1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)

11 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 893,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế cung cấp cho người học các kiến thức: Mô hình cân đối liên ngành Input Output, mô hình cân bằng thị trường nhiều loại hàng hóa, mô hình cân bằng thu nhập quốc dân, ... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

MỘT SỐ MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH

TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ

MÔ HÌNH KINH TẾ

1 Mô hình cân đối liên ngành Input Output

2 Mô hình cân bằng thị trường nhiều loại hàng hóa

3 Mô hình cân bằng thu nhập quốc dân

4 Mô hình cân bằng thị trường hàng hóa và tiền tệ IS LM

MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH

Mô hình Input-Output Leontief

Mỗi một ngành trong n ngành công nghiệp của một nền

hàng hóa đó, tức là thỏa mãn chính các ngành công

nghiệp đó và nhu cầu chung của xã hội

BẢNG VÀO RA (I/O)

Được Wasily Liontief đưa ra năm 1927 Ghi lại sự phân phối của các ngành trong nền kinh tế quốc dân và quá trình hình thành sản phẩm kinh tế mỗi ngành

Mỗi ngành đều có 2 chức năng: sản xuất ra sản phẩm cung cấp cho chính mình và cho các ngành khác như yếu

tố đầu vào và một phần dùng cho tích lũy tiêu dùng và xuất khẩu

MÔ HÌNH I/O

Phân tích các mối liên hệ kinh tế giữa các ngành

 Giá trị sản phẩm mỗi ngành được phân phối cho ai, phân phối như

thế nào

 Giá trị sản phẩm của mỗi ngành được hình thành như thế nào

 Phân tích tác động dây chuyền trong ngành kinh tế

CÁC GIẢ THUYẾT

Mỗi một ngành công nghiệp j chỉ sản xuất một loại hàng hóa j hoặc nhiều loại hàng hóa với tỷ lệ cố định

không đổi(constant return to scale), tức là nếu mở rộng đầu vào k lần thì đầu ra sẽ tăng k lần

Trang 2

MA TRẬN HỆ SỐ KỸ THUẬT

Để ngành công nghiệp j sản xuất ra một đơn vị hàng hóa

(loại j) cần có các tỷ lệ đầu vào cố định aijcác hàng hóa

loại i

Ví dụ: a23= 0,35 có nghĩa gì?

MA TRẬN HỆ SỐ KỸ THUẬT

trận hệ số kỹ thuật

Tổng phần tử cột j có ý nghĩa gì?

11 12 1

21 22 2

1 2

1 2

1

2

n n

n n nn

n

A

n

Đầu ra

Đầu vào

1

1 , 1, 2, , n

n ij i

TỔNG CẦU, CẦU TRUNG GIAN VÀ CẦU CUỐI CÙNG

hàng hóa ngành i

cho việc sản xuất (cầu trung gian);

khẩu (cầu cuối cùng);

1 2

j

x

x

BẢNG I-O DẠNG GIÁ TRỊ

Ta có:

Công thức:

Tổng cầu Cầu trung gian Cầu cuối cùng

1 2

k

x

x

Mua của ngành 1

Bán của ngành 1

MÔ HÌNH I-O

Ta có mô hình I-O:

Dạng ma trận:

n

hay x

 

1 2

b b

   

   

   

   

XA X   B XA X   B IA XB

XIAB

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

A gọi là ma trận hệ số đầu vào hay ma trận hệ số kĩ thuật

X là ma trận tổng cầu (hay véc tơ sản xuất)

B là ma trận cầu cuối cùng

T=(I-A) ma trận Leontief hay ma trận công nghệ

của ngành j thì ngành i cần phải sản xuất một lượng sản

Trang 3

VÍ DỤ 1

Cho bảng I/0:

A) Xác định ma trận hệ số kỹ thuật, ma trận hệ số chi phí

cuối cùng

B) Giải thích ý nghĩa của a32 và c21

1 100 20 10 8 62

2 50 ??? 10 16 14

3 40 10 10 8 12

GTGT 60 ??? ??? 88

GTSX 100 50 40

ĐÁP ÁN

Ta có:

phải cung cấp cho ngành 2 một khối lượng sp có giá trị là 0,2

 1

0, 2 0, 2 0, 2 0,1 0, 2 0, 4 0,1 0, 2 0, 2 1,3681 0, 495 0,594

0, 297 1,5346 0,8415

0, 2475 0, 4455 1,5346

A

C I A

  

ĐÁP ÁN

Ta có:

c21=0,297 nghĩa là để ngành 1 sx một đơn vị giá trị nhu

cầu cuối cùng thì ngành 2 phải cung cấp cho ngành 1 một

khối lượng sp có giá trị là 0,297

C I A

VÍ DỤ 2

Giả sử trong 1 nền kinh tế có 3 ngành sản xuất: ngành 1, ngành 2, ngành 3 Cho biết ma trận hệ số kĩ thuật:

a) Giải thích ý nghĩa con số 0,4 trong ma trận A b) Cho biết mức cầu cuối cùng đối với hàng hóa của các ngành 1, 2, 3 lần lượt là 10; 5; 6 triệu USD Hãy xác định mức tổng cầu đối với mỗi ngành

0, 2 0,3 0, 2

0, 4 0,1 0, 2 0,1 0,3 0, 2

GIẢI

a) Số 0,4 ở dòng thứ 2 và cột thứ nhất của ma trận hệ số kĩ

thuật có nghĩa là để sản xuất 1 $ hàng hóa của mình, ngành

1 cần sử dụng 0,4$ hàng hóa của ngành 2

b) Ta có:

 1

1

0,384

 

GIẢI

Ma trận tổng cầu:

Như vậy tổng cầu đối với hàng hóa của ngành 1 là 24,84;

đối với hàng hóa của ngành 2 là 20,68; đối với hàng hóa của ngành 3 là 18,36 (triệu USD)

1

0,384

X I A B

Trang 4

PHÂN TÍCH THÊM

Với j=2 ta có:

Như vậy khi sản xuất 1$ hàng hóa loại 2 ta có tiền lãi là

0,3$ Tiền lãi này được dành để trả lương cho đầu vào cơ

bản (dịch vụ, lao động sử dụng trong ngành công nghiệp

2 cho việc sản xuất ra 1$ hàng hóa loại 2)

3

1

i

PHÂN TÍCH THÊM

Ta có:

Mức lương ngành 1:

Mức lương cả nền kinh tế:

02 03

a

a

3 0 1 0,3.28,84 0,3.20,68 0, 4.18,36 21($)

j j j

01. 1 0,3.28,84 8,65($)

Một nền kinh tế dựa trên ba lĩnh vực: than đá, dầu mỏ và vận

tải

Để sản xuất ra 1$ giá trị ngành than đá đòi hỏi đầu vào 0,2 $

từ ngành than đá và 0,4 $ từ ngành vận tải

Để sản xuất ra 1$ giá trị ngành dầu mỏ đòi hỏi đầu vào 0,1 $

từ ngành dầu mỏ và 0,2 $ từ ngành vận tải

Để sản xuất ra 1$ giá trị ngành vận chuyển đòi hỏi đầu vào 0,4

$ từ ngành than đá, 0,2 $ từ ngành dầu mỏ và 0,2 $ từ ngành

vận tải

a) Xác định ma trận hệ số kỹ thuật A

c) Tìm sản lượng từ mỗi khu vực cần thiết để đáp ứng nhu cầu

cuối cùng là 30 tỷ đô la cho ngành than đá, 10 tỷ đô la cho

ngành dầu mỏ và 20 tỷ đô la cho ngành vận tải

MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

Chú ý:

Hàm cung Qs, hàm cầu Qd và giá P

S

Q

D

  

MỘT LOẠI HÀNG HÓA

Mô hình cân bằng thị trường:

Giá cân bằng:

Lượng cân bằng:

S

Q

D

     

      

      

P

NHIỀU LOẠI HÀNG HÓA

Hàm cung và hàm cầu:

cầu, giá hàng hóa i

1 1 2 2

1 1 2 2

1, 2, ,

Trang 5

NHIỀU LOẠI HÀNG HÓA

Chuyển vế ta có:

Giải hệ trên ta tìm được giá cân bằng của n hàng hóa, từ

đó tìm được lượng cung và cầu cân bằng

11 1 12 2 1 10

n n

n n

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ

Ở dạng đơn giản, ta xét mô hình cân bằng đối với một nên kinh tế đóng (không có quan hệ kinh tế với nước ngoài)

Gọi Y là tổng thu nhập quốc dân (Income) và E là tổng chi tiêu kế hoạch (Planned Ependiture) của nền kinh tế, trạng thái cân bằng được biểu diễn dưới dạng phương trình:

YE

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ

Trong một nền kinh tế đóng, tổng chi tiêu kế hoạch của

toàn bộ nền kinh tế gồm các thành phần sau:

(Investment)

Phương trình cân bằng trong trường hợp nền kinh tế

đóng là:

Y  C G I

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD

Ta giả sử rằng đầu tư theo kế hoạch là cố định: I = I0 và chính sách tài khóa của chính phủ cố định: G = G0, còn tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc vào thu nhập dưới dạng hàm bậc nhất (gọi là hàm tiêu dùng):

C = aY + b (0 < a < 1, b > 0)

Hệ số a biểu diễn lượng tiêu dùng gia tăng khi người ta có thêm $1 thu nhập, được gọi là xu hướng tiêu dùng cận biên (marginal propensity to consume), còn b là mức tiêu dùng tối thiểu, tức là mức tiêu dùng khi không có thu nhập

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD

Mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô trong trường hợp này

quy về hệ phương trình tuyến tính:

Mô hình cân bằng:

Giải hệ trên ta có mức thu nhập quốc dân, mức tiêu dùng

cân bằng

0 0

Y C I G

  

0 0

Y C I G

aY C b

  

  

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN

Trên đây là mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô dạng đơn giản Độ phức tạp của mô hình sẽ tăng lên nếu ta tính đến các yếu tố khác, chẳng hạn như thuế, xuất nhập khẩu Nếu tính thuế thu nhập thì hàm tiêu dùng sẽ thay đổi như sau:

Trong đó Yd là thu nhập sau thuế, hay còn gọi là thu nhập khả dụng (disponsable income):

d

CaYb

Trang 6

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN

Gọi tỷ lệ thuế thu nhập là t (biểu diễn ở dạng thập phân),

ta có:

Yd= Y – tY = (1 − t )Y,

C= a(1− t)Y + b

Ta có mô hình cân bằng:

Y C I G

  





MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN

Mô hình cho dưới dạng:

Trong đó:

 Y: tổng thu nhập quốc dân

 C: chi tiêu dùng dân cư

 T: thuế gồm thuế cố định và thuế tỷ lệ; I: đầu tư

 G: chi tiêu chính phủ

0 0

Y C I G

  

MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN

Mục tiêu: giải tìm Y, C, T

Biến đổi ta có hệ:

Giải hệ trên ta có mức thu nhập quốc dân, mức tiêu dùng

và mức thuế cân bằng

0 0

bY C bT a

tY T d

  

   

  

MÔ HÌNH CBTNQD _ CÓ XNK

Dạng:

Trong đó:

X: xuất khẩu M: nhập khẩu

0 0

Y C I G X M

C a b Y T

T d tY

   

  

VÍ DỤ

Cho mô hình cân bằng kinh tế:

Trong đó Y:thu nhập, Yd: thu nhập khả dụng, C: tiêu dùng;

M: nhập khẩu; I0: đầu tư; G0: chi tiêu chính phủ; X0: xuất

khẩu; t: thuế suất

 

0,8

0, 2

1

d d d

    

 

 

  

VÍ DỤ

A Khi I0, t không đổi, G0 tăng 1 đơn vị, x0 giảm một đơn

vị thì thu nhập cân bằng Y* thay đổi như thế nào

B Giả sử I0=270; G0=430; X0=340; t=0,2 thì nền kinh tế thặng dư hay thâm hụt ngân sách, thặng dư hay thâm hụt thương mại

C Chi I0=270; X0=340; t=0,2 tìm G0 để thu nhập cân bằng

là 2100

D Cho I0=340; X0=300; G0=400 tìm t để cân đối được ngân sách

Trang 7

Ta có:

Thay vào ta có mô hình:

 

0,8

0, 2

1

d d d

    

 

 

  

 

 

0,8 1

0, 2 1

  

GIẢI

Thay vào ta có mô hình:

 

 

 

 

 

0,6 1 0,8 1

1 0,6 1 0,8 1

0,8 1

;





 



 

GIẢI

Thu nhập cân bằng:

Ta có:

Vậy khi G0 tăng 1 đơn vị, X0 giảm một đơn vị thay đổi thì thu

nhập quốc dân cân bằng không đổi

 

*

1 0,6 1

t

 

 

  0       0    

CHÚ Ý

Mức thay đổi tính bằng vi phân toàn phần

Cho

Ta có:

 1, 2, 3, , n

n

GIẢI

B) Khi I0=270; G0=430; X0=340; t=0,2 thì:

Ta có:

 

 270 430 340  2000; 1280

1 0,6 1 0, 2

0

30 0

0, 2 d 0, 2 1 320 340

GIẢI

C) Ta có:

D) Ta có:

t

0 400

1 0,6 1

340 400 300

1 0,6 1

t

t

Trang 8

CHÚ Ý

Y: thu nhập, Yd: thu nhập khả dụng (thu nhập sau thuế)

Ta có: Yd=Y-T; trong đó T: thuế

Ngân sách = Thuế - Chi tiêu CP

NS=T-G

Cân đối ngân sách khi T=G

Khi

t: thuế suất hay mức tăng lên của thuế khi thu nhập tăng 1

đơn vị

1 

d

Y  t Y Y tY Y T

CHÚ Ý

Cán cân thương mại: (Trade Balance, Net Exports)

Ta có: TB=X-M Thâm hụt thương mại: (xuất – nhập) Nền kinh tế có thặng dư:

Thâm hụt ngân sách: (thuế - chi tiêu CP)

XM

0 0

TG

XM

MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Mô hình IS-LM

IS: Investment – Saving (Đầu tư – Tiết kiệm)

LM: Liquidity preference - Money supply (Nhu cầu thanh

toán – Tiền cung cấp ưu đãi)

ĐƯỜNG IS

tiêu dự kiến giảm (vì đầu tư là một phần của tổng chi tiêu

dự kiến) và sản lượng cân bằng giảm

tiêu dự kiến tăng và sản lượng cân bằng cũng tăng

nền kinh tế cân bằng, và chúng nghịch biến với nhau

ĐƯỜNG IS

Tập hợp các kết hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập

sao cho tổng chi tiêu kế hoạch đúng bằng thu nhập

Phương trình cân bằng trong thị trường hàng hóa

Y=C+G+I

YC YT  G I r

ĐƯỜNG LM

• Để tách biệt sự thay đổi thu nhập thực (Y) khác với thu nhập danh nghĩa (PY), chúng ta phân tích sự cân bằng trên thị trường tiền tệ là những nhân tố thực: cung tiền thực (M/P) và cầu tiền ảnh hưởng bởi thu nhập thực – cầu tiền thực: YL(i)

• Một khi thu nhập thực tăng thì làm tăng cầu tiền thực, nếu cung tiền trong thị trường tiền tệ không đổi thì lãi suất sẽ tăng

• Một khi thu nhập thực giảm thì làm giảm cầu tiền thực, nếu cung tiền trong thị trường tiền tệ không đổi thì lãi suất sẽ giảm

• Quan hệ giữa thu nhập và lãi suất nói trên khi thị trường tiền tệ cân bằng là ý tưởng của quan hệ LM Rõ ràng, chúng đồng biến với nhau

Trang 9

ĐƯỜNG LM

Tập hợp các kết hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập

sao cho cầu tiền thực tế bằng cung tiền thực tế

Phương trình cân bằng:

 ,

M

L Y r

P

MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Khi có mặt thị trường tiền tệ, mức đầu tư I phụ thuộc vào lãi suất r

Xét mô hình cân bằng thu nhập và tiêu dùng dạng:

Thay thế I, C vào ta có phương trình IS:

1 1 ( ,1 1 0)

I a b r a b

0

Y C I G

   

1 1 0

Y a bY a b r G

b r a a G b Y

MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Trong thị trường tiền tệ, lượng cầu tiền L phụ thuộc vào

thu nhập Y và lãi suất r Giả sử

Giả sử lượng cung tiền cố định là M0

Điều kiện cân bằng thị trường tiền tệ là

2 2 ( ,2 2 0)

La Yb r a b

Ma Yb rb ra YM

MÔ HÌNH IS-LM

Phương trình IS:

Phương trình LM:

Hệ IS-LM:

Giải hệ này ta được mức thu nhập và lãi suất cân bằng

1 1 0 (1 )

b r  a a G b Y

2 2 0

b r a a G b Y

b r a Y M

VÍ DỤ

•Cho

trường hàng hóa và tiền tệ

0 250 ; 0 4500 ; 34 15

10 0,3 ; 22 200

GIẢI

Phương trình IS Ta có:

Phương trình LM

Mức thu nhập Y và lãi suất r cân bằng là nghiệm của hệ

phương trình

0 (10 0,3 ) (34 15 ) 250

15 294 0, 7

        

  

0 22 200 4500 200 22 4500

LMYr  rY

15 294 0, 7

268, 72 ; 7, 06

200 22 4500

 

  

Trang 10

BÀI TẬP 1

Giả sử nền kinh tế có 2 ngành sx 1 và 2 Ma trận hệ số kỹ

thuật:

Biết giá trị cầu cuối cùng đối với sản phẩm của ngành 1 và

ngành 2 theo thứ tự là 120 và 60 tỉ đồng Hãy xác định giá

trị tổng cầu đối với mỗi ngành

BÀI TẬP 2

Giả sử nền kinh tế có 2 ngành sx 1 và 2, 3 Ma trận hệ số

kỹ thuật:

Biết giá trị cầu cuối cùng đối với sản phẩm của từng ngành là 40, 40, 110

Hãy xác định giá trị tổng cầu đối với từng ngành sx Tăng cầu cuối cùng của ngành 3 lên 10 đơn vị, các ngành khác không đổi Xác định giá trị tổng cầu của các ngành

sx tương ứng

A

BÀI TẬP 3

Một nền kinh tế có 3 ngành sx và có mối quan hệ trao đổi

hàng hóa như sau:

Xác định tổng cầu, tổng chi phí mỗi ngành

Lập ma trận hệ số kỹ thuật A

Ngành cung ứng sp

(Out)

Ngành sử dụng sp (Input)

BÀI 4

Cho biết hàm cung, cầu của thị trường 3 loại hàng hóa như sau:

Xác định điểm cân bằng thị trường

           

              

BÀI 5

Cho tổng thu nhập quốc dân Y, mức tiêu dùng C và mức

thuế T xác định bởi:

trong đó I0=500 là mức đầu tư cố định; G0=20 là mức chi

tiêu cố định

Hãy xác định mức thu nhập quốc dân, mức tiêu dùng và

mức thuế cân bằng

15 0, 4( )

36 0,1

  

BÀI 6

Cho hàm cầu và hàm cung của thị trường 2 hàng hòa

Để các nhà sx cung ứng hàng hóa cho thị trường thì mức giá 1,2 phải thỏa điều kiện nào.

Xác định giá và lượng cân bằng cho hàng hóa theo a Khi a tăng thì giá cân bằng của hàng hóa 1 thay đổi như thế nào.

a

       

Trang 11

BÀI 7

Cho mô hình cân bằng kinh tế:

Trong đó Y, C, I lần lượt là thu nhập quốc dân, tiêu dùng

A) Xác định thu nhập quốc dân, tiêu dùng dân cư cân

bằng Khi x tăng thì thu nhập quốc dân tăng hay giảm Vì

sao?

;

         

BÀI 7

B) Cho biết:

Tính thu nhập quốc dân, tiêu dùng dân cư cân bằng

nhập quốc dân cân bằng tăng bao nhiêu %?

0

50 trieu USD ; 0, 3; 0, 2

BÀI 8

Cho mô hình IS-LM với

đình, thu nhập quốc dân, đầu tư, lãi suất, chi tiêu chính

phủ, lượng cầu tiền, lượng cung tiền

A) Xác định mức thu nhập quốc dân và lãi suất cân bằng

0, 6 35; 65 ;

BÀI 9

Cho mô hình:

Trong đó: Y: thu nhập quốc dân, I: đầu tư; C: tiêu dùng; L:

mức cầu tiền; Ms: mức cung tiền; r: lãi suất

0; 0

s

BÀI 9

A) Hãy xác định thu nhập quốc dân và lãi suất cân bằng

B) Với

Tính hệ số co giãn của thu nhập theo mức cung tiền tại

điểm cân bằng và giải thích ý nghĩa của chúng

0

0, 7; 1800; 500; 800

0, 6; 1000; s 2000; 400

Ngày đăng: 26/10/2020, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG I-O DẠNG GIÁ TRỊ - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
BẢNG I-O DẠNG GIÁ TRỊ (Trang 2)
Cho bảng I/0: - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
ho bảng I/0: (Trang 3)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG (Trang 4)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN (Trang 6)
Thay vào ta có mô hình: - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
hay vào ta có mô hình: (Trang 7)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ (Trang 8)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ (Trang 9)
Cho mô hình cân bằng kinh tế: - Bài giảng Toán cao cấp - Chương 4: Một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế (2019)
ho mô hình cân bằng kinh tế: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm