1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Vật lý đại cương 1 (Nhiệt học): Khí lý tưởng - PGS.TS. Lê Công Hảo

15 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 775,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vật lý đại cương 1 (Nhiệt học): Khí lý tưởng cung cấp cho người học các kiến thức: Khí lý tưởng, phương trình trạng thái khí lý tưởng, luật phân bố điều năng lượng theo các bậc tự do,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

NHIỆT HỌC- Khí Lý Tưởng

PGS.TS Lê Cơng Hảo

Trang 2

1.KHÍ LÝ TƯỞNG

+ Khí lý tưởng :

Các phân tử khí rất xa nhau → coi như không tương tác nhau

+ Trạng thái một hệ (khối) khí được xác định bởi các thông số

2

m

5

2

m

( ) 2

N

Pascal Pa

m =

mmHg = Torr

-Định luật Dalton :

“Aùp suất một hỗn hợp khí bằng tổng áp suất riêng phần của

từng chất khí thành phần “ n

i i

P =  P

a/Aùp suất

2

1 bar = 105 N m /

n

F P

S

=

Torr = 133 N/m3

1

Trang 3

( )

0

273,16

C

T = + t K

0

t C

b/ Nhiệt độ :Đại lượng vật lý thể hiện mức độ chuyển động hỗn

lọan của các phân tử của vật(hay hệ vật) đang xét

-Các nhiệt giai :

32

100 180

t c T F −

=

32 9

t C = T F − 0 9 ( 0 )

32 5

T F = t C +

- Nhiệt giai Celsius :Điểm tan của

nước đá và điểm sôi của nước tinh

khiết ở áp suấp 1 atm.

Nhiệt giai Fahrenheit :Điểm tan của nước đá và điểm sôi của

nước tinh khiết ở áp suất 1 atm tương ứng là : 0

- Nhiệt giai Kelvin :

Trang 4

Hình (1.1):

Tương quan giữa áp suất và nhiệt độ đối với 3 lọai khí khác nhau

Nhận xét

Với mọi lọai khí,đường ngọai suy P→0 với mọi

lọai khí đều gặp nhau tại -273,15 0 C.

Trang 5

2 Phương trình trạng thái khí lý tưởng

f (P,V,T ) = 0

PV

const

T =

PV

R

=

Với 1 kmol khí :

3

6, 023.10

A

M

kmol

Với m (kg) khí :

:khối lượng của 1 kmol

3

R

3

=

Hằng số khí lý tưởng :

(1.1)

Trong điều kiện tiêu chuẩn:p=1 atm;0 0 C

Trang 6

N : Tổ số phân tử chứa trong khối khí

NA : Số phân tử trong 1 kmol

A

N

B A

R

k

N =

3

23 3

8,31.10 /

1,38.10 /

6, 02310.10 1/

B

J Kmol K

Kmol

B

PV = Nk T

N

P k T nk T

V

(1.4) (1.5)

: Hằng số Bolzman

Trang 7

const

T =

PV = const V

const

T =

Các trường hợp riêng : Các định luật thực nghiệm

P

const

T =

( )0 ( )0 ( )

t C C

( )0 ( )0 ( )0 ( )0

0 .

0 1

P = P +t

( )0 ( )0 ( )0 ( )0

0

P = PT T

( )

1 1/

273 do

 = : Hệ số dãn nở nhiệt,cho mọi chất khí

Trang 8

P

2

P

a/Đường đẳng nhiệt ,có dạng

V

T O

1

V

2

V

1 2

1 2

V V

( a)

(b)

(c)

c/ Đường đẳng tích (Charles)

Trang 9

Câu 1 Một khối khí được nhốt trong một xilanh và pittông ở áp suất 1,5.105 Pa Nén pittông để thể tích còn 1/3 thể tích ban đầu( nén đẳng nhiệt) Aùp suất của khối khí trong bình lúc này là bao nhiêu?

ĐS : 45.10 4 Pa ( T2 = T1 )

Câu 2 Bơm không khí có áp suất p =1at vào một quả bóng có dung tích bóng không đổi là V=2.5 lít Mỗi lần bơm ta đưa được 125cm3 không khí vào trong quả bóng đó.Biết rằng trước khi bơm bóng chứa không khí ở áp suất 1at và nhiệt độ khơng đổi.Sau khi bơm 12 lần,áp suất bên trong quả bóng là bao nhiêu ?

Đs: 1,6 atm

MỘT SỐ VÍ DỤ - NHIỆT HỌC

Trang 10

Câu 4. Một lượng khí có áp suất lớn được chứa trong một bình có thể tích không đổi Nếu có 50% khối lượng khí ra khỏi bình và nhiệt độ tuyệt đối của bình tăng thêm 50% thì áp suất khí trong bình thay đổi như thế nào? Đs : 0,75p

Câu 5: Cĩ 1g ơxy ở áp suất 3at sau khi hơ nĩng đẳng áp, nĩ

chiếm thể tích 1 lít Tìm nhiệt độ sau khi hơ nĩng Coi khi oxy là

khí lý tưởng R=8,31 J/mol.K

Đs: 1155K

Câu 6. Một bình chứa khí ở 300K và áp suất 2.105Pa, khi tăng nhiệt độ lên gấp đôi thì áp suất trong bình là bao nhiêu?

ĐS : 4.10 5 Pa

MỘT SỐ VÍ DỤ - NHIỆT HỌC

Trang 11

3 Thuyết động học phân tử khí lý tưởng

a Các phân tử trong chất khí

Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng, nhiệt

độ càng cao các phân tử chuyển động càng nhanh

b Thuyết động học phân tử

-Các chất khí cấu tạo gián đoạn và bao gồm một số rất lớn các phân tử -Các phân tử chuyển động hỗn loạn Khi chuyển động chúng va chạm vào nhau và va vào thành bình chứa

-Độ lớn chuyển động biểu hiện ở nhiệt độ của khối khí Chuyển động phân tử càng mạnh thì nhiệt độ càng cao Nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ với động năng trung bình của phân tử

-Kích thước các phân tử rất nhỏ so với khoảng cách Bỏ qua kích thước của phân tử

-Các phân tử không tương tác trừ trường hợp chúng va chạm Sự va chạm tuân theo quy luật va chạm đàn hồi

Trang 12

c Phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử

Giả sử có N phân tử trong hộp có hình khối hộp các cạnh l x , l y , l z .

2 2 2 2

x y z

x

l

v

= + + = Động lượng theo phương x thay đổi một

lượng 2mv x Ta có:

2

2

y

x

mv

l

v

1 2 x x xN ( 1 2 )

;

;

Nm

x y z

Áp suất gây trên mọi phương

là như nhau nên:

Trang 13

2 2 2 2

2 2 2 2

2 2 2 2

1 1 1 1

1 1 1 2 2 2

1 2

2

1

1 2

x y z

x y z

x y z

x y z x y z xN yN zN N

x x xN y y yN z z zN

y

x x xN

v

N v

N

+

1 3

3

y yN z z zN

x y z x x

+

c Phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử

(Vận tốc của một hạt nói chung)

Trang 14

d Động năng

2

1 2

2

3

3

N

B

A A

N

Nm

V

Nếu xem động năng tịnh tiến trung bình có giá trị như trên thì thực nghiệm và lý thuyết trùng nhau.

N n

V

3 d

2

E = k T

Trang 15

Luật phân bố điều năng lượng theo các bậc tự do

Qui ước bậc tự do

- Phân tử khí 1 nguyên tử i = 3

- Phân tử khí 2 nguyên tử i = 5

- Phân tử khí 3 nguyên tử trở lên i = 6.

- Phân tử khí có bật tự do là i thì năng lượng là

Nội năng của khối khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của khối khí ấy theo công thức:

2

M i

=

2

M i

T T T

 = −

Độ biến thiên nội năng

2 B

i

k T

Vậy bậc tự do chỉ nhận các giá trị i=3, 5 và 6

Ngày đăng: 27/10/2020, 01:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm