bào t oế ạ  

xương ho t đ ng song song nhau và m c đ  tạ ộ ứ ộ ương đương nhau, v i tínớ  

hi u c a lo i t  bào này  nh hệ ủ ạ ế ả ưởng đ n lo i t  bào kia. Trong đi u ki nế ạ ế ề ệ  bình thường nh  th , lư ế ượng xương b  đào th i b ng lị ả ằ ượng xương m i thayớ  vào [11],[12]

Trong các y u t , vai trò c a RANKL (Receptor activator of nuclearế ố ủ  factor kappa­B ligand) và OPG (Osteoprotegerin) r t quan tr ng. Các t  bàoấ ọ ế  

hu  xỷ ương s n xu t RANKL, và RANK có ch c năng kích ho t quá trìnhả ấ ứ ạ  

bi t l p t  bào h y xệ ậ ế ủ ương, cũng nh  duy trì ho t đ ng c a các t  bào này.ư ạ ộ ủ ế  Các t  bào t o xế ạ ương s n xu t ra OPG, và OPG có ch c năng  c chả ấ ứ ứ ế RANKL.  Các y u t  kích thích t  bào h y xế ố ế ủ ương cũng gia tăng ho t đ ngạ ộ  

c a RANKL trong t  bào t o xủ ế ạ ương, và gi m ho t đ ng OPG.   M t sả ạ ộ ộ ố nghiên c u g n đây cho th y ngay sau khi MK, RANKL đứ ầ ấ ược kích ho tạ  nhanh, và d n đ n m t xẫ ế ấ ương (loãng xương). (Hình 1.3)

Hình 1.3. M i t ng tác gi a các dòng t  bào t o x ng và h y x ngố ươ ữ ế ạ ươ ủ ươ

Trang 23

 *Ngu n Stucke S.A.(2008) [11].   

1.1.3. Đi u hòa chuy n hóa x ề ể ươ ng

Các hormone tham gia đi u hòa xề ương

Các   hormone   tham   gia   đi u   ph i   quá   trìnhề ố   chuy n   hóa   x ng,ể ươ  hormone chính trong tái t o xạ ương   nam gi i và ph  n  là estrogen và cácở ớ ụ ữ  hormone n i ti t khác cũng có vai trò quan tr ng trong quá trình hình thànhộ ế ọ  

và tái t o xạ ương

Hormone estrogen, đóng vai trò quan tr ng trong quá trình t o xọ ạ ương. Các t  bào t o xế ạ ương (osteobast) và t  bào hu  xế ỷ ương (osteoclast) đ uề  mang th  th  estrogen (estrogen receptor­ER). Th  th  estrogen có ái l cụ ể ụ ể ự  cao v i t  bào t o xớ ế ạ ương và t  bào h y xế ủ ương, có vai trò trong s  tăngự  

trưởng và phát tri n xể ương, làm gi m t  bào h y xả ế ủ ương. Estrogen còn tác 

đ ng đ n s  phát sinh và hình thành các enzym và protein qua nh ng c  chộ ế ự ữ ơ ế 

ph c t p liên quan đ n các hormone khác. Tính trung bình, ph  n  m tứ ạ ế ụ ữ ấ  kho ng 50% xả ương x p và 35% xố ương đ c trong quãng đ i. Nh ng ch aặ ờ ư ư  

ai bi t bao nhiêu ph n trăm c a s  m t xế ầ ủ ự ấ ương này là do thi u (hay suyế  

gi m) estrogen, và bao nhiêu là do các y u t  liên quan đ n s  lão hóa hayả ế ố ế ự  các y u t  môi trế ố ường. Tuy nhiên có ước tính cho r ng kho ng 25% xằ ả ươ  ng

x p và 15% xố ương đ c b  m t là do suy gi m/thi u estrogen. Estrogen tácặ ị ấ ả ế  

đ ng đ n các t  bào t o xộ ế ế ạ ương và t  bào h y xế ủ ương đ   c ch  s  phânể ứ ế ự  

h y xủ ương trong m i giai đo n trong quá trình tái t o xọ ạ ạ ương. Ngay th iờ  

đi m hay sau th i k  MK, estrogen b  suy gi m, và h  qu  là MĐX cũngể ờ ỳ ị ả ệ ả  suy gi m nhanh chóng, nh t là trong 5 năm đ u sau MK [9],[10],[18].ả ấ ầ

Hormon testosterone, kích thích s  tăng trự ưởng c a c , và tác đ ngủ ơ ộ  tích c c đ n quá trình t o xự ế ạ ương. Testosterone còn s n sinh ra estrogenả  trong quá trình tác đ ng đ n c  và xộ ế ơ ương. Hi n nay, các chuyên gia đ uệ ề  

Trang 24

đ ng ý r ng testosterone ch ng nh ng đóng vai trò quan tr ng trong s cồ ằ ẳ ữ ọ ứ  

kh e xỏ ương   nam gi i mà còn   n  gi i. Ngở ớ ở ữ ớ ượ ạc l i, estrogen cũng có vai trò tăng trưởng MĐX   nam gi i  [11],[12].  ở ớ

Hormone tuy n c n giáp (PTH), PTH ki m soát n ng đ  calci vàế ậ ể ồ ộ  phospho. 

+ Khi n ng đ  PTH tăng cao, thì n ng đ  calci trong máu th p vàồ ộ ồ ộ ấ  

ngượ ạ ồc l i n ng đ  calci tăng cao s   c ch  s n xu t PTH và do đó n ngộ ẽ ứ ế ả ấ ồ  PTH gi m, PTH giúp di chuy n calci kh i xả ể ỏ ương vào máu. 

+ Khi PTH gia tăng s  d n đ n cẽ ẫ ế ường tuy n c n giáp nguyên phát vàế ậ  

th  phát, gia tăng ho t đ ng c a các t  bào h y xứ ạ ộ ủ ế ủ ương và d n đ n m tẫ ế ấ  

xương. Trong trường h p PTH gi m, tăng ho t đ ng c a các t  bào t oợ ả ạ ộ ủ ế ạ  

xương,  nh hả ưởng này đã đượ ức  ng d ng trong vi c đi u tr  loãng xụ ệ ề ị ươ  ng

b ng các tiêm PTH hàng ngày.ằ

Calcitriol (g i là 1,25 dihydroxy vitamin D ), là hormone đượ ổ  c t ng

h p ch  y u t  gan và th n. Calcitriol tác đ ng trên nhi u mô khác nhau,ợ ủ ế ừ ậ ộ ề  

nh ng quan tr ng nh t là đ  tăng s  h p thu calci và phospho   ru t, c nư ọ ấ ể ự ấ ở ộ ầ  thi t cho s  phát tri n bình thế ự ể ường c a xủ ương tham gia cung c p ch tấ ấ  khoáng cho xương

Calcitonin, đ c s n sinh t  tuy n giáp,  c ch  các t  bào h yượ ả ừ ế ứ ế ế ủ  

xương duy trì s  phát tri n xự ể ương và ki m soát n ng đ  calci [6].ể ồ ộ

Hormone tuy n giáp (growth hormone­GH)ế , đi u hoà s  phát tri nề ự ể  

c a xủ ương, tác đ ng lên quá trình t o xộ ạ ương và trưởng thành c a s n. ủ ụ Do 

v y, khi m c b nh tuy n giáp s   nh hậ ắ ệ ế ẽ ả ưởng đ n ho t đ ng c  quan sinhế ạ ộ ơ  

d c, làm gi m bài ti tụ ả ế  hormone sinh d c nụ ữ và gây loãng xương [23]

Các y u t  tăng trế ố ưởng và cytokin, làm gia tăng t  bào t o xế ạ ươ  ngtrong giai đo n phân h y xạ ủ ương (trong quá trình tái t o xạ ương) [24]. M tấ  

Trang 25

xương trong quá trình tái t o xạ ương là do tăng các t  bào h y xế ủ ương so v iớ  các t  bào t o xế ạ ương. Nh ng cytokin sau đây đữ ược xem là đóng vai trò quan 

tr ng trong c  ch  estrogen – xọ ơ ế ương:

• TRANCE/RANKL/OPGL: Thu t ng  này đ  c p đ n m t cytokinậ ữ ề ậ ế ộ  

có   tên   là   TRANCE   (tumor   necrosis   factor­related   activation­induced cytokine), RANKL, ho c osteoprotegerin ligand (OPGL).ặ

• Macrophase colony stimuating factor (M­CSF)

• Granulocyte/monocyte­colony stimulating factor (GM­CSF)

• Interleukin 1 (IL­1)

• Interleukin 6 (IL­6)

Các y u t  tăng trế ố ưởng IL­1, IL6 và TNF đượ ảc s n sinh b i các b chở ạ  

c u đ n nhân và đ i th c bào cũng nh  các hormon toàn thân nh  PTH vàầ ơ ạ ự ư ư  1,25D. Các y u t  tăng trế ố ưởng đi u ph i tác đ ng c a estrogen đ n các tề ố ộ ủ ế ế bào t o xạ ương và h y xủ ương. Ngoài ra, các y u t  này còn kích thích sế ố ự 

bi t hóa các t  bào h y xệ ế ủ ương b ng cách gia tăng cytokin [25],[26].ằ

Glucocorticoid, là hormone do v  th ng th n ti t ra, tác đ ng c aỏ ượ ậ ế ộ ủ  glucocorticoid lên s  t o xự ạ ương khá ph c t p, m c dù chúng bi t hóa tứ ạ ặ ệ ế bào t o xạ ương, nh ng khi n ng đ  glucocorticoid tăng s  kích thích quáư ồ ộ ẽ  trình h y xủ ương, d n đ n m t xẫ ế ấ ương, đ c bi t xặ ệ ương x p [23].ố

Quá trình chu chuy n x ng ch u s  chi ph i c a nhi u y u t  vàể ươ ị ự ố ủ ề ế ố  hormones.  Các y u t  tác đ ng đ n h y x ng và t o x ng có th  tóm l cế ố ộ ế ủ ươ ạ ươ ể ượ  trong (B ng 1.1) (+ ký hi u tăng, ­ ký hi u gi m, và "?" có nghĩa là ch a rõả ệ ệ ả ư  ràng):

B ng 1.1. Các y u t  và hormone có  nh hả ế ố ả ưởng đ n chu trình chuy nế ể  

hóa

Trang 27

Theo h  th ng phân lo i đ i ngệ ố ạ ờ ười ph  n  có th  chia thành 7 giaiụ ữ ể  

đo n [27]ạ  Giai đo n I là b t đ u tái s n sinh v i s  có kinh nguy t. Giaiạ ắ ầ ả ớ ự ệ  

đo n II đạ ược xem là đ nh đi m c a tái s n sinh (peak reproductive period)ỉ ể ủ ả  khi kinh nguy t bình thệ ường theo chu k  hàng tháng. Giai   đo n III làỳ ạ  chuy n ti p gi a tái s n sinh và đ u th i k  MK, v i đ c đi m là hormoneể ế ữ ả ầ ờ ỳ ớ ặ ể  FSH và AMH đ ng lo t suy gi m. Giai đo n IV là ti n MK, v i đ c đi mồ ạ ả ạ ề ớ ặ ể  chính là th i gian có kinh nguy t thờ ệ ường dao đ ng b t thộ ấ ường, và s  khácự  

bi t gi a các chu k  có th  lên đ n 7 ngày ho c dài h n, thệ ữ ỳ ể ế ặ ơ ường b t đ u tắ ầ ừ 

8 đ n 10 năm trế ước khi MK x y ra (t c   đ  tu i 40). Giai đo n V làả ứ ở ộ ổ ạ  chuy n ti p gi a ti n MK và MK. Giai đo n VI là đ u th i k  sau MKể ế ữ ề ạ ầ ờ ỳ  (early postmenopause), và giai đ an VII là sau MK (late postmenopause).ọ  

M i giai đo n có nh ng đ c đi m sinh h c, đ c bi t là thay đ i hormone,ỗ ạ ữ ặ ể ọ ặ ệ ổ  khác nhau, và do đó có  nh hả ưởng đ n s c kh e xế ứ ỏ ương. 

MK được đ nh nghĩa là tình tr ng ng ng vĩnh vi n chu k  kinhị ạ ư ễ ỳ  nguy t hàng tháng, do nang bu ng tr ng không không còn ho t đ ng. MKệ ồ ứ ạ ộ  

có th  x y ra m t cách t  nhiên nh  là m t trong nh ng di n bi n bìnhể ả ộ ự ư ộ ữ ễ ế  

thường c a m t đ i ngủ ộ ờ ười, nh ng cũng có th  x y ra do ph u thu t c tư ể ả ẫ ậ ắ  

bu ng tr ng. ồ ứ

Trang 28

Đã có r t nhi u nghiên c u d ch t  h c v  tu i MK trên th  gi i.ấ ề ứ ị ễ ọ ề ổ ế ớ  

Nh ng nghiên c u này cho th y tính trung bình, đ  tu i MK x y ra là gi aữ ứ ấ ộ ổ ả ữ  

47 đ n 52 tu i [28]. ế ổ M t phân tích m i nh t trên 36 nghiên c u cho ra k tộ ớ ấ ứ ế  

qu  tu i mãn kinh trung bình là 48,8 năm, v i kho ng tin c y 95% t  48,3ả ổ ớ ả ậ ừ  

đ n 49,2 [29]. ế

Tu i MK càng ngày càng đổ ược quan tâm vì đó là m t ch  s  vộ ỉ ố ề 

s c kh e c a ph  n  trong giai đo n cao tu i, hay sau MK. Ch ng h nứ ỏ ủ ụ ữ ạ ổ ẳ ạ  

nh   NK trư ước 40 tu i có liên quan đ n gi m nguy c  ung th  vú và ungổ ế ả ơ ư  

th  bu ng tr ng, nh ng l i tăng nguy c  loãng xư ồ ứ ư ạ ơ ương và b nh tim m chệ ạ  [30],[31]. M t nghiên c u khác ộ ứ ước tính r ng m i năm tăng đ  tu i MKằ ỗ ộ ổ  

có liên quan đ n 2% gi m nguy c  t  vong [31].ế ả ơ ử  

1.2.2. Y u t   nh hế ố ả ưởng đ n mãn kinh ế

Nh  đ  c p trên, hi n tư ề ậ ệ ượng MK x y ra khi nang trong bu ngả ồ  

tr ng suy gi m đ n m c t i thi u và FSH (follid stimulatinh hormon)ứ ả ế ứ ố ể  không còn s n sinh. S  khác bi t v  FSH và nang trong bu ng tr ng gi aả ự ệ ề ồ ứ ữ  các cá nhân ch u s  chi ph i c a các y u t  di truy n và môi trị ự ố ủ ế ố ề ường. Do 

đó, tu i MK cũng ch u s   nh hổ ị ự ả ưởng c a các y u t  nh  gen và môiủ ế ố ư  

trường tác đ ng đ n h  th n kinh ­ n i ti t (neuroendocrine system). ộ ế ệ ầ ộ ế

+ Y u t  di truy nế ố ề : Nghiên c u đ  tu i mãn kinh   các nhómứ ộ ổ ở  

ph  n  trên th  gi i cho th y ch  s  di truy n (index of heritability) làụ ữ ế ớ ấ ỉ ố ề  

g n 50%. Nói cách khác, các y u t  di truy n có th  gi i thích 50%ầ ế ố ề ể ả  

nh ng khác bi t v  tu i MK gi a các ph  n  [32]. M t s  nghiên c uữ ệ ề ổ ữ ụ ữ ộ ố ứ  

g n đây phát hi n m t s  gen có liên quan đ n tu i MK nh  gen BKSK1ầ ệ ộ ố ế ổ ư  

và MCM8, nh ng nh ng gen này ch  gi i thích kho ng 1% dao đ ng tu iư ữ ỉ ả ả ộ ổ  

MK [33],[34]

Trang 29

+ Y u t  bu ng tr ngế ố ồ ứ : Bu ng tr ng và nang là hai y u t   nhồ ứ ế ố ả  

hưởng đ n th i đi m MK. S  nang đế ờ ể ố ược xác đ nh t  lúc trị ừ ước khi sinh, 

và có th  đ t con s  6­7 tri u trong lúc mang thai, nh ng khi sinh ra thìể ạ ố ệ ư  

ch  còn  700.000  và  gi m  xu ng  còn 300.000  lúc thi u  niên  [35].  Tuyỉ ả ố ế  nhiên, y u t  nào có  nh hế ố ả ưởng đ n s  nang thì v n ch a đế ố ẫ ư ược rõ ràng. Nghiên   c u   c   b n   cho   th y   các   t   bào   nang   ch u   s   chi   ph i   c aứ ơ ả ấ ế ị ự ố ủ  gonadotropins trong tuy n yên; do đó có suy đoán r ng gonadotropins cũngế ằ  

có  nh hả ưởng đ n tu i MK. ế ổ

+ Bi n c  th n kinh ­ n i ti tế ố ầ ộ ế : Trong quá trình ti n MK và sauề  

MK,   có   s   thay   đ i   l n   trong   h   th ng   tái   s n   sinh,   đ i   dự ổ ớ ệ ố ả ồ ướ  i(hypothalamus) và tuy n yên. S  gia tăng hormone FSH trong đ  tu i 40­ế ự ộ ổ

45 x y ra trả ước khi MK b t đ u. Tắ ầ ương t , s  thay đ i hormone LHự ự ổ  (luteinizing hormone) cũng di n ra trong giai đo n này. S  thay đ i FSHễ ạ ự ổ  

và LH ch u s   nh hị ự ả ưởng c a GnRH qua estrogen  [36].  ủ

1.2.3.  nh hẢ ưởng c a mãn kinh 

Giai đo n mãn kinh v i s  thay đ i hormones d n đ n nhi u h  quạ ớ ự ổ ẫ ế ề ệ ả cho ph  n  sau mãn kinh. Nh ng h  qu  này bao g m loãng xụ ữ ữ ệ ả ồ ương, các h iộ  

ch ng n i ti t, b nh tim m ch, và s c kh e tâm th n. ứ ộ ế ệ ạ ứ ỏ ầ

+ Loãng xươ  là m t h  qu  tr c ti p c a MK, vì estrogen đi ung ộ ệ ả ự ế ủ ề  

ph i qui trình t o xố ạ ương và h y xủ ương. Sau MK, n ng đ  estrogen b  suyồ ộ ị  

gi m nghiêm tr ng. Khi estrogen b  suy gi m, cytokine RANKL (receptorả ọ ị ả  activator   of   nuclear   factor   k­B   ligand)   được   kích   ho t,   và   OPGạ  (osteoprotegerin) b  suy gi m. Khi RANKL tăng kèm theo s  suy gi m c aị ả ự ả ủ  OPG, d n đ n s  m t quân bình qui trình chu chuy n xẫ ế ự ấ ể ương, v i các t  bàoớ ế  

h y xủ ương ho t đ ng m nh h n các t  bào t o xạ ộ ạ ơ ế ạ ương, và d n đ n m tẫ ế ấ  

xương. S  suy gi m c a estrogen còn có liên quan đ n s  suy gi m h p thuự ả ủ ế ự ả ấ  

