1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam

34 467 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
Tác giả Nguyễn Xuân Tùng
Trường học Khoa Khoa Học Quản Lý
Chuyên ngành Quản Lý
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 78,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty đã tham gia thiết kế nhiều công trình dân dụng lớn, yêu cầu kỹ thuật cao,tiêu chuẩn quốc tế hiện đại, có ý nghĩa chính trị, bảo mật an ninh quốc phòng, cáccông trình nhóm A,B,C n

Trang 1

Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn

xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC)

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC)

Sự trưởng thành và phát triển của Công ty tư vấn xây dựng Công nghiệp và Đô

thị Việt Nam (V.C.C)(nay là Công ty CP tư vấn Xây dựng công nghiệp và Đô thịViệt Nam) Từ Tổ Thiết kế Công nghiệp, tiếp đến là Phòng Thiết kế Công nghiệp củaViện thiết kế Kiến trúc thuộc Bộ Kiến trúc đến sự ra đời Viện thiết kế Công nghiệp,qua nhiều lần thay đổi chức năng, nhiệm vụ, nay là Công ty tư vấn xây dựng côngnghiệp và đô thị Việt Nam (V.C.C) đã trải qua 40 năm Các kiến trúc sư trưởng thànhgắn liền với sự lớn mạnh của Công ty V.C.C và sự nghiệp xây dựng - kiến trúc củađất nước Trưởng thành không những chỉ thể hiện ở tăng trưởng về số lượng mà cònthể hiện ở sự lớn mạnh về khả năng trình độ nghiệp vụ và năng lực thiết kế, đáp ứngyêu cầu đòi hỏi của kỹ thuật xây dựng hiện đại và thẩm mỹ ngày càng cao

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VCC

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị ViệtNam (VCC)

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam consultant joint stock corporation for industialand urban construction

- Trụ sở chính: Số 10 Hoa Lư – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tiền thân của Công ty là Viện thiết kế Công nghiệp- Bộ Xây Dựng, được Chínhphủ thành lập ngày 09/10/1969 theo quyết định số 201/CP do Phó Thủ Tướng ĐỗMười ký

VCC là doanh nghiệp loại I hoạt động trong phạm vi cả nước theo giấy ghứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103017088 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố HàNội cấp ngày 04 tháng 5 năm 2007

1

Trang 2

Do thành tựu đạt đươc trong 40 năm hoạt động trên lĩnh vực tư vấn xây dựng, VCC

đã được Nhà nước và Bộ Xây Dựng tặng thưởng nhiều huân chương, cờ và bằngkhen Những thành tích nổi bật là:

- Huân chương độc lập hạng Nhì năm 2004

- Huận chương độc lập hạng Ba năm 1999

- Huân chương lao động hạng Nhất năm 1994

- Huân chương lao động hạng Nhì năm 1986

- Huân chương lao động hạng Ba năm 1981

- Cờ thi đua 10 năm đổi mới, Bộ Xây Dựng 1990- 2000

Công ty đã tham gia thiết kế nhiều công trình dân dụng lớn, yêu cầu kỹ thuật cao,tiêu chuẩn quốc tế hiện đại, có ý nghĩa chính trị, bảo mật an ninh quốc phòng, cáccông trình nhóm A,B,C như: Trường Đại học Huế, Đài truyền hình Hải Dương,…Bên cạnh đó, công ty còn thiết kế nhiều những đồ án Quy hoạch chung xây dựng đôthị và quy hoạch chi tiết lớn như: Quy hoạch chung thị xã Cửa Lò – Nghệ An; Quyhoạch chung và quy hoạch chi tiết khu kinh tế Cửa khẩu 19 – Đức Cơ – Gia Lai; Khu

đô thị, công nghiệp và dịch vụ Vietnam Singapore tại Hải Phòng…

Công ty VCC đã tham gia tư vấn thiết kế nhiều công trình về lĩnh vực côngnghiệp trên cả nước như các nhà máy xi măng, các nhà máy gạch Ceramisc, các nhàmáy gạch lò Tuynen và các công trình vật liệu xây dựng khác như nhà máy xi măngBỉm Sơn, nhà máy xi măng Sơn La, nhà máy gạch Quảng Ngãi…

Công ty có đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinhnghiệm, đã dành được nhiều giải thưởng của Nhà nước, đang liên doanh hợp tác với

tư vấn thiết kế nước ngoài, đảm nhận tư vấn thiết kế nhiều dự án lớn nhà cao tầng,trong đó có dự án văn phòng nhà ở cao cấp Vinaconex I tại phường Trung Hòa, quậnCầu Giấy, Hà Nội, Tháp ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam tại Đà Nẵng…

Các dự án xây dựng do VCC thực hiện bao gồm mọi ngành nghề kinh tế, phục vụnhiều lĩnh vực trong cuộc sống từ các tỉnh thành ở phía Bắc đến các tỉnh phía Nam,Vcc còn tham gia thiết kế công trình ở nước ngoài như Lào, Campuchia Nhiều giảithưởng quốc gia và quốc tế đã đem lại cho VCC uy tín cả trong và ngoài nước, tínnhiệm nhất là về chất lượng chuyên môn, và thái độ trân trọng nghề nghiệp với đốivới khách hàng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ

2

Trang 3

- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn chuẩn bị đầu tư: lập các dự án tiền khả thi, cung cấp

hoặc đầu mối cung cấp các số liệu thong tin tới thủ tục hành chính, nguồn vốn đối tác

và các số liệu kinh tế kĩ thuật, công nghệ môi trường

- Thực hiện quản lý dự án: Chọn lựa dự án đầu tư, lập kế hoạch chương trình triểnkhai, điều hành dự án, lựa chọn đối tác và liên doanh, liên kết, lập hồ sơ mời thầu,đánh giá hồ sơ dự thầu

- Thực hiện nhiệm vụ thực thi dự án: Tổng thầu tư vấn và xây dựng, thi công cảitạo và thực nghiệm, thi công nội ngoại thất, giám sát thi công, hỗ trợ kỹ thuật

- Thực hiện nhiệm vụ thiết kế quy hoạch: Lập quy hoạch chung các thành phố, thịtrấn, thị tứ,…, quy hoạch chi tiết khu đô thị, khu công nghiệp, mạng lưới hạ tầng kỹthuật

- Thực hiện nhiệm vụ thiết kế công trình và khu công trình: Công trình, nhà ở, côngtrình công cộng, thiết kế hạ tầng khu công nghiệp và khu đô thị

- Thực hiện nhiệm vụ khảo sát và đo đạc: Khảo sát địa chất thuỷ văn, địa chất côngtrình, đo đạc địa hình

- Thực hiện các nhiệm vụ về khoa học công nghệ và thong tin: Nghiên cứu khoahọc kỹ thuật về kiến trúc và xây dựng, tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, chuyển giao và

áp dụng tiêu chuẩn công nghệ, tin học trong tư vấn và thiết kế,…

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh

- Tổng thầu tư vấn các dự án có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tại Việt Nam

- Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu đô thị, khucông nghệ cao, khu kinh tế đặc thù, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và điểm dân

cư nông thôn

- Lập, thẩm tra báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ thuật cáccông trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, hạ tầng kỹthuật đô thị và khu công nghiệp

- Thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công cáccông trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu, cảng, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuậtkhu công nghiệp và khu đô thị, hàng không và thông tin liên lạc

- Lập, thẩm tra tổng dự toán và dự toán các công trình công trình công nghiệp, dândụng, giao thông, cầu, cảng, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị,hàng không và thông tin liên lạc

- Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

3

Trang 4

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng; tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế,thi công xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị; giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết

bị công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu côngnghiệp; xác định hiện trạng; đánh giá nguyên nhân sự cố và giải pháp xử lý côngtrình xây dựng

- Khảo sát địa hình, địa chất, địa chất thủy văn của các công trình: công nghiệp,dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu chính viễn thông, khu đô thị và khucông nghiệp

- Đo đạc, đo vẽ bản đồ địa hình; độ lún; đo độ nghiêng; đo độ chuyển dịch và định

- Đầu tư vào kinh doanh bất động sản, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khucông nghiệp và vệ sinh môi trường; đầu tư kinh doanh và chuyển giao công nghệ xâydựng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng

- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

- Tư vấn xin giấy phép đầu tư dự án, thành lập doanh nghiệp

- Tư vấn về kinh tế, tài chính và đất xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng

- Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

- Bồi dưỡng và tập huấn về công tác tư vấn xây dựng

- Dịch vụ dịch thuật

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý VCC

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

4

Trang 5

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

Chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh Chi nhánh công ty tại Thành phố Đà Nẵng Trung tâm khảo sát kiểm định chất lượng Trung tâm nghiên cứu tư vấn các dự án quốc tế Trung tâm tư vấn xây dựng và công nghệ tin học Cty liên kết: Cty CP TV đầu tư XD VCC Viêt Trung tâm dự án đầu tư Xí nghiệp xây dựng và chuyển giao công nghệ Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 1 Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 2 Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 3 Xí nghiệp xây dựng số 4

Phòng kế hoạch Phòng tài chính kế toán Phòng quản lý khoa học- kỹ thuật Văn phòng công ty Trung tâm nghiên cứu thiết kế TVXDCN & dân dụng

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Trung tâm khoa học công nghệ XDCN và đô thị

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VCC

Trang 6

Để tổ chức quản lý các đơn vị phù hợp với luật pháp hiện hành, đáp ứng được yêucầu sản xuất kinh doanh cũng như đặc thù của tư vấn Công ty cần phải sắp xếp lại một

số đơn vị sản xuất theo hướng chuyên môn hóa sâu đồng thời vừa đa dạng hóa theo sựđiều hành của công ty Vì vậy, mô hình tổng quan của Công ty là: Công ty mẹ - Công tycon và các đơn vị phụ thuộc

Công ty VCC tổ chức quản lý theo kiểu tham mưu trực tuyến và chức năng theotrách nhiệm cụ thể mà các phòng ban có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng phốihơp chặt chẽ với nhau để đảm bảo cho hoạt động của công ty thông suốt

- Đại hội cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyết

định cao nhất của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam

- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để

quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, không thuộc thẩm quyền Đạihội cổ đông Có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạchkinh doanh hàng năm của Công ty

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội cổ dông bầu và bãi nhiệm trong đó có ít nhất

là môỵ thành viên chuyên môn về kế toán hoặc kiểm toán; nhiệm kỳ ban kiểm soát cùngvới nhiệm kỳ Hội đồng quản trị

- Tổng giám đốc : Tổng giám đốc công ty có thể là một thành viên Hội đông quản trị và

là người đại diện theo pháp luật của Công ty; Tổng giám đốc là người điều hành côngviệc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền vànhiệm vụ được giao

- Các phó Tổng giám đốc: Các phó Tổng giám đốc không trực tếp điều hành các phòng

ban chức năng và các đơn vị sản xuất mà chỉ thực hiện các phần việc do Tổng giám đốc

ủy quyền

- Văn phóng công ty: chịu trách nhiệm về công tác quản lý cán bộ công nhân viên trong

Công ty, tổ chức sắp xếp công việc với trình dộ tay nghề của từng người, đồng thời chịutrách nhiệm các công việc hành chính khác

Văn phòng Công ty ( có một chánh văn phòng và một phó văn phòng giúp việc) baogồm các bộ phận:

Trang 7

+ Phòng quản lý khoa học – kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công việc như thường trựchội đồng khoa học kỹ thuật, xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm nhiệm thư viện lưutrữ điều hành công việc sản xuất, quản lý khoa học kỹ thuật; chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc về chất lượng sản phẩm tư vấn, xây dựng.

+ Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo tinh fhình sản xuất kinh doanh, lập

kế hoạch, báo cáo, phân tích tình hình thực hiện sản xuất giúp Tổng giám đốccó biệnpháp quản lý thích hợp, thanh quyết toán công trình, điều độ sản xuất

+ Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, tổ chức công tác thống kê

kế toán, hạch toán chính xác kịp thời và đầy đủ, xác định lỗ lãi hoạt đông kinh doanhcủa Công ty, đối chiếu công nợ với chủ đầu tư; tổ chức vay vốn và thanh toán cáckhoản với ngân sách Nhà nước, Ngân hàng, khách hàng Tính và thanh toán lương, cáckhoản bảo hiểm, cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty

- Các trung tâm, xí nghiệp trực thuộc: Được công ty cho phép thành lập các bộ phận

quản lý, thực hiện chế độ quản lý hạch toán nội bộ, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếptrong hoạt đông sản xuất kinh doanh, đảm bảo nghĩa vụ nộp các khoản chi phí, thuế cácloại, làm tròn nghĩa vụ tư khâu đầu vào của sản xuất đến kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

2.2.2 Mối quan hệ giữa các đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp

- Mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con: Sự lãnh đạo, chỉ đạo của công ty

mẹ đối với công ty con phù hợp với điều lệ, luật doanh nghiệp nên đã đạt được hiệu quảcao, không có sự chồng chéo, áp đặt vì vậy đã tạo điều kiện cho công ty hoạt động tốt

- Mối quan hệ trực tuyến: Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc trực tiếp quản

lý các đơn vị trực thuộc, các phòng chức năng phục vụ Điều này tạo điều kiện thuận lợicho lãnh đạo công ty trong việc nắm bắt tình hình, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Mặtkhác các đơn vị trực thuộc có nhiều cơ hội gặp gỡ với lãnh đạo công ty, có thể trao đổitrực tiếp về các khó khăn, vướng mắc

- Mối quan hệ giữa các đơn vị chức năng: Các đơn vị đều thực hiện những côngviệc của mình song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc thực hiện các chươngtrình dự án, sự phối hợp trong công việc Điều này được thể hiện rõ trong quy trình kinhdoanh của công ty như sau:

Trang 8

Ký hợp đồng với khách hàng Phòng kế hoạch chỉ đạo đơn vị thực hiện

Các đơn vị tiến hành tổ chức thực hiện công việc được giao

Phòng quản lý kỹ thuật kỹ thuật nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình

Lập biên bản nghiệm thu thanh toán công trình

Thực hiện quyết toán, bàn giao công trình và thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư

Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty

2.2.3 Mối quan hệ và các yếu tố môi trường kinh doanh

Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đã và đang đối

mặt với cạnh tranh gay gắt Điều này đã tạo cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệptrong quá trình sản xuất kinh doanh VCC nhận thức rõ điều đó, VCC ngày càng nỗ lựctrong việc đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhận lực chất lượng cao, từng bướchoàn thiện công tác tổ chức, bộ máy tổ chức của công ty nhằm đối phó với những tháchthức, khó khăn

VCC theo đuổi chính sách kết hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư có tiềm năng và cácđối tác truyền thống, nắm bắt cơ hội để tiếp tục mỏ rộng thị trường Tiếp tục liên doanhliên kết với các công ty tư vấn trong và ngoài nước để nhận thực hiện các dự án lớntrong mọi lĩnh vực,…

VCC xây dựng chiến lược phát triển thị trường theo đề án phát triển công ty, mởrộng thị trường trong mọi ngành kinh tế, chú trọng các lĩnh vực mới: Nhà cao tầng,công trình ngầm, thiết kế đô thị,…

Trang 9

Khuyến khích tất cả các cán bộ, công nhân viên trong công ty tìm kiếm, khai tháccông việc và phát triển thị trường, đa rạng hoá sản phẩm tư vấn của công ty, tuy từngbước tiếp tục mở rộng ngành nghề kinh doanh theo đăngs ký kinh doanh của công ty cổphần Thực hiện bình đẳng, công bằng trong cạnh tranh giữa các đơn vị trong công ty,tạo môi trường đoàn kết hiểu biết nhau trong công ty.

2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh và xu thế phát triển của công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC)

2.3.1 Tình hình chung

Đứng trước sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của các các công ty trong ngành,

sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới, chịu tác động của suy thoái kinh tế songcông ty vẫn duy trì được một số thuận lợi cơ bản sau: Thị trường truyền thống của công

ty vân được giữ vững và thương hiệu của công ty được các đối tác đánh giá cao, cókhối lượng công việc từ các hợp đồng đã ký chuyển tiếp Mặt bằng tài chính lành mạnh,công ty đủ vốn cho các hoạt động tư vấn và đầu tư chiều sâu Lực lượng tư vấn củacông ty qua nhiều năm được đào tạo, đã cơ bản đáp ứng được các yêu cầu công việccủa nghề tư vấn trong các lĩnh vực truyền thống của công ty

Bên cạnh các thuận lợi còn tồn tại một số khó khăn: Về tổ chức: Công ty đangtrong quá trình đổi mới để hoàn thiện và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần;Nhiều công việc phải tiếp tục triển khai đối với trụ sở mới cũng chiếm một phần thờigian trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Giá tư vấn thấp trong khi các chi phí để tạo sản phẩm đều tăng, lực lượng chuyêngia tư vấn đầu đàn còn mỏng, sự hiểu biết về thông lệ quốc tế trong lĩnh vực tư vấn cònnhiều hạn chế, ít cán bộ giỏi ngoại ngữ

2.3.2 Cơ cấu lao động của công ty

Sự cạnh tranh ngày càng gay găt của các đối thủ, yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng đòi hỏi năng lực ngày càng cao của lãnh đạo công ty cũng như của cán bộcông nhân viên Nhận thức rõ điều này, trong thời gian vừa qua VCC đã tập trung đàotạo vào con người cụ thể:

- Bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo doanh nghiệp ngành xây dựng, ngoại ngữ, luật pháp vàthông lệ quốc tế trong tư vấn đầu tư xây dựng

- Đào tạo kĩ sư, kiên trúc sư, khuyến khích và tạo điều kiện cho các cá nhân đi học nângcao về chuyện môn kĩ thuật

Hiện nay, VCC là một trong những đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực tư vấn xâydựng VCC có 382 cán bộ được biên chế vào 18 các phòng nghiệp vụ, các trung tâm, xínghiệp thuôc các ngành kiến trúc, xây dựng cầu đường, san nền, điện, nước, môitrừơng, cơ khí, kinh tế, luật, ngoại ngữ, Nhiều tiến sĩ và kỹ sư là thành viên của hội

Trang 10

khoa học kỹ thuật của nhà nước và của nghành xây dựng.

Cơ cấu lao động công ty như sau:

Các cán bộ có trình độ trên đại học 45 người

Cán bộ có thời gian công tác trên 20 năm 80 người

Cán bộ có thời gian công tác trên 15 năm 140 người

Nguồn: Tập san giới thiệu về công ty VCC năm 2009

2.4 Những kết quả đạt được trong 5 năm từ 2005 – 2009

2.4.1 Đặc điểm tình hình

- Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ Sự xuất hiện

của các khu công nghiệp, khu đô thị ngày càng nhiều Đồng nghĩa với nó là công tác tưvấn, thiết kế ngày càng trở nên quan trọng Việc nghiên cứu, ứng dụng các công nghệmới trong công tác tư vấn, thiết kế là một xu thế tất yếu

- Yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, sự cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ làmột thách thức không nhỏ đối với công ty

- Công ty vừa chuyển đối sang hình thức công ty cổ phần nên vẫn trong quá trình hoànthiện cơ cấu tổ chức, sắp xếp bố trí nguồn nhân lực

- Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động đến hoạt động tư vấn, thiết kếcủa công ty

- Giá tư vấn thấp trong khi các chi phí để tạo sản phẩm đều tăng, lực lượng chuyên gia

tư vấn đầu đàn còn mỏng, sự hiểu biết về thông lệ quốc tế trong lĩnh vực tư vấn cònnhiều hạn chế, ít cán bộ giỏi ngoại ngữ

2.4.2 Kết quả một số mặt hoạt động của công ty trong 5 năm từ 2005 – 2009

2.4.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh

- Mặc dù gặp nhiều khó khăn khách quan và chủ quan, sự cạnh tranh mạnh mẽ của các

công ty, yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, tác động của suy thoái kinh tế songcông ty vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng về doanh thu cũng như lợi nhuận, hoànthành vượt mức kế hoạch được đưa ra

- Dưới đây là tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính được kiểm

Trang 11

toán trong vòng 5 năm tài chính (2005 đến 2009):

Trang 12

Tình hình doanh thu của công ty từ năm 2005 đến 2009:

- Việc đầu tư xây dựng trự sở công ty tại số 10 Hoa Lư được tiếp tục thực hiện, đạt

hiệu quả sử dụng cho các hoạt động của công ty

- Việc đầu tư chiều sâu trang thiết bị phục vụ công tác tư vấn được thực hiện đúng muctiêu và kịp thời, góp phần tăng năng suất và chất lượng công tác tư vấn

- Về đội ngũ cán bộ và đào tạo:

Công ty đã ký hợp đồng với nhiều lao động mới, nhiều cán bộ được di chuyển côngviệc, về đào tạo đã định hướng và thong báo kịp thời các chương trình đào tạo chuyênngành tới từng đơn vị trong công ty: Kế hoạch đào tạo cán bộ chủ trì, chủ nhiệm dự ánđược công ty quan tâm, thường xuyên thong báo để các đơn vị cá nhân lựa chọn cáckhoá đào tạo chuyên ngành Tuy nhiên, ở một số đơn vị do cuốn hút vào công việc sảnxuất nên chưa có chương trình, mục tiêu đào tạo cụ thể, dẫn đến lực lượng trưởng thànhcòn chậm, thiếu cán bộ chủ trì, chủ nhiệm dự án

- Tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tích cực tham gia các phong trào thiđua, các phong trong văn thể do công ty và Bộ phát động đạt được kết quả Công tythường xuyên tham gia đóng góp ủng hộ đồng bào lụt, các quỹ đền ơn đáp nghĩa và cácloại quỹ tình nghĩa khác

- Công ty đối hợp với công đoàn tổ chức tốt các ngày lễ, nghỉ hè, kịp thời khenthưởng động viên các cháu học sinh giỏi và các bà mẹ có con ngoan học giỏi sau các kỳthi

2.4.3 Những mặt còn hạn chế

- Sản xuất tuy tăng trưởng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế doc chưa thực sự chiếm lĩnhđược một số mảng công việc ở các lĩnh vực mới: Nhà cao tầng, công trình dân dụng.quản lý dự án,… chất lượng sản phẩm chưa được nâng cao nhiều cộng với sức ép tiến

độ dẫn đến ở một số công trình không đáp ứng yêu cầu hợp đồng Việc nghiệm thu,thanh lý, quyết toán hợp đồng còn chậm (cả đối ngoại và đối nội), còn nhiều rủi rotrong việc thu tiền

- Việc nắm chắc luật doanh nghiệp để xử lý các vấn đề của công ty cổ phần còn hạn chế

Trang 13

ở đa phần các thành viên trong công ty, kể cả lãnh đạo công ty Việc bàn giao tài sản từcông ty nhà nước sang công ty cổ phần còn chưa hoàn thành.

- Việc thực hiện quy trình quản lý chất lượng theo ISO chưa được thực hiện theo yêucầu, ở cả cấp độ công ty và cấp độ đơn vị Việc lập KHCL và thực hiện còn mang tínhhình thức, các bộ phận quản lý chưa giám sát được các công việc theo quy trình, dẫnđến có hồ sơ xuất ra khởi công ty không đúng quy trình quản lý chất lượng và việckiểm tra đôn đốc tiến độ không đáp ứng yêu cầu

- Công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc nội bộ trong việc thực hiện các quy chế của công

ty, việc năm bắt và giải quyết tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của người lao động chưahiệu quả Việc quản lý lao động (đúng giờ làm,…) ở trong công ty còn lỏng lẻo, thiếukiểm tra nhắc nhở, chưa xây dựng được tác phong lao động công nghiệp

2.4.4 Nguyên nhân

- Công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa có nhiều chính sách

đào tạo nguồn nhân lực; Cán bộ công nhân viên trong công ty chưa cập nhật kiến thức,hoàn thiện mình Nguồn nhân lực trẻ, năng đông của công ty còn nhiều hạn chế

- Sự cạnh tranh trong việc thu hút nguồn nhân lực cũng như thu hút khách hàng của cáccông ty tư vấn nước ngoài

- Năng lực điều hành dự án của cán bộ còn nhiều hạn chế, công tác kiểm tra chất lượngchưa thật sự đạt yêu cầu

- Chưa có chiến lược thu hút khách hàng mới mà chủ yếu là các khách hàng truyềnthống

- Suy thoái kinh tế cũng ảnh hưởng đến công ty, giá tư vấn thấp trong khi giá các yếu tốđầu vào tăng nhanh

Trang 14

2.5 Mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh đến năm 2010 và phương hướng chiến lược đến năm 2015

2 5.1 Tình hình kinh tế xã hội trong nước

- Nền kinh tế nước ta chịu ảnh hướng khá mạnh mẽ của khủng hoảng kinh tế thế giới.Với sự lãnh đạo, điều hành của Chính Phủ với nhiều gói kích cầu được đưa ra Nềnkinh tế đã dần thoát khỏi khủng hoảng và có nhiều tín hiệu khởi sắc trở lại Lượng vốnđầu tư nước ngoài trong năm vừa qua đẫ đạt con số khá ấn tượng Tuy chịu ảnh hưởngkhá lớn của suy thoái kinh tế song quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá vẫn diễn rakhá nhanh, sự xuất hiện của các khu công nghiệp, khu sđô thị ngày càng nhiều, nhiềukhu công nghiệp lớn được ra đời, nhu cầu về tư vấn thiết kế các công trình ngày càngtăng

- Trong thời gian qua sự leo thang của giá cả đã khiến giá các yếu tố đầu vào tăng trongkhi đó giá tư vấn thấp

2.5.2 Tình hình kinh tế thế giới

- Về tình hình kinh tế thế giới mặc dù do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu đãlan ra toàn thế giới, nhưng vẫn được đánh giá sớm hồi phục Theo các dự báo gần đâycho thấy tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế lớn trên thế giới như: Mỹ, Nhật, EU códấu hiệu hồi phục do giá dầu thô và giá nhiều vật tư khác tiếp tục ổn định

- Nền kinh tế Mỹ chiếm 1/4 GDP của thế giới vẫn chưa thoát khỏi giai đoạn trì trệ, do

đó ảnh hưởng đến nhiều mục tiêu phát triển kinh tế của nước ta và các doanh nghiệp

2.5.3 Mục tiêu tổng quát

- VCC trở thành đơn vị đi đầu trong công tác nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới

trong công tác tư vấn, thiết kế quản lý dự án Hoạt động ổn định và phát triển sản xuấtkinh doanh vững chắc theo hướng hội nhập, cạnh tranh trong điều kiện kinh tế thịtrường, đem lại thu nhập cao cho người thu nhập

- Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực quản

lý toàn diện đáp ứng yêu cầu của công ty trong giai đoan mới

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức trong công ty, cũng cố các đơn vị trong công ty theo

hướng chuyên môn hoá sâu

- Thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý chất lượng, góp phần nâng cao và chuẩn hoáchất lượng sản phẩm của công ty

2.5.4 Mục tiêu cụ thể

- Tiếp tục xây dựng cũng cố mối đoàn kết thống nhất cao trong toàn công ty, tiếp tục

Trang 15

kiên toàn tổ chức bộ máy quản lý.

- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tới tăng trung bình từ 12% đến 15%, đưacông ty vào hoạt động ổn định, vững chắc

- Phấn đấu giữ vững và mở rộng thị trường, phối hợp với các đơn vị tư vấn trong vàngoài nước, các đối tác để thực hiện các dự án lớn

- Công ty tiếp tục duy trì, cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QLCLtheo ISO 9001 – 2000 để kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm

2.5.5 Các giải pháp chủ yếu

- Công tác tổ chức: Ban hành và biên soan xong các quy chế còn lại của công ty CP.

