1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI

50 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 12,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚIGA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI

Trang 1

Trường ……… Tự chọn 10

- Giải bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn

- Tìm được TXĐ của bất phương trình

3 Về tư duy, thái độ:

- Cẩn thận, chính xác và linh hoạt

- Tích cực phát biểu xây dựng bài

- Tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức

- Tích cực tham gia các hoạt động trong giờ học, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động học tập

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung :

+ Năng lực giao tiếp : Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm

+ Năng lực hợp tác : Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể

+ Năng lực ngôn ngữ : Phát biểu chính xác các khái niệm, định nghĩa, định lý toán học

+ Năng lực tự quản lý : Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày

+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông : Học sinh sử dụng máy tính cầm tay để tính toán, tìm được các bài toán có liên quan trên mạng Internet

+ Năng lực tự học : Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập tự đánh giá vàđiều chỉnh được kế hoạch học tập ; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót

- Năng lực chuyên biệt :

+ Năng lực nhận biết : Nhận biết được cách giải bât phương trình và hệ bất phương trình một ẩn

+ Năng lực suy luận : Từ các bài tập học sinh suy luận rút ra được các kiến thức cơ bản của chủ đề, tức là hướng vào rèn luyện năng lực suy luận

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập , bảng phụ, đồ dùng dạy học.

2 Học sinh: Kiến thức bài bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp gợi mở, xen kẻ hoạt động nhóm.

D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Bài toán: Tại xã Quỳnh Lưu, huyện Nho Quan, Ninh Bình có một trang trại Chủ

trang trại muốn nuôi thêm một bầy dê và ông đã mua tôn về để làm hàng rào bảo vệ chúng Nhưng ông chỉ còn 1.500.000đ để mua loại tôn 61.000đ một tấm, mỗi tấm dài 1m, cao 1,6m Ông muốn xây dựng một hàng rào để bảo vệ các chú dê và cho các chú

dê một không gian rộng rãi, thoáng mát Bạn hãy giúp chủ trang trại tìm cách xây dựng hàng rào

CH: Hãy lựa chọn mô hình chuồng trai

trại sao cho hợp lý và phù hợp với thực + Lựa chọn mô hình cho chuồng là hình chữ nhật…

Trang 2

CH: Xác định và tính chu vi của chuồng

dê ứng vứi số tấm tôn mua được

HS: Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả

+ Hai bạn là một cặp chơi, viết đáp án trên bảng con đã được chuẩn bị trước

+ Có 6 câu hỏi, càng về sau, câu hỏi sẽ càng phức tạp hơn và tương ứng với thời gian lâu hơn

+ Những đội nào trả lời sai sẽ dừng cuộc chơi, những đội còn lại sau cùng sẽ là những người dành được chung 1 phần quà từ GV

04

Trang 3

x� � ۣ�   ۣ b)

2

22

1

x

x x

x

x x

Trang 4

Bài toán 1 Công ty xe khách ABC dự định tăng giá vé trên mỗi khách hàng Hiện tại

mỗi giá vé là 50.000 đồng một khách và có 10.000 khách trong một tháng Nhưng nếu

cứ mỗi lần tăng giá vé thêm 10.000 đồng thì số khách sẽ giảm 500 người Hỏi công ty

sẽ tăng giá vé là bao nhiêu để có lợi nhuận là lớn nhất?

A 35.000 đồng B.65.000 đồng C 55.000 đồng D.75.000 đồng

Gợi ý:

Gọi x là số lần tăng giá vé thêm 10.000 đồng

Trang 5

Trường ……… Tự chọn 10

Khi đó số khách giảm là 500x và giá vé sẽ là(50 000 10 000x+ )

Từ đó suy ra thu nhập của nhà xe là:

Tiết ppct: 19+20 Ngày dạy: 11/1/2019

Trang 6

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực thuyết trình, báo cáo

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

H2 Phát biểu định lý dấu của nhị thức bậc nhất và giải bài tập sau:

Xét dấu các biểu thức sau;

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Trên cơ sở trả lời của HS GV kết luận

4 Sản phẩm: Dự kiến các phương án giải quyết được tình huống.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 7

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi

- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Trên cơ sở trả lời của HS GV kết luận

4

x x

Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ, hứng thú với bài tập

2) Nội dung: Xét dấu biểu thức, giải bất phương trình và hệ bất phương trình.

3) Phương thức tổ chức

Trang 8

+ Chuyển giao

Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi sau

Bài 4: Giải các bất phương trình sau:

2 2

Bài toán :Trong một xưởng cơ

khí người chủ muốn kiểm tra

trình độ các thợ cơ khí của

mình Người chủ mới giao cho

mỗi người thợ một tấm tôn hình

c b a

Trang 9

Trường ……… Tự chọn 10

Bài toán nâng cao

Bài 1: Xét dấu các biểu thức sau đây:

01

x x

 9.  2 5

01

1/ Có nghiệm 2/ Có một nghiệm duy nhất 3/Có hai nghiệm phân biệt 4/ Có

2 nghiệm trái dấu

5/ Có 2 nghiệm cùng dấu 6/ Có 2 nghiệm dương 7/ Có 2 nghiệm âm

Bài 5: Giải các bất phương trình: (PP xét dấu giá trị tuyệt đối)

Chủ đề: GIẢI TAM GIÁC (T1+T2) I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Các hệ thức lượng trong tam giác

- Giải tam giác

2 Kỹ năng:

Giải tam giác: Giải tam giác là tìm một số yếu tố của tam giác khi đã biết các yếu tố khác của tam giác đó.

3 Về thái độ:

- Tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức

- Tích cực tham gia các hoạt động trong giờ học, khẳng định giá trị bản thân thôngqua các hoạt động học tập

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung :

Trang 10

+ Năng lực giao tiếp : Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt độngnhóm

+ Năng lực hợp tác : Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể + Năng lực ngôn ngữ : Phát biểu chính xác các khái niệm, định nghĩa, định lý toánhọc

+ Năng lực tự quản lý : Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động củabản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày

+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông : Học sinh sử dụng máy tính cầm tay đểtính toán, tìm được các bài toán có liên quan trên mạng Internet

+ Năng lực tự học : Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập tự đánh giá vàđiều chỉnh được kế hoạch học tập ; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót

- Năng lực chuyên biệt :

+ Năng lực nhận biết : Nhận biết được cách giải và biện luận phương trình bậc nhất,bậc 2 một ẩn, phương trình chứa ẩn dưới dấu căn

+ Năng lực suy luận : Từ các bài tập học sinh suy luận rút ra được các kiến thức cơbản của chủ đề, tức là hướng vào rèn luyện năng lực suy luận

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập , bảng phụ, đồ dùng dạy học.

2 Học sinh: Đọc trước bài : PT quy về pt bậc nhất, bậc hai, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp gợi mở, xen kẻ hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục đích: Ôn lại kiến thức cũ, tạo hứng thú vào bài học mới

2 Nội dung: Giải tam giác

3 Cách thức thực hiện

GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết quả vấn đề đã giao trước ở nhà

Nhóm 1: Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc

Nhóm 2: Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa

Nhóm 3: Giải tam giác khi biết ba cạnh

+ Thực hiện: Các nhóm chuẩn bị trước và cử đại diện lên trình bày.

+ Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác theo dõi nhận xét

và phản biện Giáo viên nhận xét, tổng hợp và giải quyết các vấn đề liên quan

Các bài toán về giải tam giác: Có 3 bài toán cơ bản về gỉải tam giác:

a) Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc

Đối với bài toán này ta sử dụng định lí sin để tính cạnh còn lại

b) Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa

Đối với bài toán này ta sử dụng định lí cosin để tính cạnh thứ ba

c) Giải tam giác khi biết ba cạnh

Đối với bài toán này ta sử dụng định lí cosin để tính góc

Chú ý:

1 Cần lưu ý là một tam giác giải được khi ta biết 3 yếu tố của nó, trong đó phải có ít nhất một yếu tố độ dài (tức là yếu tố góc không được quá 2)

Trang 11

Trường ……… Tự chọn 10

2 Việc giải tam giác được sử dụng vào các bài toán thực tế, nhất là các bài toán đo đạc

3 Phương pháp tổ chức: Làm việc cá nhân.

Bài 1 Cho DABC có: A = 60, b = 8cm, c = 5cm Tính a và R.

Bài 2 Cho DABC có: a = 26cm, b = 2cm; c = 6 cm Tính A, B, C và R

ĐS A = 60, B =45, C = 75, R = 2 cm

Bài 3 Cho DABC có: a = 3cm; b = 2cm, c = 4 cm Tính A, B, C và R

ĐS A = 120, B =45, C = 15

Bài 4 Cho tam giác ABC có a = 5, b = 6, c = 7 Tính:

a Diện tích S của tam giác ABC

b Các đường cao ha, hb, hc

c Các bán kinh R, r

ĐS a S = 6√6, b ha = 12√6/5 , ha = 2√6 , hc = 12√6/7 , c R = 35√6/24 , r = 2√6/3

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

1) Mục đích: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ, hứng

Sau khi thảo luận xong, đại diện mỗi nhóm sẽ lên trình bày lời giải, HS chú ý nhận xét

và đặt vấn đề nếu có thắc mắc Nhóm 1 làm bài taapj1, Nhóm 2 làm bài tập 2.

+ GV qian sát , giups đỡ các em trong quá trình thảo luận.

+ GV chỉnh sửa và đưa ra kết luận.

+ Sản phẩm: Hs giải được bài tập vào vở.

Bài 1: Cho tam giác ABC có AB=16, AC=14, góc B bằng 60 0

a, Tính độ dài cạnh BC?

b, Tính diện tích tam giác ABC.

- Đáp án dự kiến:

Trang 12

Bài 2: Cho tính diện tích tam giác ABC biết tam giác này có góc B bằng 450, góc Cbằng 600 và bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng R.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 13

<DB1C1=35.Tính chiều cao CD của Tháp đó.

Trang 14

Tuần:24+25 Ngày soạn: 01/02/2019

Chủ đề: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG(T1+T2)

Trang 15

Trường ……… Tự chọn 10

Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Véctơ chỉ phương, phương trình tham số của đường thẳng

- Véctơ pháp tuyến, phương trình tổng quát của đường thẳng

2 Kỹ năng:

Viết được phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng

3 Về thái độ:

- Tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức

- Tích cực tham gia các hoạt động trong giờ học, khẳng định giá trị bản thân thôngqua các hoạt động học tập

4 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực tự quản lý : Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động củabản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày

+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông : Học sinh sử dụng máy tính cầm tay đểtính toán, tìm được các bài toán có liên quan trên mạng Internet

+ Năng lực tự học : Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập tự đánh giá vàđiều chỉnh được kế hoạch học tập ; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót

- Năng lực chuyên biệt :

+ Năng lực nhận biết : Nhận biết được cách giải và biện luận phương trình bậc nhất,bậc 2 một ẩn, phương trình chứa ẩn dưới dấu căn

+ Năng lực suy luận : Từ các bài tập học sinh suy luận rút ra được các kiến thức cơbản của chủ đề, tức là hướng vào rèn luyện năng lực suy luận

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập , bảng phụ, đồ dùng dạy học.

2 Học sinh: Đọc trước bài : PT quy về pt bậc nhất, bậc hai, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp gợi mở, xen kẻ hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

B HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

4 Mục đích: Ôn lại kiến thức cũ, tạo hứng thú vào bài học mới

5 Nội dung: củng cố kiến thức về viết ptts, pttq của đường thẳng

6 Cách thức thực hiện

GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả vấn đề đã giao trước ở nhà

Nhóm 1: Viết ptts của đường thẳng d khi biết tọa độ 1 điểm đi qua và vtcp?Nhóm 2: Viết pttq của đường thẳng d khi biết tọa độ 1 điểm đi qua và vtpt?

+ Thực hiện: Các nhóm chuẩn bị trước và cử đại diện lên trình bày.

+ Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác theo dõi nhận xét

và phản biện Giáo viên nhận xét, tổng hợp và giải quyết các vấn đề liên quan

Trang 16

* Phương trình tham số của đường thẳng  đi qua điểm M0(x0 ; y0), có vec tơ chỉ

phương u (u1;u2)là ( 2 0)

2

2 1 2 0

1 0

tu x x

* Phương trình đường thẳng  đi qua M0(x0 ; y0) và có hệ số góc k là: y – y0 = k(x – x0)

b Phương trình tổng quát.

* Phương trình của đường thẳng  đi qua điểm M0(x0 ; y0) và có vec

tơ pháp tuyến n (a;b) là:

a(x – x0) + b(y – y0) = 0 ( a2 + b2 0)

* Phương trình ax + by + c = 0 với a2 + b2  0 là phương trình tổng quát của đường thẳng nhận n (a;b) làm VTPT; ar ( b; -a ) làm vectơ chỉ phương

* Đường thẳng  cắt Ox và Oy lần lượt tại A(a ; 0) và B(0 ; b) có phương trình theo đoạn chắn là :

)0,(

c, đi qua hai điểm A(0;3) và B(4;7)

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

1) Mục đích

Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ, hứng thú với bài tập

3) Nội dung: viết ptts, pttq của đường thẳng.

Một số dạng toán cơ bản về viết phương trình đường thẳng trong mặt phẳng Oxy

* DẠNG 1: Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc.

Chú ý: Nếu d có vtcp ur ( ; )a b thì d có vtpt nr ( ;b a ) hoặc nr ( ; )b a

b) ví dụ: Viết phương trình của đường thẳng   biết nó đi qua M1; 2  và có vtcp

Trang 17

Phương trình tổng quát của   là: 1.(x 1) 2(y 3) 0� x2y 5 0

* DẠNG 2 : Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có vectơ pháp tuyến.

a) Hướng dấn Cách giải: (Ta lựa chọn một trong ba cách viết PTĐT)

Phương trình đường thẳng d đi qua một điểm M x y( ; )0 0 và có vectơ pháp tuyến

Phương trình đt đi qua M0(x0;y0) và có hệ số góc k là: y y 0 k x x(  0)

Chú ý: Nếu d có hệ số góc k thì (d) có dạng: y=k.x + m (k≠0, m� R, k� R)

b) Ví dụ: Viết ptdt M0(-5; -8) và có hệ số góc bằng -3

Giải:

phương trình đt đi qua M0(-5; -8) và có hệ số góc bằng -3 có dạng là:

y  8 3(x �5) y=-3x-23 Chú ý: Hoặc ta có thể viết PTĐT này dưới dạng PTTS hoặc PTTQ

Hướng dấn: Vì  có hệ số góc k  3 nên   có vtcp là ur 1; 3rồi viết PTTS hoặc PTTQ

Trang 18

* DẠNG 4 : Viết PTĐT ( d) đi qua hai điểm phân biệt A(x y1; 1 ) và B(x y2; 2 )

a) Hướng dấn Cách giải: (Ta lựa chọn một trong ba dạng viết PTĐT để trả lời câu

hỏi bài toán)

- Tính toạ độ vecto uuur AB

- Khi đó uuur AB

cũng chính là một vtcp của đường thẳng (d) đi qua 2 điểm A và B

- Trở lại bài toán dạng: viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm (A hoặc B) và

- Vì (d) // (d’) nên (d) có dạng: Ax By m    0(*)

- Vì M0(x0;y0)� (d) thay toạ độ điểm M vào (*) và tính được m

- Thay giá trị của m vừa tìm vào (*) ta được phương trình đường thẳng (d) cần tìmChú ý: Hai đường thẳng song song với nhau thì vtcp (vtpt) của đường thẳng này cũngchính là vtcp (vtpt) của đường thẳng kia

b) Ví dụ: Viết PTĐT ( ∆) đi qua một điểm Q (2;1) và song song với đường thẳng (d’) :

Trang 19

- Vì d   nên phương trình (d) có dạng: Bx Ay m  0(hoặc Bx Ay m    0)(*)

- Vì M0(x0;y0)� (d) thay toạ độ điểm M vào (*) và tính được m

- Thay giá trị của m vừa tìm vào (*) ta được phương trình đường thẳng (d) cần tìmChú ý 1: Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì vtcp (vtpt) của đường thẳng này chính là vtpt (vtcp) của đường thẳng kia

Chú ý 2: Nếu d vuông với một đường thẳng : y=kx+m thì đường thẳng d có phương trình dạng: y= 1

k

 x+n (Vì hai đường thẳng vuông góc có tích hệ số góc bằng -1)

b) Ví dụ: Viết PTĐT ( d) đi qua một điểm P (-1;1) và vuông góc với đường thẳng (∆) :

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

Hs làm các bài tập nâng cao sau:

Bài tập 1*: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có diện tích bằng 3

2, A(2;–3), B(3;–2) Tìm toạ độ điểm C, biết điểm C nằm trên đường thẳng d: 3x – y – 4 = 0.

Hướng dẫn

d

Trang 20

Bài tập 2*:Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có điểm M(–1; 1)

là trung điểm của cạnh BC, hai cạnh AB, AC lần lượt nằm trên hai đường thẳng

3 22

2

b c

c b

b c

Bài tập 3*:Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD biết M(2;1);

N(4; –2); P(2;0); Q(1;2) lần lượt thuộc cạnh AB, BC, CD, AD Hãy lập phương trìnhcác cạnh của hình vuông

Trang 21

 

Tuần:26 Ngày soạn: 25/02/2019

Chủ đề: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG(T3)

Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG(tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Các trường hợp đặc biệt của đường thẳng Vị trí tương đối của hai đường thẳng+ Góc giữa hai đường thẳng

Trang 22

+ Khoảng cách từ 1 điểm tới đường thẳng.

- Tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức

- Tích cực tham gia các hoạt động trong giờ học, khẳng định giá trị bản thân thôngqua các hoạt động học tập

4 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực tự quản lý : Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động củabản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày

+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông : Học sinh sử dụng máy tính cầm tay đểtính toán, tìm được các bài toán có liên quan trên mạng Internet

+ Năng lực tự học : Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập tự đánh giá vàđiều chỉnh được kế hoạch học tập ; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót

- Năng lực chuyên biệt :

+ Năng lực nhận biết : Nhận biết được cách giải và biện luận phương trình bậc nhất,bậc 2 một ẩn, phương trình chứa ẩn dưới dấu căn

+ Năng lực suy luận : Từ các bài tập học sinh suy luận rút ra được các kiến thức cơbản của chủ đề, tức là hướng vào rèn luyện năng lực suy luận

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập , bảng phụ, đồ dùng dạy học.

2 Học sinh: Đọc trước bài : PT quy về pt bậc nhất, bậc hai, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp gợi mở, xen kẻ hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Ôn lại kiến thức cũ.

(1) Mục tiêu: Học sinh nhớ lại cách viết ptdt theo hai dạng: pt tham số và pt tổng quát (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cho hai nhóm hs lên trình bày nội dung( cho trước và

hs làm ở nhà)

(4) Phương tiện dạy học: bảng phụ

(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động) HS làm được ví dụ: Viết ptdt d biết:

a d đi qua A(2;3) và có vecto chỉ phương ur 5;2

b d đi qua B(9;0) và có vecto pháp tuyến nr1; 7 

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

HOẠT ĐỘNG 1 : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG

(1) Mục tiêu: Nắm được vị trí tương đối của hai đường thẳng

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

Trang 23

Trường ……… Tự chọn 10

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

(5) Sản phẩm: Biết xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

Nêu nội dung của Hoạt động 7…

Cho hai đường thẳng:

- Nhắc lại cách giải hệ bậc nhất hai ẩn

- GV nêu ví dụ, phân công nhiệm vụ cho học sinh

HS thực hiện được ví dụa) Hệ 2 1 0

NX

- Thực hiện lại ví dụ 1 theo phương pháp rút ra từ nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG

(1) Mục tiêu: Xác định được góc giữa hai đường thẳng

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ.(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

Trang 24

(5) Sản phẩm: Xác định và tính được của hai đường thẳng.

Nêu nội dung của Hoạt động 8…

Khái niệm góc giữa hai đường thẳng

- Hai đường thẳng D D1; 2 cắt nhau Góc nhỏ nhất được

tạo thành từ chúng được gọi là góc giữa hai đường

NX

- Vẽ minh họa 1 trường hợp của cặp vtpt của hai đường thẳng (hình); so sánh góc giữa hai đường thẳng và góc giữa cặp véc tơ đó �NX2

- Nêu ví dụ

- Hd học sinh vận dụng lý thuyếtvừa học, sử dụng máy casio giải được bài toán

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

Trang 25

Trường ……… Tự chọn 10

Ngày đăng: 26/10/2020, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, bảng phụ, đồ dùng dạy học. - GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI
1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, bảng phụ, đồ dùng dạy học (Trang 35)
b) Từ giả thiết  AHIK là hình vuông  AI = R2 - GA TOÁN 10 TỰ CHỌN HKII NĂM HỌC 2020- 2021 KIỂU MỚI
b Từ giả thiết  AHIK là hình vuông  AI = R2 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w