Trang 30

calcium b ng vitamin D, d n đ n cằ ẫ ế ường giáp th  phát và h  qu  là m tứ ệ ả ấ  

xương [37]. T c đ  m t xố ộ ấ ương khá cao (2­3%) trong 5 năm đ u sau MK,ầ  

nh ng có xu hư ướng ch m l i (1% m i năm) sau 5 năm MK.ậ ạ ỗ

+ Béo phì và ti u để ườ : Béo phì cũng có th  xem là m t h  qung ể ộ ệ ả 

c a mãn kinh, vì t  l  béo phì   ph  n  sau MK thủ ỷ ệ ở ụ ữ ường cao h n so v i phơ ớ ụ 

n  ti n mãn kinh [38]. ữ ề MK liên quan đ n s  suy gi m tiêu hao năng lế ự ả ượ  ng(do m t ph n v n đ ng th  l c) và suy gi m t  l  chuy n hóa [38]. Giaộ ầ ậ ộ ể ự ả ỷ ệ ể  tăng béo phì qua tích t  và tái phân b  lụ ố ượng m  trong c  th  cùng v i sỡ ơ ể ớ ự suy   gi m   n ng   đ   estrogen   liên   quan   đ n   nh ng   thay   đ i   v   khángả ồ ộ ế ữ ổ ề  insulin, tăng cholesterol trong máu, và làm tăng nguy c  m c b nh ti uơ ắ ệ ể  

đường [39]

+ B nh tim m chệ ạ : S  suy gi m estrogen sau mãn kinh làm kíchự ả  

ho t h  th ng renin­angiotensin, và do đó làm tăng huy t áp   ph  n  sauạ ệ ố ế ở ụ ữ  

MK. Ngoài h  qu  tăng huy t áp, ph  n  sau MK còn tăng b  dày c aệ ả ế ụ ữ ề ủ  

đ ng m ch và tăng nguy c  nh i máu c  tim và x  v a đ ng m ch [40]. ộ ạ ơ ồ ơ ơ ữ ộ ạ

+ S c kh e tâm th nứ ỏ ầ : Hormone estrogen có vai trò ki m soát m tể ộ  

s  vùng   não (nh  prefrontal cortex và hyppocampus), và  nh hố ở ư ả ưởng đ nế  

vi c thu th p thông tin, l u tr  thông tin, và tìm thông tin. Do đó, s  suyệ ậ ư ữ ự  

gi m estrogen có  nh hả ả ưởng tiêu c c đ n trí nh  và kh  năng nh n th c,ự ế ớ ả ậ ứ  tuy r ng m c đ   nh hằ ứ ộ ả ưởng r t th p [41].   ấ ấ

Trong công trình này, chúng tôi t p trung vào tác đ ng c a MK đ nậ ộ ủ ế  

b nh loãng xệ ương. Ngoài ra, chúng tôi cũng xem xét đ n s   nh hế ự ả ưở  ng

c a các y u t  liên quan đ n MK đ n loãng xủ ế ố ế ế ương   ph  n  sau MK. ở ụ ữ1.3. Loãng xương 

1.3.1. Khái ni m và đ nh nghĩa loãng xệ ị ương

T  n a đ u Th  k  18, Federic Martin Lostein (1777­1835) đ a raừ ử ầ ế ỷ ư  

Trang 31

khái ni m loãng xệ ương. Nh ng theo th i gian hi u bi t loãng xư ờ ể ế ương có nhi u thay đ i. Nh ng công trình nghiên c u c a Albright nh ng nămề ổ ữ ứ ủ ữ  1930­1940 cho r ng loãng xằ ương là s  calci hóa không đ y đ  Nh ngự ầ ủ ữ  năm 1960­1971, các công trình c a Bordier và Meunier v  hình thái, tủ ề ổ 

ch c h c c a xứ ọ ủ ương, l i ch  ra r ng loãng xạ ỉ ằ ương là gi m kh i lả ố ượ  ng

xương . Nh  v y m i nhà khoa h c nhìn loãng xư ậ ỗ ọ ương có khái ni m khácệ  nhau [42]

Năm 1994, T  ch c Y t  Th  gi i (WHO) đ nh nghĩa loãng xổ ứ ế ế ớ ị ương: 

“Loãng x ươ  là m t b nh v i đ c đi m kh i l ng ộ ệ ớ ặ ể ố ượ ng x ươ ng suy gi m, vi ả  

c u trúc c a x ấ ủ ươ ng b  h  h ng, d n đ n tình tr ng x ị ư ỏ ẫ ế ạ ươ ng b  y u và h ị ế ệ  

qu  là tăng nguy c  gãy x ả ơ ươ ng” [43]. 

Đ nh nghĩa c a b nh loãng xị ủ ệ ương được ch p nh n t i m t h i nghấ ậ ạ ộ ộ ị 

qu c t  phát tri n vào năm 2001 là ố ế ể “Đ c đi m b  x ặ ể ộ ươ ng b  r i lo n do t n ị ố ạ ổ  

th ươ ng, s c b n c a x ứ ề ủ ươ ng b  suy gi m ị ả   d n đ n gia tăng nguy c  gãy ẫ ế ơ  

x ươ ng. S c b n c a x ứ ề ủ ươ ng ph n  nh s  k t h p c a m t đ  ch t khoáng ả ả ự ế ợ ủ ậ ộ ấ   trong x ươ ng và ch t l ấ ượ ng x ươ ng.”[44]. 

