SỰ ĐIỆN LY CỦA NƯỚC Vì độ điện ly của nước quá nhỏ nên nồng độ H 2 O thực tế xem như không đổi: Tích số nồng độ các ion H + và OH - trong nước nguyên chất hay trong dung dịch bất kỳ là
Trang 2SỰ ĐIỆN LY CỦA NƯỚC
Nước là chất điện ly yếu: H 2 O (l) H + + OH
-Hằng số điện ly của nước
Độ điện ly của nước ở 22 0 C :
là độ dẫn điện riêng của nước ở 22 o C (=5.5410-8Ohm
-1cm-1)
O H
OH H O
C C K
2 2
16 2
10 2
10 8 1 ) 10 18 ( 18
101818
10003.548
100010
54
SỰ ĐIỆN LY CỦA NƯỚC
Vì độ điện ly của nước quá nhỏ nên nồng độ H 2 O thực tế
xem như không đổi:
Tích số nồng độ các ion H + và OH - trong nước nguyên
chất hay trong dung dịch bất kỳ là hằng số ở nhiệt độ
K
2 2
Trang 3Ở 220C, ta có:
Để thuận tiện trong tính toán, người ta thường sử
dụng giá trị củaKnở nhiệt độ phòng là 10-14
14 16
1018
100010
81
2 2
Khi dungdịch nước có:
Môi trường axit
Môi trường bazơ
Môi trường trung tính
Trang 4• Quy ước:
• Trong các dung dịch có nồng độ cao hoặc các dung
dịch axit bazơ mạnh thì:
K pK
OH pOH
H pH
lg
lg ,
Trang 5THUYẾT ACID – BASE BRONSTED-LOWRY
Theothuyết acid-base Bronsted-lowry:
- Acid cóthể là phân tử trung hòa, cation hoặc anion
- Based cóthể là phân tử trung hòa hoặc anion
THUYẾT ACID – BASE BRONSTED-LOWRY
Trang 6THUYẾT ACID – BASE BRONSTED-LOWRY
Do H+không tồn tại được ở dạng tự do, nên các acid
chỉ cho proton khi có base nhận và ngược lại.
Phản ứng trao đổi proton xảy ra tổng quát giữa hai
cặp acid-base liên hợp như sau:
A1+ B2 A*
2+ B* 1Phản ứng này còn gọi là phản ứng trao đổi proton
giữa acid và base.
THUYẾT ACID – BASE BRONSTED-LOWRY
Trang 7Hằng số điện ly của acid và base
Trang 8Hằng số điện ly của acid và base
Đối với acid, base yếu đa bậc: mỗi nấc điện ly có
PO H H
K a
4 2
2
4 6 , 3 10
HPO H
K a
2 4
3
4 4,5 10
K a
Hằng số điện ly của acid và base
Đối với cặp acid – base liên hợp:
HA + H2O ⇄ A- + H3O+
A- + H2O ⇄ HA + OH
-][
]][
[ 3) (
HA
A O H
] ][
A b
n A
A O H K
]][
[.][
]][
[
3 3
)
(
)
(
Trang 9Hằng số điện ly của acid và base
Tổng quát,
Đối với mọi cặp acid – base liên hợp:
pKa + pKb = pKn = 14
ĐỊNH NGHĨA:
Base là chất cho cặp electron và acid là chất nhận cặp
electronđể tạo thành liên kết hóa học
Acid Lewis:
Là những tiểu phân có dư mật độ điện tích dương,
trong phân tử (ion) có các orbital trống có thể tiếp nhận
cặp e chuyển đến từ base
THUYẾT ACID – BASE LEWIS
Trang 10Đa số các cation là acid Lewis (Ag+, Co3+, Cr3+…), hay các
halogen, hydrua của B, Al…
Ag++ NH3 [Ag(NH3)2]+
THUYẾT ACID – BASE LEWIS
Base Lewis:
Lànhững tiểu phân có khả năng cho đi cặp e
Base Lewis thường là các anion (Cl-, Br-, F-, OH-…), các
phân tử trung hòa hoặc ion trong thành phần có các nguyên tử
có các cặp electron chưa liên kết như O, N, X
Ví dụ:
HCl + NH3 NH4ClHCl: acid Lewis
THUYẾT ACID – BASE LEWIS
Trang 11pH CỦA DUNG DỊCH ACID MẠNH
Acid mạnh điện ly hoàn toàn
) ( 2 2
a HA
A H a
C C
C C
C C K
a
a a
a a
C
K C
C
Trang 12pH DUNG DỊCH ACID YẾU ĐA BẬC
pH DUNG DỊCH ACID YẾU ĐA BẬC
lg(4.3 10 ) lg(0.01) 4.192
pH
Trang 13pH DUNG DỊCH BASE MẠNH
MOH M+ + OH
-COH-Cb
b b
C lg
C
C C
Trang 14pH DUNG DỊCH ACID YẾU ĐA BẬC
CHẤT CHỈ THỊ MÀU
pH là đại lượng đặc trưng cho môi trường phản ứng,
ảnh hưởng rất lớn đến khả năng xảy ra phản ứng,
đến tốc độ và hiệu suất phản ứng
Có nhiều phương pháp xác định pH của dung dịch
như: phương pháp chỉ thị màu, phương pháp pH kế
Nội dung chương trình, chỉ xét chất chỉ thị màu pH
Chất chỉ thị màu pH là các hợp chất hoá học có khả
năng thay đổi màu theo pH (theo nồng độ H3O+, hay
H+-theo Arrhenius).Thường là các acid hay base hữu
cơ yếu
Trang 15 Ký hiệu chất chỉ thị màu Acid yếu là HInd
Ký hiệu chất chỉ thị màu là Base yếu là IndOH
IndOH OH - + Ind +
Màu dạng base Màu dạng acid
Trang 16Hằng số điện ly của chất chỉ thị màu
xit MàudạngA K
C
C K C C
HInd
Ind H
C lg pK
Nếu pH giảm đến pH=9, kết tủa ngừng tách ra
Tạo ra mơi trường cĩ pH=11
Dung dịch thỏa mãn điều kiện trên gọi là dung
dịch đệm
Trang 17DUNG DỊCH ĐỆM
Dung dịch đệmlà dung dịch có giá trị pH xác định và
hầu như không thay đổi khi pha loãng, hoặc khi thêm
vàomột lượng nhỏ acid hoặc base mạnh
Dung dịch đệm được tạo thành bằng cách trộn một
acidyếu với muối của nó (hệ đệm acid) hoặc trộn một
baseyếu với muối của nó (hệ đệm base)
Khi thêm acid mạnh: HAH++ A-thì theo nguyên lý Le
Chatelier cân bằng (1) sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch
(tức là H+ tác dụng với CH3COO- ở tạo CH3COOH) làm
giảm H+
Khi thêm base mạnh: MOH M+ + OH-, thì OH-sẽ kết
hợp với H+ (ở cân bằng 1) làm giảm nồng độ OH-, đồng
DUNG DỊCH ĐỆM
Trang 18 Với hệ đệm base lập luận tương tự.
Tóm lại, khi cho H + hay OH - vào hệ đệm thì pH dung
dịch thay đổi rất ít.
DUNG DỊCH ĐỆM
TÍNH pH DUNG DỊCH ĐỆM
Hệ đệm acid:
Vídụ hệ acetate, gọi Cmvà Calànồng độ muối và acid
Khihệ đã đạt trạng thái cân bằng, ta có:
COOH CH a H
C
C K C
3 3
Trang 19(vì acid kém điện ly, <<1)
Thay vào công thức tính [H+], ta có:
a a
a COOH
m
a a H
C
C pK
pH
C
C K C
pH 14
TÍNH pH DUNG DỊCH ĐỆM
Trang 201.001.01.0
10100
1.001.01.0