Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này là xác định tỉ lệ nhận thức của NCS về vệ sinh tay trước khi được tư vấn, xác định tỉ lệ nhận thức của NCS về vệ sinh tay sau khi được tư vấn và xác định sự thay đổi nhận thức về vệ sinh tay của NCS sau khi được tư vấn. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VỀ RỬA TAY CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH SAU KHI
ĐƯỢC TƯ VẤN TẠI BV NHI ĐỒNG 2
ThSĐD Nguyễn Thị Kim Liên
và cộng sự
Trang 2❖ Đặt vấn đề
❖ Mục tiêu nghiên cứu
❖ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
❖ Kết quả và bàn luận
❖ Kiến nghị
NỘI DUNG
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
❖ Với sự xuất hiện của một số bệnh gây ra do các
vi sinh vật kháng thuốc và những tác nhân gây
bệnh mới, nhiễm khuẩn bệnh viện vẫn còn là vấn đề quan trọng và nan giải ngay ở các nước tiên
tiến, với tỉ lệ nhiễm khuẩn chung khá cao 7-10%.
❖ Việc lây truyền nhiễm khuẩn gây ra bệnh hầu
hết là qua trung gian bàn tay
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
❖ Theo mô hình chăm sóc nhi khoa hiện đại, thân
nhân là thành viên của đội chăm sóc→ nhận thức của NCS về rửa tay là quan trọng Nếu NCS thực hành vệ sinh tay tốt→ góp phần vào sự thành
công trong điều trị & chăm sóc bệnh nhi khi nằm viện.
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
❖ Một số quốc gia có nghiên cứu đánh giá về nhận
thức rửa tay của NCS trong BV, chưa thấy có tài liệu nào ghi nhận về vấn đề này ở Việt Nam.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá về nhận thức
của NCS về VST trước và sau khi được tư vấn
Trang 61 Xác định tỉ lệ nhận thức của NCS về vệ
sinh tay trước khi được tư vấn
2 Xác định tỉ lệ nhận thức của NCS về vệ
sinh tay sau khi được tư vấn
3 Xác định sự thay đổi nhận thức về vệ sinh
tay của NCS sau khi được tư vấn
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 7ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
❖ Đối tượng nghiên cứu:
Thân nhân chăm sóc người bệnh tại cácphòng bệnh cấp cứu của BV Nhi Đồng 2
❖ Phương pháp nghiên cứu:
Cắt ngang mô tả có phân tích
Trang 8❖ Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 tỉ lệ:
❖ Thời gian nghiên cứu : tháng 7 - 9/2017
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
n = 120
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 10Đặc điểm của bệnh nhi
Trang 11Đặc điểm người chăm sóc
Trang 12Thay đổi
Trước tư vấn
Sau tư vấn Thay đổi
Có
nghe 64,2 90,0 25,8* 64,2 86,7 22,5*
Không
nghe 31,7 9,2 -22,5 31,7 11,7 -20,0Không
để ý 4,2 0,8 -3,4 4,2 1,7 -2,5
Trang 13Trước
tư vấn
Sau tư vấn Thay đổi
Có 78,4 91,7 13,3 * 91,6 96,7 5,1 *
Không 16,7 6,7 -10,0 8,3 3,3 -5,0
Không
Trang 14Kiến thức về rửa tay
Nội
dung
RT là cách rẻ tiền và hiệu quả giúp làm giảm NKBV
(%)
RT với DDSKTN có hiệu quả = nước & xà phòng
(%)
Trước
tư vấn
Sau tư vấn Thay đổi
Trước
tư vấn
Sau tư vấn Thay đổi
Có 92.5 98.3 5.8 * 85.0 90.8 5.8 *
Không 6,7 1,7 -5,0 13,3 7,5 -5,8
Không
thể 0,8 0,0 -0,8 1,7 1,7 0,0
Trang 15Rửa tay của người chăm sóc
Trước
tư vấn
Sau tư vấn Thay đổi
Luôn
luôn có 59,2 66,7 7,5 24,2 38,3 14,1
Thỉnh
thoảng 39,2 32,5 -6,7 45,0 46,7 1,7Không 1,7 0,8 -0,9 30,8 15,0 -15,8
Trang 16NVYT trước khi thực hiện thủ thuật
Trang 17Kiến thức chung
Trang 18Nếu NVYT quên/ không RT trước khi thăm khám, A/C có muốn nhắc không?
40.8
20.8
12.5
Trước TV Sau TV
Trang 19Quên Ngại Không
dám 6.1
55.3
38.6
Tỉ lệ
Trang 20❖ Bằng truyền thông, tờ rơi, tăng cường nhận
thức của NCS về vệ sinh tay, từ đó tăng tỉlệ thực hành vệ sinh tay của NCS, góp
phần ngăn ngừa NKBV, tăng hiệu quả điềutrị, giảm thời gian nằm viện, giảm tỉ lệ tử
vong, giảm những nỗi đau tinh thần cho giađình và NVYT
KIẾN NGHỊ
Trang 21❖Khuyến khích NCS nhắc nhở NVYT nếu có
những cơ hội rửa tay bị bỏ qua, để phòng ngừaNKBV, giảm chi phí, tăng hiệu quả điều trị
❖Tăng cường nhận thức cho NVYT về tuân thủrửa tay, về thái độ sẵn sàng rửa tay và hợp tácnếu được NCS nhắc nhở
KIẾN NGHỊ
Trang 22❖ Các chai rửa tay nhanh nên được trang bịthêm ở tất cả các khoa phòng, hành lang đểtạo điều kiện cho NCS ở tất cả các khoa trong
bv có thể thực hiện biện pháp rửa tay để giữvệ sinh tay và phòng ngừa NKBV
KIẾN NGHỊ
Trang 25Trân trọng cám ơn !