1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Vật lý đại cương 1 (Cơ - Nhiệt): Bài mở đầu - PGS.TS. Lê Công Hảo

16 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 259,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vật lý đại cương 1 (Cơ - Nhiệt) - Bài mở đầu: Giới thiệu môn học Vật lý đại cương cung cấp cho người học các kiến thức: Vật lý học, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, các đại lượng vật lý – đơn vị đo lường, vật lý đại cương,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG 1: CƠ-NHIỆT

BÀI MỞ ĐẦU

GiỚI THIỆU MÔN HỌC

VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

MỤC TIÊU

- Nắm được đối tượng và phương pháp

nghiên cứu của Vật lý học và vật lý đại cương.

- Nắm được các đại lượng vật lý, hệ đơn

vị đo lường quốc tế, các phép tính véctơ

- Vận dụng giải các bài tập, giải thích các vấn đề cĩ liên quan.

Trang 3

§1 VẬT LÝ HỌC, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Vật lý học là môn khoa học tự nhiên

nghiên cứu các quy luật vận động, phát triển của thế giới tự nhiên, cấu trúc và tính chất của thế giới vật chất để hiểu và làm chủ thế giới, phục vụ cuộc sống ngày một tốt đẹp

hơn cho con người.

- Vật lý học làm nền tảng của cách mạng

khoa học công nghệ và sự tiến hóa của xã

hội loài người.

Trang 4

- Cơ học

CÁC DẠNG - Nhiệt

VẬN ĐỘNG: - Điện, Từ, lượng tử

- Nguyên tử, hạt nhân

- Vi mô

-Vật thể

- Trường - Điện

vật lý - Từ

Trang 5

2 Các lĩnh vực nghiên cứu của vật lý học

• Vật lý lý thuyết

• Vật lý chất rắn

• Vật lý thiên văn vũ trụ

• Vật lý địa cầu

• Vật lý môi trường

• Vật lý quang phổ

• Vật lý hạt nhân

• Vật lý năng lượng cao

• Vật lý ứng dụng

Trang 6

3 Phương pháp nghiên cứu vật lý

• Quan sát

• Thí nghiệm

• Nêu khái niệm, giả thuyết, định luật

• Xây dựng các học thuyết

• Ứng dụng thực tiễn, kiểm chứng

• Phát hiện mới

Trang 7

§2 VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG

Trình bầy một cách khái quát những kiến

thức vật lý cơ bản về các lĩnh vực:

1 Cơ học: nghiên cứu chuyển động của

các vật thể.

2 Nhiệt học: nghiên cứu các hiện tượng về nhiệt của vật chất ở các trạng thái khác nhau

3 Điện từ học: các hiện tượng điện - từ

4 Quang học: các hiện tượng về ánh sáng

5 Nguyên tử-Hạt nhân: nghiên cứu cấu trúc, tính chất, sự vận động của nguyên tử, hạt nhân

Trang 8

§3 CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ – ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

- Đại lượng vật lý đặc trưng cho một thuộc tính của một vật thể, hiện tượng, quá trình (các đối tượng vật lý).

- Đại lượng vật lý có thể đo được (trực tiếp hoặc gián tiếp).

- Đại lượng vật lý có thể là vô hướng (số đại

số âm hoặc dương) hay có hướng (véc tơ).

- Các đại lượng vật lý thường phụ thuộc lẫn nhau (có thể suy từ ĐL này ra ĐL khác).

Trang 9

- Mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý được xác lập bởi các định luật vật lý và các biểu thức toán học.

- Đo các đại lượng vật lý là so sánh trực tiếp hoặc gián tiếp đại lượng đó với đại lượng

cùng loại được chọn làm đơn vị.

- Biểu thị giá trị đo được của đại lượng vật lý bằng các số kèm theo tên gọi của đơn vị

Trang 10

- Để thuận tiện cho việc sử dụng người ta chọn một số đại lượng cơ bản đơn vị cơ bản của chúng, đồng thời đưa ra các chuẩn quốc tế cho các đơn vị đó, gọi là hệ đơn vị

đo lường quốc tế (International System of Units SI ).

- Các đại lượng vật lý khác và đơn vị của chúng được xác định qua các đại lượng và đơn vị cơ bản, gọi là đơn vị dẫn xuất.

Trang 11

Bảng 1: Một số đại lượng và đơn vị hệ SI

Đại lượng Tên đơn vị Ký hiệu

I Đơn vị cơ bản:

1 Độ dài

2 Thời gian

3 Khối lượng

4 Cường độ dòng điện

5 Độ sáng

6 Nhiệt độ (tuyệt đối)

7 Lượng chất

II Đơn vị phụ:

1 Góc phẳng

2 Góc khối

mét giây kilôgam ampe candela kelvin mol

rađian sterađian

m s kg A Cd K mol rad sr

Trang 12

Đại lượng Tên đơn vị Ký hiệu

III Đơn vị dẫn xuất:

1 Diện tích

2 Thể tích

3 Chu kỳ

4 Tần số

5 Vận tốc

6 Gia tốc

7 Lực

8 Năng lượng

9 Công suất

10 Hiệu điện thế

11 Cường độ điện trường

mét vuông mét khối giây

héc mét trên giây m/giây bphg niuton

jun oát vôn vôn/mét

m2

m 3

s Hz m/s m/s2 N

J W V V/m

Trang 13

Bảng 2: Một vài ví dụ về số đo các đại lượng:

1 Độ dài:

- Bán kính trái đất

- Độ dầy tờ giấy

2 Thời gian:

- Tuổi của vũ trụ

- Thời gian một ngày

3 Khối lượng:

- Mặt trời

- Con voi

- Điện tử (electron)

m 6.106 1.10 -4

s 5.10 17

9.104 kg 2.1030 5.103 9.10-19

Trang 14

Thứ nguyên:

Từ các đơn vị cơ bản ta định nghĩa được

các đơn vị dẫn xuất căn cứ vào thứ nguyên.

Thứ nguyên của một đại lượng là quy luật nêu

lên sự phụ thuộc của đơn vị đo đại lượng đó vào các đơn vị cơ bản.

Ví dụ: - Thứ nguyên của thể tích là (độ dài) 3 ,

ta ký hiệu [thể tích] = [độ dài] 3 = L 3

- [vận tốc] =[độ dài][thời gian] -1 = LT -1

- [khối lượng riêng]=[khối lượng][thể tích] -1 = ML -3

Quy tắc:

a Các số hạng của một tổng đại số phải có cùng thứ nguyên.

b Hai vế của cùng một công thức, một phương

trình vật lý phải có cùng thứ nguyên.

Trang 15

§3 Các phép tính vectơ:

1 Khái niệm: Véc tơ là một đoạn thẳng có hướng, đặc trưng cho một dại lượng vật

lý, biểu thị độ lớn, phương, chiều chuyển động của đại lượng đó.

A là gốc véctơ

B là ngọn véctơ

Độ dài AB là môđun

(giá trị véctơ)

Đường AB là giá véctơ

a = a x i + a y j + a z k ; a =

A

B

a

y

x

z

o

a x 2 + a y 2 + a z 2

Trang 16

2 Phép cộng b

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

3 Phép trừ

b a

c

a b

c

  

c = +a b

c = a 2 + b 2 + 2abcos

α

a

b

c = a – b = a + (-b)

4 Nhân vô hướng: (a.b) = a.b.cos(a.b)

5 Nhân hữu hướng:

a x b = c hay [a,b] = c

c = a.b.sin(a.b)

c

b

a

Ngày đăng: 27/10/2020, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w