HỒ CHÍ MINHKẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: Vật Lý LỚP 8 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN Thực hiện điều chỉnh theo nội dung công văn số 3280/BGDĐT- GDTrH ngày 27/08/2020 Tuần Tiết theo PPCT
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: Vật Lý LỚP 8 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
(Thực hiện điều chỉnh theo nội dung công văn số 3280/BGDĐT- GDTrH ngày 27/08/2020)
Tuần
Tiết
theo
PPCT
Tên bài học Tên chủ đề mạch nội dung kiến thức) Nội dung kiến thức (Các (kiến thức, kỹ năng, năng lực) Yêu cầu cần đạt
Hình thức tổ chức dạy học
Thời lượng dạy học
Ghi chú
1
1 động cơChuyển
Các đại lượng đặc trưng trong chuyển động
- Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Kiến thức
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
-Trên lớp
- Dạy học nêu
và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết
Chuyển động
cơ là sự thay đổi vị trí theo thời gian của một vật so với vật mốc
2
2 Tốc độ
Tốc độ -Chuyển động đều
- Chuyển động không đều
- Chuyển động nhanh, chậm
và sự phụ thuộc vào thời gian, quãng đường đi
- Tốc độ
Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực khoa học
-Trên lớp
- Dạy học nêu
và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết Tích hợp với
Bài 1
Chuyển động đều, chuyển động không đều
- Liên hệ giữa chuyển động đều, không đều với tốc độ
- Tốc độ trung bình của chuyển động không đều
-Trên lớp
- Phương pháp thuyết trình
1 tiết
Tích hợp với Bài 3; làm thí nghiệm C1
Trang 24 4 Ôn tập Ôn tập - Hệ thống kiến thức- Giải một số bài tập
Kiến thức:
- Từ bài “Chuyển động cơ” đến bài
“Chuyển động đều, chuyển động không đều”
Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải quyết bài toán, giải thích hiện tượng
Năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự học
- Năng lực khoa học
-Trên lớp
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết
5 5 diễn lựcBiểu Biểu diễnlực
- Ôn lại khái niệm lực
- Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
- Nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn
Kĩ năng
- Biểu diễn được lực bằng vectơ
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực khoa học
-Trên lớp
- Sử dụng đồ dùng trực quan
- Thông báo kiến thức mới
1 tiết
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên (Hệ số 1)
6 6 Quántính Quántính
- Ôn tập về hai lực cân bằng
- Chuyển động của vật khi không chịu lực tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau
- Quán tính
-Trên lớp
- Dạy học nêu
và giải quyết vấn đề
- Sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết
Không làm thí nghiệm 2b Cung cấp số liệu bảng 5.1
sát Lực masát - Thế nào là lực ma sát- Một số loại lực ma sát
thường gặp
- Tác dụng của lực ma sát trong cuộc sống
-Trên lớp
- Dạy học nêu
và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình
1 tiết
Trang 3- Phương pháp hoạt động nhóm
- Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức cơ bản để HS nắm được và trả lời tốt các câu hỏi, vận dụng kiến thức để làm tốt các bài tập
- Ôn lại các công thức đã học
- Hướng dẫn HS giải bài tập trong sách
Kiến thức:
Chuyển động cơ; Tốc độ; Chuyển động đều – chuyển động không đều; Quán tính;
Biểu diễn lực
Kĩ năng:
Áp dụng kiến thức để nhận biết, giải thích các hiện tượng vật lí và giải quyết bài tập định lượng
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực khoa học
-Trên lớp
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết
Kiểm tra giữa
kì 1
- Củng cố hệ thống kiến thức
mà HS đã tích lũy ở phần cơ học (Từ chủ đề 1 đến chủ đề 6)
- Vận dụng kiến thức để kiểm tra kiến thức đã học
Kiến thức:
-Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh trong phần cơ học Từ đó có thể điểu chỉnh, rút kinh nghiệm những sai xót
Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu diễn lực, kĩ năng tính toán, kĩ năng giải thích các hiện tượng cơ học
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Năng lực sáng tạo
Tập trung
1 tiết
10 10 Áp suất Áp suất - Áp lực- Áp suất
Kiến thức
- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
-Trên lớp
- Sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết
Áp suất chất lỏng, Bình
Áp suất
Trang 4thông nhau
- Sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng
- Công thức tính áp suất chất lỏng
- Bình thông nhau
- Máy thủy lực
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực
và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu được điều kiện nổi của vật
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức.
Áp suất chất lỏng, Bình thông nhau
Áp suất
- Không yêu cầu tính toán định lượng đối với máy nén thuỷ lực
Áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển
- Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Độ lớn của áp suất khí quyển
1 tiết
Phần II: Khuyến khích học sinh tự đọc
Lực đẩy
Ác si mét
Lực đẩy
Ác si mét
- Sự nổi
- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- Độ lớn của lực đẩy Ácsimét
- Trên lớp
- Sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết
15 15 Ôn tập Ôn tập
- Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức cơ bản để HS nắm được và trả lời tốt các câu hỏi cũng như vận dụng làm tốt các bài tập
- Ôn lại các công thức đã học
- Hướng dẫn HS giải bài tập trong sách
Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức, củng cố lại kiến thức cơ bản có liên quan đến chuyển động cơ, tốc
độ, chuyển động đều- chuyển động không đều,biểu diễn lực, quán tính,lực ma sát, áp suất, áp suất chất lỏng, bình thông nhau, áp suất khí quyển, lực đẩy Ác-si-mét
Kĩ năng:
- Luyện tập thêm về cách vẽ biểu diễn lực
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Năng lực hợp tác
- Trên lớp
- Dạy học nêu
và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động nhóm
1 tiết
-Phương pháp hoạt động nhóm -Sơ đồ tư duy
1 tiết
Trang 5- Năng lực tự học.
HK1
- Củng cố hệ thống kiến thức
mà HS đã tích lũy ở phần cơ học
- Vận dụng kiến thức để kiểm tra kiến thức đã học
Kiến thức:
-Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh trong phần cơ học Từ đó có thể điểu chỉnh, rút kinh nghiệm những sai xót
Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu diễn lực, kĩ năng tính toán, kĩ năng giải thích các hiện tượng cơ học
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Năng lực tự học
Tập trung 1 tiết
Lực đẩy
Ác si mét
- Sự nổi
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm
- Độ lớn của lực đẩy Ácsimét tác dụng lên một vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
Kiến thức
- Giải thích được khi nào vật nổi, chìm, vật
lơ lửng
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
- Sử dụng kiến thức môn toán chứng minh được vật nổi khi: dv < dl; vật chìm khi dv >
dl; vật lơ lửng khi dv = dl
- Vận dụng kiến thức hóa học giải thích hiện tượng tràn dầu trên biển
- Sử dụng kiến thức địa lý biết được vị trí địa lí của biển chết
- Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường
Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, phân tích hiện tuợng, nhận xét hiện tượng
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Năng lực hợp tác
- Trên lớp
- Phương pháp hoạt động nhóm;
dạy học nêu
và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
1 tiết
Tích hợp với bài 11, bài 12
Trang 619 19
Thực hành:
Nghiêm lại lực đẩy Ác
si mét
Lực đẩy
Ác si mét
- Sự nổi
- Các kiến thức liên quan:
Đặc điểm lực đẩy Acsimet;
Công thức tính lực đẩy Acsimet: FA = d.V
- Thực hành đo lường để nghiệm lại công thức lực đẩy Acsimet
Kiến thức:
- Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét F = P, nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức
- Biết cách xác định trọng lượng riêng của vật rắn
Kĩ năng:
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ
sở dụng cụ thí nghiệm đã có
- Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Acsimet
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực khoa học
- Thực hành dưới PTN
- Gợi nhớ kiến thức cũ
- Hoạt động nhóm
- Học sinh tiến hành thí nghiệm dưới
sự hướng dẫn của giáo viên
1 tiết
Tích hợp với bài 10, bài 12
cơ học Công
- Khi nào lực thực hiện công?
- Công thức tính công cơ học: A = F.s
Kiến thức:
- Nêu được các ví dụ về các trường hợp có công cơ học hay không có công cơ học, chỉ
ra được sự khác biệt giữa các trường hợp
- Phát biểu được công thức tính công, nêu được các đại lượng và đơn vị biết vận dụng công thức
Kĩ năng:
- Vận dụng công thức A = F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dời của vật
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Trên lớp
- Thông báo kiến thức mới
- Học sinh vận dụng công thức làm bài tập định lượng
1 tiết
Định luật về công
Định luật
về công - Định luật về công.- Bài tập mặt phẳng nghiêng
Kiến thức:
- Phát biểu được định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công: lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
- Trên lớp
- Gợi nhớ kiến thức cũ
- Thí nghiệm trực quan
1 tiết
Trang 7Kĩ năng:
- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Học sinh dự vào kết quả thí nghiệm rút
ra kết luận
22 22 Công suất Công suất
- Công suất cho biết điều gì?
- Công thức tính công suất
- Đơn vị của công suất
- Bài tập vận dụng công thức tính công suất
Kiến thức:
- Hiểu được công suất là công thực hiện trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc Biết lấy ví dụ minh họa
- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất
Kĩ năng:
- Vận dụng để giải bài tập định lượng đơn giản
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Trên lớp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Giáo viên thông báo kiến thức mới
- Học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập
1 tiết
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên (Hệ số 1)
Cơ năng
- Sự chuyển hóa
và bảo toàn cơ năng
Cơ năng
- Sự chuyển hóa
và bảo toàn cơ năng
- Hiểu được thế nào là cơ năng, sự chuyển hóa của các dạng cơ năng
- Đơn vị cơ năng là jun (J)
- Sự phụ thuộc của thế năng vào độ cao, khối lương vật
- Sự phụ thuộc của động năng vận tốc và khố lượng vật
Kiến thức
- Nêu được các ví dụ về năng lượng
- Nêu được sự phụ thuộc của thế năng trọng trường vào độ cao và khối lượng của vật
- Nêu được sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo
- Nêu được sự phụ thuộc của động năng vào khối lượng và vận tốc của vật
Kĩ năng
- Biết kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng thuyết trình
Năng lực
-Phát triển năng lực tự học, tự giải quyêt vấn đề thông qua thí nghiệm
- Trên lớp
- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, học sinh tìm hiểu
và thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên 1 tiết
Trang 8phần I:
Cơ học phần 1:Cơ học
1 Chuyển động cơ học:
- Chuyển động đều
- CĐ không đều
- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
2 Lực – Áp suất
- Lực có thể làm thay đổi vận tốc của chuyển động
- Áp suất phụ thuộc vào: độ lớn của lực và diện tích bị ép
- Áp suất: P =
t A
3 Lực đẩy Acsimet- Sự nổi của vật:
- Lực đẩy Acsimet:
FA = d.V
- Điều kiện nổi của một vật
4 Công – Công suất:
- Điều kiện để có công cơ học
-Biểu thức tính công:
A = F.S
- Định luật về công
- Ý nghĩa vật lý của công suất, CT tính:
P =
t A
5 Cơ năng: Định luật bảo
toàn cơ năng
Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản phần
cơ học để trả lời các câu hỏi phần ôn tập
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức để giải quyết
các bài tập
Năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Nêu và giải quyết vấn đề
25 25 Các chấtđược
cấu tạo
Các chất được cấu tạo như
- Các chất được cấu tạo như thế nào?
- Ảnh hưởng của cấu tạo
1 Kiến thức: Nêu được các chất đều được
cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử Nêu
được giữa các nguyên tử, phân tử có
- Trên lớp
- Phương pháp thuyết
1 tiết Chuẩn bị videovề dao động
điều hòa, đồ thị
Trang 9như thế nào?
thế nào?
Nguyên
tử, phân
tử chuyển động hay đứng yên?
phân tử đến thể tích hợp chất
khoảng cách
2 Kĩ năng:
Giải thích được một số ht xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
3 Năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút
ra kết luận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
trình
- Thí nghiệm biểu diễn
dao động
Nguyên
tử, phân
tử chuyển động hay đứng yên?
Các chất được cấu tạo như thế nào - Nguyên
tử, phân
tử chuyển động hay đứng yên
- Chuyển động Brown
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
- Nhiệt độ và chuyển động
hỗ loạn của phân tử, nguyên tử
1 Kiến thức:
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
2 Kĩ năng:
- Giải thích được một số hiện tượng xảy
ra do chúng chuyển động không ngừng
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán
3 Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Trên lớp
- Thông báo kiến thức mới
- Dùng thí nghiệm mô hình
- Thực nghiệm 1 tiết
Chuẩn bị mô hình thí nghiệm Brown
Kiểm tra giữa HK2
Chủ đề 15 đến chủ đề 19
HS: tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong các bài đã học, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản thân
Kiểm tra tập trung 1 tiết
28 28 Nhiệt
năng - Dẫn nhiệt
- Đối
Nhiệt năng - Các cách thay đổi nhiệt
1 Nhiệt năng
2 Các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật – Nhiệt lượng
Kiến thức:
+ Nêu được định nghĩa nhiệt năng
+ Hiểu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật đó càng lớn
+ Biết được các cách làm thay đổi nhiệt
-Trên lớp
-Dạy học nêu
và giải quyết vấn đề
- Phương
1 tiết Tích hợp với
bài 22, bài 23
Trang 10lưu Bức
xạ nhiệt năng
năng: truyền nhiệt và thực hiện công
+ Nêu được định nghĩa nhiệt lượng
+ Biết được đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là jun
Kỹ năng:
+ Nhận biết được nhiệt năng của vật thay đổi theo cách nào
+ Nêu được các ví dụ minh họa cho hai cách làm thay đổi nhiệt năng
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Năng lực hợp tác
pháp thuyết trình
- Sử dụng đồ dùng trực quan
Nhiệt năng - Dẫn nhiệt
- Đối lưu Bức
xạ nhiệt
Nhiệt năng - Các cách thay đổi nhiệt năng
1 Sự dẫn nhiệt
2 Tính dẫn nhiệt của các chất
Kiến thức:
- Hiểu được hiện tượng dẫn nhiệt
- Biết được tính chất dẫn nhiệt của các chất khác nhau
Kỹ năng:
-Vận dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn về hiện tượng dẫn nhiệt
- Nêu được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt trong thực tiễn
Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khoa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
-Trên lớp
-Dạy học nêu
và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình
- Thí nghiệm biểu diễn
- Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm:
Đèn cồn, thanh thủy tinh, thanh sắt, thanh đồng, ống nghiệm, giá đỡ
1 tiết
Tích hợp với bài 21, bài 23
30 30 Nhiệt
năng - Dẫn
Nhiệt năng - Các cách
1 Đối lưu
2 Bức xạ nhiệt
Kiến thức:
- Hiểu được hiện tượng đối lưu
- Hiểu được hiện tượng bức xạ nhiệt
-Trên lớp
-Dạy học nhóm kết hợp
1 tiết Tích hợp với
bài 21, bài 22