(BQ) Bài giảng Kỹ thuật cao áp - Chương 4: Phóng điện trong điện trường không đều trong chất khí cung cấp cho người học các kiến thức: Lý thuyết phóng điện dòng điện tử, phóng điện trong điện trường không đều, phóng điện vầng quang trên dây truyền tải cao áp,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG IV: PHÓNG ĐIỆN TRONG ĐIỆN TRƯỜNG KHÔNG
ĐỀU TRONG CHẤT KHÍ
1 Lý thuyết phóng điện dòng điện tử (streamer)
2 Phóng điện trong điện trường không đều
3 Phóng điện vầng quang trên dây truyền tải cao áp
4 Phóng điện trong khe hở không khí
5 Ảnh hưởng của điều kiện khí quyển
Trang 2TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
1 Lý thuyết phóng điện dòng điện tử-streamer
Điều kiện áp dụng:
- Áp suất khí quyển hoặc cao hơn
- Pd > 1000 mmHg.cm
Hiện tượng:
- Thời gian phóng điện nhỏ: 10-8s (PĐ Townsend: 10-5s)
- Chỉ cần 01 thác điện tử duy nhất có thể phát triển thành phóng điện đánh thủng
Trang 3 Raether (1964): đề nghị lý thuyết phóng điện dòng điện tử như sau:
- Khi số lượng điện tử tại đầu thác chính đạt 5.108 E tăng cao phát
photon ion hóa quang quang điện tử thác thứ cấp
- Thác thứ cấp gắn vào thác chính tạo kênh plasma dẫn điện tốt phát
triển nhanh về phía điện cực đối diện
- Điều kiện chuyển từ thác sang dòng điện tử
) exp(
10 27
,
5
2 / 1
7
cm
V p
x
x E
c
c r
Photon
xc
5.10 8 e
Trang 4TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Trang 5 Phân bố điện trường khi xuất hiện điện tích không gian
Điện trường tăng cao
Trang 6TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Điện trường giữa các phần có chênh lệch điện thế trong các thiết bị điện
thực tế là không đều và có thể đại diện bằng các hệ thống điện cực như: mũi nhọn-mặt phẳng, cầu-phẳng, thanh-phẳng và trụ đồng trục
Mức độ không đều của điện trường được xác định bằng hệ số (hệ số
Schwaiger)
Điện trường đều và gần đều: sự xuất hiện của hiện tượng ion hóa luôn kết
thúc bằng phóng điện đánh thủng
Điện trường không đều: phóng điện vầng quang (biểu hiện: ánh sáng và
âm thanh) xảy ra trước và có thể không dẫn đến phóng điện đánh thủng
1 0
1
max max
U E
Eave
2 Phóng điện trong điện trường không đều
- Điện trường gần đều: 0,25 1
- Điện trường rất không đều: < 0,01
2.1 Mô tả điện trường không đều
Trang 7 Điện trường không đều phân tán mạnh trong các hệ thống điện cực: mũi
nhọn-mũi nhọn, mũi nhọn- bản phẳng, cầu - bản phẳng…
Điện trường cao
Trang 8TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Hệ số ion hóa:
Điện trường thay đổi trong khe hở điện cực hệ số ion hóa thay đổi
Điều kiện phóng điện Townsend (thác điện tử) được hiệu chỉnh như sau:
2.2 Điều kiện phóng điện trong điện trường không đều
exp( d ) 1 1
)
1 1
ln(
) (
1 1
) ) ( exp(
1 1
) ) ( exp(
0
0 0
dx x
dx x
dx x
Điện trường đều
(thác điện tử)
Điện trường không đều
(dòng điện tử)
d: là khe hở điện cực
Trang 9 Trong trường hợp tổng quát, điều kiện xảy ra phóng điện trong điện
trường không đều
d x
c c
dx x
dx x
0
8
0
20 18
) (
10 )
) ( exp(
10 27
, 5
2 / 1
0
7
cm
V p
x
dx E
Trang 10TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
2.3 Phóng điện vầng quang
Là một dạng phóng điện tạo ra từ sự ion hóa chất khí hoặc chất lỏng
xung quanh vật dẫn điện khi điện trường không đều và cường độ điệntrường tại hoặc gần bề mặt vật dẫn vượt quá độ bền điện nhưng không
đủ điều kiện để gây ra phóng điện đánh thủng toàn bộ khe hở điện cực
Đặc tính:
o Phóng điện tự duy trì trong điện trường không đều
o Điện áp bắt đầu vầng quang nhỏ hơn điện áp đánh thủng
o Phát sáng và âm thanh
a Hiện tượng
Trang 11 Cường độ điện trường cần thiết Evq tại bề mặt vật dẫn trong không khí
để tạo ra phóng điện vầng quang AC nhìn thấy được tính từ công thứcPeek
Đối với trường hợp hai dây dẫn song song, công thức Peek được biểu
diễn như sau:
) /
(
298 ,
0 1
4 ,
r
m m
m1 - hệ số phụ thuộc điều kiện bề mặt dây dẫn
m2 - hệ số phụ thuộc điều kiện khí hậu
- mật độ tương đối của không khí
Điện áp tạo vầng quang
) (
r
d r
E
Uvq vq d - khoảng cách giữa hai dây
Trang 12TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
b Ảnh hưởng của cực tính
Trong điện trường rất không đều, phóng điện vầng quang bắt đầu tại điện
cực có bán kính nhỏ hơn và không bị ảnh hưởng bởi vật liệu làm điện cực
Cực tính của điện cực ảnh hưởng đến quá trình phóng điện, cường độ
điện trường và điện áp phóng điện trong khe khí
Cực tính của điện cực rất quan trọng trong điện trường không đều
Xem xét trường hợp hệ thống điện cực mũi nhọn-bảng được sử dụng để
minh họa sự phóng điện trong điện trường không đều
Trang 13* Mũi nhọn dương Sự ion hóa va chạm xảy ra tại
khu vực điện trường cao gần đầu mũi nhọn
Điện tử bị hút về cực dương, bỏ
lại các ion dương ở phía sau điện tích không gian
Các điện tích không gian làm
giảm điện trường tại mũi nhọn nhưng làm tăng điện trường ở phía xa mũi nhọn
Vùng có điện trường cao phát
triển về phía khe khí mở rộng khu vực ion hóa
Cường độ điện trường tại khu
vực chứa điện tích không gian
có thể đủ lớn để bắt đầu dòng điện tử phóng điện đánh thủng
Trang 14TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
* Mũi nhọn âm
Các điện tử bị đẩy về vùng có
điện trường thấp và gắn kết vớicác phân tử khí tạo ion âm
Các ion âm có xu hướng kéo các
ion dương ra khỏi cực âm cácion dương định vị ở giữa điện tích
âm và cực âm
Tại vùng lân cận mũi nhọn,
cường độ điện trường tăng caonhưng vùng ion hóa bị thu hẹp chấm dứt quá trình phát triển ionhóa
Trang 15 Ngay khi quá trình ion hóa chấm dứt, điện trường “quét sạch” các điện
tích ở khu vực lân cận mũi nhọn, và một chu kỳ mới bắt đầu sau thờigian khử điện tích không gian
Để loại trừ tác động của các ion, cần một điện áp tác dụng cao hơn
điện áp đánh thủng âm lớn hơn điện áp đánh thủng dương
Trang 16TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
c Điện áp bắt đầu vầng quang
Vầng quang dương: các ion dương làm giảm điện trường gần cực dương
tăng điện áp bắt đầu vầng quang
Vầng quang âm: các ion dương làm tăng điện trường gần cực dương
giảm điện áp bắt đầu vầng quang
Do đó, phóng điện vầng quang bắt đầu tại bán kỳ âm của điện áp AC khi
tăng điện áp tác dụng nhưng phóng điện đánh thủng xảy ra ở bán kỳdương
Trang 17 Điện áp phóng điện UBD phụ thuộc vào cực tính của điện cực UBD (+) < UBD (-)
Trang 18TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
* Các quá trình xảy ra khi tăng điện áp ở cực thanh dương
Trang 19* Các quá trình xảy ra khi tăng điện áp ở cực thanh âm
Trang 20TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
3 Phóng điện vầng quang trên dây truyền tải điện cao
áp
Là một dạng phóng
điện tự duy trì xảy ra
trong điện trường
Trang 22TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Trang 23c Nguyên lý phóng điện vầng quang
Positive Negative
Cường độ điện trường
cao trên bề mặt điện cực (E 30 kV/cm)
Ion hóa do va chạm sinh
ra thác điện tử đầu tiên
Photon sinh ra tại đầu
thác điện tử đầu tiên ion hóa quang quang điện tử thác điện tử thứ cấp do va chạm
Trang 24TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
d Dòng điện vầng quang
Không có phóng điện vầng quang dòng điện thuần dung dạng
sin chuẩn giữa hai điện cực (dây dẫn) không tổn hao
Phóng điện vầng quang dòng không sin chứa sóng hài bậc cao
tổn hao công suất
Trang 25e Điện áp xảy ra phóng điện vầng quang
U E
ln 2
, 21
) /
( 2 , 21 2
/ 30
) /
( 30
kV r
d r
U
cm kV
E
cm kV
Trang 26TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Phóng điện vầng quang phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và tình
trạng bề mặt điện cực
) ,
( ln
2 ,
r
d r
Trang 27f Công suất tổn hao vầng quang
pha km
kW U
U d
r f
Uvq rms: điện áp xảy ra phóng điện vầng quang (kV)
Khi mưa bão, điện áp xảy ra phóng điện vầng quang chỉ bằng
80% giá trị so với điều kiện thời tiết khô ráo.
Trang 28TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Ví dụ: xác định điện áp phóng điện vầng quang và công suất tổn hao vầng quang trong điều kiện thời tiết khô ráo và mưa bão của đường dây 03 pha, 132 kV dài 100 km có đường kính dây dẫn là 1,04 cm được bố trí trên các đỉnh của tam giác đều có độ dài cạnh
là 3 mét Nhiệt độ không khí là 20oC và áp suất khí quyển là 750 torr Tần số hệ thống là 50 Hz Hệ số bất thường hình dạng là 0,85.
Hệ số điều chỉnh mật độ không khí
Trang 29Điện áp phóng điện vầng quang
kV
r
d r
m
1 , 55
0052 ,
0
3 ln
52 , 0 85
, 0 925
, 0 2
, 21
ln 2
, 21
( 365
100 10
1 ,
55 3
132 3
0052 ,
0 25
50 925
, 0 243
) /
( 10
25 243
5 2
5 2
pha kW
pha kW
L U
U d
r f
Trang 30TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Công suất tổn hao vầng quang khi thời tiết mưa bão
) /
( 847
100 10
1 , 55 8
,
0 3
132 3
0052 ,
0 25
50 925
, 0 243
) /
( 10
25 243
5 2
5 2
pha kW
pha kW
L U
U d
r f
Trang 314 Phóng điện trong khe hở không khí
Trong các thiết bị cao áp, tồn tại nhiều hình dạng khe hở không khí khác nhau nhiều loại điện trường khác nhau không thể thiết kế cách điện theo từng hình dạng cụ thể
Chọn 3 hệ thống điện cực tiêu biểu đại diện cho tất cả các loại hình dạng khe hở không khí
o Cầu - cầu (bảng phẳng - bảng phẳng)- điện trường gần đều
o Thanh - bảng phẳng (mũi nhọn - bảng phẳng) - điện trường
không đều
o Thanh - thanh ( điện trường rất không đều )
a Các hệ thống điện cực tiêu biểu
Trang 32TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
b Hệ thống điện cực cầu-cầu
D
D d
Tạo điện trường gần đều khi d D/2
Điện áp phóng điện đánh thủng không phụ thuộc vào cực tính của điện cực UBD (+) =
UBD (-)
UBD ít phụ thuộc vào độ ẩm không khí
Thời gian phóng điện nhỏ (< 1 s)
UBD ít phụ thuộc vào dạng sóng của điện áp tác dụng (AC, DC, xung)
Trang 33 Đặc tính điện áp-thời gian
U
t
UW
UW: điện áp chịu đựngU UW: phóng điện
U < UW: không phóng điện
Trang 34TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Đồ thị điện áp phóng điện-khoảng cách điện cực
o D nhỏ: điện trường
không đều - UBD tăng không tuyến tính với d (UBD = A.dn với n<1)
Hệ thống điện cực cầu-cầu được sử dụng làm khe hở cầu đo
lường điện áp phóng điện của không khí
Trang 35c Hệ thống điện cực thanh-bảng và thanh-thanh
Điện trường không đều
Điện áp phóng điện đánh thủng phụ thuộc vào cực tính của điện cực UBD (+) < UBD (-)
UBD phụ thuộc vào độ ẩm không khí
Thời gian phóng điện lớn
UBD phụ thuộc vào dạng sóng của điện áp tác dụng (AC, DC, xung)
Trang 36TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
d Phóng điện ở điện áp xung
* Xung điện áp
Do sét đánh gây nên với
biên độ rất lớn và thời gian tồn tại rất ngắn
Trang 37 Phóng điện theo lý thuyết thác hay dòng điện tử đều cần sự
xuất hiện của 1 số điện tử đầu tiên
Ở điện áp AC và DC: thời gian tác dụng của điện áp đủ dài để
hình thành các điện tử đầu tiên phóng điện xảy ra tức thời
ngay khi điện áp tác dụng đạt đến giá trị điện áp phóng điện
Đối với điện áp xung (1,2/50 s): thời gian để điện áp tăng từ 0
đến giá trị điện áp đủ gây phóng điện rất nhỏ ( 1,2 s)
không đủ thời gian để hình thành các điện tử đầu tiên có khả năng gây ra ion hóa
Tồn tại khoảng thời gian từ giá trị điện áp đủ gây phóng điện
đến giá trị điện áp phóng điện thực: thời gian trễ trong phóng điện
* Thời gian trễ trong phóng điện
Trang 38TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Thời gian trễ trong phóng điện
Thời gian phóng điện
tBD = t1 + ts + tf
Thời gian phóng điện có thể giảm bằng cách giảm ts
o Tăng cường độ bức xạ chiếu lên cathode
o Sử dụng cathode có công thoát kim loại nhỏ
Us: điện áp đủ gây phóng điện
Trang 39* Đặc tính điện áp-thời gian của cách điện
Điện áp tác dụng tăng thì tf giảm Thời gian phóng điện tBD giảm khi U tăng
Cách xây dựng đặc tính V-t của cách điện
o Cho sóng xung có tỉ số T1/T2 không đổi tác dụng lên cách điện với biên
độ xung tăng dần từ nhỏ đến lớn
o Ghi nhận thời gian phóng điện
* Có sử dụng hình ảnh từ bài giảng của tác giả Hồ Văn Nhật Chương
Trang 40TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
* Công dụng của đặc tính V-t
Dùng để phối hợp cách điện giữa thiết bị điện và thiết bị bảo vệ (ví dụ: dùng
chống sét van để bảo vệ MBA điện lực)
* V- t của thiết bị bảo vệ đồng dạng V-t của thiết bị điện
Trang 415 Ảnh hưởng của điều kiện khí quyển
Điện áp phóng điện của cách điện ngoài phụ thuộc vào điều kiện
khí quyển (mật độ hay độ ẩm của không khí)
Sử dụng các hệ số điều chỉnh để chuyển đổi điện áp phóng điện
(hoặc thử nghiệm) tại điều kiện chuẩn (to, po, ho) sang điện áp phóng điện (hoặc thử nghiệm) tại điều kiện thực (t, p, h)
Trang 42TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Với kt: hệ số điều chỉnh
2
1k k
Trang 43t p
k: là thông số phụ thuộc vào dạng sóng điện áp (AC, DC,
xung) được xác định từ tỉ số giữa độ ẩm tại điều kiện thực và mật
độ không khí tương đối h/
w: số mũ có giá trị bằng m
Trang 44TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Trang 45e Số mũ m và w
g f
w
Với:
k L
UB: điện áp phóng điện 50% (kV) Trong trường hợp kiểm
tra điện áp chịu đựng, UB có thể tính bằng 1,1 lần giá trị điện áp thử nghiệm
L: chiều dài phóng điện (m)
: mật độ không khí tương đối
Trang 46TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
Trang 47Ví dụ: một sứ treo có chiều dài 2m cần được thử nghiệm với điện áp 700
kV, 50 Hz tại điều kiện chuẩn theo tiêu chuẩn IEC (p 0 = 1013 mbar; T 0 =
293 K; h 0 = 11 g/m 3 )
Xác định điện áp thử nghiệm tại điều kiện thực (p = 700 mmHg; T = 25°C;
h = 5 g/m 3 )
Điện áp thử nghiệm tại điều kiện thực
Xác định mật độ không khí tương đối và tỉ số h/
Trang 48TS Nguyễn Văn Dũng 8/3/2015 Tài liệu có bản quyền Không được phép sao chép hay công bố rộng rãi dưới bất kỳ hình thức nào
điện áp phóng điệngiảm