MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Phần 1: Thị trường chứng khoán sơ cấp 5 1.1 Khái niệm 5 1.2 Đặc điểm 5 1.3 Chức năng của thị trường sơ cấp 6 1.4 Chủ thể phát hành 6 1.5 Phương thức phát hành 8 Phần 2: Thị trường chứng khoán thứ cấp 11 I.Khái quát chung 11 1. Khái niệm 12 2. Đặc điểm 12 3. Cơ cấu 12 4. Chức năng 13 II. Thị trường thứ cấp: Sở giao dịch chứng khoán 14 1. Khái quát về sở giao dịch chứng khoán 14 1.1. Khái niệm sở giao dịch chứng khoán 14 1.2. Nguyên tắc hoạt động của sở giao dịch chứng khoán 15 1.3. Hình thức sở hữu của sở giao dịch chứng khoán 16 1.4. Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán 17 1.5. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán 19 1.6. Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán 20 III. Thị trường thứ cấp: Thị trường phi tập trung (OTC) 25 1 Khái niệm 25 2. Đặc điểm cơ bản của thị trường OTC 25 3. Chức năng 28 4. Vai trò của thị trường OTC 28 5. Mục tiêu của thị trường OTC hiện đại 28 6. Giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trường OTC 29 Phần 3: Phân biệt thị trường OTC và sở giao dịch chứng khoán 31 Phần 4: Mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp 32 Phần 5: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam 35 1. Thực trạng 35 2. Đối với thị trường sơ cấp 36 3. Đối với thị trường thứ cấp 39 4. Hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam 42 5. Giải pháp khắc phục 45 6. Một số kiến nghị 47 Kết luận LỜI MỞ ĐẦU Ở một mức phát triển thấp, nhiều người quan niệm thị trường là một cái chợ, là một nơi tập trung hàng hóa các loại và người mua, người bán gặp nhau. Còn ở mức độ cao hơn, thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi, người mua hay bán không xuất hiện mà giao dịch với nhau qua những nhà môi giới và đó cũng chính là quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán. Xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chúng khoán. Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện tại thì thị trường chứng khoán được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Thi trường chúng khoán là một trong những kênh huy động vốn quan trọng nhất của các công ty, giúp các công ty niêm yết công khai, tăng thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Và để hiểu rõ hơn về thị trường chứng khoán, phân loại như thế nào? hay tác động của nó tới nền kinh tế ra sao? Chúng em chọn đề tài : “Thị trường sơ cấp và thứ cấp. Mối quan hệ của chúng và liên hệ với thị trường chứng khoán Việt Nam”. Do kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn nên chắc chắn bài viết của chúng em còn nhiều thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy để bài viết này được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!!! Cơ cấu nền kinh tế Phần 1: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP 1. Khái niệm Thị trường sơ cấp là nơi tập trung diễn ra quá trình mua bán lần đầu đối với các chứng khoán mới phát hành. Thị trường sơ cấp còn được gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành. Trên thị trường này,vốn của nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành khi nhà đầu tư mua chứng khoán phát hành. Thị trường sơ cấp thực hiện chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính đó là chức năng huy động vốn và là tiền đề cho hoạt động của thị trường thứ cấp. 2. Đặc điểm - Là thị trường hoạt động không liên tục, chỉ hoạt động khi có đợt phát hành chứng khoán mới. - Tham gia vào thị trường chứng khoán sơ cấp chủ yếu là các nhà phát hành, các nhà đầu tư. - Tiền bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp thuộc các nhà phát hành, do đó hoạt động của thị trường sơ cấp đã làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế - Khối lượng và nhịp độ giao dịch ở thị trường sơ cấp thấp hơn nhiều so với thị trường thứ cấp. 3. Chức năng của thị trường sơ cấp - Thị trường sơ cấp thực hiện chức năng quan trọng nhất của thị trường chứng khoán, đó là huy động nguồn vốn cho đầu tư. Thị trường sơ cấp vừa có khả năng thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân cư, vừa có khả năng thu hút nguồn vốn to lớn từ nước ngoài; các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ tạo thành một nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế, mà các phương thức khác không thể làm được. - Đối với chính phủ,thị trường sơ cấp giúp Chính phủ phát hành các trái phiếu chính phủ,trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị…để thu hút những nguồn vốn khổng lồ nhằm giúp chính phủ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế quốc dân, phát triển cơ sỡ hạ tầng và các chương trình quốc gia về xã hội, an ninh quốc phòng… Như vậy, thị trường sơ cấp tạo ra môi trường cho các doanh nghiệp gọi vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần giúp Nhà nước giải quyết các vấn đề về tình trạng thiếu hụt ngân sách thông qua việc phát hành trái phiếu, có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng. Nó cũng trực tiếp cải thiện mức sống của người tiêu dùng bằng cách giúp họ chọn thời điểm cho việc mua sắm của mình một cách tốt hơn. 4. Chủ thể phát hành Chính phủ: - Là 1 trong những chủ thể phát hành nhiều nhất của thị trường. - Mục đích là huy động vốn, bù đắp cho sự thiếu hụt vốn của ngân sách nhà nước đồng thời giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế của mình. Doanh nghiệp - TTCK là 1 kênh rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể huy động được vốn trung và dài hạn với 1 số lượng vốn lớn Khái quát về việc phát hành chứng khoán của công ty cổ phần: phát hành cổ phiếu mới của công ty cổ phần a. phát hành cổ phiếu mới không thu tiền - Loại phát hành này làm thay đổi lượng cổ phiếu lưu hành của công ty, Nhưng không làm tăng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty so với trước khi phát hành thêm cổ phiếu mới - Xảy ra trong các trường hợp sau: + Phát hành cổ phiếu mới do chuyển quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn, quỹ dự trữ khác( nếu có) để tăng vốn điều lệ. + Phát hành cổ phiếu mới do trả cổ tức bằng cổ phiếu + Phát hành cổ phiếu mới do tách hoặc gộp cổ phiếu b. phát hành cổ phiếu mới có thu tiền - Để tăng thêm vốn đầu tư , công ty cổ phần có thể lựa chọn phương pháp phát hành thêm cổ phiếu và bán ra - Việc phát hành này giúp công ty thu thêm tiền vốn đồng thời tài sản, vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu của cong ty phát hành trái phiếu Công ty cổ phần có thể phát hành thêm các loại trái phiếu để huy động vốn như trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu chuyển đổi ….
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Phần 1: Thị trường chứng khoán sơ cấp 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Đặc điểm 5
1.3 Chức năng của thị trường sơ cấp 6
1.4 Chủ thể phát hành 6
1.5 Phương thức phát hành 8
Phần 2: Thị trường chứng khoán thứ cấp 11
I.Khái quát chung 11
1 Khái niệm 12
2 Đặc điểm 12
3 Cơ cấu 12
4 Chức năng 13
II Thị trường thứ cấp: Sở giao dịch chứng khoán 14
1 Khái quát về sở giao dịch chứng khoán 14
1.1 Khái niệm sở giao dịch chứng khoán 14
1.2 Nguyên tắc hoạt động của sở giao dịch chứng khoán 15
1.3 Hình thức sở hữu của sở giao dịch chứng khoán 16
1.4 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán 17
1.5 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán 19
1.6 Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán 20
Trang 2III Thị trường thứ cấp: Thị trường phi tập trung (OTC) 25
1 Khái niệm 25
2 Đặc điểm cơ bản của thị trường OTC 25
3 Chức năng 28
4 Vai trò của thị trường OTC 28
5 Mục tiêu của thị trường OTC hiện đại 28
6 Giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trường OTC 29
Phần 3: Phân biệt thị trường OTC và sở giao dịch chứng khoán 31
Phần 4: Mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp 32
Phần 5: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam 35
1 Thực trạng 35
2 Đối với thị trường sơ cấp 36
3 Đối với thị trường thứ cấp 39
4 Hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam 42
5 Giải pháp khắc phục 45
6 Một số kiến nghị 47
Kết luận
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ở một mức phát triển thấp, nhiều người quan niệm thị trường là một cáichợ, là một nơi tập trung hàng hóa các loại và người mua, người bán gặpnhau Còn ở mức độ cao hơn, thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi, ngườimua hay bán không xuất hiện mà giao dịch với nhau qua những nhà môigiới và đó cũng chính là quá trình hình thành và phát triển của thị trườngchứng khoán Xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán là nơi diễn
ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chúngkhoán Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện tại thì thị trường chứng khoánđược quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán chứngkhoán trung và dài hạn Thi trường chúng khoán là một trong nhữngkênh huy động vốn quan trọng nhất của các công ty, giúp các công tyniêm yết công khai, tăng thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh Và để hiểu rõ hơn về thị trường chứng khoán, phân loại như thếnào? hay tác động của nó tới nền kinh tế ra sao? Chúng em chọn đề tài :
“Thị trường sơ cấp và thứ cấp Mối quan hệ của chúng và liên hệ với thịtrường chứng khoán Việt Nam”
Do kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn nên chắc chắn bài viết củachúng em còn nhiều thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy
để bài viết này được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 4Cơ cấu nền kinh tế
Thị Trường Thứ Cấp
Trang 5Phần 1: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP
1 Khái niệm
Thị trường sơ cấp là nơi tập trung diễn ra quá trình mua bán lầnđầu đối với các chứng khoán mới phát hành Thị trường sơ cấp còn đượcgọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành
Trên thị trường này,vốn của nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhàphát hành khi nhà đầu tư mua chứng khoán phát hành Thị trường sơ cấpthực hiện chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính đó là chứcnăng huy động vốn và là tiền đề cho hoạt động của thị trường thứ cấp
- Tiền bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp thuộc các nhà phát hành,
do đó hoạt động của thị trường sơ cấp đã làm tăng vốn đầu tư cho nềnkinh tế
- Khối lượng và nhịp độ giao dịch ở thị trường sơ cấp thấp hơn nhiều
so với thị trường thứ cấp
Trang 63 Chức năng của thị trường sơ cấp
- Thị trường sơ cấp thực hiện chức năng quan trọng nhất của thị
trường chứng khoán, đó là huy động nguồn vốn cho đầu tư Thị trường
sơ cấp vừa có khả năng thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ củatừng hộ dân cư, vừa có khả năng thu hút nguồn vốn to lớn từ nướcngoài; các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các tổ chứctài chính, chính phủ tạo thành một nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nềnkinh tế, mà các phương thức khác không thể làm được
- Đối với chính phủ,thị trường sơ cấp giúp Chính phủ phát hành các trái phiếu chính phủ,trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị…để thu hút những nguồn vốn khổng lồ nhằm giúp chính phủ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế quốc dân, phát triển cơ sỡ hạ tầng và các chương trình
qu c gia v xã h i, an ninh qu c phòng… ốc gia về xã hội, an ninh quốc phòng… ề xã hội, an ninh quốc phòng… ội, an ninh quốc phòng… ốc gia về xã hội, an ninh quốc phòng…
Như vậy, thị trường sơ cấp tạo ra môi trường cho các doanh
nghiệp gọi vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần giúp Nhà nước giải quyết các vấn đề về tình trạng thiếu hụt ngân sách thông qua việc phát hành trái phiếu, có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng Nó cũng trực tiếp cải thiện mức sống của người tiêu dùng bằng cách giúp họchọn thời điểm cho việc mua sắm của mình một cách tốt hơn
4 Chủ thể phát hành
Chính phủ:
- Là 1 trong những chủ thể phát hành nhiều nhất của thị trường
Trang 7- Mục đích là huy động vốn, bù đắp cho sự thiếu hụt vốn của ngân sách nhànước đồng thời giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế củamình.
Doanh nghiệp
- TTCK là 1 kênh rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể huy độngđược vốn trung và dài hạn với 1 số lượng vốn lớn
Khái quát về việc phát hành chứng khoán của công ty cổ phần:
phát hành cổ phiếu mới của công ty cổ phần
a phát hành cổ phiếu mới không thu tiền
- Loại phát hành này làm thay đổi lượng cổ phiếu lưu hành củacông ty, Nhưng không làm tăng tài sản và vốn chủ sở hữucủa công ty so với trước khi phát hành thêm cổ phiếu mới
- Xảy ra trong các trường hợp sau:
+ Phát hành cổ phiếu mới do chuyển quỹ đầu tư phát triển,thặng dư vốn, quỹ dự trữ khác( nếu có) để tăng vốn điều lệ + Phát hành cổ phiếu mới do trả cổ tức bằng cổ phiếu
+ Phát hành cổ phiếu mới do tách hoặc gộp cổ phiếu
b phát hành cổ phiếu mới có thu tiền
- Để tăng thêm vốn đầu tư , công ty cổ phần có thể lựa chọnphương pháp phát hành thêm cổ phiếu và bán ra
Trang 8- Việc phát hành này giúp công ty thu thêm tiền vốn đồng thờitài sản, vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu của cong ty
phát hành trái phiếuCông ty cổ phần có thể phát hành thêm các loại trái phiếu đểhuy động vốn như trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếuchuyển đổi …
Quỹ đầu tư
- Đóng vai trò rất lớn trên thị trường sơ cấp.giúp các nhà đầu tư nhỏ cóthể đa dạng hóa đầu tư, phân tán rủi ro, giảm chi phí đầu tư…
5 Phương thức phát hành
Có 2 phương thức phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp Đó
là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng:
Phát hành riêng lẻ (Private Placement): Là việc công ty phát
hành chào bán chứng khoán của mình trong phạm vi một sốngười nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức
có ý định nắm giữ chứng khoán một cách lâu dài) như công tybảo hiểm, quỹ hưu trí với những điều kiện hạn chế chứ khôngphát hành rộng rãi ra công chúng
Công ty thường lựa chọn phát hành riêng lẻ vì một số nguyên nhânsau:
- Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra chứng khoán
Trang 9- Số lượng vốn cần huy động thấp Do đó nếu phát hành dưới hìnhthức bán ra công chúng thì chi phí trên mỗi đồng vốn huy động
sẽ trở nên quá cao
- Công ty phát hành cổ phiếu nhằm mục đích duy trì mối quan hệkinh doanh
- Phát hành cho cán bộ,công nhân viên chức công ty
Các ngân hàng đầu tư cũng có thể tham gia vào việc phát hành riêng lẻ với
tư cách nhà phân phối để hưởng phí phát hành Đa số các đợt phát hànhtrái phiếu đều thực hiện dưới hình thức phát hành riêng lẻ, việc pháthành cổ phiếu thường - cổ phiếu phổ thông ít khi được thực hiện dướihình thức này
Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thường chịu sự điều chỉnh củaLuật công ty Chứng khoán phát hành theo phương thức này không phảI
là đối tượng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán
Phát hành chứng khoán ra công chúng: là việc phát hành trong đó
chứng khoán có thể chuyển nhượng được bán rộng rãi ra công chúngcho một số lượng lớn người đầu tư nhất định (trong đó phải dành một
tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ) và khối lượng phát hành phải đạt mộtmức nhất định
Trang 10Những công ty phát hành chứng khoán ra công chúng được gọi là các công ty đại chúng.
Có sự khác nhau giữa phát hành cổ phiếu và phát hành trái phiếu
Mục đích của việc phân biệt hai hình thức phát hành (phát hành riêng
lẻ và phát hành ra công chúng): nhằm có các biện pháp bảo vệ cho côngchúng đầu tư, nhất là những nhà đầu tư nhỏ không hiểu biết nhiều vềlĩnh vực chứng khoán Nhằm mục đích này, để được phép phát hành racông chúng, tổ chức phát hành phải là những công ty làm ăn có chất
Trang 11lượng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đáp ứng được cácđiều kiện do cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán (Uỷ ban chứngkhoán nhà nước) qui định.
Phần 2: THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP
I/ Khái quát chung
1.Khái niệm
Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường giao dịch các chứng
khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành
trên thị trường thị sơ cấp Thị trường đảm bảo tính thanh khoản cho cácchứng khoán đã phát hành Đây là nơi trao đổi, mua bán các chứngkhoán đã được phát hành Nhà đầu tư mua đi bán lại chứng khoán nhằmvào một trong các mục đích: cất giữ tài sản tài chính, nhận một khoảnthu nhập cố định hàng năm, hưởng chênh lệch giá
Thị trường thứ cấp: tạo ra khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền
mặt dễ dàng, thuận tiện; Tiền thu được ở đây không thuộc về nhà pháthành mà thuộc về nhà đầu tư bán chứng khoán, nhượng lại quyền sở hữuchứng khoán cho nhà đầu tư khác
2.Đặc điểm
Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo
Trang 12 Thị trường có tính liên tục.
Khối lượng và nhịp độ giao dịch lớn gấp nhiều lần so với thịtrường chứng khoán sơ cấp
Hoạt động chủ yếu của thị trường chứng khoán thứ cấp là các nhàđầu tư thực hiện chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán và tiền chonhau
3 Cơ cấu
Dựa theo tiêu thức nhất định, có thể chia thị trường chứng khoán thứ cấpthành các thị trường khác nhau:
1 Theo tính chất tổ chức của thị trường:
Thị trường chứng khoán tập trung (thị trường chứngkhoán) có tổ chức): thực hiện mua bán các loại chứng khoánniêm yết được tổ chức một cách chặt chẽ Việc giao dịch chủyếu được thực hiện theo phương thức khớp lệnh tập trung
Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC - over thecounter market): là thị trường giao dịch các chứng khoán chưaniêm yết được các Công ty chứng khoán thực hiện qua mạngthông tin
2. Theo loại hàng hóa giao dịch trên thị trường:
Thị trường cổ phiếu;
Trang 13 Thị trường trái phiếu;
Thị trường chứng khoán phái sinh
4 Chức năng
Thị trường thứ cấp có chức năng đặc biệt quan trọng như sau:
- Tạo ra tính thanh khoản cho loại hàng hóa đặc biệt là tài sản tài chính
- Tạo ra các phương thức giao dịch trơn tru dẫn tới chi phí giao dịch ngàycàng thấp
Thông thường, thị trường chứng khoán (TTCK) quen thuộc trong quanniệm hàng ngày của chúng ta chính là thị trường thứ cấp, vì chúng ta ítkhi quan tâm tới thị trường sơ cấp Ở thị trường sơ cấp là các trung gian
và cơ quan chuyên môn tài chính dàn xếp việc phát hành và mua-bán lầnđầu các tài sản tài chính mới
Hai chức năng quan trọng nói trên thường xuyên bị nhầm lẫn với quanniệm cho rằng TTCK là nơi thu hút vốn đầu tư, vốn là chức năng của thịtrường sơ cấp
II/ Thị trường thứ cấp: Sở giao dịch chứng khoán
Trang 141 Khái quát về sở giao dịch chứng khoán
1.1 Khái niệm.
Sở giao dịch chứng khoán là một thị trường giao dịch chứng khoán cótổ chức được thực hiện tại một địa điểm cụ thể thông qua một hệ thốnggiao dịch nhằm thực hiện việc mua bán chứng khoán theo các nguyêntắc và chuẩn mực nhất định
Có những sở giao dịch vẫn còn giữ sàn giao dịch truyền thống nhưngcũng có những sở giao dịch tự động hóa hoàn toàn Đặc điểm của thịtrường này là chỉ giao dịch những loại chứng khoán đã được niêm yết,
đó là chứng khoán của những công ty đủ điều kiện bán chứng khoán quasở, thường là các công ty hàng đầu quốc gia, có vốn lớn, kinh doanhhiệu quả cao
Phương thức giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán phải là phươngthức đấu giá, trong đó các lệnh mua bán được ghép với nhau, trên cơ sở
đó hình thành giá cả cạnh tranh tố nhất Hoạt động trên sàn giao dịch tậptrung là các công ty chứng khoán thành viên, cử đại diện đến với tư cách
là các nhà môi giới hay nhà kinh doanh chứng khoán mua bán chứngkhoán cho khách hàng hay cho chính công ty Thành viên của thị trườngtập trung phải tuân theo những quy định và nguyên tắc nghiêm ngặt củasở giao dịch chứng khoán hoạt động theo luật chứng khoán và chịu sựquản lý, giám sát của ủy ban chứng khoán nhà nước
1.2 Nguyên tắc hoạt động của sở giao dịch chứng khoán
Trang 15 Nguyên tắc cạnh tranh
Giá cả trên thị trường chứng khoán phản ánh quan hệ cung cầu vềchứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.Các nhà đầu tư cũng cạnh tranh để tìm kiếm cho mình một lợinhuận cao nhất và giá cả được hình thành theo phương pháp đấugiá
Nguyên tắc công bằng
Nhà đầu tư phải tuân thủ những quy định chung, được bình đẳngtrong việc chia sẻ thông tin và gánh chịu các hình thức xử phạt nếu
vi phạm quy định
Nguyên tắc công khai
Các tổ chức phát hành phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủtheo chế độ thường xuyên và đột xuất thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng, sở giao dịch, các công ty chứng khoán
Nguyên tắc trung gian
Giao dịch chứng khoán được thực hện thông qua tổ chức trung gian làcác công ty chứng khoán
Nguyên tắc tập trung
Các chứng khoán giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán phải đượclưu kí tại Trung tâm lưu kí chứng khoán
1.3 Hình thức sở hữu của sở giao dịch chứng khoán
Trang 16Sở giao dịch chứng khoán là một tổ chức có tư cách pháp nhân đượcthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có chức năng tổ chức
và giám sát hoạt động giao dịch của các chứng khoán niêm yết Thôngthường trên thế giới sở giao dịch chứng khoán có các hình thức sở hữuchủ yếu sau:
Hình thức sở hữu thành viên: Sở giao dịch chứng khoán do cácthành viên là công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức như mộtcông ty trách nhiệm hữu hạn, có hội đồng quản trị mà thành phần
đa số do các công ty chứng khoán thành viên cử ra Mô hình này
có ưu điểm là thành viên vừa là người tham gia giao dịch đồng thờicũng là người chủ sở hữu của sở giao dịch nên chi phí thấp và dễứng phó với tình hình thay đổi trên thị trường Sở giao dịch chứngkhoán NewYork, Tokyo, Thái Lan được tổ chức theo mô hình này
Hình thức công ty cổ phần: Sở giao dịch chứng khoán được tổchức dưới hình thức một công ty cổ phần đặc biệt do các công tychứng khoán thành viên, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm sởhữu và hoạt động với mục địch lợi nhuận theo quy định của LDN
Mô hình này được thực hiện tại Đức, Anh HôngKông
Hình thức sở hữu nhà nước: Sở giao dịch chứng khoán do nhànước sở hữu Thức chất hình thức sở hữu này là Chính phuủ hoặc
cơ quan của chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu mộtphần hay toàn bộ sở giao dịch chứng khoán Ưu điểm của hìnhthức này là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên bảo vệ
Trang 17quyền lợi của các nhà đầu tư Trong những trường hợp cần thiếtnhà nước có thể can thiệp để giữ cho thị trường hoạt động ổn định,lành mạnh Tuy nhiên, mô hình này có hạn chế là thiếu tình độclập, cứng nhắc, chi phí cao và hiệu quả hoạt động thấp.
Trong các hình thức trên, hình thức sở hữu thành viên là phổ biếnnhất Hình thức này cho phép sở giao dịch chứng khoán có quyền tựquản ở mức độ nhất định, nâng cao được tính hiệu quả và sự nhanh nhạytrong vấn đề quản lý tốt hơn so với hình thức do chính phủ sở hữu
1.4 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị bao gồm các đại diện là những người có liên quan trựctiếp hoặc gián tiếp trên thị trường chứng khoán Nói chung, các thànhviên hội đồng quản trị gồm đại diện của các công ty có chứng khoánniêm yết, các nhà chuyên môn, đại diện của chỉnh phủ
Ban giám đốc điều hành
Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về hoạt động cảu sở giao dịchchứng khoán, giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên, dự thảocác quy định và quy chế của SGDCK
Các vụ chức năng
Trang 18Thông thường, sở giao dịch chứng khoán của các nước có khoảng 20-30vụ chức năng Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu các nước có mức tối thiểukhoảng 7 vụ chức năng, chia ra làm 2 nhóm các vụ chuyên môn và vụ hỗtrợ.
Các vụ chuyên môn gồm có:
Vụ giao dịch: Quản lý các nghiệp vụ giao dịch cổ phiếu, giám sátgiao dịch, ban hành và sửa đổi hệ thống giao dịch và các vấn đềliên quan đến hệ thống giao dịch
Vụ niêm yết: Ban hành các quy tắc niêm yết, xem xét, cho phép,hủy bỏ niêm yết, quản lý vấn đề công bố thông tin
Vụ kinh doanh ( vụ thành viên): Xem xét cho phép, đình chỉ vàhủy bỏ thành viên, giám sát thành viên
Hỗ trợ cho hoạt động của các vụ chuyên môn còn có các vụ hỗ trợ baogồm:
Vụ công nghệ tin học: Duy trì và quản lý hệ thông giao dịch điệntử, quản lý các dữ liệu điện tử
Vụ nghiên cứu phát triển: Nghiên cứu tình hình kinh tế và thịtrường trong và ngoài nước
Văn phòng
Kế toán
1.5 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán
Trang 191.5.1 Khái niệm và phân loại thành viên
Thành viên giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán là các công tychứng khoán được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép hoạtđộng và được sở giao dịch chấp thuận trở thành thành viên giao dịch.Các thành viên giao dịch cần phải tuân thủ các quy định về giao díchosở giao dịch chứng khoán đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi cho kháchhàng và duy trì một thị trường hoạt động cân bằng, hiêu quả Tại cácnước có thị trường chứng khoán phát triển, thành viên của sở giaodịch chứng khoán được chia làm nhiều loại khác nhau
Chẳng hạn, tại sở giao dịch chứng khoán NewYork các thành viêngiao dịch bao gồm các chuyên gia, nhà môi giới hoa hồng của công tychứng khoán thành viên, nhà môi giới độc lập, nhà tạo lập thị trường,
…Sở giao dịch Hàn Quốc có hai loại thành viên thành viên chính vàthành viên đặc biệt Trong đó thnhf viên chính là thành viên thườngtham gia ngay từ khi bắt đầu được thành lập sở giao dịch và đượcquyền biểu quyết, phân chia tài sản của sở giao dịch Thành viên đặcbiệt là thành viên mới gia nhập sở giao dịch chứng khoán sau này.Thành viên của sở giao dịch chứng khoán có thể là pháp nhân hoặc làthể nhân Ở Việt Nam hiện nay chỉ có các công ty chứng khoán mới
là thành viên của sở giao dịch
1.5.2 Tiêu chuẩn thành viên
Trang 20Các sở giao dịch đều có quy định về tiêu chuẩn thành viên Tiêuchuẩn các sở giao dịch chứng khoán bao gồm: Điều kiện về tài chính,điều kiện về chuyên môn, điều kiện về trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.
Điều kiện về tài chính: Các công ty chứng khoán để trở thànhthành viên phải đáp ứng được yêu cầu tối thiểu về vốn điều lệ.Mức vốn điều lệ tối thiểu có thể được quy định theo các nghiệpvụ đặc trưng của thành viên giao dịch Ngoài ra, các thành viênphải có năng lực tài chính lành mạnh, hoạt động có hiệu quả
Điều kiện về chuyên môn: yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểuvề số lượng và chất lượng đội ngủ cán bộ chuyên môn hoạtđộng nghiệp vụ trong lĩnh vực chứng khoán Các nhân viên phải
có giấy phép hành nghề, có số năm kinh nghiệm nhất định và cóđạo đức nghề nghiệp
Điều kiện về cơ sở vật chất kĩ thuật: Công ty chứng khoán đăng
kí thành viên của sở giao dịch phải có trụ sở chính, chi nhánh,văn phòng giao dịch, trang thiết bị dể nhận lệnh, xác nhận lệnh,bản điện tử hiển thị
1.6 Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
1.6.1 Kỹ thuật giao dịch
Trong quá trình phát triển, sở giao dịch chứng khoán đã trải qua cáctrình độ kĩ thuật như sau:
Trang 21 Hệ thống giao dịch thủ công : Trong giao dịch thủ
công cần có các nhà môi giới chứng khoán Nhà môi giớchứng khoán là người trung gian giữa ngườ mua và người bánchứng khoán
Môi giới hưởng hoa hồng: là nhân viên của các công ty chứngkhoán thành viên hoạt động trên sàn giao dịch với nhiệm vụ chủyếu là thực hiện các lệnh môi giới cho khách hàng và qua đónhận tiền hoa hồng từ dịch vụ vủa mình
Môi giới độc lập: Là các cá nhân được phép hoạt động trên sàngiao dịch với tư cách là người hỗ trợ cho nhân viên môi giới haohông khi họ quá bận rộn
Nhà môi giới chuyên môn hay các chuyên gia chứng khoán họđược phân công duy trì một thị trường trật tự và công bằng choloại chứng khoán mà họ chịu trách nhiệm Một chuyên gia thựchiện 2 nhiêm vụ chính: Thực hiện các lệnh giao dịch và tạo lậpthị trường cho loại chứng khoán mà họ quản ký
Nhà giao dịch chứng khoán có đăng ký: là người mua bán chứngkhoán cho chính mình bằng khoản chênh lệch giữa giá mua vào và giábán ra
Hệ thống giao dịch bán tự động
Hệ thống giao dịch tự đông hoàn toàn
Trang 221.6.2 Phương thức giao dịch: thường có 2 loại: giao dịch đấu giá và giao dịch đấu lệnh.
Giao dịch đấu giá
Hệ thống giao dịch đấu giá theo giá: Trong thị trường đấu giá,các nhà tạo lập thị trường đưa ra giá chào mua và giá chào báncho một số loại chứng khoán nhất định Các báo giá này được
đư vào hệ thống và chuyển tới mọi thành viên của thị trường.Giá được lựa chọn để giao dịch là giá chào mua và chào bán tốtnhất của những chào giá này Người đầu tiên thực hiện giaodịch với tư cách là đối tác của các nhà tạo lập thị trường quaviệc lựa chọn những chào giá thích hợp Thu nhập của nhữngnhà tạo lập thị trường là khoảng lệch giữa giá mua và giá bán
Ưu điểm: Có tính thanh khoản và ổn định cao
Nhược điểm: Hệ thống những nhà tạo lập thị trường cũng có thểbóp méo cơ chế xác lập giá trên thị trường và tăng chi phí giaodịch của người đầu tư Việc sử dụng hệ thống khớp giá đòi hỏiphải có những định chế tài chính đủ mạnh về vốn cũng như là kĩnăng đầu tư chuyên nghiệp để đảm nhận vai trò của người tạolập thị trường Phương thức ít được áp dụng ở các thị trườngmới hình thành Ngoài ra hệ thống này luôn tiềm ẩn hành vigiao dịch không cân bằng của người tạo lập thị trường
Trang 23Giao dịch đấu lệnh
Hệ thống giao dịch đấu giá theo lệnh: Trong một thị trường đấulệnh, lệnh của các nhà đầu tư được ghép với nhau ngay sau khicác lệnh mua và bán được đưa vào hệ thống với mức giá phùhợp theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian Mức giá thựchiện là mức giá thỏa mãn cả bên mua và bên bán Giá cả đượcxác định thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư
Nhà đầu tư phải trả một khoản phí môi giới cho các công ty chứngkhoán và các công ty chứng khoán nhận phí hoa hồng từ kháchhàng để thực hiện giao dịch Giao dịch đấu lệnh được thực hiệnthông qua hình thức khớp lệnh
Hệ thống giao dịch khớp lệnh được các sở giao dịch trên thế giới
áp dụng rộng rãi Quá trình xác lập giá được thực hiện một cáchhiệu quả, các lệnh mua và bán được cạnh tranh với nhau, qua đóngười đầu tư có thể giao dịch tại mưac giá tốt nhất Tính minhbạch của hệ thống giao dịch đấu lệnh cao hơn Chi phí giao dịchthấp hơn so với giao dịch đấu giá theo giá Tuy nhiên, nó cónhược điểm là giá cả dễ biến động khi có sự mất cân đối cungcầu lớn và khả năng linh hoạt không cao
Có các hình thức khớp lệnh sau đây:
Khớp lệnh định kỳ
Các lệnh mua và bán đươc chuyển vào hệ thống giao dịch trongmột khoản thời gian nhất định Trong thời gian này, mặc dù các
Trang 24lệnh được đưa vào liên tục nhưng không có giao dịch được thựchiện Và đúng khời điểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được sokhớp để chọn ra mức giá có khối lương giao dịch lớn nhất.
Phương thức này cũng rất hữu hiệu trong việc giảm thiểu nhữngbiến động về giá náy sinh từ tình trạng giao dịch bất thường, tạo
sự ổn định giá cần thiết trên thị trường Tuy nhiên, giá chứngkhoán được xác lập theo phương thức khớp lệnh định kỳ thườngđược các sở giao dịch sử dụng để xác định mức giá mở cửa,đóng cửa hoặc chứng khoán được phép giao dịch lại sau mộtthơi gian tạm ngừng giao dịch
Khớp lệnh liên tục
Giao dịch được thực hiên liên tục thông qua việc so khớp các lệnh
có giá phù hợp ( nghĩa là giá mua bàng hoặc cao hơn giá bán)ngay khi có lệnh mới đưa vào sổ lệnh
Phương thức khớp lệnh định ký thường được áp dụng để xác địnhgiá mở cửa, giá đóng cửa của một số nước Còn phương thứckhớp lệnh liên tục thường được áp dụng cho các giao dịch trongphiên giao dịch
Theo phương thức khớp lệnh liên tục, các lệnh mua và bán sau khiđăng ký sẽ được so với nhau, nếu thấy khớp về giá sẽ cho thựchiện ngay Phương thức này thực hiện được khối lượng giaodịch lớn nên phù hợp với các thị trường chứng khoán phát triển