Bài giảng Toán cao cấp 1 - Chương 1: Toán cho tài chính cung cấp cho người học các kiến thức: Dãy số, chuỗi số, giá trị hiện tại ròng và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ; niên kim, các khoản cho vay và thế chấp; số chỉ số và năm cơ sở,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
TOÁN CHO TÀI
• 1.4 Giá trị hiện tại ròng và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
• 1.5 Niên kim, các khoản cho vay và thế chấp
• 1.6 Mối liên hệ giữa lãi suất và giá của trái phiếu
• Ta thường ký hiệu dãy số là (un)
• ungọi là số hạng thứ n của dãy
Dãy số
• Nhận xét:
• Giá trị của dãy càng ngày càng gần với số0.5
• Khi n càng lớn thì chênh lệch giữa dãy số và0.5càng nhỏ (tại số hạng thứ 1 tỷ chênh lệch là 10-
9)
• Độ chênh lệch này có thể nhỏ hơn nữa nếu tăng
n lên và có thểnhỏ tùy ýmiễn làn đủ lớn
• Vậy ta nói giới hạn của dãy số là 0.5
2n 11
u n n
Trang 2Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Định nghĩa giới hạn dãy số
• Dãy số (un) có giới hạn là a nếu:
• Chênh lệch (un) và a có thểnhỏ tùy ýkhin đủ lớn
2
n
n u
10
Hệ quả
• Số a không là giới hạn của dãy (un) nếu:
• Tồn tại >0 sao cho với mọi n0đều tồn tại n1>n0
để chênh lệch giữa un1và a lớn hơn
• Nói cách khác luôn tồn tại một khoảng cáchgiữa dãy (un) và a Độ chênh lệch giữa (un) và akhông thể nhỏ tùy ý
Trang 3Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Giới hạn vô cực của dãy số.
• Ta nói dãy (un) tiến đến + khi và chỉ khi:
• (un) có thể lớn hơn một số dương tùy ý khi n đủ
Giới hạn vô cực của dãy số.
• Ta nói dãy (un) tiến đến - khi và chỉ khi:
• (un) có thể nhỏ hơn một số âm tùy ý khi n đủlớn
• 1 Giới hạn của dãy số nếu có là duy nhất
• 2 Cho lim n; lim n tồn tại hữu hạn Khi đó:
) lim lim lim
lim
lim ) lim lim
Trang 4Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Cấp số nhân
• Cấp số nhân là một dãy số thỏa mãn điều kiện:
•
• với q không đổi
• q được gọi là công bội của cấp số nhân
• |q|<1 cấp số nhân lùi vô hạn
1
1 2
(1 ) 1
n n
n n
x S q
• Cho {an} là một dãy số vô hạn
• Tổng vô hạn sau được gọi là một chuỗi số:
• Tổng riêng thứ n của dãy:
• Nếu dãy {Sn} hội tụ tới S hữu hạn thì ta nói chuỗi
số (a1+a2+a3+…) là hội tụ và gọi S là tổng củachuỗi số, ký hiệu
• Nếu dãy {Sn} không hội tụ ta nói chuỗi là phânkỳ
n n
a
1 2 0
n n
Trang 5Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Ví dụ 2
• Nếu |q|<1 thì chuỗi hội tụ và:
• Nếu |q|>1 thì chuỗi số phân kỳ
• Nếu q=1 thì Sn=n nên chuỗi phân kỳ
• Nếu q=-1 thì
Dãy số Sn không tồn tại giới hạn nên chuỗi phân
kỳ
1 1
S q
0 1
n
n chan S
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Tiêu chuẩn hội tụ Cauchy
Định lý Điều kiện cần và đủ để chuỗi hội tụ là với mọi cho trước, tồn
tại số nguyên dương (phụ thuộc ) sao cho với mọi và với mọi
• Xét sự hội tụ của chuỗi sau:
Chuỗi là chuỗi hội tụ Vì với mọi thì tồn tại sao
cho với mọi và với mọi , ta có
1 sin
2n n
Tính chất của chuỗi số
• i) Chuỗi số không thay đổi tính chất (hội tụ hay
phân kì) nếu ta thêm vào hay bớt đi một số hữu
hạn các số hạng của chuỗi số
• ii) Nếu chuỗi số hội tụ thì
• Nếu thì chuỗi số phân kì
1 n
n u
Trang 6Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
• Chỉ là điều kiện cần để cho chuỗi hội tụ
• Đây chưa là điều kiện đủ
được gọi là chuỗi số dương nếu u với mọi n 0 n 1,2, 3
Ta có: S n1 S nu n1 S do u n n1 0nên S là một dãy tăng.Vậy n
nếu dãy S bị chặn trên thì chuỗi hội tụ Nếu n S không bị chặn trên thì n
Trang 7Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Tiêu chuẩn tương đương
• Ta thường so sánh các chuỗi số chưa biết tính
chất với các chuỗi số đã biết tính chất Chẳng
x k y
hữu hạn thì hai chuỗi số đó cùng hội tụ hay cùng phân kỳ
hội tụ khi , phân kì khi 1 1
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Tiêu chuẩn D’Alembert
• Chú ý: ta chưa kết luận được gì khi r=1
Cho chuỗi số dương
x r x
hội tụ khi r ; phân kì khi 1 r 1
Tiêu chuẩn Cauchy
• Chú ý: ta chưa kết luận được gì khi r=1
Cho chuỗi số dương
Trang 8Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Tiêu chuẩn tích phân
• Ta sẽ sử dụng tiêu chuẩn này khi học chương 4
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
LÃI ĐƠN, LÃI GỘP
Lãi suất
• Định nghĩa Thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa lãi
trong một đơn vị thời gian với vốn gốc trongthời gian đó
• Ví dụ Đầu tư 100 triệu đồng sau một năm thu
được 112 triệu đồng Như vậy sau 1 năm nhàđầu tư lãi là 12 triệu đồng và lãi suất là12%/năm
ã ấ = ã ộ đơ ị ờ
46
Lãi đơn
trong suốt thời hạn vay Nói khác đi, số lãi tính
theo tỷ lệ phần trăm trên vốn gốc chính là lãi đơn
Trong khái niệm này, chỉ có vốn sinh lời còn lãi
không sinh lợi
tài chính ngắn han
• Giá trị đạt được (hay giá trị cuối cùng, giá trị tương
lai): tổng số tiền thu được khi kết thúc đợt đầu tư
Giá trị đạt được gồm 2 phần: vốn gốc và lãi thu
Trang 9Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Ví dụ 1
gửi có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 1%/tháng Xác
định giá trị đạt được và số lãi vào cuối đợt đầu tư 6
tháng?
• b) Đầu tư 100 triệu, lãi suất 12%/năm (tính theo lãi
đơn), sau một thời gian thu được cả vốn lẫn lời
118 triệu vào cuối đợt đầu tư Hỏi thời gian đầu tư
bao lâu?
là bao nhiêu để thu được 28,4 triệu trong 3 năm 6
tháng (tính theo lãi đơn)?
Chú ý
không đồng nhất thì trước tiên ta phải biến đổi đểchúng đồng nhất với nhau rồi mới áp dụng côngthức
• Ví dụ.
• a) Đầu tư 100 triệu (tính theo lãi đơn), sau 6 thángthu được tổng số tiền là 105,6 triệu Hỏi lãi suấtđầu tư là bao nhiêu?
thời gian rút hết ra thu được 106 triệu Hỏi thờigian đầu tư mất bao lâu?
50
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Lãi suất ngang giá (tương đương)
• Hai lãi suất i và iktương ứng với 2 chu kỳ khác nhau
được gọi là tương đương nhau khi cùng một số vốn ,
đầu tư trong cùng một thời gian thì cho cùng mức lãi
như nhau (giá trị đạt được bằng nhau).
• Giả sử có hai lãi suất i (chu kỳ 1 năm) và ik(chu kỳ 1/k
• Ví dụ Đầu tư 20 triệu trong vòng 9 tháng với lãi
suất 12%/năm theo phương thức lãi đơn Kếtthúc đợt đầu tư, giá trị đạt được là:
• Theo lãi suất hàng tháng:
• Theo lãi suất hàng năm:
Tỷ suất lợi tức bình quân
• Tỷ suất lợi tức bình quân trong lãi đơn được
tính theo phương pháp bình quân có trọng số
• Trong đó:
• ij là các mức lãi suất khác nhau trong các
khoảng thời gian njkhác nhau
1 1
.
k j j k j j
n i i n
• Tính:
• a) Lãi suất trung bình của số vốn vay
• b) Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khiđáo hạn
Trang 10Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Lãi kép
• Việc tính lãi bằng cáchlấy lãi của kỳ trướcnhập
vào vốn để tính lãi cho kỳ sau đó là phương
pháp tính theo lãi kép Số tiền lãi thu được theo
phương pháp này gọi là lãi kép
• Lãi kép thường áp dụng trong các nghiệp vụ tài
• Vốn đầu tư ban đầu:
• Thời gian đầu tư:
• Lãi suất đầu tư:
log / 1
Sau 4 năm thu được cả vốn lẫn lời là 146,41 triệuđồng (tính theo lãi kép) Hỏi vốn đầu tư ban đầu làbao nhiêu?
