1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giải pháp tăng cường năng lực kiểm toán nước thải, rác thải vì sự phát triển bền vững của kiểm toán nhà nước Việt Nam

7 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 333,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm toán nhà nước Việt Nam cần có các giải pháp nâng cao năng lực kiểm toán nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nước thải, rác thải do đây là vấn đề thời sự đang rất được dư luận trong nước và thế giới quan tâm, đồng thời, giúp nâng cao tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững cho quốc gia.

Trang 1

QUẢN LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC KIỂM TOÁN NƯỚC THẢI, RÁC THẢI VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

ThS DOãN ANH THơ*

*Kiểm tốn trưởng, Kiểm tốn nhà nước Khu vực IV

1 Các vấn đề lý luận

1.1 Vấn đề phát triển bền vững 1

Các mục tiêu phát triển bền vững (SDG) là

một tập hợp các mục tiêu và chỉ tiêu liên quan đến

tương lai phát triển quốc tế do Liên hợp quốc đề

ra để thực hiện từ năm 2015 đến năm 2030 Cĩ 17

mục tiêu và 169 chỉ tiêu cụ thể Trong đĩ, những

mục tiêu và chỉ tiêu cĩ liên quan đến vấn đề quản lý

rác thải, nước thải (gọi chung là chất thải) bao gồm:

- Mục tiêu số 6 Đảm bảo quyền được tiếp cận hệ

thống nước sạch và nước thải

Chỉ tiêu 6.3 Đến 2030, cải thiện chất lượng

nước bằng cách giảm ơ nhiễm, ngừng xả thải, giảm thiểu việc rị rỉ hĩa chất độc hại xuống nước, giảm lượng nước thải khơng được xử lý xuống cịn một nửa, tăng đáng kể việc tái tạo và tái sử dụng an tồn trên tồn cầu

Chỉ tiêu 6.A Đến 2030, tăng cường cộng tác quốc tế và mở rộng quy mơ hỗ trợ đến các nước đang phát triển trong lĩnh vực nước sạch và nước thải, bao gồm khai thác và xử lý nguồn nước, sử dụng nước cĩ hiệu quả, xử lý nước thải, các cơng nghệ tái chế và tái sử dụng

- Mục tiêu số 11 Chuyển đổi đơ thị trở nên đa

dạng, an tồn và bền vững

1 https://www.un.org/sustainabledevelopment

Vấn đề nước thải, rác thải, ơ nhiễm mơi trường từ chất thải đang là vấn đề được quan tâm

hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam Về mức độ theo dõi sát sao, thống kê, báo cáo của Chính phủ trong lĩnh vực này cịn nhiều hạn chế, khơng những ở Việt Nam mà các nước trên thế giới cũng gặp tình trạng chung như vậy (Theo báo cáo của Chương trình mơi trường của Liên hợp quốc thì “trong số các lĩnh vực tội phạm cĩ tổ chức, khơng cĩ lĩnh vực nào cĩ khả năng cao về rửa tiền và trốn thuế bằng lĩnh vực xử lý chất thải, do thiếu vắng hẳn sự theo dõi, giám sát, thống kê và báo cáo”) Do đĩ, khả năng cĩ sai phạm là rất cao Kiểm tốn nhà nước Việt Nam cần cĩ các giải pháp nâng cao năng lực kiểm tốn nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ kiểm tốn nước thải, rác thải do đây là vấn đề thời

sự đang rất được dư luận trong nước và thế giới quan tâm, đồng thời, giúp nâng cao tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong cơng tác quản lý bảo vệ mơi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững cho quốc gia.

Từ khĩa: Tăng cường năng lực kiểm tốn rác thải và nước thải.

Solutions to strengthen the waste and wastewater audit capacity for the sustainable development of state audit office of Vietnam

The issue of waste water, waste and environmental pollution is a top concern in the world and in Vietnam Monitoring, statistics and reports of the Government in this field are still limited, not only in Vietnam, but also in other countries in the world (According to the report of the UN environmental program, “among the organized crime areas, none of them has a high potential for money laundering and tax evasion by the field of waste treatment, due to the lack of follow-up, monitoring, statistics and reporting ”), so there is a high likelihood of mistakes The State Audit Office of Vietnam needs solutions to improve the audit capacity

to ensure the performance of the task of auditing waste water and waste because this is a topical issue which is very much concerned by domestic and international public At the same time, it helps improve the economy, effectiveness and efficiency in the management of environmental protection, ensuring the sustainable development of the country

key words: Strengthen the waste and wastewater audit capacity.

