1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh

17 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 437,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng cung cấp các kiến thức giúp người học có thể hiểu các kiến thức cơ bản của các phương pháp kế toán bao gồm tài khoản, ghi sổ kép, tính giá; quá trình luân chuyển vốn đối với từng loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại). Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

KẾ TOÁN

CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU

TRONG DOANH NGHIỆP

Trước khi học chương này, sinh viên cần nắm được:

Các kiến thức cơ bản của các phương pháp kế toán: tài khoản,

ghi sổ kép, tính giá, …

Quá trình luân chuyển vốn đối với từng loại hình doanh nghiệp

(doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại)

Yêu cầu

Giả định

1

2

Trang 2

Vận dụng các phương pháp kế toán đã học để thực hiện các nghiệp

vụ chủ yếu trong doanh nghiệp Bao gồm:

1 Kế toán tài sản cố định (hữu hình) (mua TSCĐ, trích khấu hao)

2 Kế toán quá trình cung cấp (thu mua NVL, CCDC, HH)

3 Kế toán chi phí sản xuất (tập hợp chi phí NVLTT, NCTT, SXC)

4 Kế toán tính giá thành sản phẩm

5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Nội dung bài học

1 Kế toán Tài sản cố định

a) Tài sản cố định

Tài sản cố định là những tài sản có/không có hình thái vật chất do

doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh

doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử

dụng tài sản đó;

• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

• Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

• Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu đồng trở lên)

a Kế toán mua tài sản cố định hữu hình

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:

 Hợp đồng mua bán TSCĐ

 Hóa đơn thuế GTGT

 Phiếu nhập kho/Biên bản bàn giao tài sản

 Phiếu chi, phiếu báo nợ…

1 Kế toán Tài sản cố định

4

5

6

Trang 3

MINHLX@BUH.EDU.VN 7

a Kế toán mua tài sản cố định hữu hình

1 Kế toán Tài sản cố định

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 211 – TSCĐ hữu hình

TK 111- Tiền mặt tại đơn vị

TK 112- Tiền gửi ngân hàng

TK 331- Phải trả người bán

TK 133- Thuế GTGT đầu vào

a Kế toán mua tài sản cố định hữu hình

1 Kế toán Tài sản cố định

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ

Nợ TK TK 211: Nguyên giá

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

Ví dụ 1

Công ty Phát Đạt mua một TSCĐ sử dụng bộ phận bán hàng

- Giá mua chưa thuế GTGT là 600 tr.đ, thuế suất thuế GTGT là

10%, chưa trả tiền cho người bán (X)

- Chi phí vận chuyển TSCĐ đã thanh toán bằng tiền mặt là 11

tr.đ trong đó thuế GTGT: 1 tr.đ

TSCĐ trên dự kiến sử dụng trong 5 năm

Yêu cầu:

Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản thích hợp

7

8

Trang 4

 NG = (660-60)+(11-1) =610

 Chứng từ: Hóa đơn GTGT, BB

bàn giao TS, phiếu chi… hạch

toán

Nợ TK TK 211: 610

Nợ TK 133: 61

Có TK 331: 660

Có TK 111: 11

 Chứng từ: Hóa đơn GTGT, BB bàn giao TS, … hạch toán

Nợ TK TK 211: 600

Nợ TK 133: 60

Có TK 331: 660

 Chứng từ: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, … hạch toán:

Nợ TK TK 211: 10

Nợ TK 133: 1

Có TK 111: 11

b Kế toán trích khấu hao tài sản cố định

1 Kế toán Tài sản cố định

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO TSCĐ:

(Thông tư số 45/2013/TT - BTC)

1. Phương pháp khấu hao đều

2. PP khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

3. PP khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Ghi chú: KH tính thêm hoặc ngưng tính bắt đầu từ ngày

mà TSCĐ tăng, giảm.

PP khấu hao đều (khấu hao theo đường thẳng)

NĂM

THỨ

NGUYÊN

GIÁ

MỨC KHẤU HAO

KHẤU HAO LUỸ KẾ

GIÁ TRỊ CÒN LẠI 0

1

2

Cộng

Bảng tính khấu hao:

Mức trích khấu hao = Nguyên giá TSCĐ

Thời gian trích khấu hao

10

11

12

Trang 5

PP khấu hao đều (khấu hao theo đường thẳng)

NĂM

THỨ

NGUYÊN

GIÁ

MỨC KHẤU HAO

KHẤU HAO LUỸ KẾ

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Bảng tính khấu hao:

Mức trích khấu hao

610

= 122 5

PP khấu hao giảm dần có điều chỉnh

Thời gian khấu hao Hệ số điều chỉnh

Lưu ý: Trong những năm cuối, mức khấu hao được tính theo

PP đường thẳng

 Mức khấu hao =Giá trị còn lại TSCĐ*Tỷ lệ khấu hao nhanh

 Tỷ lệ khấu hao nhanh = Hệ số điều chỉnh/Thời gian khấu hao

PP khấu hao giảm dần có điều chỉnh

NĂM

THỨ

NGUYÊN

GIÁ

MỨC KHẤU HAO

KHẤU HAO LUỸ KẾ

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Bảng tính khấu hao:

Tỷ lệ khấu hao nhanh

2

= 40%

5

ĐC

13

14

Trang 6

PP khấu hao giảm dần có điều chỉnh

NĂM

THỨ

NGUYÊN

GIÁ

MỨC KHẤU HAO

KHẤU HAO LUỸ KẾ

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Bảng tính khấu hao:

Tỷ lệ khấu hao nhanh

2

= 40%

5

ĐC

b Kế toán trích khấu hao tài sản cố định

1 Kế toán Tài sản cố định

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:

 Bảng tính khấu hao TSCĐ

 Các chứng từ liên quan khác

 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN:

 TK 214 – Hao mòn TSCĐ

b Kế toán trích khấu hao tài sản cố định

1 Kế toán Tài sản cố định

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN:

Tùy thuộc mục đích sử dụng TSCĐ, khi hạch toán trích

khấu hao sẽ phân bổ vào tài khoản chi phí thích hợp

Nợ TK 627 - KH TSCĐ dùng trong phân xưởng

Nợ TK 641 - KH TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 - KH TSCĐ dùng ở bộ phận QLDN

Có TK 214 – Tổng Khấu hao

16

17

18

Trang 7

VÍ DỤ 2

Công ty Hải Hà kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(ĐVT: triệu đồng)

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình sử dụng trong tháng 1/N tại bộ

phận bán hàng là 9.600, thời gian KH bình quân là 10 năm

Yêu cầu:

1. Tính mức trích khấu hao tháng 1/N biết Công ty tính khấu

hao theo phương pháp đường thẳng?

2. Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ tháng 1/N vào tài khoản

thích hợp?

Giải

 Hạch toán:

TSCĐ hữu hình sử dụng tại bộ phận bán hàng Chi phí khấu

hao tính vào Chi phí bộ phận bán hàng

Có TK 214: 80

Mức trích khấu hao

9.600

= 80 10x12 Trường hợp trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

2 Kế toán quá trình cung cấp

2.1 Kế toán MUA NVL, CCDC

Nguyên liệu- vật liệu là những đối tượng lao động

được sử dụng vào SXKD để chế tạo ra sản phẩm

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia

vào quá trình sản xuất, phục vụ trong quá trình sản

xuất

19

20

Trang 8

MINHLX@BUH.EDU.VN 22

2.1 Kế toán MUA NVL, CCDC

 Chứng từ kế toán

-Hợp đồng kinh tế

-Hóa đơn GTGT

-Hóa đơn bán hàng

-Phiếu nhập kho

-…

 Tài khoản kế toán

 TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

 TK 153- Công cụ, dụng cụ

 Tính giá NVL, CCDC

NVL, CCDC được đánh giá theo Giá gốc

Giá gốc

của NVL,

CCDC

mua

ngoài

= Giá

mua +

Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc

dỡ … +

Các khoản thuế (không được hoàn lại)

-CKTM, giảm giá, giá trị hàng mua trả lại

2.1 Kế toán MUA NVL, CCDC

 Kế toán nhập NVL

Nợ TK 152, 153: Giá gốc

Nợ TK 133: Thuế GTGT được hoàn lại/khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

2.1 Kế toán MUA NVL, CCDC

22

23

24

Trang 9

VÍ DỤ 3

Công ty Phương Nam, kê khai thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ (ĐVT: triệu đồng)

Mua và nhập kho vật liệu chính, đã thanh toán bằng chuyển

khoản (NH báo nợ), tổng giá thanh toán theo HĐ GTGT 220,

trong đó thuế GTGT là 20

Chi phí vận chuyển vật liệu chính đã thanh toán bằng tiền mặt là

3,3 trong đó giá cước: 3, thuế GTGT: 0,3

Giải

Có TK 112 : 220

Có TK 111 : 3,3

Giá gốc = (220-20)+3= 203

Căn cứ vào Bảng phân bổ NLVL ghi vào sổ kế toán:

Nợ TK 621 –NVL xuất dùng sản xuất trực tiếp

Nợ TK 627 –NVL xuất dùng phục vụ sản xuất trong PX

Nợ TK 641 – NVL xuất dùng bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 – NVL xuất dùng bộ phận QLDN

Có TK 152 (Chi tiết theo nhóm VL)

2.2 Kế toán XUẤT kho nguyên vật liệu

25

26

Trang 10

VÍ DỤ 4

Công ty Hồng Hà xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm

A: 250 triệu đồng và nhiên liệu để chạy máy tại phân xưởng sản

xuất sản phẩm A: 20 triệu đồng

Nợ TK 621 : 250

Nợ TK 627 : 20

Có TK 152 : 270

2.3 Kế toán xuất kho công cụ dụng cụ

TK 153 TK 627, 641, 642

Xuất kho (loại phân bổ 1 lần)

TK 242 Xuất kho

(loại phân bổ nhiều lần)

Phân bổ chi phí

Ví dụ 5: Công ty Hoa Mai (ĐVT: triệu đồng)

Xuất kho công cụ H dùng ở phân xưởng sản xuất chính trị giá 25 Công cụ dụng

cụ này thuộc loại phân bổ một lần.

Nợ TK 627: 25

Có TK 153: 25

3 Kế toán chi phí sản xuất

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

NGUYÊN

VẬT LIỆU

CÔNG CỤ

DỤNG CỤ

28

29

30

Trang 11

Là trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản

phẩm

TK sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Nguyên tắc:

 Ghi theo giá thành thực tế xuất kho

 NVL (đã xuất kho) chưa sử dụng hết đến cuối kỳ phải

nhập lại kho (phế liệu thu hồi)

 Cuối kỳ kế toán phải tổng hợp toàn bộ chi phí NVL trực

tiếp kết chuyển sang TK 154

31 MINHLX@BUH.EDU.VN

3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

TK 621 (SP ….)

TK 152

Xuất kho NVL

(Ghi theo giá thành

thực tế xuất kho)

TK 154 (SP ….)

Cuối kỳ kế toán Kết chuyển

32 MINHLX@BUH.EDU.VN

3.1 Chi phí NVL trực tiếp

Phế liệu thu hồi (nếu có)

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Chi phí tiền lương và Các

khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

Nguyên tắc:

Cuối kỳ kế toán phải tổng hợp toàn bộ chi phí nhân công trực

tiếp và kết chuyển sang TK 154

TK sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

3.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

31

32

Trang 12

a. Kế toán tiền lương

• Chứng từ kế toán

 Bảng chấm công

 Bảng tính lương

• Phương pháp kế toán tiền lương

Nợ TK 622

Có TK 334

Ví dụ:

Công ty Hồng Hà, ngày 31/3 tính và hạch toán tiền lương phải

trả cho Công nhân sản xuất sản phẩm A, số tiền 100 triệu đồng

Hạch toán nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản thích hợp

34 MINHLX@BUH.EDU.VN

3.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

3.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

b) Kế toán các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ

nhất định tính trên tiền lương phải trả cho NLĐ Các khoản trích theo

lương một phần do DN đóng góp (tính vào chi phí hoạt động) và một

phần do NLĐ đóng góp từ lương.

DN

NLĐ

3.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

b) Kế toán các khoản trích theo lương

 Chứng từ kế toán:

 Bảng lương

 Phiếu nghỉ hưởng BHXH

 Bảng thanh toán BHXH

 Tài khoản kế toán:

TK 338 – Phải trả phải nộp khác

34

35

36

Trang 13

 Đối với phần DN phải nộp

Nợ TK 622: (23,5%*Tổng quỹ lương)

Có TK 338

 Đối với phần NLĐ phải nộp

Nợ TK 334: (10,5%*Tổng quỹ lương)

Có TK 338

VÍ DỤ 7: sử dụng thông tin ví dụ 6, Tính và hạch toán các khoản

theo lương vào tài khoản thích hợp

3.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

b) Kế toán các khoản trích theo lương

 Phương pháp kế toán:

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí khác phát sinh

trong phân xưởng sản xuất.

Bao gồm chi phí NVL- CCDC dùng trong phân xưởng, tiền lương

và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng,

HMTSCĐ sử dụng trong phân xưởng, chi phí khác …

TK sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nguyên tắc:

 Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung và kết chuyển

sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm

38 MINHLX@BUH.EDU.VN

3.3- Kế toán chi phí chung

Phương pháp kế toán

3.3- Kế toán chi phí chung

Nợ TK 627 –CP SX chung

Có TK 334, 338-Lương và các khoản trích theo lương của NVPX

Có TK 152, 153-Giá trị NVL, CCDC dùng sản xuất

Có TK 214-Giá trị HM TSCĐ phân bổ vào chi phí sản xuất

Có TK 331, 111, 112: Chi phí khác phát sinh trong PX

37

38

Trang 14

40 MINHLX@BUH.EDU.VN

4 Kế toán tính giá thành sản phẩm

 Giá thành sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động sống và lao

động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã

hoàn thành

 TK sử dụng:

 TK 154- Chi phí SXKD dở dang

 TK 155- Thành phẩm

Tổng GT

SP - DV

hoàn thành

Giá trị SPDD đầu kỳ

CP SX phát sinh trong kỳ

Giá trị SPDD cuối kỳ

Phế liệu thu hồi (nếu có)

-Phương pháp kế toán

SD: SPDD CK

TK 627 (PX…)

P/B

TK 622 (SP…)

K/C

PS CPSX

TK 155, 157, 632

Zsp hoàn thành

TK 154 (SP…)

SD: SPDD ĐK

TK 621 (SP…)

K/C

Cộng PS có

41 MINHLX@BUH.EDU.VN

4 Kế toán tính giá thành sản phẩm

Nội dung

5.1- Kế toán bán hàng

5.2- Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp

5.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ

40

41

42

Trang 15

a) Kế toán doanh thu bán hàng

 Chứng từ kế toán:

Hóa đơn GTGT,

Phiếu thu,

Phiếu báo có

 Tài khoản sử dụng:

TK 511 – Doanh thu BH&CCDV

5.1 Kế toán bán hàng

b) Kế toán giá vốn hàng bán

 Chứng từ kế toán:

 Phiếu xuất kho

 …

 Tài khoản sử dụng

TK 632 – Giá vốn hàng bán

 Phương pháp kế toán

DTBH:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng

giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu

BH&CCDV

Có TK 333: Thuế GTGT phải

nộp

5.1 Kế toán bán hàng

GVHB

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng

bán

Có TK 156/155,157: Trị giá

xuất kho

 Chứng từ kế toán:

 Hóa đơn GTGT

 Bảnh tính khấu hao

 Bảng lương

 Các chứng từ khác

 Tài khoản sử dụng

 TK 641- Chi phí bán hàng

 TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

5.2 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN

43

44

Trang 16

 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

Nợ TK 641: Chi phí phát sinh ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí phát sinh ở bộ phận QLDN

Có TK 334, 338-Lương và các khoản trích theo lương

Có TK 152, 153-Giá trị NVL, CCDC

Có TK 214-Giá trị HM TSCĐ

Có TK 331, 111, 112: Chi phí khác

5.2 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN

 Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 Phương pháp kế toán:

 Kết chuyển chi phí

Nợ TK 911

Có TK 632, 641, 642

 Kết chuyển doanh thu/thu nhập

Nợ TK 511

Có TK 911

5.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Sơ đồ kế toán

TK 642

K/C

TK 641

K/C

TK 911

TK 632

K/C

48 MINHLX@BUH.EDU.VN

TK 511

K/C

TK 421

TK 421

K/C Lãi

K/C Lỗ

46

47

48

Trang 17

Tại doanh nghiệp ABC trong tháng 3/N phát sinh các nghiệp vụ

sau (ĐVT: tr.đ)

- Tồn kho sản phẩm đầu tháng: 300 sp, tổng giá thành sản xuất

là 6.000

- Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO

1 Ngày 10/3, nhập kho 2.000 sp, tổng giá thành sản xuất 50.000

2 Ngày 14/3, xuất bán 500 sp, đơn giá bán chưa thuế GTGT là

32/sp, KH đã thanh toán bằng chuyển khoản, NH đã báo có

3 Ngày 20/3, xuất bán 1.700sp, đơn giá bán chưa thuế GTGT là

30/sp, khách hàng đã ứng trước 30%, còn lại chưa thanh toán

4 Các chi phí khác phát sinh trong tháng đã thanh toán toàn bộ

bằng chuyển khoản:

Ví dụ

Số tiền chưa thuế GTGT

Thuế GTGT Tổng số tiền thanh toán

Tiền điện, nước, điện thoại

- của bộ phận quản lý

- Của bộ phận bán hàng

250 200 25 20

275 220 Thanh toán tiền thuê địa điểm làm

quảng cáo sản phẩm

5 Tiền lương phải trả trong tháng của các bộ phận:

- Bộ phận bán hang: 1.000

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 1.200

6 Các khoản trích theo lương được thực hiện theo chế độ hiện hành

7 Chi phí khấu hao TSCĐ:

- Bộ phận bán hang: 110

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 450

49

50

Ngày đăng: 26/10/2020, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP  - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP (Trang 1)
 Quá trình luân chuyển vốn đối với từng loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại). - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
u á trình luân chuyển vốn đối với từng loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại) (Trang 1)
1. Kế toán tài sản cố định (hữu hình) (mua TSCĐ, trích khấu hao) 2.Kế toán quá trình cung cấp (thu mua NVL, CCDC, HH) 3 - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
1. Kế toán tài sản cố định (hữu hình) (mua TSCĐ, trích khấu hao) 2.Kế toán quá trình cung cấp (thu mua NVL, CCDC, HH) 3 (Trang 2)
a. Kế toán mua tài sản cố định hữu hình - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
a. Kế toán mua tài sản cố định hữu hình (Trang 3)
MINHLX@BUH.EDU.VN 7a. Kế toán mua tài sản cố định hữu hình - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
7a. Kế toán mua tài sản cố định hữu hình (Trang 3)
Bảng tính khấu hao: - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
Bảng t ính khấu hao: (Trang 4)
Bảng tính khấu hao: Mức trích khấu hao - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
Bảng t ính khấu hao: Mức trích khấu hao (Trang 5)
Bảng tính khấu hao: Tỷ lệ khấu hao nhanh - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
Bảng t ính khấu hao: Tỷ lệ khấu hao nhanh (Trang 5)
Bảng tính khấu hao: Tỷ lệ khấu hao nhanh - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
Bảng t ính khấu hao: Tỷ lệ khấu hao nhanh (Trang 6)
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình sử dụng trong tháng 1/N tại bộ phận bán hàng là 9.600, thời gian KH bình quân là 10 năm - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
guy ên giá của TSCĐ hữu hình sử dụng trong tháng 1/N tại bộ phận bán hàng là 9.600, thời gian KH bình quân là 10 năm (Trang 7)
Căn cứ vào Bảng phân bổ NLVL ghi vào sổ kế toán: - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
n cứ vào Bảng phân bổ NLVL ghi vào sổ kế toán: (Trang 9)
 Bảng chấm công Bảng tính lương - Bài giảng Nguyên lý kế toán: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp - Lương Xuân Minh
Bảng ch ấm công Bảng tính lương (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w