10%/năm Sau một thời gian thu được cả vốn lẫnlời là 161,051 triệu đồng (tính theo lãi kép) Hỏithời gian đầu tư là bao lâu?
10%/năm Sau 8 năm thu được cả vốn lẫn lời là214,358881 triệu (tính theo lãi kép) Hỏi lãi suấtđầu tư (tỷ lệ sinh lời của đầu tư) là bao nhiêu?
58
Lãi suất ngang giá (tương đương)
• Hai lãi suất i và ik tương ứng với hai chu kỳ khác
nhau được gọi là tương đương nhau khi với cùng
một số vốn, đầu tư trong cùng một thời gian sẽ cho
cùng mức lãi như nhau (cùng giá trị đạt được).
• Giả sử lãi suất i tính theo năm, lãi suất ik tương ứng
với chu kỳ 1/k của năm (1 quý, 6 tháng …) là tương
• Giải
• Điều này chứng tỏ rằng hai lãi suất 6%/6 tháng
và 12,36%/1 năm là tương đương nhau
Trang 11Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Lãi suất tỷ lệ
• Hai lãi suất i và ik được gọi là tỷ lệ nhau khi tỷ lệ
của chúng bằng với tỷ lệ của hai thời gian tương
• Ghi chú Nếu thời gian đầu tư n không là số
nguyên, ta có thể chia n thành hai giai đoạnnhư sau:
• Ta tính lãi và giá trị cuối theo 2 phương pháp:
• Giá trị cuối đến thời điểm k:
• Lãi thu về trong kỳ u/v:
Phương pháp thương mại
• Ông Tư gửi ngân hàng số tiền là 100 triệu đồng
theo lãi suất 8%/năm, thời gian gửi là 3 năm 9
tháng Hãy tính số tiền lãi và giá trị thu được:
• a) Theo phương pháp hợp lý
• b) Theo phương pháp thương mại
0 0
n n
Lãi suất bình quân trong lãi kép.
• Ví dụ Người ta đầu tư 150 triệu đồng tính lãi
kép với lãi suất lũy tiến
• 8%/năm trong vòng 2 năm đầu tiên;
• 9%/năm trong vòng 3 năm tiếp theo;
• 11%/năm trong vòng 4 năm cuối
• a) Vào cuối năm thứ 9 tổng lãi là bao nhiêu?
• b) Lãi suất trung bình hàng năm là bao nhiêu?
Trang 12Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Lãi suất bình quân trong lãi kép.
Ta có:
Với
là tổng thời gian đầu tư.
iklà mức lãi suất trong các khoảng thời gian nk.
So sánh lãi đơn và lãi kép.
ã đơ
ã kép
1 0
68
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
So sánh lãi đơn và lãi kép.
• Ví dụ Đầu tư 200 triệu đồng theo lãi suất thực
12%/năm Hãy tính :
a) Lãi đơn và giá trị đạt được sau khoảng thời
gian: 6 tháng; 1 năm; 3 năm
b) Lãi kép và giá trị đạt được sau khoảng thời
gian: 6 tháng; 1 năm; 3 năm
c) Vẽ đồ thị của các lãi suất
Khấu hao tài sản cố định
• Tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp là
những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem lại lợiích lâu dài cho doanh nghiệp TSCĐ phải đảm bảocác tiêu chuẩn:
lai từ việc sử dụng tài sản đó;
• b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươitriệu đồng) trở lên
70
Phân loại TSCĐ
• Theo hình thái biểu hiện: hữu hình, vô hình
• Theo quyền sở hữu: TSCĐ của doanh nghiệp,
TSCĐ thuê ngoài (thuê hoạt động, thuê tài
• Nguyên giá (NG) của TSCĐ là giá trị thực tế của
TSCĐ khi đưa vào sử dụng tại doanh nghiệp
• Giá trị hao mòn (GTHM) của TSCĐ là sự giảm
dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ khi thamgia vào quá trình kinh doanh
• Giá trị còn lại (GTCL) của TSCĐ là giá trị thực tế
TSCĐ tại một thời điểm nhất định
NG TSĐ= GTCL TSCD + GTHM TSCĐ
Trang 13Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Khấu hao tài sản cố định
• Khấu hao TSCĐ: là việc chuyển dịch phần giá trị
hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào
giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương
pháp tính toán phù hợp
• Tỉ lệ khấu hao: tỷ lệ phần trăm giá trị của tài
sản được trích khấu hao (phụ thuộc vào từng
phương pháp khấu hao) Tỷ lệ khấu hao bằng tỷ
lệ của lượng trích khấu hao (mức khấu hao
năm) so với nguyên giá
Các pp tính khấu hao
• a) Phương pháp khấu hao đường thẳng
• b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Khấu hao theo đường thẳng
• Còn được gọi là phương pháp khấu hao bình
quân, phương pháp khấu hao đều hay phương
pháp khấu hao cố định
• Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất và
được sử dụng khá phổ biến cho việc tính khấu
hao các loại TSCĐ
• Lượng trích khấu hao hàng năm là như nhau
hay mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm
của TSCĐ được tính là không đổi trong suốt
thời gian sử dụng của TSCĐ
Khấu hao theo đường thẳng
• Là phương pháp khấu hao mà mức khấu haohàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thờigian sử dụng tài sản
• Giá trị đào thải (giá trị thải hồi ước tính hay giátrị còn lại ước tính của TSCĐ sau khi đã tínhkhấu hao)
Mức KH năm =Nguyên giá − Giá trị đào thải
Khấu hao đều
