1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá 10 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW, ngày 22/01/2002 và đề xuất giải pháp về củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở trong thời gian tới

8 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 215,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết đánh giá 10 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW, ngày 22/01/2002 và đề xuất giải pháp về củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở trong thời gian tới.

Trang 1

1 1 1 2 PGS.TS Trần Chí Liêm , Võ Thành Đông , BSCKI Lê Ngọc Chính , BSCKI Lê Duy Sớm ,

Ths Phạm Thanh Cẩm , Ths Phạm Gia Cường , GS.TS Lê Quang Cường, Ths Vũ Thị Minh Hạnh, Ths Trần Thị Hồng Cẩm, Ths Trần Vũ Hiệp, Ths Hoàng Thị Mỹ Hạnh, Ths Vũ Thị Mai Anh,

Ths Trịnh Thị Sang, TS Phan Hồng Vân, CN Ngô Phương Thảo, Ths Nguyễn Văn Hùng,

Ths Nguyễn Trọng Quỳnh, CN Hoàng Ly Na, CN Tường Duy Trinh, Ths Nguyễn Việt Hà

ĐáNH GIá 10 NĂM TRIểN KHAI THựC HIệN CHỉ THị 06-CT/TW Và Đề XUấT GIảI PHáP CủNG Cố và HOàN THIệN MạNG LƯớI Y Tế CƠ Sở TRONG THờI GIAN TớI

Y tế cơ sở (YTCS) bao gồm y tế tuyến huyện

(quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và y tế

xã (phường, thị trấn) có vị trí chiến lược đặc biệt

quan trọng trong hệ thống Y tế Việt Nam Trước

đây, YTCS hoạt động dựa vào nguồn lực của các

Hợp tác xã nông nghiệp và đã trải qua một thời

kỳ suy thoái kể từ khi thực hiện Khoán 10 với sự

suy giảm rõ rệt về số lượng cán bộ y tế xã Trong

bối cảnh đó, ngày 22/1/2002, Ban Chấp hành

Trung ương đã ban hành Chỉ thị 06-CT/TW về

củng cố và hoàn thiện mạng lưới YTCS, coi đây

là giải pháp quan trọng nhằm bảo đảm mọi

người dân được chăm sóc sức khỏe cơ bản với

chi phí thấp, góp phần thực hiện công bằng xã

hội, xóa đói giảm nghèo , tạo niềm tin của

nhân dân với chế độ

Sau 10 năm triển khai thực hiện Chỉ thị 06,

mạng lưới YTCS cả nước đã có những cải thiện

đáng kể, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều bất

cập YTCS có tầm quan trọng đặc biệt, - là nền

tảng, xương sống của hệ thống Y tế Do đó, Văn

kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI vẫn tiếp

tục xác định mục tiêu then chốt để phát triển

mạng lưới chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất

lượng dịch vụ y tế ở Việt Nam đến năm 2020 là

hoàn chỉnh mô hình tổ chức và củng cố mạng

lưới YTCS.

Ban Bí thư và Ban cán sự Đảng Chính phủ đã

chỉ đạo Bộ Y tế và Ban Tuyên giáo Trung ương

Đặt vấn đề tiến hành tổng kết 10 năm triển khai thực hiện

Chỉ thị 06 trong phạm vi cả nước, đồng thời đảm

bảo việc tổng kết quá trình triển khai thực hiện

Chỉ thị cần được nhìn nhận từ tuyến cơ sở, đúc

rút kinh nghiệm thực tiễn của các địa phương Các phát hiện từ tổng kết là bằng chứng đề xuất mô hình tổ chức của mạng lưới YTCS sao cho

đảm bảo nguồn lực được tập trung và được sử

dụng có hiệu quả với việc thực hiện phân cấp,

phân quyền nhưng vẫn đảm bảo tính thực quyền, thực thi , đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng nguồn nhân lực cho YTCS, giải pháp về xã hội hóa để huy

động nguồn lực đầu tư hướng đến mục tiêu CSSK cho mọi người dân

Xuất phát từ yêu cầu trên,Viện Chiến lược và Chính sách Y tế đã phối hợp với Vụ Các vấn đề xã hội- Ban Tuyên giáo TW,Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và một số Vụ/Cục chức năng của Bộ Y

tế tiến hành nghiên cứu Đánh giá 10 năm triển

khai thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW và đề xuất giải pháp củng cố và hoàn thiện mạng lưới Y tế cơ sở trong thời gian tới.

1

Bộ Y tế,

2

Vụ Các Vấn đề xã hội - Ban Tuyên giáo Trung ương

1 Đánh giá quá trình triển khai thực hiện Chỉ

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 2

thị số 06-CT/TW trên phạm vi cả nước cũng như

tại một số địa phương

2 Phân tích những kết quả đạt được cùng

những hạn chế bất cập và những tác động của

Chỉ thị đối với một số chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe

cộng đồng sau 10 năm triển khai thực hiện

3 Phân tích các bài học kinh nghiệm và những

khó khăn, bất cập nhằm kiến nghị với các cơ

quan có thẩm quyền về một số giải pháp củng cố,

hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của

mạng lưới YTCS ở nước ta trong thời gian tới

Thu thập thông tin qua Biểu mẫu thống kê:

Biểu mẫu thu thập thông tin về quá trình phổ biến quán triệt và tổ chức thực hiện Chỉ thị của Ban Tuyên giáo Trung ương của 49/63 tỉnh/ thành phố; Biểu mẫu thống kê về thực trạng YTCS qua các giai đoạn từ 2000 2012 tại 12 tỉnh/TP thuộc địa bàn khảo sát

Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: 82 cuộc

phỏng vấn sâu (với lãnh đạo Ban Tuyên giáo,

lãnh đạo Hội đồng Nhân dân, UBND và đại diện một số ban, ngành, tổ chức đoàn thể xã hội thuộc các tuyến từ TW đến tỉnh, huyện,

xã/phường) và 192 cuộc thảo luận nhóm (với

Ban CSSKND các tuyến, cán bộ y tế tại tuyến huyện, tuyến xã và đaị diện hộ gia đình tại các

địa bàn nghiên cứu) nhằm thu thập các thông tin

về quá trình triển khai, kết quả và bối cảnh, bài học kinh nghiệm, mô hình thành công và chưa thành công trong triển khai Chỉ thị

Phỏng vấn bằng phiếu hỏi bán cấu trúc 268

nhân viên y tế thôn bản của 36 xã/phường thuộc

địa bàn khảo sát

Địa bàn nghiên cứu gồm 12 tỉnh/TP thuộc 6

vùng địa lý trong cả nước Tại mỗi vùng, chọn 2

tỉnh/thành phố trong đó 1 tỉnh có các chỉ số về

YTCS (tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn và tỷ lệ trạm y tế

có bác sỹ) đạt ở mức cao hơn so với mặt bằng

chung và 1 tỉnh đạt ở mức thấp hơn, gồm Lào

Cai Phú Thọ, Bắc Ninh Thái Binh, Bình Định

Ninh Thuận, Lâm Đồng - Kon Tum, TP Hồ Chí

Minh - Bình Phước, Tiền Giang - Kiên Giang

Tại mỗi tỉnh chọn có chủ đích 1 thành phố/thị

xã và 2 huyện trong đó có một huyện thuộc vùng

sâu, vùng xa Tại mỗi thành phố/thị xã chọn

ngẫu nhiên 1 phường và mỗi huyện chọn ngẫu

nhiên 1 xã

Địa bàn nghiên cứu

Phân tích tài liệu thứ cấp: Rà soát và phân

tích nhiều nguồn tài liệu thứ cấp có giá trị như:

số liệu về kết quả triển khai các chương trình

đầu tư cho YTCS của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Tài

khoản Y tế quốc gia, số liệu Niên giám Thống kê

Y tế năm 2000, 2005 và 2010 và bộ dữ liệu các

cuộc Khảo sát mức sống dân cư 2004, 2006,

2008 và 2010; kết quả của một số nghiên cứu có

liên quan đến y tế cơ sở để tổng hợp các chỉ số

quá trình/kết quả liên quan đến việc triển khai

Chỉ thị trên phạm vi cả nước

Rà soát các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, văn

bản quy phạm pháp luật trong triển khai thực

hiện Chỉ thị 06-CT/TW

Phương pháp nghiên cứu

Về phổ biến quán triệt Chỉ thị 06-CT/TW

Ngay sau khi có Chỉ thị, Ban Khoa giáo TW

và Bộ Y tế đã ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện trong phạm vi toàn quốc 91,9% số tỉnh, hơn 60% số huyện đã ban hành văn bản chỉ đạo của cấp ủy về triển khai, quán triệt Chỉ thị tại địa bàn ngay trong năm 2002

Đặc biệt có 2 tỉnh đã ban hành Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy

Về tổ chức thực hiện:

Để từng bước hiện thực hóa các nhiệm vụ của Chỉ thị 06 vào thực tiễn cuộc sống, hàng trăm văn bản chỉ đạo, văn bản quy phạm pháp luật đã

được các cấp lãnh đạo và các cơ quan quản lý Nhà nước tại Trung ương cũng như địa phương ban hành, tạo cơ sở chính trị cùng hành lang pháp lý cho việc triển khai thực hiện Trên phạm

vi cả nước, có hàng chục văn bản chung của

Đảng, Quốc hội, Chính phủ về bảo vệ, chăm sóc

Một số phát hiện chính

Trang 3

và nâng cao sức khỏe nhân dân đã được ban

hành ban hành trong đó có đề cập đến những nội

dung về YTCS Tại các địa phương được khảo

sát, hầu hết các Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân và

UBND tỉnh đều đã ban hành các văn bản chuyên

đề về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe

nhân dân kèm theo các mục tiêu và giải pháp

củng cố hoàn thiện mạng lưới YTCS theo tinh

thần của Chỉ thị 06-CT/TW Bên cạnh đó, còn có

các nhóm văn bản quy định cụ thể, điều chỉnh

trực tiếp đến từng lĩnh vực của YTCS như: văn

bản quy định về mô hình tổ chức và phương thức

hoạt động của YTCS, văn bản về chính sách

nhân lực YTCS, về đầu tư cho YTCS, về điều

kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị trong phạm

vi cả nước cũng như tại từng địa phương

Về kết quả đạt được:

Nhận thức của cộng đồng về vai trò của

YTCS đã được nâng cao rõ rệt, đặc biệt là đối với

các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ngành, các

tổ chức đoàn thể xã hội Sự chuyển đổi về nhận

thức đã làm gia tăng trách nhiệm cùng sự cam

kết chính trị mạnh mẽ đối với việc triển khai

những giải pháp nhằm củng cố, hoàn thiện

mạng lưới YTCS, đặc biệt là đối với việc thực

hiện Chuẩn Quốc gia về Y tế xã trong 10 năm

qua

Sự chuyển đổi liên tiếp về mô hình tổ chức và

cơ chế quản lý đối với các đơn vị YTCS, đặc biệt

là tuyến huyện đã tạo ra những biến động không

chỉ về tổ chức mà còn cả về nhân lực và khả năng

cung cấp dịch vụ CSSK trong toàn mạng lưới Sự

biến chuyển này có thể được coi là một kết quả

ngoài mong muốn trong quá trình triển khai

thực hiện nhiệm vụ củng cố tổ chức, đổi mới

phương thức hoạt động của YTCS được xác định

trong Chỉ thị 06

Ngân sách phân bổ cho YTCS có sự gia tăng

đáng kể từ nhiều nguồn khác nhau trong 10 năm

qua Tỷ trọng ngân sách nhà nước cho y tế tuyến

huyện và tuyến xã tăng từ 2,6% năm 2005 lên

5,16% năm 2010 đối với tuyến huyện và từ

0,37% lên 0,41% đối với tuyến xã Trong khi đó

tỷ trọng NSNN đầu tư cho y tế tuyến Trung ương

lại có xu hướng giảm từ 5,91% năm 2005 xuống còn 3,84% năm 2010

Nhân lực y tế tại tuyến cơ sở đã có nhiều

chuyển biến tích cực Mức gia tăng về số lượng nhân lực YTCS cao hơn mức trung bình của nhân lực y tế chung cả nước qua các giai đoạn

Tỷ lệ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao đã tăng thêm 40% sau 10 năm Tỷ lệ thôn bản có NVYT cũng đã tăng từ 73% (2000) lên 87% (2010) Tỷ lệ cô đỡ thôn bản đạt 26,9% tại 12 tỉnh khảo sát (2011)

Cơ sở vật chất và TTB của YTCS đã có nhiều

khởi sắc, đặc biệt là đối với các BVĐK huyện/

BVĐK khu vực Số BVĐK huyện được đầu tư nâng cấp trong giai đoạn 2005 - 2008 là 250; trong giai đoạn 2008 - 2010 là 591 Tỷ lệ trạm y

tế (TYT) xã đạt Chuẩn quốc gia tăng từ 55,5% (2002) lên 80,6% (2011)

Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng lưới YTCS ngày càng được cải thiện: số BVĐK

huyện sau 10 năm đã tăng 17%, số giường bệnh tại tuyến huyện tăng 64%, số bệnh viện được nâng hạng ngày càng nhiều, công suất sử dụng giường bệnh ngày càng cao, các chuyên khoa sâu ngày càng được phát triển đặc biệt là với lĩnh vực Y học cổ truyền, hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ngày càng được tăng cường

Số TYT xã có triển khai dịch vụ KCB bằng BHYT tăng 7,9 lần sau 10 năm tại 12 tỉnh/TP thuộc địa bàn khảo sát Số TYT xã có triển khai chương trình PHCN dựa vào cộng đồng cũng đã tăng lên 3 lần; số TYT xã có KCB bằng y học cổ truyền tăng từ 24,76% lên 29,7%

Tình hình sử dụng dịch vụ y tế tại tuyến cơ sở,

đặc biệt là với BVĐK huyện đã gia tăng rõ rệt:

tỷ lệ lượt người sử dụng dịch vụ KCB ngoại trú tăng từ 11,9% (2004) lên 17,6% (2010), KCB nội trú tăng từ 35,4% (2004) lên 38,2% (2010),

số lượt bệnh nhân nội trú bình quân/BVĐK huyện/năm đã tăng 1,5 lần và số lượt bệnh nhân ngoại trú đã tăng 3 lần sau 10 năm Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng tăng từ 96,3% lên 97,3% Tỷ lệ phụ nữ mang thai được quản lý thai sản tăng từ 81,6% lên 100%

Trang 4

Tình trạng sức khỏe dân cư được cải thiện

đáng kể: Tỷ số tử vong mẹ tại 12 tỉnh/TP đã

giảm từ 31,6 xuống 14,6 sau 10 năm Tỷ

lệ suy dinh dưỡng trẻ em theo cân nặng giảm từ

34% xuống còn 17%, theo chiều cao giảm từ

37% xuống 29,3% Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng

nước sạch tăng từ 58,2% lên 77,3%, sử dụng hố

xí hợp vệ sinh tăng từ 39,55% lên 61,7% Tỷ lệ

nhiễm HIV tại 12 tỉnh/TP giảm từ 0,28% xuống

còn 0,14%

Về khó khăn bất cập trong triển khai thực

hiện Chỉ thị 06-CT/TW

Việc triển khai phổ biến quán triệt Chỉ thị tại

một số địa phương, một số tổ chức cơ sở Đảng

chưa được tiến hành kịp thời, thiếu văn bản

hướng dẫn thực hiện Cơ chế kiểm tra, giám sát,

đánh giá và thực hiện báo cáo định kỳ giữa các

tuyến trong từng địa phương cũng như giữa địa

phương và các cơ quan TW chưa được tiến hành

theo quy định

Mô hình tổ chức và phương thức hoạt động

của Ban CSSKND tại các tuyến ở nhiều địa

phương còn mang tính hình thức, cồng kềnh,

hoạt động thiếu hiệu quả và chậm đổi mới

Việc chuyển đổi mô hình tổ chức và cơ chế

quản lý diễn ra liên tục đã tạo nên sự mất ổn định

về tổ chức, xáo trộn về nhân lực và năng lực

cung cấp dịch vụ trong toàn mạng lưới YTCS,

ảnh hưởng bất lợi đến tâm lý làm việc của cán

bộ Quy định về chức năng nhiệm vụ của các

đơn vị y tế tuyến huyện còn có những bất cập,

gây cản trở trong quá trình thực thi các nhiệm vụ

chuyên môn Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý

đối với Trung tâm Dân số - KHHGĐ tuyến

huyện theo Thông tư 05 cũng đã bộc lộ nhiều bất

cập Chức năng và nhiệm vụ của TYT xã và TYT

phường chưa có sự phân định khác nhau tương

thích với vai trò cung cấp dịch vụ CSSK trong

thực tế

Phát triển nguồn nhân lực YTCS hiện đang

gặp phải một số bất cập: khó khăn về bổ sung

nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao,

thiếu nhân lực có trình độ chuyên khoa sâu tại

các BVĐK huyện, định biên và cơ cấu nhân lực TYT xã chưa đáp ứng được các nhiệm vụ được giao, tỷ lệ bao phủ của cô đỡ thôn bản tại các vùng khó khăn còn thấp, phụ cấp ưu đãi cho cán

bộ YTCS chưa đủ sức thu hút,

Đầu tư cho YTCS còn nhiều bất cập: khả

năng cân đối vốn trong những năm tiếp theo đến năm 2015 chỉ đáp ứng được 50% so với nhu cầu; một số đề án nâng cấp các đơn vị thuộc YTCS đã

được phê duyệt nhưng chưa được bố trí nguồn vốn; các nguồn đầu tư mới chỉ chú trọng đến nâng cấp CSVC, chưa đủ để nâng cấp trang thiết

bị (TTB); quy định về mức chi thường xuyên cho TYT xã hiện đã lạc hậu nhưng chưa được sửa đổi

CSVC, TTB của YTCS chưa đủ để đáp ứng

yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ CSSK theo

tinh thần của Chỉ thị 06: BVĐK huyện còn thiếu TTB, TTYT huyện 1 chức năng tại nhiều địa phương còn chưa có trụ sở độc lập, thiếu TTB hoạt động; điều kiện CSVC, nhà trạm của TYT xã ở một số địa phương, nhất là vùng khó khăn hiện đang xuống cấp nghiêm trọng

Về cung cấp dịch vụ, một số tiêu chí trong

Chuẩn quốc gia Y tế xã giai đoạn 2011-2020 còn chưa phù hợp, thiếu khả thi Quy định về KCB BHYT không đồng nhất giữa các địa phương Phân bổ mạng lưới cơ sở y tế chậm thay đổi, chưa theo kịp với những biến động trong thực tiễn

Mức độ phát triển kinh tế xã hội của địa

phương không đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư cho

củng cố và hoàn thiện mạng lưới YTCS

Phạm vi điều chỉnh của khái niệm YTCS theo

tinh thần của Chỉ thị 06 rộng, trong khi nguồn lực thực hiện còn hạn chế

Các bài học kinh nghiệm thành công tại

một số địa phương, bao gồm: sự cam kết chính

trị mạnh mẽ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội; vai trò tham mưu tích cực, chủ động của ngành Y tế; xây dựng kế hoạch khả thi cho từng giai đoạn; duy trì thường xuyên hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá

Trang 5

biến, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao, đủ để đáp ứng cho việc phân tách thành nhiều đầu mối y tế tại tuyến huyện (có khoảng trên 40 bác sỹ tại tuyến huyện) Với những địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội chưa phát triển, nhu cầu quản lý Nhà nước về y tế trên địa bàn chưa nhiều, có thể

áp dụng mô hình 1 đến 2 chuyên viên giúp việc tại Văn phòng UBND huyện

- BVĐK huyện: huyện có đủ điều kiện về

nhân lực y tế, có cơ sở vật chất, TTB đảm bảo, nhu cầu CSSK của người dân ngày càng cao…,

có thể thành lập BVĐK

- TTYT huyện: Với những địa bàn chưa đủ

các điều kiện để thành lập BVĐK, nên duy trì TTYT huyện 2 chức năng Với những địa bàn đủ

điều kiện thành lập BVĐK huyện, sẽ tồn tại TTYT huyện có hơn 1 chức năng (trong đó có dự phòng và KCB ban đầu), tạo tư cách pháp lý cho TTYT trong giám sát, chỉ đạo KCB BHYT tại TYT xã

Cơ chế quản lý

- Phòng Y tế trực thuộc UBND.

- BVĐK huyện: nên trực thuộc Sở Y tế Về

lâu dài, nên quy hoạch theo mô hình BVĐK khu vực liên huyện, tránh đầu tư dàn trải trong điều kiện nguồn lực hạn chế

- TTYT huyện: nên trực thuộc UBND huyện,

trừ một số địa phương thuộc các vùng khó khăn, khó huy động nguồn lực, có thể chuyển giao cho

Sở Y tế quản lý

Về mô hình tổ chức và cơ chế quản lý đối với TYT xã

Cho phép TYT được có con dấu, mở tài khoản để tự chịu trách nhiệm về những hoạt

động đang triển khai, đặc biệt là về KCB BHYT

và thực hiện các chương trình MTYTQG

Có thể thành lập thêm phân trạm tại những

địa bàn có quy mô dân số lớn, sống tập trung

(khu công nghiệp) và những nơi vùng sâu vùng

xa có điều kiện địa hình và giao thông khó khăn

Nên có sự phân định về chức năng nhiệm vụ

Tiếp tục khẳng định vị trí và vai trò đặc biệt

của YTCS cũng như định hướng tăng cường

củng cố, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt

động và chất lượng cung cấp dịch vụ của YTCS

Khái niệm về YTCS cần có sự điều chỉnh lại cho

phù hợp với quan niệm quốc tế và bối cảnh cụ

thể của Việt Nam

Tăng cường cam kết chính trị đối với việc

củng cố, hoàn thiện mạng lưới YTCS thông qua

việc nâng cao hiệu lực của văn bản chỉ đạo Nên

chăng cần ban hành Nghị quyết chuyên đề của

Bộ Chính trị thay thế cho Chỉ thị 06, cụ thể hóa

bằng Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết

của Chính phủ

Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết quy

trình phổ biến, quán triệt, cách thức tổ chức thực

hiện, cơ chế giám sát đánh giá và báo cáo kết

quả thực hiện, kèm theo các biện pháp, các chế

tài quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành

có liên quan

Đổi mới mô hình tổ chức và phương thức

hoạt động của Ban CSSKND Thống nhất mô

hình 1 Ban chỉ đạo trong lĩnh vực CSSK tại các

tuyến, đó là: Ban CSSKND và phân chia theo

các Tiểu ban chuyên môn

Về mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của

các đơn vị y tế tuyến huyện

Mô hình chung: Có 3 đơn vị y tế tại tuyến

huyện bao gồm: Phòng Y tế, TTYT và BVĐK

TT Dân số - KHHGĐ nên chuyển giao chức

năng quản lý Nhà nước về Phòng Y tế và chức

năng cung cấp dịch vụ về TTYT (56,04% ý kiến

của cán bộ lãnh đạo trong Hội nghị triển khai

nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2011 và

2012 của Bộ Y tế tổ chức tại Huế cũng đã đồng

tình với quan điểm này) Trung tâm ATVSTP

thuộc TTYT huyện

Mô hình áp dụng tại các địa phương

- Phòng Y tế: Chỉ nên áp dụng tại những địa

bàn có điều kiện KTXH phát triển, có nhiều cơ

sở KCB, dược ngoài công lập, nhiều cơ sở chế

Khuyến nghị

Trang 6

giữa TYT xã và TYT phường tùy thuộc theo nhu

cầu CSSK trong thực tế, trên cơ sở đó phân bổ

ngân sách, nhân lực, đầu tư CSVC, TTB tương

thích với nhiệm vụ, khối lượng công việc

TYT xã thuộc TTYT huyện quản lý

Về phát triển nguồn nhân lực cho YTCS:

Đối với tuyến xã

- Hợp nhất các chức danh: NVYTTB, CTV

Dân số - KHHGĐ, CTV các chương trình

MTYTQG, cô đỡ thôn bản, để kết hợp các

nguồn phụ cấp chi trả thỏa đáng hơn cho

NVYTTB, đồng thời tạo điều kiện để nâng

cao chất lượng hoạt động của đội ngũ này

thông qua các khóa đào tạo, tập huấn của

nhiều chương trình;

- Ban hành quy định về chế độ phụ cấp cho

NVYT khu phố, thị trấn do Quyết định

75/2009/QĐ-TTg chưa đề cập đến;

- Mở rộng độ bao phủ của chức danh cô đỡ

thôn bản tại các vùng khó khăn, ban hành

quy định về chế độ phụ cấp cho chức danh

chuyên môn này;

- Thực hiện quản lý đối với chuyên trách Dân

số - KHHGĐ theo Thông tư 05 để kiện toàn

và nâng cao năng lực hoạt động cho đội ngũ

này Cán bộ chuyên trách Dân số là định biên

của TYT, làm việc tại TYT và do TTYT

huyện trả lương;

- Định biên và cơ cấu nhân lực của TYT xã nên

phân bổ dựa theo khả năng cung cấp dịch vụ

trong thực tế Cần bổ sung thêm định biên

cho các trạm có quy mô dân số lớn, bổ sung

một số chức danh chuyên môn cho các trạm

triển khai KCB bằng BHYT;

- Thực hiện việc luân phiên bác sỹ công tác tại

trạm về làm việc tại bệnh viện tuyến huyện

theo định kỳ có thể 1 tuần/ngày, 1

tháng/tuần, 1 quý/2 tuần, tùy thuộc theo

điều kiện thực tế;

- Cho phép các TYT được thu phí dịch vụ tạo

điều kiện để phát triển kỹ thuật và cải thiện

đời sống cho cán bộ y tế

Đối với tuyến huyện Phòng Y tế huyện: Bố trí đủ định biên để đảm

bảo duy trì các hoạt động theo chức năng đã

định tại những địa bàn có đủ điều kiện để thành lập Số lượng cán bộ của Phòng tối thiểu từ 8-10 người Tiêu chí tuyển dụng cán bộ không nhất thiết phải là bác sỹ, có thể tuyển từ các ngành có liên quan: thống kê, y tế công cộng, công nghệ

thông tin,

BVĐK huyện/TTYT huyện: cần có quy hoạch

về chiến lược phát triển kỹ thuật, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch tuyển chọn và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Cần ban hành cơ chế nhằm khuyến khích phát triển tại chỗ các kỹ thuật, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho cán

bộ viên chức

Về đầu tư

- Về lâu dài, cần có chương trình đầu tư tổng thể dành riêng cho YTCS;

- Trước mắt cần cân đối ngân sách TW để đáp ứng đủ nhu cầu nâng cấp BVĐK huyện giai

đoạn 2012 - 2015 (18.525 tỷ);

- Ưu tiên phân bổ ngân sách để thực hiện các

Đề án theo Quyết định 930, Quyết định

1402;

- Tiếp tục đầu tư nguồn vốn trái phiếu chính phủ cho nâng cấp TYT xã trong cả nước để có thể đáp ứng được các yêu cầu trong Chuẩn quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011 - 2020;

- Tiếp tục tăng tỷ trọng đầu tư cho YTDP; S ử a

đổi và ban hành Thông tư thay thế cho Thông tư 119/2002/TTLT-BYT-BTC về định mức chi tiêu thường xuyên cho TYT xã;

- Tạo cơ chế để địa phương đảm bảo tăng ngân sách chi thường xuyên cho các BVĐK huyện,

TTYT huyện, đặc biệt là những cơ sở có nguồn thu từ phí dịch vụ còn hạn chế;

- Tích cực triển khai lộ trình BHYT toàn dân

để mở rộng độ bao phủ BHYT ở nông thôn,

có cơ chế hỗ trợ nông dân tham gia BHYT

Trang 7

theo tinh thần của Chỉ thị 06.

Về các quy định trong cung cấp dịch vụ:

Rà soát, đánh giá tính khả thi của một số tiêu

chí trong Chuẩn quốc gia về Y tế xã giai đoạn

2011-2020 để có thể điều chỉnh sao cho sát thực

hơn với điều kiện thực tế tại các địa phương

Ban hành các quy định cụ thể về triển khai

KCB BHYT tại xã và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại các địa phương

TàI LIệU THAM KHảO

1 Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê (2003), Báo cáo kết quả điều tra y tế quốc gia 2001 -2002, Nhà xuất bản

Y học, Hà Nội

2 Bộ Y tế (2007), Báo cáo tổng quan ngành y tế 2006, Hà Nội

3 Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới (2011), Tài khoản y tế quốc gia thực hiện ở Việt Nam thời kỳ 1998 -

2010, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội

4 Bộ Y tế (2011), Báo cáo tổng kết ngành Y tế, Hà Nội

5 Bộ Y tế (2012), Báo cáo đánh giá tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW ngày 22 tháng 1 năm

2002 về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở

6 Bộ Y tế (2012), Báo cáo số 263/BC-BYT của Bộ Y tế gửi UBTVQH ngày 23 tháng 3 năm 2012 “Báo

cáo về nguồn lực đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và vấn đề điều chỉnh khung giá viện phí đảm bảo nguồn lực đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, chữa bệnh”

7 Cương, Đ.V., K.A.Tuấn, cộng sự (2006), Thực trạng quản lý tuyến YTCS hiện nay tại một số địa

phương, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Bộ Y tế, Hà Nội

8 Dũng, T.V (2002), Nghiên cứu theo dõi điểm (SENTINEL) về tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ

y tế tại 28 xã nông thôn trong 2 năm 2000 - 2001, Đơn vị Chính sách - Vụ kế hoạch, Bộ Y tế, Hà Nội

9 Hạnh, V.T.M., cộng sự (2002), Hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản tại huyện Tủa Chùa

tỉnh Lai Châu, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Bộ Y tế, Hà Nội

10.Hoành, L.Q., N.T Thanh, T.T.M Oanh, cộng sự (2005), Nghiên cứu tìm hiểu cơ chế quản lý hệ thống

y tế tuyến huyện tại một số tỉnh đồng bằng Bắc bộ, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Bộ Y tế, Hà

Nội

11.Hội Khoa học Kinh tế Y tế Việt Nam, Đánh giá thực trạng công tác khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, 2010 Hội Khoa học Kinh tế Y tế Việt Nam, Hà Nội, p 2010/09/25

12 Hội Khoa học Kinh tế Y tế Việt Nam, Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của TYT khu vực đô thị, 2010, Hà Nội

13 Ngô Trường Thi (2012), “Báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện nghị quyết 30A (2009 -

2011) Kiến nghị và đề xuất cho giai đoạn tiếp theo”, Bộ Lao động Thương binh Xã hội, Hà Nội

14 Phương, Đ.N (1999), Y tế Việt Nam trong quá trình đổi mới, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

15 Phương, Đ.N (2001), 55 năm phát triển sự nghiệp y tế cách mạng Việt Nam (1945-2000), Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội

16 Tổng cục Thống kê (2005), Khảo sát mức sống dân cư năm 2004, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

17 Tổng cục Thống kê (2006), Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ 2006, Hà Nội

Trang 8

18 Tổng cục Thống kê (2007), Khảo sát mức sống dân cư năm 2006, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 19.Tổng cục Thống kê (2011), Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ 2011, Hà Nội

20 Tổng cục Thống kê (2009), Khảo sát mức sống dân cư năm 2008, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

21 Tổng cục Thống kê (2011), Khảo sát mức sống dân cư năm 2010, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

22 Trần Thị Mai Oanh và cộng sự (2011), Đánh giá việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của trạm y tế xã khu vực miền núi Hà Nội

23 Trần Thị Mai Oanh và cộng sự (2012), Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút và duy trì cán bộ y

tế tuyến cơ sở ở một số tỉnh miền núi Hà Nội

24 Trịnh Hữu Vách (2010), Dự phòng cúm và sẵn sàng ứng phó với dịch cúm ở người tại 8 tỉnh: Hà Tây,

Thái Bình, Lạng Sơn, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Long An, Đồng Tháp và Tiền Giang

25 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị

Quốc gia, 2011, Tr 74

Ngày đăng: 27/10/2020, 05:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w