Bài giảng Vật lý đại cương và vật lý hiện đại: Quang học sóng - Nhiễu xạ cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu về nền nhiễu xạ, nhiễu xạ từ khe hẹp, độ phân giải của khe hẹp và lỗ tròn,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TS Lê Công Hảo
Trang 22.1 GIỚI THIỆU VỀ NỀN NHIỄU XẠ
Khi truyền qua khe, ánh sáng có bước
sóng lớn hơn hay bằng bề rộng của khe
sẽ tán xạ qua mọi hướng về phía trước Hiện tượng này được gọi là nhiễu xạ
Nền nhiễu xạ gồm các vùng sáng – tối
xen kẻ nhau, tương tự như nền giao thoa
Nền nhiễu xạ gồm một vân sáng trung
tâm có độ rộng đáng kể.
Nền nhiễu xạ bao gồm dãy các vân sáng
có cường độ ít hơn phân bố đều hai bên.
Trang 32.1 GIỚI THIỆU VỀ NỀN NHIỄU XẠ
Nguồn sáng chiếu qua vật chắn tạo nền
nhiễu xạ trên màn quan sát
Màn quan sát
Nguồn phát
Vật chắn
Chính giữa nền nhiễu xạ có cực đại chính giữa
Xung quanh cực
đại chính giữa có những vùng sáng yếu hơn, được gọi
là cực đại thứ cấp
Những vùng tối
được gọi là cực tiễu nhiễu xạ
Trang 42.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
Nguồn phát
Màn quan sát
Trang 52.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
Mỗi điểm là một nguồn phát thứ cấp
Hiệu quang lộ tia 1 và 3, 2 và 4 hoặc 3 và 5 là 𝑎2sinθ
Hiệu quang lộ của tia 1-3, 2-4
và 3-5:
sin 2
a
L
Điều kiện để hai tia triệt tiêu
(cực tiểu nhiễu xạ):
2
sin 2
a
a
hay
Trang 62 sin
2.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
Nếu chia bề rộng khe thành 4 phần bằng nhau
Nếu chia bề rộng khe thành 6 phần bằng nhau a
3
ĐIỀU KIỆN CỰC TIỂU NXẠ
a
m
ĐIỀU KIỆN CỰC ĐẠI N.XẠ
, ) 3
, 2 ,
1 (
, )
2 / 1 (
a
m
s
, 3 , 2 ,
1
m
Trang 72.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
Phân bố cường độ sáng trong nền nhiễu xạ Fraunhofer từ khe hẹp
độ rộng a.
Hình vẽ minh họa trình bày vị trí 2 cực tiểu phân
bố hai bên cực đại giữa.
a
m
m 1 , 2 , 3 ,
Trang 82.2.1 Cường độ sáng của nền nhiễu xạ qua một khe
Cường độ ánh sáng tại một điểm trên màn là tổng hợp của vector cường độ điện trường từ các vùng có bề rộng y
• Mỗi vùng y tương ứng với độ lớn vector cường độ điện trường E
• Cường độ điện trường E tại một điểm trên màn là tổng của E.
Độ lệch pha giữa hai tia liên tiếp:
2.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
2 1
2
L
L
Trang 9Dùng giản đồ vector để tìm cường độ điện trường tổng hợp E
Khi = 0
Điện trường tại tâm trên màn
E N
E0
N là số vùng
Khi 0
Độ lệch pha giữa tia tại đỉnh và đáy của khe là
a = N y: Bề rộng của khe
2.2.1 Cường độ sáng của nền nhiễu xạ qua một khe
2.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
N 2 Nysin 2 asin
Trang 10Từ hình vẽ, ta thu được:
Hay, cường độ điện trường tổng hợp thu được:
Thu được cường độ ánh sáng tại một điểm trên màn
2.2.1 Cường độ sáng của nền nhiễu xạ qua một khe
2.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
R
E R / 2 2
sin
2 /
2 / sin
2
sin
2 2
sin
E
E R
E R
2
~ E
I
2 max
2 /
2 /
sin
I
max
/ sin
/ sin
sin
a
a I
I
Trang 112.2.2 Cường độ sáng của nền nhiễu xạ qua hai khe
2.2 NHIỄU XẠ TỪ KHE HẸP
Giao thoa và nhiễu xạ
Nền nhiễu xạ qua hai khe
Nền nhiễu xạ qua một khe
2
Trang 122.3 ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA KHE HẸP VÀ LỖ TRÒN
Khi cực đại chính giữa
của một ảnh này rơi vào cực tiểu bậc nhất
của một ảnh khác thì các ảnh được cho là có khả năng phân giải được
Điều kiện cho giới hạn phân giải này
chuẩn Rayleigh
2.3.1 Đối với khe hẹp
Tiêu chuẩn Rayleigh
Trang 132.3 ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA KHE HẸP
Cực tiểu đầu tiên xuất hiện tại góc:
a là bề rộng của khe
Là bước sóng
Trong mọi trường hợp << a, nên:
Phân giải tốt Phân giải không tốt
a
a
sin
Trang 142.3 ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA LỖ TRÒN
Độ phân giải nền nhiễu xạ ứng với góc
D là đường kính lỗ tròn
D
Chú ý góc nhỏ
Trang 152.4 CÁCH TỬ NHIỄU XẠ
2.4.1 Khái niệm về cách tử nhiễu xạ
Cách tử nhiễu xạ là một công
cụ thường dùng để phân tích
nguồn ánh sáng, bao gồm một
số lớn các khe song song cách
Số khe trên mỗi cm:
1 n
d
Trang 16Có 02 loại cách tử:
Cách tử truyền qua Cách tử phản xạ
2.4 CÁCH TỬ NHIỄU XẠ
2.4.1 Khái niệm về cách tử nhiễu xạ
Trang 17Vị trí vân sáng:
, ) 2
, 1 ,
0 (
d s
Vị trí vân tối:
2
1 (
sin m
d t
(m = 0, 1, 2, 3,…)
2.4 CÁCH TỬ NHIỄU XẠ
2.4.1 Khái niệm về cách tử nhiễu xạ
Trang 182.4.2 Năng suất phân giải của cách tử nhiễu xạ
Hai bước sóng gần nhau nhất 1 và 2 mà cách tử nhiễu xạ
có thể phân biệt được, được gọi là năng suất phân giải R:
1 2
R
Với:
2
2
1
Nếu N khe của cách tử được chiếu sáng thì năng suất phân giải năng suất phân giải của nhiễu xạ thứ m là:
R = Nm
2.4 CÁCH TỬ NHIỄU XẠ
Trang 192.5 NHIỄU XẠ TIA X BỞI TINH THỂ
Hiệu quang lộ giữa 2 tia X:
L 2d sin
Điều kiện để có cực đại nhiễu xạ
sin d
2
(m = 1, 2, 3, …)
ĐL Bragg