Bài giảng Xác suất thống kê - Chương 6: Ước lượng tham số cung cấp cho người học các kiến thức: Ước lượng, thống kê mẫu và ước lượng điểm, ước lượng điểm, ước lượng khoảng, ước lượng phương sai,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ƯỚC LƯỢNG
THAM SỐ
1
CHƯƠNG 6
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
ƯỚC LƯỢNG
• Ước lượng điểm
• Ước lượng khoảng trung bình, tỷ lệ, phương sai
• Ước lượng chênh lệch hai trung bình, chênh lệch hai tỷ lệ
• Ước lượng tỷ số hai phương sai
2
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ước lượng
• Tổng thể có tham sốchưa biết
• Ta muốn xác định tham số này
• Lấy một mẫu ngẫu nhiên cỡ n
• Từ mẫu này tìm cách xác định gần đúng giá trị của
tham sốcủa tổng thể
• Ước lượng điểm: dùng một giá trị
• Ước lượng khoảng: dùng một khoảng
3
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Thống kê mẫu và Ước lượng điểm
• Định nghĩa Cho mẫu ngẫu nhiên (X1, X2, …, Xn)
của tổng thể Một hàm của các biến ngẫu nhiên
X1, X2, , X nđược gọi là thống kê mẫu (statistic)
• Định nghĩa Một thống kê mẫu T(X1, X2, , X n) được
sử dụng để ước lượng cho tham số được gọi là một ước lượng điểm của
6.1 Ước lượng điểm
• Dùng một giá trị để thay thế cho giá trị của tham số
chưa biết của tổng thể
• Giá trị này là giá trị cụ thể của một thống kê T nào
đó của mẫu ngẫu nhiên
• Cùng với một mẫu ngẫu nhiên có thể xây dựng
được rất nhiều thống kê mẫu để ước lượng cho
tham số
• Ta dựa vào các tiêu chuẩn sau: không chệch, hiệu
quả, vững …
Ước lượng không chệch (ƯLKC)
• Thống kê T(X1;X2;…;Xn) gọi là ước lượng không chệch của tham sốnếu:
• Nếu E(T)thì ước lượng T gọi là một ước lượng chệch (ƯLC) của tham số
• Độ chệch của ước lượng:
E(T)
E(T)
Trang 2Ví dụ 1
• Theo lý thuyết mẫu ta có:
7
*2 2
2
2
1
E X
E S
n
E S
n
E S
E F p
2
2
la ULKC cua
la ULKC cua , la ULKC cua
la UL chech cua
X
S S
S
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ước lượng KC tốt hơn
• Cho X, Y là hai ULKC của tham số
• Có nghĩa là:
• Nếu:
• Thì Y là ước lượng tốt hơn X (do phương sai nhỏ hơn nên mức độ tập trung xung quanh tham số
nhiều hơn)
8
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ví dụ 1.
• Cho mẫu ngẫu nhiên (X1,X2, …, Xn)
a) CMR: các thống kê sau:
đều là các ước lượng không chệch của
b) Trong các ước lượng trên ước lượng nào là tốt
hơn
9
1 2
1 2
2
; ; n
n
X X
n
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ước lượng hiệu quả
• Thống kê T(X1;X2;…;Xn) gọi là ước lượng hiệu quả của tham sốnếu:
• T là ULKC của
• V(T) nhỏ nhất so với mọi ULKC khác xây dựng trên cùng mẫu ngẫu nhiên trên.
• Ta thường dùng bất đẳng thức Crammer-Rao để đánh giá
10
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
BĐT Cramer-Rao
• Biến nn gốc X có hàm mật độ hoặc công thức tính
xác suất có chứa tham số θ dạng f(x,θ) và thỏa mãn
một số điều kiện nhất định
• Cho T là một ƯLKC của θ Ta luôn có:
• Vậy ULKC nào thỏa mãn dấu “=“ thì đó là ULHQ
11
2
1
ln ,
V T
f X nE
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ví dụ 2.
• Cho mẫu ngẫu nhiên (X1,X2, …, Xn) lấy từ tổng thể có kì vọngvà phương sai2 Xét 2 thống kê:
a) CMR: cả 2 thống kê trên đều là các ước lượng không chệch của
b) Trong hai ước lượng trên ước lượng nào là tốt hơn
12
1
1
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Trang 3Ví dụ 3
Cho tổng thể có phân phối chuẩn N(μ;σ2) CMR: 𝑋 là ước
lượng hiệu quả nhất của tham số μ
Giải.
Dễ thấy, 𝑋 là ước lượng không chệch và:
Hàm ppxs của tổng thể:
13
Var X
n
2 2
2
1
2
x
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ví dụ 3
• Ta có:
• Và:
14
2
2
2 2
ln
x
2
2
X
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ví dụ 3
• Theo bất đẳng thức Cramer-Rao ta có:
• Vậy thống kê 𝑋 là ƯLKC có phương sai nhỏ nhất
trong các ước lượng không chệch của tham số μ
của tổng thể
15
2
1
ln ,
n
f X nE
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Các ULHQ
• Ta chứng minh được:
16
X la ULHQ cua
S S la ULHQ cua
F la ULHQ cua p
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ước lượng hợp lý tối đa
• Sinh viên tự tham khảo tài liệu
6.2 Ước lượng khoảng
Giả sử tổng thể có tham sốchưa biết Dựa vào mẫu ngẫu nhiên ta tìm khoảng (a; b) sao cho:
P(a < <b)=(1 -) khá lớn
Khi đó ta nói, (a;b) là khoảng ước lượng của tham số
với độ tin cậy (1 -)
Độ tin cậy thường được cho trước và khá lớn
Dạng khoảng tin cậy:
• (𝑎; 𝑏) : khoảng tin cậy hai phía
• (−∞; 𝑏) : khoảng tin cậy bên trái (tối đa)
• (𝑎: +∞) : khoảng tin cậy bên phải (tối thiểu)
Trang 4Ước lượng khoảng
• (a; b): khoảng tin cậy hay khoảng ước lượng.
• (1 - ): độ tin cậy của ước lượng.
• |b - a|=2ε: độ rộng khoảng tin cậy.
• ε : độ chính xác (sai số).
• Vấn đề: tìm a, b như thế nào? (1 - ) là bao nhiêu thì phù
hợp.
• a, b là 2 thống kê mẫu
19
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Nguyên tắc ULK
• Với mẫu đã chọn, tìm thống kê T có ppxs xác định
và chứa tham số cần ước lượng
• Với độ tin cậy (1-α) cho trước tìm cặp số α1; α2sao cho:
• Tìm các giá trị tới hạn mức (1- α1) và α2
• Ta có:
• Biến đổi tương đương tìm khoảng UL cho tham số cần tìm
20
1 2
P T T T
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
6.2.1 Ước lượng trung bình
• Tổng thể có phân phối chuẩn
• Ước lượng điểm không chệch: 𝑋
• Độ tin cậy: 1 − 𝛼
• Phân phối thống kê mẫu:
• Chú ý: t(n) hội tụ về N(0;1) khi n>30
21
S
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Khoảng tin cậy cho phân phối chuẩn
• Ta có:
• Từ đó:
0
/ 2
/ 2
1
/2
z
/2
z
P z Z z
Khoảng tin cậy cho phân phối Student
• Ta có:
• Từ đó:
0
/ 2
/ 2
1
1;
2
t n
P t n Z t n
1;
2
t n
Khoảng tin cậy
• Khoảng tin cậy hai phía_ biết σ
• Khoảng tin cậy hai phía_ chưa biết σ
• Chú ý:
24
2
n
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
2
S
n
/ 2
Trang 5Độ chính xác, độ tin cậy, cỡ mẫu
• Khi ước lượng hai phía, sai số hay độ chính xác:
• Để xác định kích thước mẫu, ta dùng:
25
2
1;
2
S
2 2
/ 2
z
n
2 2
2
1;
2 1
S t n n
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
6.2.2 Ước lượng hiệu hai kỳ vọng toán
• Sinh viên tự tính toán
• Xét riêng các trường hợp
6.2.2 Ước lượng hiệu hai kỳ vọng toán
• Trường hợp mẫu cặp
• Paired t-Interval
6.2.3 Ước lượng phương sai
• Tổng thể có phân phối chuẩn
• Ước lượng điểm không chệch: S*2hay S2
• Độ tin cậy: 1 − 𝛼
• Phân phối thống kê mẫu:
• Chú ý: 𝜒2(n) hội tụ về N(n;2n) khi n>30
28
*2
1
nS
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Khoảng tin cậy
• Khoảng tin cậy hai phía – biết µ
• Khoảng tin cậy hai phía – chưa biết µ
*2 *2
;
2 2
; 1; 1;1
6.2.4 Ước lượng tỷ số hai phương sai
Trang 66.2.5 Ước lượng xác suất p
• Bài toán hai phía Tổng thể có tỷ lệ p chưa biết (về
tính chất A nào đó)
• Ta lấy mẫu cỡ n (trên 30)
• Tìm (a,b) sao cho:
31
1
P a p b
1 ~ 0;1
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Ước lượng hai phía cho p
• B1 Với độ tin cậy (1-α), ta chọn α1; α2
32
0
/ 2
/ 2
1
/ 2
z
/ 2
z
• B2 KƯL của thống kê Z
P z Z z
• B3 KƯL của tham số p sau khi biến đổi và xấp xỉ
P F Z F
𝑣ớ𝑖 𝜀 = 𝑧 𝛼 2
𝐹 1 − 𝐹 𝑛
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Khoảng tin cậy cho p
• Hai phía:
33
F;F
2
1
z n
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Độ chính xác, độ tin cậy, cỡ mẫu
• Khi ước lượng hai phía, độ dài khoảng ước lượng:
• Sai số (độ chính xác của ước lượng):
• Để xác định kích thước mẫu, ta dùng:
34
2
1
2 2z F F
n
2 2 2
1
1
F F z n
2
4
z n
2 1
z n
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
6.2.6 Ước lượng hiệu hai xác suất
Bài 1
• Trong kho hàng xí nghiệp A có rất nhiều sản phẩm
Lấy nn 100 sp cân lên ta thấy
a) Các sp từ 1050 gr trở lên là sp loại 1 Ước lượng trọng lượng trung bình của các sp loại 1 với độ tin cậy 98% (giả sử trọng lượng sp có pp chuẩn)
36
Xi (gr) 800-850 850-900 900-950 950-1000 1000-1050 1050-1100 1100-1150
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Trang 7Bài 1
b) Nếu muốn ước lượng tỷ lệ sp loại 1 với độ tin cậy
98% và độ chính xác 3% thì cần điều tra thêm bao
nhiêu sản phẩm nữa
c) Giả sử trong kho để nhầm 1000sp của xí nghiệp B và
trong 100 sp lấy ra có 9 sp của xí nghiệp B Hãy ước
lượng số sp của xí nghiệp A trong kho với độ tin cậy
82%
37
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Bài 2
• Mức hao phí nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm là bnn có pp chuẩn Xét trên 25 sản phẩm ta có kết quả sau:
• Hãy ước lượng phương sai với độ tin cậy 95%
trong 2 trường hợp:
a) Biết kỳ vọng là 20?
b) Không biết kỳ vọng?
38
X 19,5 20 20,5
ni 5 18 2
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Bài 3
• Năng suất lúa một vùng (tạ/ha) là bnn có phân phối
chuẩn Thu hoạch ngẫu nhiên 100 ha ta có số liệu sau:
• Ước lượng năng suất lúa trung bình của vùng với độ tin
cậy 95%
• Tìm khoảng tin cậy với hệ số tin cậy 95% cho phương
sai của năng suất
39
1
i
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Bài 4
• Lấy ngẫu nhiên 15 bao bột do một máy đóng bao sản xuất ta có:
• Giả thiết trọng lượng các bao bột là bnn có phân phối chuẩn Hãy ước lượng trọng lượng trung bình
với độ tin cậy 95%
40
2
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019
Bài 5
• Một lô hàng có 5000 sản phẩm Chọn ngẫu nhiên 400
sản phẩm từ lô hàng thì thấy có 360 sản phẩm loại A
a) Hãy ước lượng số sản phẩm loại A trong lô hàng với
độ tin cậy 96%?
b) Nếu muốn ước lượng số sản phẩm loại A của lô hàng
đạt độ chính xác 150 sản phẩm và độ tin cậy 99% thì
phải kiểm tra bao nhiêu sản phẩm?
Bài 6
• Để ước lượng số cá trong hồ người ta đánh bắt
2000 con, đánh dấu rồi thả xuống hồ Sau đó người
ta đánh lên 400 con thì thấy có 40 con bị đánh dấu
Với độ tin cậy 95%, số cá trong hồ khoảng bao nhiêu con?
Trang 8Bài 7
• Một tổ chức nghiên cứu tiếp thị được thuê để ước
lượng số trung bình lãi suất cho vay cơ bản của các
ngân hàng đặt tại vùng phía tây của Hoa Kỳ
• Một mẫu ngẫu nhiên gồm n = 50 ngân hàng được
chọn trong nội bộ vùng này, và lãi suất cơ bản được
ghi nhận cho từng ngân hàng
• Trung bình và độ lệch chuẩn cho 50 lãi suất cơ bản
là x = 1.8 % và s = 0.24
• A) Hãy ước lượng số trung bình lãi suất cơ bản cho
toàn khu vực, và tìm biên sai số đi cùng với ước
lượng đó
• B) Tìm một khoảng tin cậy 90% cho số trung bình tỷ
lệ cho vay cơ bản
Bài 8
• Một sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm của người tiêu dùng thường được gắn chặt với sự thiếu tin tưởng vào nền kinh tế và được cho là một chỉ báo về một xu hướng suy thoái trong nền kinh tế
• Chọn mẫu ngẫu nhiên n = 200 tài khoản tiết kiệm tại một cộng đồng địa phương cho thấy một sự gia tăng trung bình trong tài khoản tiết kiệm là 7.2%
trong vòng 12 tháng qua và một độ lệch chuẩn là 5.65
• Ước lượng sự gia tăng tỷ lệ phần trăm trung bình trong các giá trị tài khoản tiết kiệm trong 12 tháng qua đối với những người gởi tiền trong cộng đồng này Hãy tính biên sai số ước lượng
Bài tập
• 4.2 – 4.13
• 4.15; 4.19; 4.20
45
nguyenvantien0405.wordpress.com Bài giảng Lý thuyết XSTK 02.2019