Hình 1.4a. X ng bình th ng    ươ ườ Hình 1.4b. X ng b  loãng x ngươ ị ươ

* Ngu n: theo Kanis J.A. (2010) [45].  ồ

WHO xác đ nh  ị loãng  x ươ ng là MĐX th p d ấ ướ i 2,5 đ  l ch chu n ộ ệ ẩ  

Trang 32

(SD) so v i MĐX trung bình c a ph  n  tr  [14],[45].  ớ ủ ụ ữ ẻ

1.3.2. Phân lo i loãng x ạ ươ ng

M t cách chung, loãng xộ ương có th  phân làm hai lo i: loãng xể ạ ươ  ngnguyên phát và loãng xương th  phát. Loãng xứ ương nguyên phát liên quan 

đ n đ  tu i (sau mãn kinh   n  gi i và sau 50 tu i   nam gi i). Loãngế ộ ổ ở ữ ớ ổ ở ớ  

xương th  phát liên quan đ n các b nh lý và thu c có th   nh hứ ế ệ ố ể ả ưởng đ nế  quá trình chu chuy n xể ương. 

+ Loãng xương type I (liên quan đ n tu i) ế ổ

Là b nh x y ra nh  m t h  qu  bình thệ ả ư ộ ệ ả ường quá trình lão hóa và sau mãn kinh. Sau mãn kinh  nh hả ưởng m t ph n ba ph  n  loãng xộ ầ ụ ữ ương và 

được gây ra b i s  suy gi m hormone estrogen. Loãng xở ự ả ương liên quan đ nế  

tu i, x y ra   c  hai gi i nam và n , nh ng n  b nh g p hai, ba l n namổ ả ở ả ớ ữ ư ữ ệ ấ ầ  

gi i, nguyên nhân do ph  n  có hai pha m t xớ ụ ữ ấ ương song song đó là m tấ  

xương liên quan đ n tu i và m t xế ổ ấ ương nhanh b t đ u   th i k  MK vàắ ầ ở ờ ỳ  kéo dài đ n 4­ 8 năm sau đó là giai đo n m t xế ạ ấ ương ch m su t ph n cònậ ố ầ  

l i cu c đ i. Ngạ ộ ờ ượ ạc l i, đàn ông ch  x y m t giai đo n m t xỉ ả ộ ạ ấ ương liên quan đ n tu i ch m và liên t c. K t qu  là ph  n  m t xế ổ ậ ụ ế ả ụ ữ ấ ương nhi u h nề ơ  nam. Giai đo n m t xạ ấ ương nhanh   ph  n  m t t  5­10% xở ụ ữ ấ ừ ương đ c, 20­ặ30% xương x p   h u h t các v  trí d  gãy nh  xố ở ầ ế ị ễ ư ương chi và xương c tộ  

s ng. Giai đo n m t xố ạ ấ ương ch m, m t t  20­25% xậ ấ ừ ương đ c và xặ ươ  ng

x p c a c  nam và n  trong th i gian dài.ố ủ ả ữ ờ

M c dù có s  đóng góp c a y u t  di truy n và dinh dặ ự ủ ế ố ề ưỡng, giai 

đo n m t xạ ấ ương nhanh   ph  n  MK và giai đo n m t xở ụ ữ ạ ấ ương ch m   phậ ở ụ 

n  và nam gi i dữ ớ ường nh  ch  y u là do thi u h t estrogen (Đi u nàyư ủ ế ế ụ ề  

được ch ng minh b ng th c t  là vi c đi u ch nh thi u h t estrogen có thứ ằ ự ế ệ ề ỉ ế ụ ể 

Trang 33

ngăn ng a nh ng thay đ i này). Đ i v i ph  n , giai đo n m t xừ ữ ổ ố ớ ụ ữ ạ ấ ươ  ngnhanh là

b t đ u b ng s  s t gi m nghiêm tr ng estrogen c a bu ng tr ng khi MK.ắ ầ ằ ự ụ ả ọ ủ ồ ứ  

Gi m estrogen trên các th  th  estrogen trong xả ụ ể ương d n đ n s  gia tăngẫ ế ự  phá h y xủ ương k t h p vi c gi m hình thành xế ợ ệ ả ương, cu i cùng m ng l pố ỏ ớ  

v  ngoài c a xỏ ủ ương đ c và phá h y c u trúc xặ ủ ấ ương x p [14].  ố

Ngượ ạc l i, giai đo n m t xạ ấ ương ch m đậ ược cho là gây ra b i s  k tở ự ế  

h p c a các y u t  bao g m do tu i cao, gi m calci và vitamin D, gi mợ ủ ế ố ồ ổ ả ả  

ho t đ ng th  ch t, và m t tác d ng estrogen trên s  cân b ng calci trongạ ộ ể ấ ấ ụ ự ằ  

ru t và th n cũng nh  tác d ng c a nó đ i v i xộ ậ ư ụ ủ ố ớ ương

Đi u này d n đ n suy gi m h p th  calci   ru t và gi m calci   th n.ề ẫ ế ả ấ ụ ở ộ ả ở ậ  

N u lế ượng calci h p th  t  ch  đ  ăn u ng không đ  đ  bù cho lấ ụ ừ ế ộ ố ủ ể ượng calci 

b  m t trong phân và nị ấ ước ti u, calci huy t thanh b t đ u gi m. N ng để ế ắ ầ ả ồ ộ hormone tuy n c n giáp sau đó s  tăng lên, lo i b  calci kh i xế ậ ẽ ạ ỏ ỏ ương. (Hình 1.3)

Th c t , ngo i tr  m t xự ế ạ ừ ấ ương nhanh   ph  n  MK, quá trình m tở ụ ữ ấ  

xương người già   nam và n  gi ng nhau.   nam gi i, s  thi u h tở ữ ố Ở ớ ự ế ụ  hormone nam  nh hả ưởng đ n h p th  calci và b o t n calci, d n đ nế ấ ụ ả ồ ẫ ế  

cường năng tuy n c n giáp th  phát d n đ n m t cân b ng gi a phá h yế ậ ứ ẫ ế ấ ằ ữ ủ  

xương và hình thành k t qu  m t xế ả ấ ương ch m kéo dài su t cu c đ i vìậ ố ộ ờ  testosterone có th  kích thích s  hình thành xể ự ương nhi u h n estrogen, tuyề ơ  nhiên, vi c m t xệ ấ ương người đàn ông cao tu i l n h n s  hình thànhổ ớ ơ ự  

xương [15],[46]. 

Trang 34

Hình 1.5. C  ch  loãng x ng nguyên phát (liên quan đ n tu i, MK)ơ ế ươ ế ổ

1.3.3. Tri u ch ng loãng x ệ ứ ươ ng

Loãng xương còn được xem là căn b nh âm th m, hi u theo nghĩa b nhệ ầ ể ệ  

di n ti n m t cách "âm th m", hi u theo nghĩa không có tri u ch ng đ cễ ế ộ ầ ể ệ ứ ặ  

hi u, cho đ n khi gây GX. Tuy nhiên,   m t s  trệ ế ở ộ ố ường h p, tình tr ng suyợ ạ  

gi m chi u cao và gù l ng có th  là m t tri u ch ng c a loãng xả ề ư ể ộ ệ ứ ủ ương. 

Ph  n  loãng xụ ữ ương v i t  l  GX cao h n ph  n  không loãng xớ ỷ ệ ơ ụ ữ ương khi 

ti p xúc v i ch n thế ớ ấ ương nh  nhau. GX do loãng xư ương thường x y ra phả ụ 

n  trên 50 tu i liên quan v i MĐX th p t i v  trí GX. Trong các lo i GX,ữ ổ ớ ấ ạ ị ạ  

Trang 35

thì GX đ t s ng, gãy CXĐ và gãy xố ố ương c  tay (gãy Colle, gãy m t ph nổ ộ ầ  

ba dướ ươi x ng quay ho c gãy Smiths, t c là gãy m t ph n ba dặ ứ ộ ầ ướ ươ  i x ng

tr ) đụ ược xem là các th  đ c tr ng GX do loãng xể ặ ư ương. 

+ GX c  tay và xổ ương đùi thường là do té ngã. 

+ GX c t s ng, đa s  cũng không có d u hi u lâm sàng, theo nghiên c uộ ố ố ấ ệ ứ  

g n đây kho ng 20­30%   nh  đau l ng, đi ho c đ ng đ u đau, h n chầ ả ư ư ặ ứ ề ạ ế 

v n đ ng c t s ng, gi m chi u cao, bi n d ng ho c tàn t t. GX c t s ngậ ộ ộ ố ả ề ế ạ ặ ậ ộ ố  

nh h ng m t ph n t  ph  n  sau MK

+ Gãy CXĐ là h u qu  n ng n  nh t. Đau đ n, tàn t t, nh p vi n là m tậ ả ặ ề ấ ớ ậ ậ ệ ộ  trong nh ng h u qu  n ng n  GX. Bi n ch ng sau ph u thu t chi m m tữ ậ ả ặ ề ế ứ ẫ ậ ế ộ  

ph n ba BN. Gãy CXĐ 20% ch t trong năm đ u tiên, 20% ph i n m li tầ ế ầ ả ằ ệ  

giường, 20%, 40% không có kh  năng th c hi n các nhu c u h ng ngàyả ự ệ ầ ằ  

c a h , còn 20% ph i   nhà dủ ọ ả ở ưỡng lão [43],[44]. 

1.3.4. Nh ng y u t  nguy c  liên quan đ n loãng x ữ ế ố ơ ế ươ ng

*Y u t  nguy c  không thay đ i đế ố ơ ổ ược

+ Tu i cao:  Kh i l ng xố ượ ương tăng trong th i th   u và thanh niênờ ơ ấ  

đ t đ nh cao   tu i 20 c a cu c s ng và ti p t c c ng c  và  n đ nh cho đ nạ ỉ ở ổ ủ ộ ố ế ụ ủ ố ổ ị ế  trên 30 tu i và kh i l ng x ng b t đ u gi m [48],[49].  ổ ố ượ ươ ắ ầ ả Sau giai đo n kh iạ ố  

xương đ t đ nh, kh i lạ ỉ ố ượng xương b t đ u gi m   nam gi i và ph  n ,ắ ầ ả ở ớ ụ ữ  

m t xấ ương kho ng 0,3% đ n 0,5% m i năm.   ph  n  MK s  tăng t c sả ế ỗ Ở ụ ữ ẽ ố ự 

m t xấ ương kho ng 10 l n, t  4 đ n 8 năm sau MK [13].ả ầ ừ ế

+ Gi i:ớ  Ph  n  có nguy c  ụ ữ ơ loãng xươ  cao h n nam gi i g p 4 l nng ơ ớ ấ ầ  

vì kích thước xương nh  h n nam, kh i xỏ ơ ố ương đ nh th p h n. Ngoài ra,ỉ ấ ơ  

th i k  MK suy gi m n i ti t t  bu ng tr ng, ph  n  có xu hờ ỳ ả ộ ế ố ồ ứ ụ ữ ướng m tấ  

xương nhanh h n nam gi i [50]. ơ ớ

Trang 36

+ Ch ng t c:ủ ộ  T  l  ỷ ệ loãng x ngươ  có s  khác bi t gi a ba nhóm ch ngự ệ ữ ủ  

t c đ c đánh giá trên MĐX; ng i da tr ng có t  l  ộ ượ ườ ắ ỷ ệ loãng x ng ươ cao nh t,ấ  

ng i M  t  l  th p nh t, ng i M  g c Mexico n m gi a hai nhóm này. Sườ ỹ ỷ ệ ấ ấ ườ ỹ ố ằ ữ ự khác bi t gi a các ch ng t c liên quan đ n y u t  gene, đ a lý và môi tr ngệ ữ ủ ộ ế ế ố ị ườ  [44]. 

+ Ti n s  gia đìnhề ử : M t vài gen có vai trò m t x ng tu i già. Theoộ ấ ươ ổ  Kanis (2004) ti n s  gia đình b  gãy CXĐ nguy c  GX cho th  h  con là 1,5ề ử ị ơ ế ệ  

l n (RR 1,54; 95%CI = 1,25­1,88) và gãy CXĐ là 2,2 l n (RR = 2,27, 95%ầ ầ  

CI =1,47­3,49) và k t lu n r ng ti n s  gia đình GX, th  h  con có nguy cế ậ ằ ề ử ế ệ ơ cao GX do loãng xương [51],[52]. 

+ Ti n s  sinh s nề ử ả : Ph  n  MK s m hay b  ph u thu t bu ngụ ữ ớ ị ẫ ậ ồ  

tr ng, t  l  m t xứ ỷ ệ ấ ương nhanh tăng theo c p s  nhân. Ph  n  sinh s n v iấ ố ụ ữ ả ớ  

s  l n sinh đ , tu i có kinh, tu i MK, th i gian MK có liên quan đ n MĐXố ầ ẻ ổ ổ ờ ế  

có nhi u tranh c i [43]. Các nhà khoa h c cho r ng, s  l n sinh đ  nhi uề ả ọ ằ ố ầ ẻ ề  liên quan ngh ch v i MĐX gi m do nhu c u calci tăng cao trong th i kị ớ ả ầ ờ ỳ mang thai. Ngượ ạc l i, có nghiên c u cho r ng, s  l n sinh con nhi u tăngứ ằ ố ầ ề  

ch ng loãng xố ương do gia tăng n ng đ  estrogen trong 3 tháng c a thai k ồ ộ ủ ỳ  

Th i gian gi a hai l n có thai dờ ữ ầ ưới hai năm, đ c bi t dặ ệ ưới m t năm tăngộ  nguy c  loãng xơ ương. Có thai trước 27 tu i liên quan ngh ch v i MĐXổ ị ớ  

gi m do calci cung c p cho bé,  nh hả ấ ả ưởng x u đ n b  xấ ế ộ ương người m ẹ

*Y u t  nguy c  có th  thay đ i đế ố ơ ể ổ ược

+ Ch  s  kh i c  th  (BMI),ỉ ố ố ơ ể  BMI th p có nguy c  loãng xấ ơ ương, 

v i BMI <19,0 so v i BMI <23,0 nguy c  loãng xớ ớ ơ ương 1,8 l n v i OR=1,8ầ ớ  (95% CI 1,2­2,7) và tăng m i đ n v  BMI  gi m đáng k  12% nguy c  loãngỗ ơ ị ả ể ơ  

xương [53],[56]. 

Trang 37

+ Ch  đ  ăn u ng calci và vitamin D,ế ộ ố  duy trì lượng calci đ y đầ ủ qua ăn u ng là m t bi n pháp h u hi u, r t c n thi t cho vi c ngăn ng aố ộ ệ ữ ệ ấ ầ ế ệ ừ  tình tr ng calci di chuy n kh i xạ ể ỏ ương, n i mà 99% lơ ượng calci tàng tr ữ  

nh h ng c a b  sung calci trong x ng tùy thu c vào đ  tu i, tình tr ng

MK, lượng calci h p th  hàng ngày và lấ ụ ượng vitamin D c n thi t. Tăngầ ế  

lượng calci qua ngu n th c ph m là c n thi t trong th i k  tăng trồ ự ẩ ầ ế ờ ỳ ưởng để 

đ t MĐX cao nh t.ạ ấ  Người cao tu i cung c p đ  calci và vitamin D có thổ ấ ủ ể 

c i thi n s c m nh c  b p, tránh té ngã [53],[54]. Nguyên nhân thi uả ệ ứ ạ ơ ắ ế  vitamin D xu t phát t  ch  đ  ăn u ng, r i lo n h p thu, thi u ánh sángấ ừ ế ộ ố ố ạ ấ ế  

m t tr i, kh  năng t o viamin D c a da b  suy gi m. Nh ng y u t  đó sặ ờ ả ạ ủ ị ả ữ ế ố ẽ 

d n đ n tình tr ng suy gi m vitamin D trong  c  th  và cẫ ế ạ ả ơ ể ường tuy n c nế ậ  giáp th  phát [55]. ứ

+ Cà phê và rượ , thúc đ y calci t  xu ẩ ừ ương vào máu, và th i quaả  

đường nước ti u, d n đ n m t xể ẫ ế ấ ương và tăng nguy c  GX.ơ

+ Ho t đ ng th  l cạ ộ ể ự , l i s ng ít v n đ ng tăng nguy c  loãngố ố ậ ộ ơ  

xương ho t,  đ ng th  l c đi b  nhanh có s  thúc đ y ho t đ ng c a tạ ộ ể ự ộ ự ẩ ạ ộ ủ ế bào t o xạ ương và hình thành xương[56],57]. Ho t đ ng th  l c liên quanạ ộ ể ự  

đ n MĐX, nh ng không tăng kích thế ư ước xương [53],[58]. 

+ Thói quen hút thu cố ,  nh hả ưởng x u đ n xấ ế ương do suy gi m h pả ấ  thu calci [53], 57]. 

1.3.5. Các ph ươ ng pháp đo l ườ ng m t đ  x ậ ộ ươ ng

Trong h n 4 th p niên qua, đã có nhi u k  thu t đơ ậ ề ỹ ậ ược phát tri n để ể 

đo lường MĐX. Nh ng k  thu t này ch  y u d a vào nguyên lý v n hànhữ ỹ ậ ủ ế ự ậ  

c a X quang.ủ  M t s  k  thu t đã dùng đ  đo MĐX, đánh giá loãng xộ ố ỹ ậ ể ươ  ng[1],[53]. nh  sau: ư

*Phương pháp đo m t đ  xậ ộ ương b ng phóng xằ ạ

Trang 38

+ Đo h p thu proton đ n (Single Proton Absorptiometry – SPA)ấ ơ

S  ra đ i c a nó là m t bự ờ ủ ộ ước ti n quan tr ng trong lĩnh v c thăm dòế ọ ự  

tr ng lọ ượng khoáng c a xủ ương. 

­ Nguyên lý c a s  đo h p thu proton đ n qua xủ ự ấ ơ ương,  k t qu  thuế ả  

được là kh i lố ượng ch t khoáng trên m t đ n v  di n tích xấ ộ ơ ị ệ ương (g/cm2)

­  u đi mƯ ể : V i th  tích máy h n ch  và li u tia r t th p. Th i gianớ ể ạ ế ề ấ ấ ờ  

đ  đánh giá t  10­15 phút, và t  l  sai l m là 4­5%. ể ừ ỷ ệ ầ

Nhược đi m: chúng ch  đo xể ỉ ương ngo i vi nh ng ph n l n gãyạ ư ầ ớ  

xương x y ra   nh ng xả ở ữ ương l n xớ ương ch u, c t s ng, v.v… cho nên cácậ ộ ố  

k  thu t này không có giá tr  lâm sàng cao ỹ ậ ị [1],[53]. 

+ Đo h p thu proton kép (Dual Proton Absorptiometry DPA)

K  thu t SPA đỹ ậ ượ ả ếc c i ti n 1998 g i máy th  h  2.ọ ế ệ

­ Nguyên lý s  d ng hai ngu n photon  đ  đo kh i lử ụ ồ ể ố ượng khoáng 

xương, h  s  h p th  c a xệ ố ấ ụ ủ ương và mô m m khác nhau cho phép đánh giáề  chính xác kh i lố ượng xương

­ u đi m: Cho phép đo MĐX   nh ng v  trí trung tâm nh  đ u trênƯ ể ở ữ ị ư ầ  

xương đùi, c t s ng và toàn b  xộ ố ộ ương c a c  th , sai s  đo lủ ơ ể ố ường 3­6% tùy v  trí đo.ị

Nhược đi m: K t  qu  có th  gây ra sai s  do các m ng calci hóa ể ế ả ể ố ả ở 

đ ng m ch ch  b ng, các ch i xộ ạ ủ ụ ồ ương… th i gian thăm dò kéo dài (20 – 40ờ  phút [1],[53]. 

*Phương pháp đo m t đ  xậ ộ ương b ng tia X

+ Đo h p th  tia X năng lấ ụ ượng kép

 (Dual­energy X­ray absorptiometry – DXA­ DEXA) 

Trang 39

Trong nh ng năm g n đây, tia gamma đữ ầ ược thay b ng tia X m nhằ ạ  

h n, ti n hành nhanh h n (5 phút). Phơ ế ơ ương pháp này cũng có th  dùng để ể đánh giá MĐX tr  em, sai s  c a phẻ ố ủ ương pháp t  1­ 2,5% tùy t ng v  trí đo.ừ ừ ị

Nguyên lý c a phủ ương pháp: s  d ng hai ngu n năng lử ụ ồ ượng tia X, đo nhi u v  trí khác nhau xề ị ương c t s ng, xộ ố ương đùi, xương c ng tay và toànẳ  

b  xộ ương c a c  th , k t qu  MĐX đủ ơ ể ế ả ược c a vùng xủ ương v a đừ ược đo 

được tính b ng g/cmằ 2. 

Hi n nay, ph ệ ươ ng pháp  đo MĐX b ng ph ằ ươ ng pháp DXA  đ ượ c xem  

là tiêu chu n vàng đ  ch n đoán loãng x ẩ ể ẩ ươ ng

H n ch  là không đo đạ ế ược MĐX trên m t th  tích và n u b nh nhânộ ể ế ệ  (BN) m c các ch ng nh  ch i xắ ứ ư ồ ương (osteophytosis) thì các đo lường MĐX không chính xác n a (cao h n th c t ) ữ ơ ự ế [1],[53]. 

+ Đo quang đ  tia X sồ ố

(Radiographic Absorptiometry –RA) 

­ Nguyên lý: tia X xuyên qua xương bàn tay b  h p th  t  l  thu n v iị ấ ụ ỷ ệ ậ ớ  

t  tr ng ch t khoáng trong xỷ ọ ấ ương, sau đó chuy n qua k  thu t s  s  tínhể ỹ ậ ố ẽ  

Nh ng năm g n đây, k  thu t ch p c t l p vi tính đã đữ ầ ỹ ậ ụ ắ ớ ượ ức  ng d ngụ  

đ  đo thành ph n ch t khoáng c a xể ầ ấ ủ ương, d a vào nguyên t c so sánhự ắ  MĐX v i MĐX c a nh ng m u chu n trên hình  nh c t l p. ớ ủ ữ ẫ ẩ ả ắ ớ

Trang 40

­ u đi m: Chính xác, k  thu t cho giá tr  t  tr ng 3 chi u, k t quƯ ể ỹ ậ ị ỷ ọ ề ế ả 

bi u di n b ng g/cmể ễ ằ 3, sai s  kho ng 2­ 4%. Đ c bi t có đ  nh y cao h nố ả ặ ệ ộ ạ ơ  

lường t cố  độ âm thanh xuyên qua xương (speed of sound ­ SOS) và đo m cứ  

đ  s t gi m âm ộ ụ ả (Broadband ultrasound attenuation ­BUA) ch  không ph iứ ả  MĐX. Đ ng trên phứ ương di n lý thuy t, siêu âm có th  cung c p thông tinệ ế ể ấ  

v  tính đàn h i (ề ồ elasticity) c a xủ ương và kh i ch t khoáng trong xố ấ ương. 

Hi n nay, ph ệ ươ ng pháp siêu âm không  đ ượ ử ụ c s  d ng trong vi c ch n ệ ẩ  đoán  loãng x ươ  [1],[53].  ng

1.3.6. Ch n đoán loãng x ẩ ươ ng

Ch n đoán loãng xẩ ương d a vào MĐX. MĐX tính b ng g/cmự ằ 2  [1],[53]. Tuy nhiên, MĐX thay đ i theo đ  tu i: đ t m c đ  t i đa vào tu i 20­ổ ộ ổ ạ ứ ộ ố ổ

30, bình  n t  tu i 30 đ n 50, và sau đó là suy gi m theo đ  tu i. Do đó,ổ ừ ổ ế ả ộ ổ  

m t cách thi t th c đ  chu n hoá MĐX c a m t cá nhân là so sánh MĐXộ ế ự ể ẩ ủ ộ  

c a cá nhân đó v i MĐX trung bình   tu i 20­30. ủ ớ ở ổ Các nhà nghiên c u đứ ề ngh  chu n hóa các đo lị ẩ ường MĐX b ng ằ ch  sỉ ố T (còn g i là ọ T­score) như sau: 

         

Trong đó, iMĐX là MĐX c a đ i tủ ố ượng i, mMĐX là MĐX trung bình 

c a qu n th  trong đ  tu i 20­30 (còn g i là đ nh MĐX), và đ  l ch chu nủ ầ ể ộ ổ ọ ỉ ộ ệ ẩ  

Ngày đăng: 27/10/2020, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w