1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kiểm toán 1: Chương 4 - ĐH Kinh tế TP.HCM

29 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kiểm toán 1 - Chương 4: Chuẩn bị kiểm toán cung cấp cho người học các kiến thức: Trọng yếu và rủi ro kiểm toán, tiền kế hoạch kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán, mục tiêu kiểm toán và cơ sở dẫn liệu. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Chương 4:

CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc

Giúp người học hiểu được:

 Ý nghĩa và tác dụng của trọng yếu trong kiểm tốn

 Rủi ro kiểm tốn, quản trị rủi ro và chiến lược tiếp cận rủi ro

 Các bước trong giai đoạn chuẩn bị kiểm tốn

 Cơ sở dẫn liệu của BCTC

Nội dung:

 Trọng yếu và rủi ro kiểm tốn

 Tiền kế hoạch kiểm tốn

 Lập kế hoạch kiểm tốn

 Mục tiêu kiểm tốn và cơ sở dẫn liệu

MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG

Trang 2

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN

 Trọng yếu

 Rủi ro kiểm toán

 Quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Khái niệm

Trong kế tốn

 Trong kiểm tốn

Vận dụng trong kiểm tốn

 Lập kế hoạch kiểm tốn

 Đánh giá sai sĩt phát hiện được và lựa chọn kết

luận phù hợp

TRỌNG YẾU

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Kế tốn (VAS 01)

“Thơng tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu

thơng tin hoặc thiếu chính xác của thơng tin đĩ cĩ thể làm sai

lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết

định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng

yếu phụ thuộc vào độ lớn và tình chất của thơng tin hoặc của

sai sĩt được đánh giá trong hồn cảnh cụ thể Tính trọng yếu

của thơng tin phải được xem xét trên cả hai phương diện định

lượng và định tính.”

TRỌNG YẾU

Trang 3

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Xử lý

Các dữ liệu thuộc về đơn vị, có thể đưa lên báo cáo tài chính

Các dữ liệu thực tế được đưa lên báo cáo tài chính

Kế tốn

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Người sử dụng báo cáo tài chính

Sai sót quá 500 triệu thì không thể chấp nhận được

TỔNG TÀI SẢN:

Kế tốn

ĐƯỜNG THẲNG HAY GIẢM DẦN ? 20% HAY 5% ?

Trang 4

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Kiểm tốn

Chúng ta phải đảm bảo hợp lý rằng

BCTC khơng cĩ sai sĩt trọng yếu

Kiểm tốn viên

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Trọng yếu được xác định trên hai cơ sở định lượng và

định tính

• Về mặt định lượng, trọng yếu được sử dụng như số

tiền sai sót tối đa có thể chấp nhận được của báo cáo

tài chính

• Về mặt định tính, trọng yếu được sử dụng để đánh giá

ảnh hưởng của các nhầm lẫn, gian lận đến người đọc

bên cạnh khía cạnh định lượng

Xác định giới hạn cụ thể để đo lường đánh giá sai sót Nó chính là trọng yếu về định lượng

Trang 5

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

•VSA 320 quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm

toán viên trong việc áp dụng khái niệm mức trọng yếu

trong lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán BCTC

•VSA 450 hướng dẫn cách áp dụng mức trọng yếu trong

việc đánh giá ảnh hưởng của các sai sót được phát

hiện đối với cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng

của những sai sót chưa được điều chỉnh, nếu có, đối

Mục tiêu của việc xác lập mức trọng yếu:

Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục

đánh giá rủi ro

Đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu

Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục

kiểm toán tiếp theo

Trang 6

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC

Là mức giá trị mà ở cấp độ toàn bộ BCTC, có thể ảnh

hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC

Các tiêu chí được sử dụng thường là các yếu tố hoặc

khoản mục của BCTC như tài sản, doanh thu, lợi nhuận

Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên tiêu chí được chọn

thường được áp dụng.

Cân nhắc thay đổi tiêu chí được chọn khi có những thay

đổi quan trọng liên quan tới doanh nghiệp

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Phương pháp xác lập MTY cho TT BCTC (M-1)

Phổ biến là phương pháp một giá trị:

Lấy 1 tỷ lệ nhất định trên 1 chỉ số tài chính để tính M-1

Thường các công ty kiểm toán cho phép chọn 1 trong vài

chỉ số thích hợp nhất để tính M-1 Thí dụ:

•5% lợi nhuận trước thuế

•0,5% tổng tài sản

•1% vốn chủ sở hữu

•0,5% tổng doanh thu

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

MTY thực hiện (Performance Materiality - PM)

• Ý nghĩa:

Giảm thiểu khả năng tổng cộng của các sai sót chưa

điều chỉnh và những sai sót chưa phát hiện được vượt

quá mức trọng yếu tổng thể

• Mục đích:

• Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

• Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ

tục kiểm toán tiếp theo

Trang 7

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

MTY thực hiện (Performance Materiality - PM)

•Cách xác lập PM:

Xác lập PM dựa trên M-1 với một tỷ lệ % nào đó

•Xác định PM không phải là phép tính cơ học đơn

thuần mà phải sử dụng xét đoán nghề nghiệp

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Ngưỡng sai sĩt khơng đáng kể

•Không phải là mức trọng yếu

•Giúp loại bỏ những sai sót quá nhỏ mà ngay cả khi

tổng hợp lại cũng không đủ gây ảnh hưởng trọng yếu

đến báo cáo tài chính

•Được sử dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, tuy

nhiên nó cũng được xác định cùng lúc với xác lập M-1

và PM

•Thường xác định bằng một tỷ lệ phần trăm khá nhỏ

của mức trọng yếu thực hiện, thí dụ 5%, 10%

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Theo VSA 450

Mức trọng yếu được sử dụng để đánh giá:

Ảnh hưởng của các sai sót đã được phát hiện đối với

cuộc kiểm toán

Ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh (nếu

có) đối với báo cáo tài chính

Trang 8

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

TRỌNG YẾU

Các loại sai sĩt trên BCTC

Sai sót thực tế

Sai sót xét đoán

Nợ phải thu 20.000

Hàng tồn kho 19.500

Tài sản cố định 40.000

Cộng 80.000

NỢ PHẢI THU

31.12.200X Cty A 3.000 Cty B 2.200 Cty C 1.800 Cty D 1.000 Cty E 600

95 Cty khác 11.400 dưới 500

Nợ phải thu 20.000

Hàng tồn kho 19.500

Tài sản cố định 40.000

Cộng 80.000

NỢ PHẢI THU

31.12.200X Cty A 3.000 Cty B 2.200 Cty C 1.800 Cty D 1.000 Cty E 600

95 Cty khác 11.400 dưới 500

Cộng 20.000

M-1 = 5% X 28.000 = 1.400

PM = 75%*M-1 = 1.050

NSLKĐK = 10%*1.050 = 105

Trang 9

Copyright © 2014 Doan Van Hoat 5/18/2015

VÍ DỤ Quyết định của KTV:

Cách kiểm toán khoản mục Nợ phải thu - về phương

diện hiện hữu của Nợ phải thu

 KTV sẽ tiến hành kiểm tra số dư chi tiết của TK nợ phải

thu Phương pháp tiến hành bằng cách gửi thư xác

nhận sau ngày khóa sổ

 Xác nhận các khách hàng A,B,C,D

 Các khách hàng còn lại chọn mẫu để xác nhận:

[(20.000 - 8.000) : 1.050] x 1,5 = 17 khách hàng

(Giả sử hệ số rủi ro là: 1,5)

Copyright © 2014 Doan Van Hoat 5/18/2015

VÍ DỤ Đánh giá kết quả

Có chấp nhận một khoản mục là hợp lý không ?

– 4 Khách hàng A,B,C,D đúng

– Trong 17 khách hàng kiểm tra mẫu có 2 khách hàng có

số liệu thấp hơn sổ sách của Cty ABC với số tiền là: 17,

không có dấu hiệu gian lận Đơn vị đã điều chỉnh

Sai lệch dự tính của tổng thể là: [(17:17) x 96] = 96

Nhận xét:

■ Về định lượng: Sai lệch 96 < 105

■ Về định tính: Đây là nhầm lẫn

Kết luận:

Nợ phải thu của khách hàng hiện hữu trong thực tế

Trang 10

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

VÍ DỤ Kết quả kiểm tra toàn bộ BCTC

BẢNG TỔNG HỢP SAI SÓT CHƯA ĐIỀU CHỈNH (A)

Thực tế và xét đoán

Hàng tồn kho (khóa sổ)

NP thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự tính

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

BẢNG TỔNG HỢP SAI SÓT CHƯA ĐIỀU CHỈNH (B)

Thực tế và xét đoán

Hàng tồn kho (khóa sổ)

NP thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự tính

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

BẢNG TỔNG HỢP SAI SÓT CHƯA ĐIỀU CHỈNH (C)

Thực tế và xét đoán

Hàng tồn kho (khóa sổ)

NP thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự tính

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

Trang 11

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

VÍ DỤ Kết quả kiểm tra toàn bộ BCTC

BẢNG TỔNG HỢP SAI SÓT CHƯA ĐIỀU CHỈNH (D)

Thực tế và xét đoán

Hàng tồn kho (khóa sổ)

NP thu (dự phòng)

Tài sản cố định (vốn hóa)

Dự tính

Hàng tồn kho (tính giá)

Nợ phải thu (xác nhận)

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Theo VSA 200

“Là rủi ro do kiểm tốn viên đưa ra ý kiến kiểm tốn khơng

phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm tốn cịn chứa

đựng sai sĩt trọng yếu.”

 Khi nào KTV gặp RRKT

 Rủi ro và xác suất

 RRKT và mức trọng yếu

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Lý do nghiên cứu RRKT

 Xuất phát từ quản trị rủi ro

 Chiến lược tiếp cận theo rủi ro

Trang 12

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Theo VSA 200

“Rủi ro kiểm tốn là hệ quả của rủi ro cĩ sai sĩt trọng yếu

và rủi ro phát hiện.”

“Rủi ro cĩ sai sĩt trọng yếu: Là rủi ro khi báo cáo tài chính

chứa đựng những sai sĩt trọng yếu trước khi kiểm tốn.”

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Cấp độ RR cĩ SSTY

•Cấp độ tổng thể BCTC

•Cấp độ cơ sở dẫn liệu (từng phương diện) của các

nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết

minh

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Rủi ro tổng thể

Trang 13

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

RR cĩ SSTY ở cấp độ tổng thể BCTC

•RR có SSTY ở cấp độ tổng thể BCTC là những RR có

SSTY có ảnh hưởng lan tỏa đối với tổng thể BCTC và

có thể ảnh hưởng tiềm tàng tới nhiều cơ sở dẫn liệu

•Thí dụ sự thiếu chính trực hay năng lực hạn chế của

Ban giám đốc có thể dẫn đến kiểm toán viên đánh giá

tổng thể BCTC bị sai sót trọng yếu

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

RR cĩ SSTY ở cấp độ CSDL

•RR có SSTY ở cấp độ CSDL phản ảnh khả năng xảy ra

SSTY liên quan đến một CSDL cụ thể của một khoản

mục hay thông tin trình bày trên BCTC

•Thí dụ, kiểm toán viên nhận thấy đơn vị kinh doanh các

mặt hàng dễ bị mất phẩm chất (giả sử thực phẩm),

kiểm toán viên sẽ lưu ý về RR có SSTY đối với CSDL

“đánh giá và phân bổ” của hàng tồn kho do đơn vị có

thể không lập dự phòng đầy đủ cho hàng tồn kho đã bị

giảm giá

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

RR cĩ SSTY ở cấp độ CSDL

“Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu bao

gồm hai bộ phận: rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.”

(A37-VSA 200)

• Ba yếu tố của RRKT

•Rủi ro tiềm tàng

•Rủi ro kiểm soát

•Rủi ro phát hiện

Trang 14

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

tài khoản hay thơng tin

thuyết minh cĩ thể chứa

đựng sai sĩt trọng yếu,

khi xét riêng lẻ hay tổng

hợp lại, trước khi xem xét

đến bất kỳ kiểm sốt nào

cĩ liên quan”

Các nhân tố:

Tính chất ngành nghề

Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến ngành nghề

Tính nhạy cảm của khoản mục

Sự phức tạp nghiệp vụ

Sự đòi hỏi xét đoán

Tính nhạy cảm của tài sản

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Rủi ro kiểm sốt

“Rủi ro kiểm sốt: Là rủi

ro xảy ra sai sĩt trọng

yếu, khi xét riêng lẻ hay

tổng hợp lại, đối với cơ

sở dẫn liệu của một nhĩm

giao dịch, số dư tài khoản

hay thơng tin thuyết minh

mà kiểm sốt nội bộ của

đơn vị khơng thể ngăn

chặn hoặc khơng phát

hiện và sửa chữa kịp

thời”

Các nhân tố:

Môi trường kiểm soát yếu kém

Thiếu thủ tục kiểm soát

Thủ tục kiểm soát không hữu hiệu

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Rủi ro phát hiện

“Rủi ro phát hiện: Là rủi ro

mà trong quá trình kiểm

tốn, các thủ tục mà kiểm

tốn viên thực hiện nhằm

làm giảm rủi ro kiểm tốn

Các nhân tố:

Lịch trình thử nghiệm cơ bản

Nội dung thử nghiệm cơ bản

Phạm vi thử nghiệm cơ bản

Trang 15

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Mối quan hệ giữa các loại RR

Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kiểm soát Rủi ro phát hiện

1 Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho

2 KTV chính không giám sát KTV phụ

3 Cỡ mẫu nhỏ không đại diện cho tổng thể

4 Khách hàng là công ty cổ phần niêm yết

5 Biểu mẫu chứng từ không được đánh số trước liên tục

6 Sản phẩm là đồ trang sức bằng vàng, đá quý

7 Khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi

8 Không có điều lệ đạo đức nghề nghiệp của KTV

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Trang 16

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Ma trận RRPH

Đánh giá RRKS Cao Trung bình Thấp

Đánh giá

RRTT

Cao Thấp nhất Thấp Trung bình

Trung

Thấp Trung bình Cao nhất Cao

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Xác định rủi ro phát hiện Nhận xét

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Trang 17

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

RỦI RO KIỂM TOÁN

Giảm RRKT

RRKT ở mức độ tổng thể

Tìm hiểu khách hàng trước khi nhận lời

Xác định mức RRKT chấp nhận được ở khoản mục

RRKT ở mức độ khoản mục

Hiểu biết khách hàng  RRTT, RRKS

Xác định RR Phát hiện thích hợp từ đó xác định nội

dung, lịch trình và phạm vi TNCB

Giám sát chất lượng kiểm toán

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

CHIẾN LƯỢC TIẾP CẬN RỦI RO KIỂM TOÁN

Thơng qua RRKD của khách hàng

 Rủi ro kinh doanh (Business Risk) là khả năng mục

tiêu của khách hàng bị đe dọa do các sức ép bên

trong/ngoài

 Các yếu tố ảnh hưởng đến RRKD:

Tình trạng kinh tế

Chính sách pháp luật

Sự thay đổi kỹ thuật

……

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

CHIẾN LƯỢC TIẾP CẬN RỦI RO KIỂM TOÁN

Thơng qua RRKD của khách hàng

Rủi ro kinh doanh tác động đến rủi ro kiểm toán thông

qua việc:

 Ảnh hưởng đến khả năng sai lệch trọng yếu trên báo

cáo tài chính

 Tác động đến khả năng ngăn chặn sai lệch trọng yếu

của hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 18

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

CHIẾN LƯỢC TIẾP CẬN RỦI RO KIỂM TOÁN

Thơng qua RRKD của khách hàng

KTV đánh giá RRKD và những tác động của chúng đến RR có

SSTY trên BCTC, từ đó giúp điều chỉnh các thủ tục kiểm toán

phù hợp

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

CHIẾN LƯỢC TIẾP CẬN RỦI RO KIỂM TOÁN

Thơng qua RRKD của khách hàng

Rủi ro kinh doanh

Rủi ro tiềm

tàng Rủi ro kiểm soát

Rủi ro báo cáo tài chính có sai

lệch trọng yếu

Rủi ro phát hiện

Tìm hiểu môi trường, chiến lược và tình hình kinh doanh Tìm hiểu kiểm soát nội bộ trong bối cảnh kinh doanh Đánh giá khả năng sai lệch còn lại trong báo cáo tài chính Lựa chọn các thủ tục kiểm toán phù

hợp

Quan hệ giữa rủi ro kinh

doanh và rủi ro kiểm toán Chiến lược tiếp cận rủi ro kiểm toán

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

MỐI QUAN HỆ GIỮA RRKT VÀ MỨC TY

Quan hệ giữa

rủi ro kiểm toán

và mức trọng yếu

Quan hệ giữa rủi ro

Trang 19

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Giai đoạn tiền kế hoạch

- Các thủ tục ban đầu để chấp nhận hay

không chấp nhận cuộc kiểm toán

Giai đoạn lập kế hoạch

- Xây dựng chiến lược kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán.

CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Đây là quá trình thực hiện các thủ tục để:

• Xem xét việc chấp nhận khách hàng mới và

duy trì khách hàng cũ,

• Xem xét các vấn đề về đạo đức nghề

nghiệp…

• Quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán

KTV cần xem xét rủi ro hợp đồng

TIỀN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Copyright © 2014 Doan Van Hoat

Rủi ro hợp đồng là những rủi ro của doanh nghiệp

kiểm toán liên quan đến từng hợp đồng kiểm toán

cụ thể, thí dụ như mất danh tiếng do những vụ kiện

tụng hay điều tra, người quản lý đơn vị không trung

thực hoặc cản trở quá trình thu thập bằng chứng

kiểm toán…

•Quản trị rủi ro hợp đồng:

(i) Từ chối không nhận lời kiểm toán, hoặc

(ii) Thiết lập một mức rủi ro kiểm toán chấp nhận

được đủ thấp để phát hiện các sai lệch trọng yếu

trong báo cáo tài chính

TIỀN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Ngày đăng: 26/10/2020, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm