1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận Phân tích chương trình quan hệ công chúng của Vinamilk: “Cùng Vinamilk chung tay đẩy lùi Covid 19”

26 361 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 172,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận Phân tích chương trình quan hệ công chúng của Vinamilk: “Cùng Vinamilk chung tay đẩy lùi Covid 19” Bài thảo luận Phân tích chương trình quan hệ công chúng của Vinamilk: “Cùng Vinamilk chung tay đẩy lùi Covid 19” Bài thảo luận Phân tích chương trình quan hệ công chúng của Vinamilk: “Cùng Vinamilk chung tay đẩy lùi Covid 19” Bài thảo luận Phân tích chương trình quan hệ công chúng của Vinamilk: “Cùng Vinamilk chung tay đẩy lùi Covid 19”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN QUẢNG CÁO VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Vinamilk: “Cùng Vinamilk chung tay đẩy lùi Covid 19”

Mã lớp học phần: 2062BLOG1611

Nhóm thực hiện: Nhóm 04

Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Thu Hương

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 04 ST

2 Hồ Thị Hoa Huệ Thuyết trình

3 Nguyễn Thị Huệ Trình bày cơ sở lý luận

9 Lê Khánh Linh Trình bày lời mở đầu, kếtluận và tổng hợp word.

10 Nguyễn Mai Linh

Trình bày nội dung thựchiện chương trình PR:

- Chiến thuật

- Kênh truyền thông

- Kinh phí

- Nguồn lực

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Cơ sở lý luận 2

1 Khái quát chung về quan hệ công chúng 2

2 Đặc điểm của quan hệ công chúng 2

3 Các công cụ của quan hệ công chúng 3

4 Vai trò của quan hệ công chúng 7

II CHƯƠNG TRÌNH QUAN HỆ CÔNG CHÚNG “CÙNG VINAMILK CHUNG TAY ĐẨY LÙI COVID19” CỦA CÔNG TY VINAMILK 8

1 Giới thiệu chung về công ty Vinamilk 8

1.1 Giới thiệu chung 8

1.2 Những giá trị được tuyên bố 10

1.3 Giá trị cốt lõi 10

1.4 Triết lý kinh doanh 11

1.5 Chính sách chất lượng 11

2 Sơ đồ tổ chức 11

3 Bối cảnh thực hiện chương trình: 11

3.1 Bối cảnh riêng: 11

3.2 Bối cảnh chung: 12

4 Thực trạng khi thực hiện chương trình: 13

5 Nội dung thực hiện 14

5.1 Mục tiêu 14

5.2 Đối tượng 14

5.3 Thông điệp 14

5.4 Chiến lược 14

5.5 Chiến thuật 14

5.6 Kênh truyền thông 15

5.7 Kinh phí 18

5.8 Nguồn lực 18

7 Đánh giá chương trình 21

KẾT LUẬN 23

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thị trường kinh tế hiện nay, nhờ có sự phát triển của công nghệ và ýtưởng của con người ngày càng trở nên phong phú hơn Do đó mà các loại hànghóa, dịch vụ cũng được tạo ra hết sức phong phú và đa dạng Điều này vừa làmột thuận lợi lớn cho người tiêu dùng khi có rất nhiều sự lựa chọn, tuy nhiên đốivới các doanh nghiệp thì vấn đề này khiến cho mức độ cạnh tranh trên thị trườngngày một lớn hơn Đức trước khó khăn này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra

sự khác biệt, dấu ấn trong lòng người tiêu dùng Trong khi đó, thương hiệu lạđược xem là một dấu ấn khác biệt giúp người tiêu dùng hài lòng, tin tưởng và antâm khi sử dụng sản phẩm Để xây dựng thành công một thương hiệu có rấtnhiều phương thức như thông qua quảng cáo, PR, khuyến mại, bán hàng trựctiếp

Với xu hướng phát triển của xã hội hiện nay, có thể nói PR là một công cụhữu hiệu hỗ trợ xây dựng thương hiệu một cách hiệu quả nhất Vì PR chứađựng lượng thông tin đa dạng, phong phú và các kế hoạch PR được thiết kế vàhoạch định tỉ mỉ, cẩn thận, các thông điệp ít mang tính thương mại do sử dụngcác phương tiện trung gian hoặc vác bài viết trên báo nên dễ gây cảm tình và dễdàng được công chúng chấp nhận

Trước sự đánh giá cao của cộng đồng về hoạt động PR, nhóm chúng tôi

quyết định thực hiện đề tài “Phân tích chương trình quan hệ công chúng của

công ty Vinamilk” mà ở đây cụ thể là chương trình “Cùng Vinamik chung tay đẩy lùi Covid19” Nhằm thông qua đây đánh giá những thành tựu, hạn chế của

chương trình PR, đồng thời đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả cho nhữngchương trình sau

Trang 5

I Cơ sở lý luận

1 Khái quát chung về quan hệ công chúng

- Khái niệm

Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông giao tiếp của công

ty nhằm xác định và đánh giá thái độ của các nhóm công chúng có liên quan, cácyếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của nhóm này, thực hiện các chương trình hànhđộng nhằm giành được sự hiểu biết và tin tưởng của công chúng đối với hoạtđộng kinh doanh của công ty

- Đội ngũ các bộ nhân viên trong công

+ Công chúng đối ngoại:

- Chính quyền các cấp

- Giới truyền thông

- Cộng đồng dân cư

2 Đặc điểm của quan hệ công chúng

- Chi phí không cao:

Hoạt động quan hệ công chúng sáng tạo có thể tác động đến sự nhận biếtcủa công chúng với chi phí chỉ bằng một phần nhỏ so với chi phí quảng cáo Cácchi phí liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chương trình quan hệ côngchúng (sự kiện đặc biệt, các bài báo giới thiệu, tài trợ, ) tính trên số lượng khángiả tiếp cận thì thấp hơn nhiều so với quảng cáo và xúc tiến bán

Doanh nghiệp sẽ không phải trả tiền đăng bài trên báo/ tạp chí hoặc muathời gian phát sóng trên truyền hình mà chỉ phải trả lương cho đội ngũ nhân viêntrong bộ phận quan hệ công chúng của mình

- Độ tin cậy cao:

Trang 6

Nhiều thông điệp quan hệ công chúng không mang hoặc mang tính thươngmại rõ rệt, vì vậy khán giả thường cảm thấy thông điệp đáng tin cậy hơn Ngoài

ra, hình ảnh tích cực của phương tiện góp phần không nhỏ

Sự “xác nhận của người thứ ba” giúp đánh bóng hình ảnh của công ty haysản phẩm và đây là một trong số những mặt mạnh nhất của hoạt động quan hệcông chúng Có chuyên gia trong lĩnh vực này còn cho rằng người tiêu dùng dễ

bị tác động hơn 5 lần bởi những bài viết trên báo hơn là trên quảng cáo

- Khó kiểm soát trực tiếp:

Ban biên tập của các phương tiện truyền thông mới là người quyết địnhviệc phát hành thông điệp hay không, nếu có thì trong khoảng thời gian nào vàchương trình kéo dài bao lâu Công ty chỉ có thể ảnh hưởng ít nhiều bằng giá trịđộc đáo của tín tức và thông qua mối quan hệ chặt chẽ với giới báo chí, xuất bản

3 Các công cụ của quan hệ công chúng

a Tuyên truyền

- Chủ đề tuyên truyền

Giới thiệu sản phẩm: Các ấn phẩm của những ngành công nghiệp/ thươngmại nhất định đều có những chuyên mục dành riêng cho các thông báo về sảnphẩm, công nghệ mới Độc giả thường quan tâm đến loại thông tin này vì sựhứng thú và hiếu kì đối với cái mới, còn các biên tập viên thì khá thích thú khiđáp ứng nhu cầu này của độc giả

Hoạt động nhân sự: Việc tuyển dụng, thay đổi và thăng tiến của các nhân

sự quản lý cao cấp trong công ty là những chủ đề tuyên truyền được sử dụng phổbiến Các báo cáo địa phương hoặc một số trang mục đặc biệt của báo/ tạp chíkinh doanh và thương mại có thể đăng tải các nội dung nhân sự Nội dung vàtình tiết câu chuyện do công ty cung cấp thường được biên tập lại theo chuẩnmực của báo chí và thường có dạng cô đọng và vắn tắt

Hoạt động tài chính: Các báo cáo về hoạt động tài chính, doanh thu, lợinhuận, hay thông báo về cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu mới, là một chủ đềtuyên truyền thường được công ty sử dụng vừa dưới dạng tin tức cho một số đốitượng chọn lọc, vừa dưới dạng nhắc nhở công chúng nói chung về sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Các tờ báo chuyên về kinh doanh tài chính cũngnhư trang mục thương mại của các phương tiện đại chúng thường là nơi tiếpnhận và đăng tải các thông tin này

Sự đặc biệt: Nhóm chủ đề này rất đa dạng và phong phú, bao gồm các tintức như việc công ty mua lại công ty khác, hay bán một cơ sở cũ và xây nhà máymới, liên doanh liên kết với công ty khác, trúng thầu công trình trọng điểm, nhận

Trang 7

danh hiệu/ huy chương về chất lượng sản phẩm tại hội chợ quốc gia/ quốc tế,nhận giải thưởng doanh nghiệp xuất sắc, Trong trường hợp khởi công xâydựng nhà máy mới hay liên doanh với đơn vị khác thì thường có sự góp mặt củacác quan chức chính quyền địa phương, điều này sẽ làm tăng giá trị tin tức đốivới các phương tiện truyền thông.

- Hình thức tuyên truyền

Bản tin: Đây là một bản thông báo dài khoảng 1-2 trang, có thể kèm theohình ảnh hoặc bằng video về một sự kiện có giá trị thông tin, được phân phátrộng rãi tới tất cả các phương tiện truyền thông mà công ty quan tâm Đây làhình thức được sử dụng khá thường xuyên, có thể tiếp cận nhanh chóng và hiệuquả với ban biên tập

Họp báo: Hình thức này thường chỉ dùng khi có các thông báo trọng đại

và công ty cần công khai hóa những thông tin nhất định Đây là một buổi họpbáo mà các công ty mới các phóng viên, biên tập viên tới một địa điểm nhất định

để nghe thông báo và trả lời các câu hỏi xoay quanh thông điệp Đây là một hìnhthức tuyên truyền hiệu quả để tiếp cận những người có khả năng tác động tới dưluận và các phương tiện trong địa bàn lựa chọn

Bài giới thiệu về công ty: Đây là một bài báo giới thiệu khái quát về công

ty hay về một số khía cạnh hoạt động của công ty Loại tuyên truyền này khôngnhất thiết mang nhiều tính thông tin

Thư gửi ban biên tập: Bộ phận quan hệ công chúng có thể gửi thư tới banbiên tập phụ trách chuyên mục để trao đổi về quan điểm và thái độ của công ty

về các vấn đề của cộng đồng, địa phương, hay các mối quan tâm của công ty.Đây là cách tốt để trao đổi và chia sẻ ý kiến với truyền thông và củng cố quan hệvới báo giới

- Quan hệ với truyền thông

Doanh nghiệp không chỉ cần chuẩn bị kỹ càng các thông điệp, cung cấp vàhợp tác với truyền thông trong việc truyền tải các thông tin có liên quan tới sảnphẩm/ công ty, mà còn phải tạo dựng được các mối quan hệ gắn bó với cácphóng viên, nhà bình luận, ban biên tập, người phụ trách chuyên mục, nhữngngười có vai trò quyết định có công bố các thông tin về công ty hay không vàcông bố như thế nào Các nguyên tắc trong quan hệ với giới truyền thông: nhanhchóng, dữ liệu phong phú, cởi mở, công bằng, thân thiện

b Tài trợ và tổ chức sự kiện

Trong vài năm gần đây, tài trợ là một trong những công cụ xúc tiến có tốc

độ phát triển nhanh nhất Các hoạt động và sự kiện được tài trợ thường có lượng

Trang 8

khán giả đông đảo Người tài trợ có được cơ hội tiếp cận tiềm năng thương mạicủa các hoạt động đó.

- Lợi ích đối với doanh nghiệp tài trợ:

Tiếp cận với thị trường trọng điểm một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thôngqua hoạt động văn hóa – nghệ thuật – thể thao; hỗ trợ chương trình giới thiệu sảnphẩm/ dịch vụ mới trên thị trường Tác động tích cực tới hình ảnh công ty, nângcao mức độ nhận biết đối với thương hiệu/ công ty bằng cách thức mới hơn, sinhđộng hơn và hấp dẫn hơn; có tác dụng nhắc nhở và củng cố hình ảnh thươnghiệu Thu hút sự quan tâm của giới truyền thông

- Quan điểm chủ đạo trong tài trợ

Quan điểm chủ đạo trong tổ chức sự kiện là “người có công, người gópcủa”, đem lại lợi ích đa chiều cho cả đơn vị tổ chức, nhà tài trợ, công chúng/khángiả đối tác phụ, cũng như góp phần vào nâng cao chất lượng cuộc sống trong cảcộng đồng và xã hội

- Yêu cầu để một chương trình tài trợ thành công

Lựa chọn chương trình tài trợ thích hợp:

+ Có khán giả trùng khớp với thị trường mục tiêu

+ Thu hút được sự chú ý tích cực của khán giả

+ Độc đáo nhưng không có quá nhiều nhà tài trợ

+ Phù hợp với các hoạt động marketing khác

+ Phản ánh và củng cố cho hình ảnh thương hiệu và uy tín cho doanhnghiệp

Thiết kế chương trình tài trợ tối ưu

+ Lựa chọn đơn vị tổ chức tốt

+ Tính toán ngân sách đầy đủ cho trương trình tài trợ

+ Tổ chức hoạt động marketing trong chương trình tài trợ

Đánh giá kết quả tài trợ

+ Đánh giá từ bên cung cấp chương trình

+ Đánh giá từ phía khán giả

c Hoạt động cộng đồng

Doanh nghiệp cần thấu hiểu và đề cao một quy tắc: môi trường xã hội nóichung và cộng đồng dân cư xung quanh trụ sở, nhà máy, xí nghiệp của công ty

Trang 9

nói riêng càng tốt bao nhiêu thì cơ hội cho sự thịnh vượng, bền vững của công tycàng nhiều bấy nhiêu Vì vậy, một phần việc quan trọng của các chuyên gia quan

hệ công chúng là lập kế hoạch và quản lý tốt các mối quan hệ giữa công ty vớicộng đồng của mình Dưới góc độ là một công cụ quảng bá thương hiệu, cácchương trình hoạt động cộng đồng và nhân đạo xã hội cần được tổ chức mộtcách bài bản, đáp ứng những yêu cầu sau:

+ Nhất quán với mục tiêu và chương trình xúc tiến thương mại tổng thểcủa công ty

+ Tập trung vào một số lĩnh vực nhất định, không dàn trải

+ Huy động nhiều nguồn lực, không chỉ tiền

+ Cần tranh thủ được sự công nhận của xã hội về nỗ lực đóng góp củadoanh nghiệp đối với cộng đồng để củng cố vị thế của thương hiệu

+ Nên rà soát và đánh giá hiệu quả của chương trình từ thiện

d Giải quyết khủng hoảng

- Nhiệm vụ của quan hệ công chúng trong giải quyết khủng hoảng

Khi gặp sự cố, nhiệm vụ của của quan hệ công chúng là bảo vệ danh tiếngcủa công ty đã xây dựng trong nhiều năm, bằng cách:

+ Xác định rõ nguyên nhân và nguồn gốc của những sự cố

+ Nếu thực sự là lỗi của công ty thì cần xử lý quyết liệt và có trách nhiệm + Khi khủng hoảng xảy ra, trách nhiệm trước hết thuộc về người quản lýcao nhất trong doanh nghiệp Tham gia giải quyết khủng hoảng còn có cácchuyên gia đối ngoại và luật sư tư vấn pháp luật cho công ty

- Nguyên tắc giải quyết

+ Nguyên tắc củng cố các mối quan hệ hiện tại

+ Nguyên tắc coi giới truyền thông là đồng minh

+ Nguyên tắc đặt uy tín lên hàng đầu

Trang 10

Quan hệ công chúng có vai trò quan trọng, giúp từng bước xây dựngthương hiệu, tăng cường quan hệ công chúng, quảng cáo giá trị thương hiệu, Xây dựng hình ảnh thương hiệu.

Nếu thông tin về tổ chức được truyền tải từ bên thứ ba có thể kích thíchkhách hàng tìm hiểu hơn là việc bạn tự quảng cáo về mình Khi thông tin đượcthể hiện một cách khách quan hơn, là cách để có thể dễ dàng xây dựng nhữnghình ảnh tốt hơn Một chiến lược đúng đắn là cách để hình ảnh thương hiệu đượcphát triển đúng định hướng tổ chức mong muốn

Các thông điệp tốt từ quan hệ công chúng sẽ tích lũy các giá trị chothương hiệu Khi các thông điệp tích cực được lan tỏa, khách hàng sẽ luôn ghinhớ thương hiệu với những danh tiếng tốt Điều này xây dựng danh tiếng chothương hiệu, tăng cường quan hệ cộng đồng

Có thể thúc đẩy phát triển các mối quan hệ với cộng đồng qua các chiếndịch quan hệ công chúng Các chiến dịch quan hệ công chúng hướng đến việccung cấp các giá trị tốt cho xã hội là nền tảng để xây dựng được mối quan hệmạnh mẽ đối với công chúng

Marketing cho cổ phiếu của công ty và thu hút các nhà đầu tư đến công ty.Tạo dựng văn hóa doanh nghiệp, thúc đẩy quan hệ bên trong doanh nghiệp

và thu hút nguồn nhân lực từ bên ngoài

II CHƯƠNG TRÌNH QUAN HỆ CÔNG CHÚNG “CÙNG VINAMILK CHUNG TAY ĐẨY LÙI COVID19” CỦA CÔNG TY VINAMILK

1 Giới thiệu chung về công ty Vinamilk

1.1.Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, tên khác: Vinamilk, mã chứng khoánHOSE: VNM, được thành lập vào ngày 20/8/1976, là một công ty sản xuất, kinhdoanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại ViệtNam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công tylớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007

Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều doanhnghiệp khác chi sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường,Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu

tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ

3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đãkhông ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển Với

Trang 11

định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định,Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa và sản phẩm

từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựngthêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước, Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷđồng năm, nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỷ đồng Vinamilk hiện làdoanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống,84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoàiviệc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủđều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trênthế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông,Đông Nam Á… Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đãxây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòngbán hàng, một nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk) và một văn phòng đạidiện tại Thái Lan Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữahàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩmchủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc,yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và pho mát Vinamilk cung cấp cho thị trườngmột những danh mục các sản phẩm, hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựachọn nhất

Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thốngphân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩmmới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và cafe cho thị trường

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và

là “Thương hiệu Quốc gia” do Bộ Công Thương bình chọn từ năm 2012 đến nay.Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượngcao” từ năm 1995 đến năm nay

Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đangtăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân7% hiện nay Đa phần sản phẩm được sản xuất tại 9 nhà máy với tổng công suấtkhoảng hơn 570.000 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phốirộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến

số lượng lớn người tiêu dùng

Trang 12

Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũngxuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines vàMỹ.

Hơn 43 năm hình thành và phát triển, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơchế, đón đầu áp dụng công nghệ mới, bản lĩnh đột phá, phát huy tính sáng tạo vànăng động của tập thể, Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trongthời Việt Nam hội nhập WTO Vinamilk đã trở thành một trong những doanhnghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt, đóng góp lớn vào sự pháttriển của đất nước và con người Việt Nam Với những thành tích nổi bật đó,Công ty đã vinh dự nhận được rất nhiều các danh hiệu cao quý: Top 50 thươnghiệu giá trị nhất Việt Nam; Top 200 công ty doanh thu trên 1 tỷ USD tốt nhấtChâu Á – Thái Bình Dương; …

Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêuchinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệuVinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ

sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường quốc tế một cách vữngvàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam

1.2.Những giá trị được tuyên bố

1) Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩmdinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người

2) Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng

và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và tráchnhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội

3) Mục tiêu:

Vinamilk đặt mục tiêu phát triển bền vững ở tầm chiến lược và quản trị

Họ cam kết kinh doanh một cách có trách nhiệm và thực hiện phát triển bềnvững phù hợp với định hướng phát triển của thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng

Vinamilk không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại vàdịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận cóthể được của công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị của công ty và khôngngừng cải thiện và nâng cao đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho ngườilao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước Bên cạnh đócông ty gắn kết công nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu nhằm tăng tính độclập về nguồn nguyên liệu trong hiện tại và tương lai

Trang 13

1.3.Giá trị cốt lõi

Chính trực: Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao

dịch

Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, Tôn trọng đồng nghiệp, Tôn trọng Công

ty, Tôn trọng đối tác, Hợp tác trong sự tôn trọng

Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các

bên liên quan khác

Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một

cách đạo đức

Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính

sách, quy định của Công ty

1.4.Triết lý kinh doanh

Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực,lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạnđồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đápứng mọi nhu cầu của khách hàng

1.5.Chính sách chất lượng

Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóasản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cảcạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định

2 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp vàphân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệmcủa mỗi thành viên và phòng ban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp cho chúngtôi hoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhau chặtchẽ để cùng tạo nên một Vinamilk vững mạnh

Ngày đăng: 26/10/2020, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w