Trang 2

có tác động tiêu cực đến môi trường trong khu vực

đô thị, một phần bằng cách chú ý đặc biệt đến chất

lượng không khí và các hoạt động quản lý chất thải

- Mục tiêu số 12 Đảm bảo nền tiêu dùng và sản

xuất bền vững

Chỉ tiêu 12.3 Đến 2030, giảm lãng phí thực

phẩm xuống còn một nửa (về mặt tài chính) ở các

khâu bán lẻ, tiêu thụ, sản xuất, phân phối, và cả giai

đoạn sau khi thu hoạch

Chỉ tiêu 12.4 Đến 2020, quy trình quản lý đối

với các loại hóa chất từ khi sản xuất đến khi xả thải

đạt được trình độ cao về thân thiện môi trường,

tuân thủ các thỏa thuận khung của quốc tế, và đảm

bảo giảm được đáng kể việc rò rỉ hóa chất ra không

khí, nước và đất nhằm tránh những tác động tiêu

cực đến sức khỏe và môi trường

Chỉ tiêu 12.5 Đến 2030, giảm đáng kể việc tạo

thêm rác thải thông qua việc ngừng, giảm, tái chế,

và tái sử dụng rác

Thông qua 3 mục tiêu và 6 chỉ tiêu phát triển

bền vững, có thể thấy hướng tiếp cận của quốc tế

gồm chất thải sinh hoạt, nước thải, hóa chất, khí thải, và cả thực phẩm), có chỉ tiêu tương đối cụ thể (giảm xuống còn một nửa), có mốc thời gian cụ thể đến năm 2020, 2030

1.2 Vai trò của Tổ chức các Cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) và Kiểm toán nhà nước Việt Nam trong việc thực thi các mục tiêu phát triển bền vững

Các Cơ quan kiểm toán tối cao (SAI) có vai trò theo dõi và giám sát việc thực thi các mục tiêu phát triển bền vững đến 2030, cụ thể bao gồm một số nội dung chính2:

- Đánh giá mức độ sẵn sàng của Chính phủ trong việc thực thi các mục tiêu phát triển bền vững

- Thực hiện các cuộc kiểm toán hoạt động có tính tới yếu tố các mục tiêu phát triển bền vững

- Nêu gương cho các SAI khác về tính minh bạch

và trách nhiệm trong chính hoạt động của mình Đại hội tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao thế giới (INTOSAI) lần thứ 22 năm 2016 đã xác định chủ đề chính là “Các mục tiêu phát triển bền

2 http://www.intosai.org/about-us/sdgs-sais-and-regions.html.

Trang 3

QUẢN LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

vững - Làm thế nào để INTOSAI đĩng gĩp vào

Chương trình nghị sự phát triển của Liên hợp quốc

đến năm 2030” Trong bối cảnh đĩ, tại cuộc họp Ban

Điều hành ASOSAI lần thứ 51 tại In-đơ-nê-xi-a

tháng 2/2017, Ban điều hành ASOSAI đã thơng

qua chủ đề của Đại hội ASOSAI 14 là “Kiểm tốn

mơi trường vì sự phát triển bền vững” trên cơ sở

ý kiến đồng thuận của 46 cơ quan kiểm tốn tối

cao (SAI) thành viên ASOSAI Kết thúc Đại hội

ASOSAI 14, Kiểm tốn nhà nước Việt Nam, với tư

cách là thành viên của Tổ chức các Cơ quan kiểm

tốn tối cao Châu á, nước chủ nhà của Đại hội

ASOSAI 14, khẳng định vai trị quan trọng trong

việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền

vững (SDG) của INTOSAI thơng qua các sáng kiến

về kiểm tốn mơi trường3

1.3 Vấn đề kiểm tốn việc quản lý chất thải –

hướng dẫn của quốc tế

Tháng 10 năm 2016, Tổ cơng tác Kiểm tốn mơi

trường của INTOSAI (WGEA)4 ban hành tài liệu

hướng dẫn chuyên đề về kiểm tốn việc quản lý

chất thải, cĩ nội dung cơ bản như sau:

a Tầm quan trọng của vấn đề

Mức độ nghiêm trọng của vấn đề chất thải ngày

càng gia tăng ở quy mơ tồn cầu Nếu khơng được

quản lý kỹ, nĩ cĩ thể gây ơ nhiễm ở quy mơ tồn

cầu, khu vực hay quốc gia; gây ơ nhiễm đất, nước,

khơng khí và biển; từ đĩ gây hậu quả nghiêm trọng

đến sức khỏe và mơi trường

Chất thải ngày nay được xuất khẩu từ các nước

cĩ trình độ xử lý cao sang các nước cĩ trình độ xử

lý thấp hoặc thiếu hạ tầng xử lý chất thải cơ bản

Khơng những thế, các nước này cịn phải đối mặt

với vấn đề thị trường rác thải bất hợp pháp Theo

báo cáo của Chương trình mơi trường của Liên

hợp quốc thì “trong số các lĩnh vực tội phạm cĩ

tổ chức, khơng cĩ lĩnh vực nào cĩ khả năng cao về

rửa tiền và trốn thuế bằng lĩnh vực xử lý chất thải,

do thiếu vắng hẳn sự theo dõi, giám sát, thống kê

và báo cáo”

b Phân loại chất thải

Cĩ nhiều cách phân loại chất thải dựa trên cấu tạo chất thải, nguồn thải, tác hại tới con người và mơi trường, theo đĩ chất thải cĩ thể được phân loại thành chất thải rắn, lỏng, chất thải điện tử, chất thải nguy hại, chất thải nhựa, khí thải, chất thải sinh học

c Tác động của chất thải tới mơi trường và sức khỏe

Chất thải cĩ thể làm ơ nhiễm đất, ơ nhiễm nước mặt và nước ngầm, ơ nhiễm biển, ơ nhiễm khơng khí, gây mùi khĩ chịu làm giảm chất lượng cuộc sống

d Các cấp độ quản lý chất thải

Cĩ thể phân loại các cấp độ từ trình độ cao đến thấp bao gồm ngăn ngừa và giảm tạo thêm rác thải, tái chế, tận dụng (ví dụ tận dụng nhiệt của dịng khí thải), và thấp nhất là chơn lấp

e Vấn đề kinh tế của chất thải (doanh thu và chi phí)

Doanh thu từ chất thải là doanh thu từ việc bán vật liệu tái chế hoặc năng lượng tái chế, tận dụng Chi phí của chất thải bao gồm thu gom vận chuyển, phân loại, xử lý, chơn lấp Ngồi ra cịn các chi phí vơ hình như sức khỏe, mơi trường Khi thực hiện kiểm tốn phải tính tới các yếu tố doanh thu và chi phí này

g Các cơng cụ về chính sách đối với quản lý chất thải

Quy định trực tiếp: Là các dạng văn bản mệnh lệnh hành chính, cấm hoặc hạn chế, hoặc ban hành tiêu chuẩn

Cơng cụ kinh tế: Ban hành các loại thuế, phí, mua bán hạn mức khí thải

Cơng bố thơng tin: Cơng bố thơng tin về chất thải để thay đổi nhận thức và hành vi của cá nhân, cộng đồng

Các cơng cụ khác: Quy hoạch, các biện pháp kỹ thuật

h Hướng tiếp cận của cuộc kiểm tốn chuyên đề chất thải

3 http://asosai14.vn/95-1/ve-dai-hoi-asosai.sav;

4 https://wgea.org.

Trang 4

chuyên đề chất thải:

- Bước 1: Xác định rủi ro về môi trường và sức

khỏe: Đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng

ảnh hưởng của chất thải với môi trường và sức

khỏe, chú ý đặc biệt đến vấn đề vận chuyển chất

thải xuyên biên giới, chú ý đặc biệt đến vấn đề tội

phạm trong vấn đề chất thải do lợi nhuận mang lại

lớn mà khả năng “rủi ro” của tội phạm lại rất thấp

- Bước 2: Xác định các bên liên quan đến vấn đề

chất thải: cơ quan nhà nước, đối tượng xả thải, đối

tượng thu gom xử lý

- Bước 3: Xác định những thiếu sót thường gặp

và hậu quả của những thiếu sót đó: Thiếu chính

sách quản lý, quy định không rõ ràng, thiếu ràng

buộc pháp lý, không đủ chính sách để đánh giá hậu

quả của chất thải, hệ thống theo dõi giám sát chưa

hiệu quả, thiếu phương tiện kỹ thuật Ngoài ra, còn

các thiếu sót khác ở tầm quốc tế như khác biệt về

phân loại, thiếu dữ liệu đáng tin cậy, thiếu hợp tác

quốc tế (do rác thải là vấn đề xuyên biên giới)

- Bước 4: Lựa chọn chủ đề kiểm toán: Dựa vào

các bước từ 1 đến 3, các SAI lựa chọn chủ đề kiểm

toán phù hợp nhất chứ không nhất thiết phải bao

quát mọi vấn đề của chất thải do đây là một vấn đề

rất rộng và phức tạp

Ngoài ra, bản hướng dẫn cũng gợi ý các SAI có

thể cộng tác với nhau trong một cuộc kiểm toán do

các vấn đề vận chuyển chất thải xuyên biên giới,

vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải có thể xảy

ra ở tầm khu vực hoặc toàn cầu

1.4 Vấn đề kiểm toán việc quản lý chất thải –

hướng dẫn của Việt Nam

Hiện nay, Kiểm toán nhà nước Việt Nam chưa

có hướng dẫn riêng về kiểm toán việc quản lý chất

thải Tuy nhiên, khi lập kế hoạch kiểm toán cũng có

thể vận dụng một số quy định, chuẩn mực sau đây:

- Chuẩn mực và Quy trình kiểm toán hoạt động;

- Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1620 sử dụng

công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính:

Do lĩnh vực quản lý chất thải là một lĩnh vực còn

mới mẻ, phân loại chất thải rất rộng và phức tạp,

cần có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực đo lường, xã hội học, chuyên gia môi trường Tuy nhiên, để sử dụng được chuyên gia thì cần phải đánh giá năng lực và tính khách quan của chuyên gia, điều này có quy định trong chuẩn mực Mặc

dù kiểm toán vấn đề chất thải chủ yếu là kiểm toán hoạt động nhưng cũng có thể vận dụng Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1620 dành cho kiểm toán tài chính, do Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1620 được biên soạn trên nền ISSAI 1620 của INTOSAI

- Sử dụng công việc của chuyên gia (trong kiểm toán nói chung)

- Đề cương kiểm toán chuyên đề quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường giai đoạn 2009-2011 do Kiểm toán nhà nước Chuyên ngành

II xây dựng Trong đó có nội dung kinh phí cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định tại Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-TNMT do Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn việc quản

lý kinh phí sự nghiệp môi trường, bao gồm “Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải thông thường

và chất thải nguy hại quy mô cấp tỉnh, huyện và xã hoặc các mô hình thí điểm của địa phương; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; hỗ trợ mua sắm các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải

- Hỗ trợ xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học của nhà nước do địa phương quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp

- Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: Các kho thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu, các khu vực tồn lưu chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, các bãi rác đã đóng cửa, các bệnh viện thuộc danh mục theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày

22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng” Đề cương nghiêng về việc kiểm toán tuân thủ và kiểm toán tài chính sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường, bao

Trang 5

QUẢN LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

gồm nhiều hoạt động trong đĩ cĩ hoạt động quản lý

chất thải

2 Thực tiễn cơng tác kiểm tốn liên quan đến

vấn đề quản lý rác thải, nước thải

2.1 Thực tiễn trên thế giới

Một số SAI trên thế giới đã thực hiện những

cuộc kiểm tốn liên quan đến vấn đề quản lý rác

thải, nước thải Người viết đã tìm được 40 báo

cáo kiểm tốn liên quan đến chủ đề này đã được

phát hành trên trang web của các SAI từ 2008 đến

2019, tập trung vào 4 SAI Canada, Australia, New

Zeland, và Vương quốc Anh Chủ đề kiểm tốn rất

đa dạng, từ vĩ mơ như việc lập chiến lược quản lý

chất thải, ban hành các quy định quản lý chất thải,

đến những vấn đề rất cụ thể như việc ký kết hợp

đồng xử lý rác, tác động mơi trường của nước thải

dân sinh…

2.2 Thực tiễn tại Kiểm tốn nhà nước Việt Nam

2.2.1 Tình hình kiểm tốn vấn đề quản lý rác

thải và nước thải của Kiểm tốn nhà nước

Trong 2 năm 2017-2018, Kiểm tốn nhà nước

đã thực hiện 18 cuộc kiểm tốn chuyên đề về

mơi trường, trong đĩ, nhiều cuộc kiểm tốn mơi trường cĩ liên quan đến vấn đề chất thải các loại Năm 2019, ngành tiếp tục đẩy mạnh kiểm tốn mơi trường, trong đĩ, chú trọng kiểm tốn việc quản lý nhập khẩu phế liệu giai đoạn 2016 - 2018 Bên cạnh

đĩ, Kiểm tốn nhà nước đã và đang thực hiện kiểm tốn việc quản lý xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện trên địa bàn TP Hà Nội; Quản lý nhập khẩu phế liệu giai đoạn 2016 - 2018 tại Bộ Tài nguyên và Mơi trường, Bộ Cơng thương, Bộ Tài chính; Việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp mơi trường và việc đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý nước thải, rác thải trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn

2014 - 20185 Đây là kinh nghiệm thực tiễn quý báu để thực hiện những cuộc kiểm tốn liên quan đến vấn

đề chất thải, và phát triển hướng dẫn chung của ngành Đề nghị những khu vực, chuyên ngành đã thực hiện những cuộc kiểm tốn mơi trường tham

dự hội nghị chia sẻ thêm kinh nghiệm thực hiện

2.2.2 Tình hình kiểm tốn vấn đề quản lý rác thải

và nước thải tại Kiểm tốn nhà nước Khu vực IV

Trong cuộc kiểm tốn ngân sách địa phương

5 https://tinnhanhchungkhoan.vn/dau-tu/nam-2019-tap-trung-nhieu-chuyen-de-kiem-toan-moi-truong-250803.html; Quyết định số 2268/QĐ-KTNN ngày 28/11/2018 của Tổng KTNN Ban hành kế hoạch kiểm tốn năm 2019 của KTNN.

Trang 6

6 Theo niên giám thống kê năm 2017, thành phố có 1.689 ngàn hộ (Dân số trung bình 8.446.000 người, trung bình 5 người/hộ) Tốc độ phát sinh chất thải ni lông trong một hộ là 0,135 kg/ngày - 5 người 1 hộ (từ 0.11 đến 0.16 kg/ngày) theo báo cáo chuyên đề “Hiện trạng sử dụng và thải bỏ túi ni lông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” tháng 11/2015, trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện khảo sát tại 6 quận nội thành Khối lượng túi ni lông thải bỏ toàn thành phố = 1.689 ngàn hộ x 0,135 kg/hộ/ ngày = 228 tấn/ngày tương đương 80.000 tấn/năm Số liệu thống kê này chưa tính đến lượng rác thải bỏ phát sinh từ số người tạm trú trên địa bàn ước tính 4-5 triệu người chiếm 50% dân số Thành phố Cũng theo báo cáo chuyên đề, thành phần túi ni lông thân thiện môi trường chiếm từ khoảng 3-4% hỗn hợp chất thải túi ni lông phát sinh từ chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình.

7 Đối với loại sản phẩm có độ dày một lớp màng lớn hơn 30µm (micrômét), kích thước nhỏ nhất lớn hơn 20cm.

Kiểm toán nhà nước Khu vực IV có thực hiện kiểm

toán nội dung kinh phí dịch vụ vệ sinh môi trường

(2.051 tỷ), trong đó, lớn nhất là kinh phí thanh toán

công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn 490 tỷ

và kinh phí thanh toán công tác xử lý chất thải rắn

1.326 tỷ Kết quả kiểm toán phát hiện chênh lệch về

cự ly vận chuyển và thu gom chất thải rắn; tỷ lệ tái

chế và chôn lấp rác không được ghi nhận trong hợp

đồng ký kết giữa Thành phố và các công ty dịch vụ

xử lý rác; bất cập trong công tác giám sát, nghiệm

thu, xác nhận khối lượng vận chuyển, xử lý chất

thải môi trường; bất cập trong quá trình xác định

và thẩm định đơn giá vận chuyển và đơn giá xử lý

do các công ty xử lý rác hiện nay chủ yếu sử dụng

biện pháp chôn lấp nhưng vẫn được thanh toán

theo đơn giá tái chế

Năm 2018 Kiểm toán nhà nước Khu vực IV

thực hiện cuộc kiểm toán hoạt động Việc thực hiện

giải pháp giảm sử dụng túi ni lông khó phân hủy của

Thành phố Hồ Chí Minh theo đề án của Chính phủ

Bên cạnh những phát hiện về việc tồn tại trong việc

thực hiện các giải pháp hạn chế sử dụng túi ni lông,

Đoàn còn nêu lên những vấn đề thực trạng công

tác quản lý chất thải túi ni lông và chất thải nhựa,

cụ thể:

+ Thực trạng thải bỏ, thu gom và tái chế rác thải

túi ni lông: Theo ước tính của Sở Tài nguyên và

Môi trường thì trên địa bàn thành phố năm 2017

có khối lượng túi ni lông thải bỏ ra môi trường là

80.000 tấn/năm trong đó túi ni lông khó phân hủy

là 77.000 tấn/năm6 Trong khi đó, tỷ lệ thu gom tái

chế của các công ty xử lý chất thải của Thành phố

còn thấp (đạt 38%/số lượng rác thải túi ni lông),

đồng thời, số lượng rác thải túi ni lông thải bỏ ra

môi trường ngày càng tăng mạnh, từ khoảng 40

tấn/ngày vào năm 2008, ước tính tăng lên 228 tấn/

ngày vào năm 2017

+ Trái ngược với xu hướng số thuế Bảo vệ môi

càng giảm (tương ứng với sản lượng túi ni lông nộp thuế bảo vệ môi trường giảm dần từ 746 tấn/năm

2014 xuống 577 tấn/năm 2017, giảm 23%) thì số lượng sản xuất túi ni lông khó phân hủy của một số doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố có xu hướng năm sau cao hơn năm trước (năm 2014 sản lượng xuất bán 22.938 tấn, năm 2017 sản lượng xuất bán 33.376 tấn, tăng 46%), số lượng túi ni lông nhập khẩu cũng tăng 244% sau 4 năm (từ 63,8 tấn năm

2014 lên 219,8 tấn năm 2017); số lượng nhập khẩu hạt nhựa trên địa bàn năm 2017 tăng 65% so với năm 2014, sản lượng nhập khẩu phế liệu nhựa trên địa bàn năm 2017 tăng 44% so với năm 2016

+ Các doanh nghiệp sản xuất túi ni lông thân thiện môi trường không thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng cam kết thu hồi, tái chế sản phẩm7

theo kế hoạch đã đăng ký với Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Ngoài ra, Kiểm toán nhà nước Khu vực IV cũng đưa vào kế hoạch kiểm toán năm 2020 cuộc kiểm toán hoạt động quét, thu gom, vận chuyển

và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2019 với mục tiêu: Đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động quét, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của địa phương; phát hiện kịp thời các bất cập để kiến nghị hoàn thiện cơ chế về hoạt động quét, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

- Các lĩnh vực khác liên quan đến vấn đề chất thải như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, ô nhiễm không khí khu vực đô thị, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại: Kiểm toán nhà nước Khu vực IV xác định đây là những vấn đề kiểm toán rất tiềm năng, có liên quan chặt chẽ đến dân sinh, được dư luận quan tâm và có thể thực hiện các cuộc kiểm toán này trong tương lai

Trang 7

QUẢN LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Các cuộc kiểm tốn về nước thải, rác thải cần

đạt được những mục tiêu, tiêu chí nào, kiểm tốn

những nội dung gì, đồn kiểm tốn gồm những

thành phần nào là những vấn đề Kiểm tốn nhà

nước Khu vực IV luơn quan tâm nghiên cứu để

đảm bảo tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của hoạt

động kiểm tốn Các cuộc kiểm tốn này yêu cầu

cĩ chuyên mơn sâu về chuyên ngành kỹ thuật (tiêu

chuẩn, tiêu chí, cơng thức, cơng nghệ sản xuất,

cơng nghệ xử lý rác, xác định tiêu chí phân loại

rác ) Từ đĩ, cũng địi hỏi các kiểm tốn viên tham

gia thực hiện cuộc kiểm tốn ngồi việc nắm vững

chuyên mơn kiểm tốn thì phải cĩ hiểu biết về các

lĩnh vực thuộc chủ đề kiểm tốn

3 Giải pháp

1 Học tập và áp dụng kinh nghiệm của các SAI

trên thế giới Các SAI trên thế giới đã thực hiện

kiểm tốn được hơn 10 năm, cĩ hướng dẫn cụ

thể Đây là thuận lợi của Việt Nam do cĩ lợi thế

của người đi sau, thừa hưởng được kinh nghiệm

của quốc tế Về lâu dài Việt Nam cĩ thể biên soạn

hướng dẫn riêng cho lĩnh vực kiểm tốn nước thải,

rác thải dựa trên kinh nghiệm quốc tế và thực tế tại

Việt Nam

2 Tăng cường cơng tác hợp tác quốc tế, phối

hợp tham gia các đề án nghiên cứu khoa học của

INTOSAI, ASOSAI về kiểm tốn hoạt động lĩnh

vực nước thải, rác thải, học hỏi kinh nghiệm, nâng

cao năng lực thực thi cho đội ngũ kiểm tốn viên và

hiệu quả kiểm tốn

3 Bám sát các chỉ tiêu và mục tiêu phát triển

bền vững của Liên hợp quốc, do mọi hướng dẫn,

sáng kiến, nỗ lực, kinh nghiệm, hướng dẫn của

INTOSAI đều bắt nguồn từ những mục tiêu này;

nếu đảm bảo sẽ gặp thuận lợi trong việc tìm tài

liệu tham khảo, trao đổi kinh nghiệm quốc tế, trợ

giúp về chuyên mơn và cĩ thể nhận được hỗ trợ

tài chính

4 Quy mơ của vấn đề quản lý chất thải là rất

rộng về đối tượng bao gồm chất thải sinh hoạt,

nước thải, hĩa chất, khí thải, và cả thực phẩm), nên

khi lựa chọn chủ đề kiểm tốn cần cĩ trọng tâm,

tránh ơm đồm

5 Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ kiểm tốn viên kiểm tốn hoạt động đặc biệt về lĩnh vực kiểm tốn mơi trường về rác thải, nước thải Chú trọng tăng cường cơng tác kiểm sốt chất lượng kiểm tốn đối với cuộc kiểm tốn từ khâu lập kế hoạch đến khâu phát hành báo cáo kiểm tốn, đảm bảo các cuộc kiểm tốn tuân thủ quy trình, chuẩn mực của Kiểm tốn nhà nước

và phù hợp thơng lệ quốc tế

6 Thực hiện kiểm tốn về rác thải, nước thải trên cả 3 loại hình kiểm tốn (kiểm tốn hoạt động, kiểm tốn tài chính và kiểm tốn tuân thủ) nhằm đánh giá một cách tồn diện cơng tác quản lý, sử dụng nguồn lực, trách nhiệm quản lý trong cơng tác bảo vệ mơi trường của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững từ quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện, giám sát thực hiện và báo cáo tiến độ thực hiện kiểm tốn

7 Việc sử dụng chuyên gia là rất quan trọng, cần phải tính đến ngay từ đầu Chuẩn mực sử dụng chuyên gia hiện tại về mặt hình thức là áp dụng cho kiểm tốn tài chính (mặc dù về bản chất được biên soạn dựa trên nền chung áp dụng cho các loại hình), nên khi áp dụng vào thực tế cần cĩ hướng dẫn thêm

8 Cuộc kiểm tốn lĩnh vực quản lý chất thải

về bản chất là một cuộc kiểm tốn hoạt động, khơng những vậy đây cịn là một lĩnh vực chuyên mơn sâu, cĩ nhiều rủi ro, và lại cĩ liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến vấn đề dân sinh Do đĩ, cần thiết phải tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên mơn nghiệp vụ về chủ đề kiểm tốn, đồng thời, phải cĩ

cơ chế thơng thống hơn về thời hạn lập kế hoạch kiểm tốn, thời gian kiểm tốn để kiểm tốn viên

cĩ thêm thời gian học hỏi, tìm hiểu những vấn đề chưa gặp trước đĩ

9 Tăng cường ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào hoạt động kiểm tốn vì hầu hết các đơn vị được kiểm tốn đều sử dụng những phần mềm chuyên dụng Để cĩ thể đáp ứng tốt nhiệm vụ cơng tác kiểm tốn, địi hỏi các kiểm tốn viên phải cĩ những cơng cụ hỗ trợ về cơng nghệ thơng tin mới

cĩ thể tiếp cận được đối tượng kiểm tốn và thực hiện kiểm tốn một cách hiệu quả và phải được đào tạo để sử dụng thành thạo các cơng cụ hỗ trợ

Ngày đăng: 27/10/2020, 06:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Tình hình kiểm tốn vấn đề quản lý rác thải và nước thải của Kiểm tốn nhà nước - Giải pháp tăng cường năng lực kiểm toán nước thải, rác thải vì sự phát triển bền vững của kiểm toán nhà nước Việt Nam
2.2.1. Tình hình kiểm tốn vấn đề quản lý rác thải và nước thải của Kiểm tốn nhà nước (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w