Bài giảng Kinh tế vĩ mô 1 - Chương 9: Tổng cầu và tổng cung cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu chung về những biến động kinh tế trong ngắn hạn, mô hình Tổng cầu – Tổng cung, hai nguyên nhân gây ra biến động kinh tế trong ngắn hạn, hiệu ứng của các chính sách tiền tệ và tài khóa trong ngắn hạn.
Trang 1Môn học: Kinh tế Vĩ mô 1
Chương 9:
TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
Bài giảng của PGS TS Phạm Thế Anh
Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD
Những nội dung chính
1 Giới thiệu chung về những biến động kinh tế trong ngắn hạn
2 Mô hình Tổng cầu – Tổng cung
3 Hai nguyên nhân gây ra biến động kinh tế trong ngắn hạn
4 Hiệu ứng của các chính sách tiền tệ và tài khóa trong ngắn hạn
Mục tiêu của chương
• Xây dựng mô hình tổng cầu tổng cung
• Nghiên cứu các nguyên nhân gây ra biến động
kinh tế trong ngắn hạn
• Nghiên cứu hiệu ứng của các chính sách tiền tệ
và tài khóa trong ngắn hạn
• Hoạt động kinh tế biến động từ năm này qua năm khác
▪ Sản xuất hàng hoá và dịch vụ tăng hầu hết ở các năm.
▪ Trung bình trong 15 năm qua, sản xuất của nền kinh
tế Việt Nam đã tăng khoảng 7% mỗi năm, so với khoảng 2% của nền kinh tế Mỹ.
▪ Trong một số năm tăng trưởng không diễn ra, gây suy thoái
giảm, và thất nghiệp tăng
nghiêm trọng
kinh tế tăng mạnh
Đặc điểm của biến động kinh tế
• Những biến động kinh tế diễn ra không thường xuyên và không thể dự báo
▪ Những biến động của nền kinh tế thường được gọi là chu kỳ kinh tế.
• Hầu hết các biến số kinh tế cùng biến động, nhưng ở mức độ khác nhau
• Khi sản lượng giảm, thất nghiệp tăng
▪ Những thay đổi của GDP thực tỷ lệ nghịch với những thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp.
▪ Trong thời kỳ suy thoái, thất nghiệp tăng đáng kể.
Trang 2Hình 1: Biến động kinh tế trong ngắn hạn
Tỷ đôla
theo giá 1996
Real GDP
(a) GDP thực
$10,000
9,000
8,000
7,000
6,000
5,000
4,000
3,000
2,000
1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000
Hình 1: Biến động kinh tế trong ngắn hạn
Tỷ đôla theo giá 1996
(b) Chi tiêu Đầu tư
$1,800 1,600 1,400 1,200 1,000 800 600 400 200
1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000
Investment spending
Hình 1: Biến động kinh tế trong ngắn hạn
% Lực lượng
Lao động
(c) Tỷ lệ Thất nghiệp
0
2
4
6
8
10
12
1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000
Unemployment rate
Những biến động trong ngắn hạn
• Ngắn hạn khác với Dài hạn thế nào
▪ Hầu hết mọi nhà kinh tế đều tin rằng lý thuyết cổ điển mô tả thế giới trong dài hạn chứ không phải trong ngắn hạn.
• Những thay đổi của cung tiền ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa chứ không ảnh hưởng các biến thực tế trong dài hạn.
• Giả định về tính trung lập của tiền không phù hợp khi nghiên cứu những biến động từ năm này qua năm khác của nền kinh tế.
• Các nhà kinh tế sử dụng mô hình tổng cầu và
ngắn hạn của hoạt động kinh tế quanh xu hướng
dài hạn của nó
• Mô hình sử dụng hai biến cơ bản để phân tích
những biến động ngắn hạn
▪ Sản lượng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế được
tính bằng GDP thực.
Mô hình Tổng cầu – Tổng cung
• Mô hình Tổng Cầu – Tổng Cung
▪Đường tổng cầu chỉ ra lượng hàng hoá và dịch vụ mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp, và chính phủ muốn mua tại mỗi mức giá.
▪Đường tổng cung chỉ ra lượng hàng hoá và dịch vụ
mà các doanh nghiệp lựa chọn sản xuất và bán tại mỗi mức giá.
Trang 3Hình 2: Mô hình Tổng Cầu – Tổng Cung
Sản lượng
Mức
giá
0
Tổng cung
Tổng cầu
Sản lượng cân bằng
Mức giá
cân bằng
Copyright © 2004 South-Western
Tổng cầu
• Các thành phần của tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của nền kinh tế được xác định như sau:
AD = C + I + G + NX
• Phân biệt AD và GDP
Hình 3: Đường tổng cầu
Sản lượng
Mức
giá
0
Tổng cầu
P
P2
1 Sự giảm sút
của mức giá
.
2 làm tăng lượng cầu
về hàng hoá và dịch vụ
Copyright © 2004 South-Western
Tại sao đường tổng cầu lại dốc xuống?
• Mức giá và Tiêu dùng: Hiệu ứng Của cải
• Mức giá và Đầu tư: Hiệu ứng Lãi suất
• Mức giá và Xuất khẩu ròng: Hiệu ứng Tỷ giá
Tại sao đường tổng cầu lại dốc xuống?
• Mức giá và Tiêu dùng: Hiệu ứng Tài sản
▪ Mức giá giảm làm cho người tiêu dùng cảm giác giàu
hơn, kích thích họ chi tiêu nhiều hơn
▪ Sự gia tăng chi tiêu của người tiêu dùng hàm ý một
lượng cầu lớn hơn về hàng hoá và dịch vụ.
Tại sao đường tổng cầu lại dốc xuống?
• Mức giá và Đầu tư: Hiệu ứng Lãi suất
▪ Mức giá thấp hơn làm giảm lãi suất, kích thích chi tiêu về hàng hoá đầu tư.
▪ Sự gia tăng chi tiêu cho đầu tư này hàm ý một lượng cầu lớn hơn về hàng hoá và dịch vụ.
Trang 4Tại sao đường tổng cầu lại dốc xuống?
• Mức giá và Xuất khẩu ròng: Hiệu ứng Tỷ giá
▪ Khi giá cả trong nước giảm, tỷ giá hối đoái thực
giảm, kích thích xuất khẩu ròng.
▪ Sự gia tăng chi tiêu cho xuất khẩu ròng hàm ý một
lượng cầu lớn hơn về hàng hoá và dịch vụ.
Tại sao đường tổng cầu có thể dịch chuyển?
• Sự dốc xuống của đường tổng cầu hàm ý mức giá giảm sẽ làm tăng tổng lượng cầu về hàng hoá và dịch vụ
• Tuy nhiên nhiều nhân tố khác có ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hoá và dịch vụ tại mọi mức giá
• Khi một trong những nhân tố này thay đổi, đường tổng cầu sẽ dịch chuyển
Tại sao đường tổng cầu có thể
dịch chuyển?
• Sự dịch chuyển phát sinh do một trong bốn
thành phần của AD:
▪ Tiêu dùng
▪ Đầu tư
▪ Chi tiêu chính phủ
▪ Xuất khẩu ròng
Sự dịch chuyển của đường tổng cầu
Sản lượng
Mức giá
0
P 1
Y 1
AD 2
Y 2
Đường tổng cung
• Trong dài hạn, đường tổng cung là thẳng đứng.
• Trong ngắn hạn, đường tổng cung là dốc lên.
Đường tổng cung
• Đường Tổng Cung Dài hạn
▪ Trong dài hạn sản xuất hàng hoá và dịch vụ của một nền kinh tế phụ thuộc vào cung của nó về lao động,
tư bản, và tài nguyên thiên nhiên và công nghệ sẵn có dùng để chuyển những nhân tố sản xuất này thành hàng hoá và dịch vụ
▪ Mức giá không ảnh hưởng đến những biến này trong dài hạn.
Trang 5Hình 4: Đường tổng cung dài hạn
Sản lượng
Mức sản lượng
tự nhiên
Mức
giá
0
Tổng cung dài hạn
P2
1 Sự thay đổi
của mức giá
.
2 không ảnh hưởng đến lượng cung hàng hoá
và dịch vụ trong dài hạn
P
Đường tổng cung
➢Đường Tổng Cung Dài hạn
▪ Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tự nhiên
▪ Mức sản xuất này cũng phản ánh sản lượng tiềm năng hay sản lượng tại mức toàn dụng
Tại sao đường tổng cung dài hạn
có thể dịch chuyển?
• Bất kỳ sự thay đổi nào của nền kinh tế làm thay
đổi mức sản lượng tự nhiên sẽ làm dịch chuyển
đường tổng cung dài hạn
• Sự dịch chuyển này có thể được phân loại theo
các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng khác nhau
trong mô hình cổ điển
Tại sao đường tổng cung dài hạn
có thể dịch chuyển?
• Sự dịch chuyển phát sinh do
▪ Lao động
▪ Tư bản
▪ Tài nguyên thiên nhiên
▪ Kiến thức công nghệ
Hình 5: Tăng trưởng & lạm phát trong dài hạn
Sản lượng
Y1980
AD1980
AD1990
Tổng Cầu, AD2000
Mức
giá
0
Tổng cung dài hạn
LRAS1980
Y1990
LRAS1990
Y2000
LRAS2000
P1980
1 Trong dài hạn tiến bộ công nghệ làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn…
4 và
lạm phát xảy ra
3 dẫn đến tăng trưởng sản lượng .
P1990
P2000
2 và tăng trưởng
cung tiền làm dịch
chuyển đường tổng cầu
Tại sao đường tổng cung dốc lên trong ngắn hạn?
• Trong ngắn hạn, sự gia tăng của mức giá chung trong nền kinh tế có xu hướng làm tăng lượng cung hàng hoá hoá và dịch vụ
• Sự giảm sút của mức giá có xu hướng làm giảm lượng cung hàng hoá và dịch vụ
Trang 6Hình 6: Đường tổng cung ngắn hạn
Sản lượng
Mức
giá
0
Tổng cung ngắn hạn
1 Sự giảm
sút của mức
giá…
2 làm giảm lượng cung hàng hoá và dịch vụ trong ngắn hạn
Y P
Y2
P2
Tại sao đường tổng cung dốc lên trong ngắn hạn?
• Lý thuyết về sự nhận thức sai lầm
• Lý thuyết tiền lương cứng nhắc
• Lý thuyết về giá cả cứng nhắc
Tại sao đường tổng cung dốc lên
trong ngắn hạn?
• Lý thuyết về sự nhận thức sai lầm
▪ Sự thay đổi của mức giá chung tạm thời làm cho các
nhà cung ứng nhận thức sai về những gì đang diễn ra
trên các thị trường sản phẩm của họ:
▪ Mức giá giảm gây ra nhận thức sai lầm về giá cả
tương đối.
• Những nhận thức sai lầm này khiến cho các nhà cung
ứng giảm lượng cung hàng hoá và dịch vụ.
Tại sao đường tổng cung dốc lên trong ngắn hạn?
• Lý thuyết về tiền lương cứng nhắc
▪ Tiền lương danh nghĩa chậm điều chỉnh, hay “cứng nhắc” trong ngắn hạn:
• Tiền lương không điều chỉnh ngay đối với sự giảm sút của mức giá.
• Mức giá thấp hơn làm cho việc tuyển dụng và sản xuất mang lại ít lợi nhuận hơn.
• Điều này khiến cho các doanh nghiệp cắt giảm lượng cung hàng hoá và dịch vụ.
Lý thuyết giá cả cứng nhắc
• Giá cả của một số loại hàng hoá và dịch vụ
điều chỉnh chậm chạp đối với những thay đổi
của tình hình kinh tế:
▪ Sự giảm sút không dự tính được của mức giá làm
cho một số doanh nghiệp có mức giá cao hơn mức
mong muốn.
▪ Điều này làm giảm lượng bán, và khiến cho doanh
nghiệp phải cắt giảm lượng hàng hoá và dịch vụ
sản xuất ra.
Tại sao đường tổng cung ngắn hạn
có thể dịch chuyển?
• Dự dịch chuyển nảy sinh do
▪ Lao động
▪ Vốn
▪ Tài nguyên thiên nhiên
▪ Công nghệ
▪ Chi phí sản xuất
▪ Mức giá kỳ vọng
Trang 7Tại sao đường tổng cung ngắn hạn
có thể dịch chuyển?
• Sự gia tăng chi phí sản xuất ví dụ như tiền lương
và giá các nguyên vật liệu đầu vào làm giảm
lượng cung hàng hoá và dịch vụ và dịch chuyển
tổng cung ngắn hạn sang trái
• Sự gia tăng của mức giá kỳ vọng làm giảm lượng
cung hàng hoá và dịch vụ và dịch chuyển đường
tổng cung ngắn hạn sang trái
• Sự giảm sút của mức giá kỳ vọng làm tăng lượng
cung hàng hoá và dịch vụ và dịch chuyển đường
tổng cung ngắn hạn sang phải
Hình 7: Cân bằng dài hạn
Mức sản lượng
Mức giá
0
Tổng cung ngắn hạn
Tổng cung dài hạn
Tổng cầu
A Mức giá
cân bằng
kinh tế
• Sự Dịch chuyển của Tổng Cầu
▪ Trong ngắn hạn, sự dịch chuyển của tổng cầu gây ra
biến động sản lượng hàng hoá và dịch vụ của nền
kinh tế.
▪ Trong dài hạn, sự dịch chuyển của tổng cầu tác động
đến mức giá chung nhưng không ảnh hưởng đến sản
lượng.
Hình 8: Sự giảm sút của tổng cầu
Sản lượng
Mức giá
0
Tổng cung
ngắn hạn,AS 1
Tổng cung dài hạn
Tổng cầu, AD
A
P
Y
AD2
AS2
1 Sự giảm sút của tổng cầu
2 khiến cho sản lượng giảm trong ngắn hạn
3 tuy nhiên theo thời gian, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển…
4 và sản lượng trở lại mức tự nhiên.
C
P3
B
P2
Y2
động kinh tế
• Sự dịch chuyển của Tổng Cung
▪ Ví dụ, sự giảm sút của các nhân tố sản xuất sẽ làm
dịch chuyển đường tổng cung sang trái:
• Sản lượng giảm xuống dưới mức sản lượng tự nhiên.
• Thất nghiệp tăng.
• Mức giá tăng.
Hình 9: Sự Dịch chuyển bất lợi của tổng cung
Sản lượng
Mức giá
0
Tổng cầu
3 và mức giá tăng.
2 khiến cho sản lượng giảm
1 Sự dịch chuyển bất lợi của đường tổng cung ngắn hạn
Tổng cung ngắn hạn AS1 Tổng cung
dài hạn
Y
A
P
AS2
B
Y2
P2
Trang 8Hiệu ứng của sự dịch chuyển tổng cung
• Lạm phát đi kèm suy thoái
Sự dịch chuyển bất lợi của tổng cung gây ra suy
thoái đi kèm lạm phát
▪ Sản lượng giảm và giá cả tăng.
▪ Các nhà hoạch định chính sách - những người có
thể tác động đến tổng cầu – không thể cùng lúc
Hiệu ứng của sự dịch chuyển tổng cung
• Phản ứng Chínhsách đối với Suy thoái
▪ Các nhà hoạch định chính sách có thể đối phó với suy thoái theo một trong những cách sau:
• Không làm gì cả và đợi giá cả và tiền lương điều chỉnh.
• Hành động bằng cách tăng tổng cầu thông qua việc sử dụng chính sách tài khoá và tiền tệ.
Hình 10: Phản ứng chính sách trước
sự dịch chuyển bất lợi của tổng cung
Sản lượng
Sản lượng
tự nhiên
Mức
giá
0
Tổng cung ngắn hạn
AS
Tổng cung dài hạn
Tổng cầu, AD 1
P2
A
P
AS2
3 nó
khiến cho
mức giá
tăng cao
hơn nữa 4 nhưng sản lượngđược duy trì tại mức
tự nhiên
2 các nhà hoạch định chính sách thích nghi sự giảm sút này bằng cách
mở rộng tổng cầu
1 Khi tổng cung ngắn hạn giảm
AD2
C
P3
và tài khóa
• NHTƯ có thể làm dịch chuyển đường tổng cầu khi họ thay đổi chính sách tiền tệ (thay đổi cung tiền/lãi suất)
• Chính phủ có thể làm dịch chuyển đường tổng cầu khi họ thay đổi chính sách tài khóa (thay đổi chi tiêu chính phủ và/hoặc thuế)
Hiệu ứng của chính sách tiền tệ
• Khi NHTƯ tăng cung tiền, nếu đường cầu tiền
không đổi, thì lãi suất sẽ giảm;
• Lãi suất giảm sẽ làm tăng lượng cầu về hàng
hóa và dịch vụ (đầu tư và tiêu dùng) tại mọi
mức giá
• Lượng cầu hàng hóa và dịch vụ tăng tại mọi
mức giá hàm ý đường tổng cầu dịch phải
Hình 11: Sự gia tăng cung tiền
MS2
Cung tiền
MS1
Tổng cầu
AD Y
Y
P
Cầu tiền
tại mức giá P
AD2
Lượng tiền
0
Lãi suất
r
r2
(a) Thị trường tiền tệ (b) Đường tổng cầu
Sản lượng
0
Mức giá
3 làm tăng lượng cầu hang hóa
và dịch vụ tại mọi mức giá.
2 .lãi suất cân bằng giảm
1 Khi NHTƯ tăng cung tiền
Trang 9Vai trò của lãi suất mục tiêu trong
chính sách tiền tệ
• Chính sách tiền tệ có thể được mô tả theo sự thay
đổi của cung tiền hoặc theo sự thay đổi của lãi
suất
• Sự thay đổi của chính sách tiền tệ có thể được
xem là sự thay đổi của cung tiền hoặc sự thay
đổi của lãi suất mục tiêu.
• Lãi suất mục tiêu của thị trường tiền tệ thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến tổng cầu
Hiệu ứng của chính sách tài khóa
• Chính sách tài khóa phản ánh sự lựa chọn của chính phủ đối với tổng chi tiêu chính phủ hoặc thuế
• Chính sách tài khóa tác động đến tiết kiệm, đầu
tư và tăng trưởng trong dài hạn
• Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa chủ yếu tác động đến tổng cầu
Hiệu ứng của chính sách tài khóa
• Khi chính phủ thay đổi chi tiêu của họ về hàng
hóa, điều đó sẽ trực tiếp làm thay đổi tổng cầu
• Khi các nhà hoạch định chính sách thay đổi thuế
hoặc cung tiền, điều đó ảnh hưởng gián tiếp đến
tổng cầu – thông qua việc làm thay đổi quyết
định chi tiêu của hộ gia đình hoặc doanh nghiệp
Sự thay đổi chi tiêu chính phủ
• Có hai hiệu ứng kinh tế vĩ mô của sự thay đổi chi tiêu chính phủ:
▪ Hiệu ứng số nhân (The multiplier effect)
▪ Hiệu ứng lấn át (The crowding-out effect)
Hiệu ứng số nhân
• Chi tiêu chính phủ được cho là có hiệu ứng số
▪ Mỗi đồng chi tiêu bởi chính phủ có thể làm tăng tổng
cầu về hàng hóa và dịch vụ thêm nhiều hơn một đồng.
• Hiệu ứng số nhân phản ánh sự dịch chuyển thêm
của đường tổng cầu xảy ra khi sự thay đổi tài
khóa dẫn đến làm tăng thu nhập, và do vậy là
làm tăng tiêu dùng của hộ gia đình
Hình 12: Hiệu ứng số nhân
Sản lượng
Mức giá
0
Tổng cầu, AD1
20 tỷ $
AD2
AD3
1 Sự gia tăng chi tiêu chính phủ
20 tỷ $ ban đầu làm tăng tổng cầu thêm 20 tỷ $
2 nhưng hiệu ứng
số nhân có thể khuếch đại sự dịch chuyển của tổng cầu.
Trang 10Giải thích hiệu ứng số nhân
• AD = C + I + G + NX
• Ban đầu, sự gia tăng của G khiến Y tăng một
tiếp theo Y
tiếp theo C, IM
tiếp theo Y,…
• Do vậy tác động cuối cùng đối với thu nhập lớn
hơn sự gia tăng ban đầu G
Công thức tính số nhân chi tiêu chính phủ
• Định nghĩa: là sự tăng thêm của thu nhập khi G
tăng thêm 1 đơn vị
• Lưu ý rằng khi Y thì dẫn đến C và IM.
▪ thu nhập tăng thì tiêu dùng tăng một lượng là
MPCxY, trong đó MPC là xu hướng tiêu dùng biên
từ thu nhập quốc dân.
▪ thu nhập tăng thì chi tiêu cho hàng nhập khẩu tăng
một lượng là IM = MPMxY, trong đó MPM là xu
hướng nhập khẩu biên từ thu nhập quốc dân.
• Do vậy, lượng cầu đối với hàng trong nước tăng
thêm sau mỗi vòng sẽ là: [MPC - MPM]Y.
Công thức tính số nhân chi tiêu
chính phủ
• Công thức tính số nhân là:
1 1
Y
m
Lượng cầu tăng thêm
….
Công thức tính số nhân chi tiêu chính phủ
Ví dụ: MPC = 0.65, MPM = 0,15
−
1
1 MPC+MPM
Thu nhập tăng nhiều gấp 2 lần sự gia tăng
tổng cầu tăng 40 tỷ $!
Hiệu ứng lấn át
• Chính sách tài khóa có thể không tác động đến
nền kinh tế mạnh như giải thích bởi hiệu ứng số
nhân
• Sự gia tăng chi tiêu chính phủ có thể khiến lãi
suất tăng
• Lãi suất tăng sẽ làm giảm chi tiêu đầu tư
Hiệu ứng lấn át
• Sự sụt giảm này của tổng cầu xảy ra khi sự mở rộng tài khóa làm tăng lãi suất được gọi là hiệu
• Hiệu ứng lấn át có xu hướng làm giảm hiệu ứng
số nhân của chính sách tài khóa đối với tổng cầu