• Ví dụ 1 Một TSCĐ đầu tư mới có nguyên giá
(tính cả chi phí lắp đặt và chạy thử) là 120 triệuđồng, đưa vào sử dụng năm 2000 với thời gian
sử dụng dự tính là 5 năm Giá trị thải hồi ướctính là 35 triệu đồng Hãy tính lượng trích khấuhao cho từng năm trong suốt vòng đời củaTSCĐ đó
Trang 14Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Khấu hao đều
• Theo công thức ta có:
• Lượng trích khấu hao hàng năm:
• (120-35)/5=17
• Giá trị còn lại năm đầu: 120-17=103
Nguyên giá Giá trị còn lại Thời gian sử dụng
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Khấu hao theo tổng số năm
• Mức khấu hao TSCĐ ở năm thứ t = Nguyên giá * Tỷ lệ khấu hao của năm thứ t
• Tỷ lệ khấu hao = Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ theo thứ tự năm sử dụng / tổng số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
• Tkh là tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng
• T là thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
• i là thứ tự năm tính khấu hao.
1 2 1
ihk bd dt khi khi
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Khấu hao theo tổng số năm
• Một TSCĐ hữu hình A cónguyên giá là 50 triệu
đồng,đời sống của TSCĐ A là 5 năm Xác định
mức khấu hao năm theo phương pháp trên
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh
trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần
có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điềukiện sau:
• - Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đolường, thí nghiệm
X
Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài
khấu hao của tài sản cố định
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Trang 15Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
• Ví dụ Công ty A mua một thiết bị sản xuất các
linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu
đồng Thời gian trích khấu hao của tài sản cố
định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban
hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BTC) là
5 năm
Ví dụ
• Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
• - Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố địnhtheo phương pháp khấu hao đường thẳng là20%
• - Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số
dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) =40%
• - Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cốđịnh trên được xác định cụ thể theo bảng dướiđây:
Mức khấu hao hàng tháng
Khấu hao luỹ
• + Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000).
• Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư
khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000).
88
Phương pháp MACRS
Là một phương pháp khấu hao nhanh, trong đó các tài
sản được chia làm 6 nhóm theo đời sống và tỉ lệ khấu
hao trong từng năm của từng nhóm được tính sẵn, lập
thành bảng để sử dụng.
MKH năm i= Tỉ lệ khấu hao năm i * nguyên giá tài sản
Phương pháp MACRS
Năm Nhóm TSCĐ có thời gian khấu hao
Trang 16Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Phương pháp MACRS
• (Ví dụ) Mức khấu hao của TSCĐ A, là tài sản
được tính khấu hao theo phương pháp
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Khái niệm Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng
tháng, hàng năm thay đổi phụ thuộc vào lượng sản phẩm thực
92
Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
• - Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh
nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất
theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng
theo công suất thiết kế.
• - Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số
lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng
năm của tài sản cố định.
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định
=
Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
94
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá của tài sản cố định
Sản lượng theo công suất thiết kế
• Trích khấu hao theo tháng:
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao bình quân tính
cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá của tài sản cố định
Sản lượng theo công suất thiết kế
• Trích khấu hao theo năm:
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
• Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m 3 /giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m 3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:
Tháng Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m 3 )