Bài viết chỉ ra một số dấu hiệu của hành vi chuyển giá thông qua các giao dịch liên kết, từ đó đưa ra một số giải pháp trong công cuộc đấu tranh phòng chống hiện tượng này.
Trang 1NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI
DẤu HIEäu NHAäN bIẾT DOANH NGHIEäP cHuYỂN GIAù VÀ MOäT sỐ GIAûI PHAùP TRONG cuOäc ĐẤu TRANH
cHỐNG cHuYỂN GIAù
*Kiểm tốn nhà nước Khu vực VIII
CN NGUYỄN THÀNH CơNG*
CN ĐặNG ĐỨC HIỆT*
Đối với bất kỳ quốc gia nào, thuế là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đồng
thời gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, cơng bằng trong phân phối và ổn định xã hội Tuy nhiên, dưới gĩc độ của người nộp thuế, thuế được coi là một khoản chi làm giảm thu nhập Vì lẽ đĩ người nộp thuế cĩ xu hướng thực hiện các hành vi để giảm nghĩa vụ nộp thuế tới mức thấp nhất, gây thất thu ngân sách nhà nước Một trong các hành vi đĩ là thực hiện các giao dịch liên kết để chuyển giá, làm giảm thiểu số phải nộp Bài viết chỉ ra một số dấu hiệu của hành vi chuyển giá thơng qua các giao dịch liên kết, từ đĩ đưa ra một số giải pháp trong cơng cuộc đấu tranh phịng chống hiện tượng này.
Từ khĩa: Giao dịch liên kết, chuyển giá.
Signs for uncovering transfer pricing activities of enterprisesand some solutions for anti-transfer pricing
For any country, tax is a major revenue source of the state budget, associated with issues of economic growth, fairness in distribution and social stabilization However, from the perspective of a taxpayer, tax is considered an expense which reduces his income Therefore, taxpayers tend to take actions to reduce tax payment to the lowest level, causing loss of state budget One of the techniques is to perform associated transactions, reducing the taxable income The article shows some signs of transfer pricing through associated transactions, thereby offering some solutions in the fight against this phenomenon
Keywords: Associated transactions, transfer pricing.
1 Một số cách thức xác định giá giao dịch
liên kết
Giá giao dịch dựa trên chi phí sản xuất (Cost
based transfer prices): Trong trường hợp khơng cĩ
giá thị trường của hàng hĩa tương tự như hàng hĩa
giao dịch nội bộ cĩ thể sử dụng để so sánh, người
ta thường sử dụng phương pháp xác định giá giao
dịch dựa trên chi phí Theo đĩ, tổng chi phí sản
xuất của bên bán là cơ sở để xác định giá giao dịch
Giá giao dịch dựa vào chi phí biến đổi (Variable
cost transfer prices): Xuất phát từ mục đích xác định
giá giao dịch để phản ánh đúng chi phí cơ hội của
tổ chức, chi phí sản xuất biến đổi được sử dụng như một cơng cụ hiệu quả nhất để xác định giá giao dịch Đây là phương pháp xác định giá giao dịch nội bộ được nhiều nhà kinh tế ủng hộ, vì chúng được xem là gần nhất với chi phí biên
Giá giao dịch dựa vào chi phí biến đổi định mức/ chi phí biến đổi tiêu chuẩn (Standard variable cost transfer prices): Tại một số tập đồn lớn, cĩ thể xác
định được chi phí biến đổi chuẩn, thì việc sử dụng chi phí biến đổi chuẩn là một cơ sở để xác định giá giao dịch thường là một lựa chọn dễ được chấp nhận
Ưu điểm của phương pháp này chính là sự tiện lợi
Trang 2(Actual variable cost transfer prices): Phương pháp
phổ biến thường được lựa chọn áp dụng là chi phí
biến đổi thực tế, vì nó dễ thực hiện Cách thức này
cũng được các kế toán viên ưa thích, do nó tự loại
được lợi nhuận từ giao dịch nội bộ
Giá giao dịch dựa vào tổng chi phí (Full cost
transfer prices): Là phương pháp xác định giá giao
dịch dựa trên tổng chi phí sản xuất (bao gồm chi
phí cố định và chi phí biến đổi) của bên bán
Giá giao dịch dựa vào thỏa thuận của các bên
(Negotiated transfer prices): Là phương pháp xác
định giá giao dịch dựa trên cơ sở thỏa thuận của
các bên, theo đó các bộ phận sẽ lựa chọn các tối đa
hóa đóng góp biên (contribution margin)
Chi phí cộng (Cost Plus): Là phương pháp xác
định giá giao dịch bắt đầu từ các chi phí phát sinh
của bên bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản
cho một bên mua có liên quan Các chi phí phù hợp
được cộng vào để tạo ra một mức lợi nhuận tương
ứng với thị trường Các khoản cộng thêm vào chi
phí được xem là giá trong tầm kiểm soát của giao
dịch được kiểm soát ban đầu
định giá bắt nguồn từ giá mua của một tổ chức có liên quan sau đó sử dụng để bán lại cho một tổ chức độc lập Giá bán lại được khấu trừ một khoản lãi gộp, trừ chi phí hoạt động và các chi phí khác, còn một phần lợi nhuận hợp lý cho bên bán, được xem như là mức giá giao dịch độc lập đối với giao dịch giữa các bên liên quan
Phương pháp chia tách lợi nhuận (profitsplit):
Là phương pháp xác định lợi nhuận tổng hợp cần chia tách cho các bên liên quan đến giao dịch có kiểm soát Tổng lợi nhuận được phân chia theo tỷ
lệ đóng góp của các bên tham gia giao dịch
Phương pháp lãi biên cho giao dịch (TNMM – Transactional Net Margin Method): Là phương
pháp xác định giá dựa vào lợi nhuận thông qua so sánh mức lợi nhuận của một thành viên của một tập đoàn đa quốc gia với một tổ chức kinh tế có thể
so sánh được đối với các giao dịch tương tự
Giá có thể so sánh được không kiểm soát (CUP - Comparable Uncontrolled Price): Là phương pháp
xác định giá dựa vào việc so sánh giá áp cho một giao dịch có kiểm soát và giá áp cho một giao
Trang 3NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI
dịch với một đối tác độc lập khơng cĩ kiểm sốt
trong các điều kiện giao dịch tương tự Nếu cĩ bất
cứ chênh lệch nào giữa hai mức giá này, là dấu
hiệu cho thấy tồn tại các mối quan hệ tài chính
và thương mại giữa các bên cĩ liên quan là khơng
độc lập, và rằng giá của giao dịch khơng kiểm sốt
cần phải được sử dụng thay thế cho giao dịch cĩ
kiểm sốt
Thỏa thuận phương pháp xác định giá trước
(APA - Advance Pricing Agreement): Là một thỏa
thuận giữa cơ quan thuế và Cơng ty thuộc tập đồn
đa quốc gia về phương pháp xác định giá giao dịch
nội bộ phù hợp nhất áp dụng trong các giao dịch
nội bộ trong các cơng ty đa quốc gia APA cĩ thể
là đơn phương (do cơng ty đa quốc gia đưa ra), tay
đơi (giữa hai Chính phủ) hoặc đa phương (giữa ba
bên hoặc nhiều hơn)
Khái niệm APA áp dụng tại Việt Nam: APA là
thoả thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với
người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người
nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ
mà Việt Nam đã ký Hiệp định thuế cho một thời
hạn nhất định, trong đĩ xác định cụ thể các căn cứ
tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc
giá tính thuế theo giá thị trường APA được xác lập
trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp
Phương pháp so sánh lợi nhuận (CPM -
Comparale Profit Method): Đây là một phương
pháp, mà theo quy định của Mỹ, được sử dụng để
xác định các giá trị cĩ thể kiểm sốt đối với các giao
dịch các tài sản vơ hình Nếu thu nhập hoạt động
được báo cáo của một bên được kiểm tra khơng
nằm trong một khoảng giá trị nhất định, thì sẽ phải
thực hiện điều chỉnh
Phương pháp xác định giá độc lập theo giá thị
trường (ALP-Arm Length Price): Theo hướng dẫn
của OECD, là phương pháp xác định giá giao dịch
của các bên cĩ liên kết hoặc giữa các tổ chức trong
cùng một tập đồn đa quốc gia, tương đương giá
xác định đối với các đối tác động lập khác cĩ cùng
điều kiện hồn cảnh, cho cùng dạng giao dịch tương tự
2 Các dấu hiệu nhận biết chuyển giá trong giao dịch liên kết
Một đặc điểm chung hết sức cơ bản đối với các doanh nghiệp cĩ hoạt động liên doanh liên kết là thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
Số nộp ngân sách thấp (Về thuế Thu nhập doanh nghiệp, Giá trị gia tăng, Thu nhập cá nhân ), trong khi đĩ quy mơ phát triển doanh nghiệp ngày càng được mở rộng Cĩ nhiều doanh nghiệp báo lỗ nhiều năm nhưng vẫn hoạt động, thậm chí khơng ngừng phát triển Một số dấu hiệu sau cĩ thể giúp cho Kiểm tốn viên nhận biết được
là doanh nghiệp cĩ giao dịch liên kết để chuyển giá cho nhau:
(1) Tổng mức giao dịch lớn cĩ nội dung giống nhau (chủng loại hàng hĩa, dịch vụ) với một hoặc một số ít đối tượng/ tổ chức nhất định
(2) Lỗ một thời gian dài hoặc lãi rất ít mà vẫn
mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường
(3) Lãi thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp cùng loại (trong khủng hoảng kinh tế, lãi của doanh nghiệp khơng cách biệt quá lớn)
(4) Cĩ doanh số giao dịch lớn (bán hàng) với các đối tác ở những quốc gia cĩ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu thấp, hoặc đang trong quá trình được hưởng ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp, hoặc các đối tác đang ở thiên đường thuế
(5) Cĩ giao dịch nhập khẩu nhiều máy mĩc thiết bị, cơng nghệ, tài sản vơ hình để hình thành tài sản cố định, trong khi cĩ thể sử dụng nhiều loại tương tự sẵn cĩ trong nước cĩ thể thay thế
(6) Cĩ giao dịch vay vốn từ các tổ chức nước ngồi khơng phải là ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng được phép hoạt động cung cấp tín dụng tại Việt Nam, khơng cĩ tài sản đảm bảo và mức lãi vay cố định và cao hơn lãi suất cho vay tại thị trường Việt Nam
Trang 4quyền, hoặc nhận nhượng quyền thương mại, giao
dịch tài sản cố định vô hình có giá trị lớn từ các đối
tác giao dịch nước ngoài
(8) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
nhưng kinh doanh trong những ngành nghề giao
dịch chủ yếu bằng tiền mặt, có nhiều điều kiện để
che giấu doanh thu thực
(9) Các doanh nghiệp có chủ sở hữu danh nghĩa
là người Việt Nam và chủ sở hữu thực tế là người
nước ngoài: Các giao dịch mua, hoặc bán chủ yếu
với một số đối tác cố định nước ngoài, lãnh đạo là
người nước ngoài, cơ cấu tổ chức và mọi vấn đề
quan trọng thực chất không do người sở hữu danh
nghĩa thực hiện
(10) Xuất xứ của nguyên vật liệu (nhập các nơi
khác, tỷ lệ thuế khác ) phức tạp, không rõ ràng;
thường xuyên không chịu cung cấp tài liệu, giấy tờ
theo quy định hoặc cung cấp không đầy đủ Thông
thường là xuất, nhập khẩu các hàng hóa dịch vụ
vòng vèo
Trong một doanh nghiệp, các đơn vị liên kết
với nhau có thể chuyển giá cho nhau dưới hai góc
không thể có từ một đơn vị, mà lúc nào cũng phải
có ít nhất hai đơn vị, đầu ra của đơn vị này, chính
là đầu vào của đơn vị kia Đầu vào ở đây được hiểu
là các yếu tố chi phí đầu vào (chi phí hình thành tài sản cố định; chi phí nguyên, nhiên vật liệu; chi phí nhân công ) Loại liên kết trong giao dịch này giúp đơn vị có được chứng từ đầu vào để nâng chi phí trong việc xác định nghĩa vụ nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp hoặc rút tiền từ doanh nghiệp Đầu
ra ở đây được hiểu là doanh thu hoặc thu nhập Loại liên kết này thường xảy ra tại đơn vị đang thuộc diện được ưu đãi về thuế, hoặc đang không được ưu đãi về thuế nhưng các đối tượng đã giao dịch (mua hàng hóa, dịch vụ) không có nhu cầu sử dụng chứng từ hóa đơn, vô tình đã giúp cho đơn vị
có nguồn hóa đơn cung cấp cho các đối tượng liên kết (Ví dụ các đơn vị kinh doanh xăng dầu, khách sạn cung cấp hàng hóa cho các khách hàng nhỏ
lẻ, không cần lấy hóa đơn)
Vấn đề đặt ra là, dựa vào các thông tin gì chúng
ta có thể nhận biết được tại đơn vị được khảo sát có dấu hiệu chuyển giá Thông thường các đối tượng sau có khả năng chuyển giá cho nhau:
Trang 5NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI
Một là, Doanh nghiệp đang được ưu đãi về
thuế Thu nhập doanh nghiệp Do các đối tượng
này đang trong diện được hưởng ưu đãi thuế Thu
nhập doanh nghiệp nên ghi giá trị trên hĩa đơn
cao hơn so với giá trị thực thu nhằm mục đích
cung cấp cho các đối tượng liên kết hạch tốn chi
phí với giá trị khống Việc ghi tăng doanh thu tại
đơn vị bán sẽ làm cho thu nhập chịu thuế tại đơn
vị bán tăng, nhưng do được ưu đãi về thuế nên
sẽ khơng ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế Thu nhập
doanh nghiệp phải nộp, tất nhiên hai bên sẽ thỏa
thuận ai sẽ phải trả thuế Giá trị gia tăng sao cho
hai bên cĩ lợi nhất
Hai là, Doanh nghiệp tuy khơng nằm trong
diện được ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp,
nhưng đối tượng kinh doanh của đơn vị, liên quan
đến nhiều đối tượng khơng cần lấy hĩa đơn (như
các đơn vị kinh doanh xăng dầu, nhà hàng, dịch vụ
du lịch ), do các khách hàng là cá nhân khơng cĩ
nhu cầu sử dụng hĩa đơn, tạo điều kiện cho đơn vị
cung cấp dịch vụ, hàng hĩa khơng xuất hĩa đơn đối
với một bộ phận doanh thu đã thực hiện Các đối
tượng này khi gặp đối tượng cĩ nhu cầu, sẽ bắt tay
liên kết để xuất hĩa đơn cho đơn vị cĩ nhu cầu Với
phương thức này, xuất nhập tồn hàng hĩa của đơn
vị cung cấp dịch vụ, hàng hĩa vẫn cân đối
Ba là, Doanh nghiệp cĩ mối quan hệ cung cấp
hàng hĩa, dịch vụ cho các đối tác ngồi lãnh thổ
Việt Nam, báo cáo tài chính tổng thể giá trị tài sản
ngày càng gia tăng nhưng số nộp ngân sách nhà
nước ở mức độ hạn chế, khơng tương xứng với tốc
độ tăng tổng giá trị tài sản Các đối tượng này cĩ
khả năng chuyển doanh thu cho đối tượng nước
ngồi, doanh thu kê khai xuất khẩu thấp hơn so
thực tế nhận được
Bốn là, Doanh nghiệp cĩ mối quan hệ mua
hàng hĩa, vật tư, nguyên liệu, máy mĩc, thiết bị
để hình thành tài sản cố định với các đối tác nước
ngồi, báo cáo tài chính thể hiện lỗ nhiều năm,
nguyên nhân do giá trị khấu hao chiếm tỷ trọng
lớn Khác với doanh nghiệp cung cấp hàng hĩa
dịch vụ cho nước ngồi, việc chuyển giá được
thực hiện ngay từ khi nhập vật tư, thiết bị, máy mĩc Đến khi hết thời gian khấu hao, việc chuyển giá lại được thực hiện
Năm là, Doanh nghiệp cĩ mối quan hệ mua
nguyên, nhiên vật liệu để sản xuất, các khoản chi phí này chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm; báo cáo tài chính thể hiện lỗ nhiều năm hoặc khơng lỗ nhưng mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp khơng tương xứng với tốc độ nộp ngân sách Điều này thể hiện ở tổng giá trị tài sản biến động tăng qua các năm nhưng biến động nộp ngân sách lại giảm hoặc khơng tăng Rủi ro trong việc chuyển giá ở đây cĩ tính chất hệ thống, phát sinh qua mỗi lần nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu; rủi ro ở việc chi phí thực tế phát sinh chuyển trả cho các đối tác ở nước ngồi, thấp hơn so với chứng từ phát sinh
Sáu là, Nhĩm các đơn vị cĩ vốn nhà nước thực
hiện chuyển giá Khác với các doanh nghiệp liên doanh liên kết để giảm thiểu số thuế nộp ngân sách, nhĩm các đơn vị cĩ vốn nhà nước mục đích liên doanh liên kết để nhằm mục đích rút tiền từ ngân sách, hoặc để phân phối lợi nhuận cịn lại phải nộp ngân sách nhà nước Đặc điểm của các đối tượng này là tốc độ tăng trưởng trong kinh doanh
đi ngược với tình hình nộp ngân sách, chỉ tiêu nộp ngân sách so sánh ở đây là chỉ tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp Việc chuyển giá tại các đơn vị này thường xảy ra ở đầu vào chi phí
Trên cơ sở thơng tin thu thập được, nếu xét thấy các đơn vị cĩ dấu hiệu liên kết để chuyển giá cho nhau, Kiểm tốn viên cần cĩ kế hoạch chi tiết cụ thể, trong đĩ nêu rõ mục tiêu kiểm tốn, trọng tâm kiểm tốn, nội dung kiểm tốn, phạm vi và giới hạn kiểm tốn để thực hiện Kế hoạch càng cụ thể giúp kiểm tốn viên càng đi vào trọng tâm, tránh mất thời gian Kiểm tốn viên chỉ cần thu thập đầy
đủ bằng chứng và sử dụng các phương pháp tính tốn hợp lý để xác định lại nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị và đưa ra kết luận và kiến nghị sát với tình hình kiểm tốn
Trang 6tại các doanh nghiệp có giao dịch liên kết
3.1 Giai đoạn trước khi kiểm toán
Trước mỗi cuộc kiểm toán, các Đoàn kiểm toán
cần phải tiến hành đánh giá, thu thập thông tin về
các đơn vị được kiểm toán Để đánh giá được tính
khả thi khi tổ chức cuộc kiểm toán chuyên đề về
chuyển giá qua các giao dịch liên kết quy mô lớn
cần thiết phải có thông tin toàn diện, trong phạm
vi toàn quốc về hoạt động chuyển giá Thông tin để
đánh giá chủ yếu được thu thập tại Tổng Cục thuế
và các Cục thuế địa phương Nếu các thông tin cho
thấy hầu hết cơ quan thuế địa phương có doanh
nghiệp kê khai giao dịch có hoạt động liên kết thì
đó là điều kiện để có thể thực hiện một cuộc kiểm
toán chuyên đề quy mô lớn
Để lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán,
Kiểm toán nhà nước Chuyên ngành, Khu vực phải
nghiên cứu phương án tổ chức cuộc kiểm toán
hàng năm Theo đó, chủ đề kiểm toán khái quát nội
dung, phạm vi của cuộc kiểm toán được lựa chọn
Để lựa chọn chủ đề kiểm toán cho cuộc kiểm toán
về công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
có giao dịch liên kết đòi hỏi phải xác định trước các
từ nguồn dữ liệu tại doanh nghiệp và từ các nguồn khác do tổ/đoàn kiểm toán thu thập Từ các giấu hiệu nhận biết doanh nghiệp có giao dịch liên kết chuyển giá (đã nêu tại mục 2) Đoàn khảo sát tập chúng đánh giá rủi ro có liên kết chuyển giá trên cơ
sở thông tin thu thập được
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, đoàn khảo sát phải đánh giá được rủi ro kiểm toán Việc đánh giá này dựa trên các thông tin thu thập được qua khảo sát, do đó việc đánh giá thường ở mức
độ tổng thể để xác định các vấn đề cần lưu ý và định hướng cách thức xử lý cho các bước tiếp theo của quy trình kiểm toán Đối với cuộc kiểm toán liên quan đến hoạt động chuyển giá, trên cơ sở các tài liệu, thông tin liên quan thu thập được, kiểm toán viên cần đưa ra các tiêu chí đánh giá dựa trên các dấu hiệu của hoạt động chuyển giá để xét đoán mức độ của rủi ro có sai sót trọng yếu Kiểm toán viên cần dựa trên các thông tin thu thập được và
từ kinh nghiệm nghề nghiệp để xác định mức độ rủi ro kiểm toán đối với chủ đề kiểm toán từ đó xác định trọng tâm cho phù hợp Kiểm toán viên cũng cần xem xét đánh giá các yếu tố định tính trong kiểm toán tuân thủ; khía cạnh định tính của
Trang 7NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI
các của vấn đề, nội dung hay hoạt động trong kiểm
tốn hoạt động Để xác định nội dung, phạm vi,
trọng tâm, mục tiêu kiểm tốn, kiểm tốn viên dựa
trên sự hiểu biết về doanh nghiệp và các quy định
của luật pháp về chuyển giá
Cuộc kiểm tốn (hoặc kiểm tra, đối chiếu) tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước được thực
hiện tại nhiều đơn vị được kiểm tốn, bao gồm các
cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp Do đĩ,
việc xác định nội dung kiểm tốn cần được cụ thể
hĩa khi thực hiện tại từng đơn vị được kiểm tốn
theo những đặc thù của đơn vị đĩ Nội dung khi
thực hiện kiểm tốn (hoặc kiểm tra, đối chiếu) tại
doanh nghiệp cĩ giao dịch liên kết cần đảm bảo các
thơng tin cơ bản sau: Đánh giá tính hợp lý, tính đầy
đủ, tính khả thi, tính hiệu lực và hiệu quả của cơng
tác lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra, kiểm sốt nội
bộ tại Cục thuế, nhằm phát hiện và kiểm sốt hoạt
động chuyển giá của Cục thuế; đánh giá tính tuân
thủ và hiệu quả của quá trình thực hiện các quy
trình quản lý thuế nhằm phát hiện và kiểm sốt
hoạt động chuyển giá của Cục thuế và các chi cục
thuế địa phương; chỉ ra những khĩ khăn, bất cập
và hạn chế trong việc thực hiện các quy định của
ngành thuế nhằm phát hiện và kiểm sốt gian lận
và trốn thuế qua hoạt động chuyển giá; kiểm tốn
cơng tác chống thất thu ngân sách nhà nước thơng
qua hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp
được lựa chọn kiểm tra thơng qua đánh giá kết quả
cơng tác thanh tra, kiểm tra thuế của Cục thuế đối
với các chi cục thuế và các đối tượng thuế
3.2 Giai đoạn kiểm tốn
Trong khi thực hiện kế hoạch kiểm tốn, đồn
kiểm tốn cần phân tích các chỉ tiêu tài chính liên
quan, xác định chung tình hình tài chính của doanh
nghiệp; xem xét các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu chí đánh
giá khả năng bảo tồn, phát triển và sử dụng đúng
mục đích nguồn vốn chủ sở hữu; tiêu chí đánh giá
hiệu quả quản trị doanh nghiệp; tiêu chí đánh giá
tính hiệu quả, hiệu lực trong thực hiện chủ trương
của nhà nước theo quy định của pháp luật; tính
hiệu quả, hiệu lực trong thực hiện kế hoạch, chiến lược phát triển doanh nghiệp
Các đồn/tổ kiểm tốn tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm tốn chi tiết và thu thập các bằng chứng xác định giá chuyển nhượng Để xác định bản chất của giao dịch, kiểm tốn viên cần thu thập thơng tin, chứng cứ, dữ liệu về giao dịch, rủi ro của các bên liên kết trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh Khi phát hiện thấy giao dịch khơng đảm bảo nguyên tắc độc lập, kiểm tốn viên phải tìm hiểu để xác định bản chất của giao dịch Việc phân tích, so sánh phải đảm bảo tính tương đồng giữa đối tượng so sánh độc lập và giao dịch liên kết, khơng cĩ khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên Trường hợp cĩ khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận, phải phân tích, xác định và thực hiện điều chỉnh loại trừ khác biệt trọng yếu theo các yếu tố so sánh và phù hợp với từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
Trường hợp thực tế thực hiện của các bên liên kết khác với các quy định tại hợp đồng, văn bản, thỏa thuận thì các thơng tin thu thập được về thực tế thực hiện của các bên là cơ sở để phân tích, so sánh, lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế Trường hợp thực tiễn thực hiện của các bên liên kết khơng phù hợp với nguyên tắc ứng xử kinh doanh giữa các bên độc lập thì áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức để xác định lại giao dịch liên kết và rủi ro kinh doanh mà các bên phải gánh chịu Trong trường hợp các giao dịch liên kết và rủi ro phân bổ khơng phản ánh đúng bản chất quan hệ kinh tế, tài chính, thương mại giữa các bên độc lập, giao dịch liên kết
và rủi ro kinh doanh được xác định và phân bổ lại để thực hiện phân tích so sánh, lựa chọn phương pháp xác định giá của người nộp thuế
4 Một số giải pháp
Để tăng cường cơ sở thực tiễn, các vấn đề lý luận của đề tài cần được cụ thể qua việc tổ chức
Trang 8liên kết chuyển giá Để thực thiện được mục tiêu
trên, cần có những giải pháp sau:
Nhóm giải pháp về pháp lý, về quản lý nhà nước:
- Phải hoàn thiện và bổ sung các quy định về
pháp luật trong việc quản lý các doanh nghiệp có
hoạt động liên doanh liên kết chuyển giá cho nhau;
những nội dung cần hoàn thiện hành lang pháp lý về
chống chuyển giá bao gồm: Trong Luật Quản lý thuế
cần thiết phải bổ sung về Điều luật chống chuyển
giá, là cơ sở quan trọng trong việc chống chuyển giá;
trong việc xử lý vi phạm trong chuyển giá, cần có
mức xử phạt thích đáng, đủ mạnh để răn đe
- Phải quy định cụ thể hơn trong trách nhiệm
phối hợp cung cấp thông tin của các cơ quan quản
lý Đây là một trong những nguồn thông tin có tính
pháp lý cao, đáng tin cậy và là cơ sở bằng chứng để
áp dụng trong chống chuyển giá Nếu trách nhiệm
của các cơ quan có thông tin thiếu nhiệt tình trong
cung cấp tài liệu sẽ ảnh hưởng rất lớn trong kết quả
kiểm tra, đối chiếu
- Phải xây dựng được một cơ sở dữ liệu giá thị
trường, tỷ suất lợi nhuận làm căn cứ để so sánh
có liên kết, quy định trách nhiệm cụ thể của từng
cơ quan có liên quan (Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Thống kê ) trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu Cơ
sở dữ liệu này là một nguồn thông tin hết sức quan trọng trong việc xử lý việc chuyển giá trong liên doanh liên kết, nếu các cơ quan quản lý cập nhật được hệ thống giá thị trường biến động theo thời gian thì nó trở thành công cụ đắc lực và có tính chất quyết định trong cuộc đấu tranh chống chuyển giá tại doanh nghiệp
- Bổ sung và nêu rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, các điều khoản trách nhiệm của cơ quan Kiểm toán nhà nước trong việc kiểm tra đối chiếu các doanh nghiệp có liên doanh liên kết (hiện nay chỉ mới quy định là bên có liên quan trong kiểm toán thu ngân sách)
Nhóm các giải pháp đối với các doanh nghiệp:
- Trong việc thực hiện các chính sách ưu đãi
về ngành nghề, vùng, miền cần thu hẹp ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn nhằm giảm các đối tượng có điều kiện ưu đãi để thực hiện hành vi chuyển giá
Trang 9NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI
- Trong việc sử dụng hĩa đơn, cĩ chính sách
khuyến khích các đối tượng tiêu dùng yêu cầu đối
tượng bán hàng, dịch vụ cung cấp hĩa đơn đúng
với số lượng, giá trị hàng hĩa đã tiêu dùng, nhằm
thu hẹp lượng hĩa đơn thừa do người mua hàng
hĩa dịch vụ khơng cĩ nhu cầu lấy hĩa đơn
- Trong việc xác định trách nhiệm của các
doanh nghiệp cĩ liên doanh liên kết, cần phải kê
khai đầy đủ các thơng tin về giá giao dịch đối với
các đối tượng đã cĩ liên kết, thêm chỉ tiêu so sánh
giá đã thực hiện giao dịch với giá bình quân trên
thị trường
Nhĩm các giải pháp đối với các cơ quan quản lý:
- Đối với các bộ phận thuộc cơ quan quản lý cần
năng cao trình độ năng lực cho cán bộ Thực hiện
đào tạo, đào tạo lại cho các cán bộ cơng chức làm
cơng tác quản lý thuế, về kiến thức chuyển giá một
cách cĩ hệ thống, lưu trữ và nắm bắt các biến động
giá thị trường trong nước cũng như ngồi nước
một cách khoa học, cĩ tổ chức, thường xuyên Sử
dụng kiến thức được đào tạo để hướng dẫn tận tâm
cho các đối tượng người nộp thuế tuân thủ pháp
luật trong kê khai nộp thuế, tránh những sai sĩt
khơng đáng cĩ
- Đối với các bộ phận cĩ chức năng thanh tra,
kiểm tra cần phải xây dựng được đội ngũ tinh nhuệ,
đủ năng lực cần thiết trong việc chống chuyển giá,
thành thạo ngoại ngữ, giỏi tin học, hiểu biết sâu
về thuế quốc tế, cĩ đầy đủ phẩm chất đạo đức, bản
lĩnh để sẵn sàng đấu tranh khi doanh nghiệp cĩ sự
dày cơng chuẩn bị để lách luật, trốn thuế
Với mong muốn trang bị thêm kiến thức về
hoạt động chống chuyển giá trong liên doanh, liên
kết, bài viết đã nghiên cứu và đề xuất một số giải
pháp nhằm hồn thiện kỹ năng nhận biết, kiểm
tra, đối chiếu các doanh nghiệp liên doanh liên
kết cĩ hành vi chuyển giá cho nhau Nhĩm tác giả
hy vọng bài viết sẽ là tài liệu tham khảo cĩ giá trị
để các Kiểm tốn viên tham khảo, ứng dụng trong
thực tế kiểm tốn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Kiểm tốn nhà nước sửa đổi năm 2015;
2 Cơng văn số 275/KTNN-CĐ ngày 18/3/2016 Tổng Kiểm tốn nhà nước về việc hướng dẫn nâng cao hiệu lực cơng tác kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế khi kiểm tốn tại cơ quan thuế, cơ quan hải quan trong cuộc kiểm tốn ngân sách địa phương;
3 Các Luật, Bộ luật liên quan đã được Quốc hội thơng qua;
4 Các Quyết định của Tổng Kiểm tốn nhà nước về các quy trình, quy chế tác nghiệp;
5 Các Thơng tư liên quan của Bộ Tài chính;
6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp cĩ giao dịch liên kết;
7 Chuyển giá và kiểm sốt chuyển giá trong các doanh nghiệp ở Việt Nam, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân (2016);
8 Nhận diện các thủ đoạn trốn thuế, tránh thuế của các cơng ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, NXB Bách Khoa
Hà Nội (2016);
9 Trương Thị Hương Giang, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2014;
10 Báo cáo đánh giá thực trạng quản lý thuế hoạt động chuyển giá tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động này trong giai đoạn tới của Tổng Cục thuế năm 2011;
11 Ernst & Young, “Transfer Pricing Global Reference Guide”, Februry 2013;
12 Savita A Sahay, Financial Controland Transfer Pricing, Rutgers University, Janice Levin Building, Piscataway, NJ 08854;
13 OECD, “Review of comparability and of profit methods: Revision of chapter I-III the Transfer Pricing Guidelines, 22 July 2010;
14 OECD, Transfer Pricing Methods, July 2010.