THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ GIANG2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát tri
Trang 1THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ GIANG
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Sáu năm sau ngày Ngân hàng Quốc gia của nước Việt Nam dân chủcộng hòa được thành lập, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lậpNgân hàng kiến thiết Việt Nam vào ngày 26/4/1957 ( nay là Ngân hàng Đầu
tư & Phát triển Việt Nam), một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam.Trong suốt 45 năm qua Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam đã trải quanhiều tên gọi và hoạt động với nhiều mô hình:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (26/4/1957 đến 26/4/1981)
- Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam (26/4/1981 đến14/11/1990)
- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam ( từ 14/11/1990 đến nay)
Dù với tên gọi nào, hoạt động với mô hình nào Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam vẫn luôn là một trong các ngân hàng thương mại quốcdoanh lớn nhất của Việt Nam - ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực phục vụ đầu
tư và phát triển, có chức năng huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, trong
và ngoài nước để đầu tư, phát triển thực hiện mọi hoạt động kinh doanh đanăng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làmngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển các nguồn vốn củaChính phủ, các tổ chức kinh tế xã hội, đoàn thể, cá nhân trong nước Phươngchâm hoạt động của ngân hàng là: “Hiệu quả kinh doanh của bạn hàng là mụctiêu hoạt động của ngân hàng”
1
Trang 2Cùng với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang cũngđược hình thành và phát triển.
- Từ năm 1957 đến năm 1976, chi nhánh Ngân hang Đầu tư & Pháttriển Hà Giang có tên gọi là phòng đại diện ngân hàng kiến thiết tỉnh HàGiang
- Đến năm 1976 khi hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang sát nhập thànhtỉnh Hà Tuyên thì phòng đại diện Ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà Giang cũngđược sát nhập với phòng đại diện Ngân hàng kiến thiết tỉnh Tuyên Quang vàđược gọi là Ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà Tuyên
- Năm 1991 khi tỉnh Hà Tuyên được tách thành hai tỉnh Hà Giang vàTuyên Quang, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang được thành lập theoquyết định số 135/QĐ/NHNN ngày 30/8/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam
Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động Ngân hàng Đầu từ & Pháttriển Hà Giang luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và chức năngđược giao Nhất là từ năm 1995 khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát vốn đầu
tư xây dựng cơ bản sang Cục đầu tư phát triển, Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển thực hiện chức năng nhiệm vụ kinh doanh như các ngân hàng thươngmại khác Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đã không ngừng mở rộngthị phần, tăng cường hoạt động huy động vốn, mở rộng tín dụng, nâng caotrình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, áp dụng marketing trong hoạt độngcủa mình, đổi mới công nghệ ngân hàng trên địa bàn, tạo lòng tin trong kháchhàng, tăng thu nhập cho ngân hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên địabàn trong điều kiện là ngân hàng chuyển hẳn sang kinh doanh muộn hơn sovới các ngân hàng trên địa bàn
2
Trang 32.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang là một ngân hànghoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng, thông qua hoạtđộng này ngân hàng tăng cường tích lũy vốn để mở rộng đầu tư cùng các đơn
vị kinh tế thuộc mọi thành phần, tích lũy sản xuất lưu thông hàng hóa, tạocông ăn việc làm, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Đồng thời ngân hàng còn có nhiệm vụ làm tham mưu cho cấp ủy,chính quyền địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội, mở rộng sản xuất, kinh doanh nhiều ngành nghề phù hợp Mặt khácchi nhánh còn thực hiện tiếp nhận và triển khai có hiều quả các nguồn vốn tàitrợ của cộng đồng quốc tế để tạo thêm công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,
hỗ trợ, đào tạo, cho vay, giúp người hồi hương ổn định cuộc sống
vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển của địa phương
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giangkhông ngừng mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng cán bộ công nhân viênchức Đến nay, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đã có gần 70 cán bộ
3
Trang 4công nhân viên Trong đó trình độ đại học, cao đẳng là khoảng 70%, đây làyếu tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển về nghiệp vụ kinh doanhngân hàng Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, phẩm chất đạođức tốt, có tinh thần học hỏi tìm tòi, sáng tạo, cùng với sự lãnh đạo, điều hànhđúng đắn của Ban lãnh đạo, vì thế hoạt động của Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển Hà Giang ngày càng tăng trưởng và phát triển, chiếm lĩnh được ưu thếtrên thị trường để góp phần tăng trưởng kinh tế tại địa phương cũng như nềnkinh tế đất nước.
Để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động cóhiệu quả, phân định trách nhiệm rõ ràng, bộ máy hoạt động của ngân hàngđược tổ chức theo mô hình sau:
* Giám đốc: người đứng đầu, trực tiếp quyết định về mọi hoạt độngcủa Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang, đồng thời phụ trách công tác tổchức cán bộ, điều hành trực tiếp phòng tài chính kế toán và phòng quản lýkhách hàng
* Phó giám đốc 1 phụ trách phòng nguồn vốn kinh doanh, kho quản lýnguồn vốn và bàn kế toán điểm giao dịch
* Phó giám đốc 2 phụ trách phòng tín dụng, phòng giao dịch và phòngquản lý dự án đầu tư lớn
4
Trang 6- Đề xuất tham mưu với Giám đốc về hướng dẫn chế độ kế toán, việcquản lý tài sản, trích lập và sử dụng các quỹ.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu kế toán, báocáo tài chính
* Phòng Tổ chúc hành chính – công tác cán bộ
- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý laođộng; theo dõi việc thực hiện nội quy lao động; tổ chức theo dõi kế hoạch đàotạo và kế hoạch phát triển nguồn lực của ngân hàng
- Tham mưu với Giám đốc về kế hoạch phát triển nguồn nhân lực củangân hàng; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ
- Quản lý hồ sơ cán bộ và lập báo cáo về công tác cán bộ
- Thư ký Hội đồng khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tuyểndụng, Hội đồng nâng lương của ngân hàng
- Thực hiện công tác hậu cần, công tác an ninh của ngân hàng; trực tiếpmua sắm, bảo quản tài sản của ngân hàng
- Trực tiếp thực hiện công tác quản lý hành chính, văn phòng theo đúngquy định
- Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo các vấn đề về công tác tổ chứccán bộ
- Chịu trách nhiệm vệ sinh môi trường trong phạm vi cơ quan
* Phòng Thẩm định quản lý dự án
Trang 7- Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định đối với các dự ánvay trung và dài hạn, khoản vay ngắn hạn theo yêu cầu của Giám đốc ngânhàng.
- Phối hợp với phòng Tín dụng trong việc đánh giá tài sản đảm bảo
- Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc ngân hàng về chính sách tíndụng, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng, chính sách quản lý rủi ro và côngtác thẩm định
- Chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp và lưu trữ thông tin về kinh tế, kỹthuật, thị trường để phục vụ cho công tác thẩm định và quản lý tín dụng
- Xác định hạn mức tín dụng, giới hạn tín dụng đối với khách hàng; thựchiện đánh giá xếp loại khách hàng và phân loại nợ
- Tham gia đóng góp ý kiến về các khoản vay, tài trợ thương mại và bảolãnh
- Giám sát việc thực hiện hạn mức và chính sách tín dụng của phòng tíndụng và các phòng liên quan
- Thư ký Hội đồng tín dụng và Hội đồng xử lý nợ của ngân hàng
* Phòng Nguồn vốn kinh doanh
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn, đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưucho Giám đốc ngân hàng điều hành nguồn vốn; chịu trách nhiệm về việc đề xuấtchính sách, biện pháp phát triển nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển tíndụng của ngân hàng Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Đầu mối xây dựng, tổng hợp kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triểnhàng năm, hàng quý, hàng tháng; xây dựng chính sách marketing, chính sáchphát triển khách hàng, chính sách huy động vốn, chính sách phát triển dịch vụ,
kế hoạch phát triển mạng lưới và giao kế hoạch cho các đơn vị trong ngân hàng
- Theo dõi đôn đốc kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh,chương trình công tác của các đơn vị trong ngân hàng
Trang 8- Đầu mối thu thập tổng hợp và quản lý thông tin kinh tế về kế hoachphát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừarủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin về kháchhàng Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
- Chịu trách nhiệm marketing tín dụng; tư vấn cho khách hàng sử dụngcác dịch vụ tín dụng
- Quản lý hồ sơ tín dụng; lập các báo cáo về công tác tín dụng
- Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng
* Phòng giao dịch
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng bao gồm:hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, thực hiện thanh toán, gửi tiền, rút tiền,chuyển tiền, mua bán ngoại tệ
- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc ngân hàng về chính sách phát triểndịch vụ ngân hàng
- Thực hiện các báo cáo nghiệp vụ do phòng thực hiện
2.1.4 Môi trường hoạt động
Thị xã Hà Giang – nơi ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đặt trụ sởchính và là địa bàn hoạt động chủ yếu của Chi nhánh – là nơi tập trung đôngdân cư, có nhiều doanh nghiệp, đồng thời cũng là địa bàn của nhiều Chi nhánhtrực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hà Giang hoạt động
Trang 9Vì vậy, hoạt động của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang có nhiều thuậnlợi nhưng cũng không ít khó khăn
2.1.4.1 Thuận lợi
Thị xã Hà Giang là địa bàn đông dân, nhiều doanh nghiệp hơn so với cáchuyện trong tỉnh nên có nhiều thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng Kể từ khitách tỉnh, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nên việc xây dựng cơ sở hạtầng của tỉnh Hà Giang ngày càng phát triển, đây cũng là điều kiện thuận lợi để
mở rộng và phát triển kinh tế của địa phương Hoạt động của Ngân hàng Đầu tư
& Phát triển Hà Giang luôn được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địaphương và sự chỉ đạo sát sao của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam,được hoạt động trong môi trường cơ chế, chính sách thuận lợi từ phía Ngânhàng Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam Đồng thời trong quátrình hoạt động, chi nhánh được giao đầy đủ quyền tự chủ trong kinh doanh,phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên vì sự phát triểncủa ngân hàng
- Ngân hàng Đâu tư & Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đầu
tư & Phát triển Hà Giang nói riêng mới chuyển hẳn sang kinh doanh như các
Trang 10ngân hàng thương mại khác kể từ năm 1995, nên kinh nghiệm về các mặtnghiệp vụ ít nhiều cũng còn hạn chế, nhất là hoạt động trong cơ chế thị trường,cạnh tranh giữa các ngân hàng diến ra ngày càng gay gắt nên cũng ảnh hưởngtới hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Các khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp mới thànhlập (từ khi tách tỉnh năm 1991 đến nay), hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xâydựng cơ bản, vốn tự có quá ít, khả năng và kinh nghiệm quản lý chưa cao nên
có tác động rất lớn tới hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới, trong nước có nhiềubiến động, hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn cũng gặp nhiều khókhăn như vấn đề về giá cả, khả năng tiêu thụ sản phẩm… nên nhu cầu tài trợcủa họ giảm dần, dẫn đến lãi suất cho vay giảm, chênh lệch lãi suất ngày càng
bị thu hẹp, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới thu nhập của ngân hàng
Trong tình hình đó, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đã cónhững chủ trương, biện pháp để khắc phục những khó khăn, phát huy nhữngthuận lợi nhằm thực hiện mục tiêu đề ra: “Kinh doanh an toàn, hiệu quả và pháttriển” Với quyết tâm cao và nhiều nỗ lực, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển HàGiang đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần tích cực vào quá trìnhphát triển kinh tế của tỉnh Hà Giang
Trang 112.1.5 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây
Bảng 1: Đánh giá khái quát lợi nhuận của chi nhánh
Đơn vị: triệu đồng,%
Tương đối
Doanh thu 10.706 48.259 48.509 37.553 350,7% 250 0,5% Chi phí 29.329 43.392 31.728 14.063 48% -11.664 -27% Lợi nhuận -18.623 4.867 16.781 23.490 126,1% 11.914 245%
Nguồn: Báo cáo thường niên Chi nhánh NHĐT&PT Hà GiangTrong giai đoạn 2005 – 2007, doanh thu của ngân hàng đã tăng đáng kể,năm 2005 doanh thu chỉ là 10.706 triệu đồng nhưng đến năm 1007 doanh thu đãtăng lên 48.509 triệu đồng (tức là đã tăng 37.803 triệu đồng hay tăng 353%).Tuy nhiên, chi phí mà ngân hàng bỏ ra cũng tăng lên nhiều, năm 2005 chi phí
là 29.329 triệu đồng thì năm 2007 chi phí đã tăng lên 43.392 triệu đồng và sangnăm 2007 giảm xuống còn 31.728 triệu đồng Mặc dù chi phí tăng cao nhưngngân hàng trong hai năm gần đây làm ăn đều có lãi, năm 2006 lợi nhuận là4.867 triệu đồng, năm 2007 là 16.781 triệu đồng
Trang 122.2 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
2.2.1 Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng
2.2.1.1 Diễn biến quy mô vốn huy động
Bảng 2: Tăng trưởng vốn huy động trong giai đoạn 2005 – 2007
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tháng 12/2007
Số liệu ở bảng trên cho thấy: tốc độ tăng trưởng vốn huy động tăngnhanh qua các năm, vốn huy động năm sau tăng hơn năm trước Năm 2005,nguồn vốn huy động chỉ là 178.449 triệu động, nhưng đến năm 2007 số vốn màngân hàng huy động được đã là 343.709 triệu, tức là sau hai năm vốn huy động
đã tăng 165.21 triệu đồng (tăng gần 93%) Đóng góp vào sự tăng trưởng chungcủa vốn huy động là các nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế và dân
cư nhưng chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Trang 13Bảng 3: Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2005 – 2007
Nguồn: Phòng Nguồn vốn kinh doanh
Ta thấy nguồn vốn huy động tăng trưởng rất mạnh, đáp ứng được nhucầu tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2005 – 2007 Ngân hàng đã tạo được
uy tín trên thị trường ở địa bàn, nên đã thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội, đặc biệt là trong khu vực dân cư, tạo được một nguồn vốn ổn định vàkhông ngừng tăng trưởng, thị phần huy động vốn từ năm 2005 đến năm 2007 đãtăng 165.210 triệu đồng Thành công nhất trong khâu huy động vốn là huyđộng từ dân cư tăng từ 144.005 triệu đồng năm 2005 lên 168.266 triệu đồngnăm 2006 và sang năm 2007 đạt 213.213 triệu đồng Đây là nguồn vốn huydộng dồi dào nhất là do ở địa bàn không có nhiều doanh nghiệp, tổ chức kinh tếlớn nên ngân hàng huy động được chủ yếu từ dân cư, các doanh nghiệp vừa vànhỏ Tuy tốc độ tăng tỷ trọng qua các năm chưa cao, năm 2006 so với năm 2005tăng 58.817 triệu đồng (tăng 33%) Năm 2007 so với năm 2006 tăng 106.393triệu đồng (tăng 45%) Đây là nguồn vốn khá ổn định vì người dân chủ yếu gửitiền vào ngân hàng để hưởng lãi, họ không đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế khác Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm một con số khá khiêmtốn trong tổng nguồn vốn huy động được, năm 2005 chiếm 34.494 triệu đồng,sang năm 2006 là 68.850 triệu đồng, đến năm 2007 là 130.496 triệu đồng Đây
là sự tăng trưởng tương đối cao, năm 2006 so với năm 2005 tăng 34.356 triệuđồng (tăng 99,6%), năm 2007 so với năm 2006 tăng 61.646 triệu đồng (tăng89,5%) Có được sự tăng trưởng mạnh này là do trên địa bàn đang có nhiều dự
Trang 14án xây dựng cơ bản, khu công nghiệp và các hợp tác xã, công ty tư nhân đanglàm ăn có hiệu quả, có nhiều nguồn vốn nhàn rỗi đã gửi vào ngân hàng.
Như đã đề cập ở phần trên, đối tượng khách hàng chính của ngân hàng
là các công ty xây dựng, công ty điện lực, công ty bảo hiểm, bưu điện, xăngdầu… Hoạt động chính của ngân hàng thuộc lĩnh vực đầu tư và phát triển, vì thếhoạt động kinh doanh của ngân hàng cần một lượng vốn rất lớn Nguồn vốn huyđộng có tốc độ tăng trưởng cao chính là cơ sở để mở rộng hoạt động kinhdoanh, nâng cao uy tín trên thị trường, nâng cao sức cạnh tranh Chi nhánh đãduy trì nguồn vốn huy động với tốc độ tăng trưởng cao trong suốt giai đoạn
2005 – 2007
Để đạt được thành quả trên là do ngân hàng đã có nhiều cố gắng trongviệc huy động vốn, sử dụng nhiều biện pháp để thu hút nguồn vốn trong dân cư,tiếp cận một số doanh nghiệp có uy tín và có số dư tiền gửi lớn như công ty bảohiểm, công ty xây dựng, xăng dầu, bưu điện… Tuy nhiên, để đánh giá chính xác
về nguồn vốn huy động ta còn phải xem xét kết cấu của từng loại so với tổngnguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn kinh doanh…
2.2.1.2 Cơ cấu vốn huy động
Những năm qua nguồn vốn huy động không ngừng tăng trưởng với tốc
độ khá cao, bên cạnh đó cơ cấu nguồn vốn cũng được chuyển dịch theo hướngngày càng hợp lý hơn
Trang 15Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn huy động
* Cơ cấu vốn huy động phân theo hình thức huy động
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo hình thức huy động
Đơn vị: triệu đồng,%
Chỉ tiêu
Số dư
Tỷ trọng
Số dư
Tỷ trọng
Số dư
Tỷ trọng
Tổng vốn huy động 178.499 100% 237.316 100% 343.709 100% Tiền gửi TCKT 34.494 19,3% 68.850 29% 130.496 38% TGTK dân cư 124.449 69,7% 162.906 68,6% 212.654 61,8%
Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Hà Giang
Trong giai đoạn 2005 – 2007, nguồn vốn huy động được từ các tổ chứckinh tế tăng nhanh qua các năm Năm 2005 nguồn vốn huy động được từ các tổchức kinh tế là 34.494 triệu đồng (chiếm 19,3% tổng vốn huy động) nhưng đếnnăm 2007 số vốn huy động đã được là 130.496 triệu đồng (chiếm 38% tổng vốnhuy động) Tuy nhiên, tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ dân cư và đặc biệt làphát hành giấy tờ có giá lại giảm Đến năm 2007, vốn huy động được từ việc
Trang 16phát hành giấy tờ có giá chỉ còn chiếm 0,2% tổng vốn huy động Năm 2007,vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm dân cư đã giảm 7,9%.
* Cơ cấu huy động vốn phân theo nguyên tệ đã quy đổi
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo nguyên tệ đã quy đổi
Đơn vị: triệu đồng,%
Chỉ tiêu
Số dư
dư
Tỷ trọng
Số dư
Tỷ trọng
Tổng vốn huy động 178.499 100% 237.316 100% 343.709 100%
Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Hà Giang
Tỷ trọng vốn huy động bằng VND qua các năm có xu hướng giảm Nếunăm 2005, vốn huy động bằng VND chỉ đạt 175.421 triệu đồng (chiếm tỷ trọng98,3% tổng vốn huy động) thì đến năm 2006 chỉ chiếm 97,2% tổng vốn huyđộng và trong năm 2007, tỷ trọng vốn huy động bằng VND chỉ chiếm 92% Mặc dù trước sự biến động và có xu hướng mất giá của đồng USDnhưng vốn huy động bằng USD và EUR tăng qua các năm Nếu như năm 2005,vốn huy động bằng USD chỉ là 3.078 triệu đồng (chiếm 1,7%), thì đến năm
2006 con số này đã tăng lên 5.921 triệu đồng (chiếm 2,5%) và vốn huy độngbằng EUR là 632 triệu đồng (chiếm 0,3%) Đến năm 2007, vốn huy động bằngUSD đã tăng đáng kể, đạt 26.587 triệu đồng (chiếm 7,7%) và bằng EUR là1.213 triệu đồng (chiếm 0,3%)
Như vậy, nguồn vốn huy động bằng VND chiếm tỷ trọng chủ yếu, ngoại
tệ không nhiều, do đó ngân hàng cần tăng cường, mở rộng hoạt động nhận tiềngửi và cho vay bằng ngoại tệ, có như vậy mới phát triển hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Để làm được điều đó, ngân hàng cần phải bám sát sự biến độngcủa tỷ giá đồng USD và VND
*Cơ cấu vốn huy động phân theo thời hạn
Trang 17Cơ cấu thời hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượngcủa nguồn vốn huy động.
Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn
Đơn vị: triệu đồng,%
Số dư
Tỷ trọng
Số dư
Tỷ trọng
Số dư
Tỷ trọng
Tổng vốn huy động 178.499 100% 237.316 100% 343.709 100% Ngắn hạn 93.911 52,6% 124.155 52,3% 197.569 57,5%
Là một ngân hàng chủ yếu cho vay trong lĩnh vực dài hạn, nguồn vốndài hạn có tăng, tuy số vốn huy động dài hạn có thấp hơn so với vốn ngắn hạn,
là do điều kiện kinh tế trên địa bàn chi phối, có ít các nhà máy doanh nghiệp, tổchức kinh tế lớn, chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tưnhân vừa và nhỏ, nên nguồn vốn chỉ tập trung nhiều ở dân cư, nên nguồn vốnngắn hạn cao hơn vốn dài hạn
2.2.1.3 Phân tích hiệu quả huy động vốn
Trong giai đoạn 2005 – 2007, Chi nhánh NHĐT&PT Hà Giang đã huyđộng được vốn lớn đáp ứng tốt nhu cầu cho vay, tốc độ tăng trưởng vốn huy