- Thực hiện cải tiến tổ chức quản lý sản xuất từ công ty đến các đơn vị cụ thể

- Nâng cao và tiếp tục đầu tư vào hệ thống tin học

- Đầu tư vào đào tạo: Tập trung vào đầu tư con người, đào tạo cán bộ quản lý cũng nhưđào tạo các kĩ sư, kiến trúc sư

- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác tư vấn

- Giữ vững các thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới

- Xây dựng văn hoá doanh nghiệp gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên trongcông ty, xây dưng tác phong công nghiệp đối với cán bộ công nhân viên

2.6 Thực trạng nội dung phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC)

Báo cáo tài chính là tài liệu được dùng để phân tích tình hình tài chính tại công ty cổphần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam Phân tích tình hình tài chính dựatrên báo cáo tài chính năm 2008 và 2009 của công ty Nội dung phân tích báo cáo tàichính tại công ty bao gồm

2.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại công ty

Đối tượng phân tích là các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán các năm, việc phântích giúp đánh giá tình hình tài chính của công ty một cách tổng quát nhất về tình hình

sử dụng vốn và nguồn vốn sau khi so sánh, đánh giá theo nguyên tắc:

Tổng TS = Tổng NV

Qua bảng cân đối kế toán của công ty ngày 31/12/2008 và 31/12/2009 cho thấy sựtăng lên của tài sản cũng như nguồn vốn của năm 2009 so với năm 2008 như là: 95.726.787.866đ – 74.817.901.213đ = 20.908.886.653đ

Điều này chứng tỏ công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Quy

mô vốn đã có sự gia tăng đáng kể Tuy nhiên qua số liệu trên chưa thể kết luân mộtcách đầy đủ công ty làm ăn có hiệu quả hay không, có bảo toàn và phát triển vốn haykhông Cần phải phân tích hình tài chính của công ty qua các phần tiếp theo

Trang 16

Tài sản của công ty đã có sự gia tăng đáng kể trong kỳ , đặc biệt là sự tăng lên củaTSNH mà đáng chú ý nhất là lượng hàng tồn kho năm 2009 tăng so với năm 2008 là:24.816.954.951đ – 5.024.067.774đ = 19.792.887.177đ

Điều này chứng tỏ quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của công ty đã có vấn đềlượng hàng tồn kho tồn đọng nhiều

Nguồn vốn tăng chủ yếu là do nợ phải trả tăng, mà nợ ngắn hạn tăng nhiều, năm

2009 nợ ngắn hạn tăng so với năm 2008 là:

72.646.293.878đ – 52.129.818.181đ = 20.516.475.697đ

Điều này chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn một cách hợp pháp của các đơn vị khác

để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty mình Tuy nhiên chưa thể kếtluận một cách đầy đủ nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục cũng như tình hìnhtài chính của công ty Để làm rõ vấn đề này cần tiếp tục phân tích các phần sau

2.6.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có phương trình cân đối sau:

Tài sản ( (TSNH = I + II + III + IV + V) + TSDH) = Nguồn vốn (Nợ phải trả +VCSH)

Qua bản cân đối kế toán ta thấy tổng TS của công ty là:

Năm 2008:

TSNH (21.369.252.571 + 21.425.110.989 + 15.048.645.012 + 5.024.067.774 +4.497.300.898) + TSDH (7.453.524.023) = Tổng TS (74.817.901.213đ) Trong khi đónguồn vốn chủ sở hữu của công ty không đủ để trang trải cho quá trình sản xuất, kinhdoanh của công ty và còn thiếu một khoản rất lớn đó chính là phần nợ phải trả là52.687.257.700đ Trong đó phần nợ ngắn hạn là 52.129.818.181đ và nợ dài hạn là557.439.519đ Để trang trải chi phí cho hoạt động của mình công ty đã đi chiếm dụngvốn của người khác dưới nhiều hình thức như số tiền phải trả người bán là134.185.000đ, số tiền phải trả công nhân viên là 9.458.168đ hay thuế và các khoản phảinộp nhà nước là 5.388.116.538đ

Năm 2009:

TSNH (19.496.703.723 + 21.425.110.989 + 12.404.074.349 + 24.816.954.951 +6.395.732.505) + TSDH (11.188.211.349) = 95.726.787.866đ Trong khi nguồn vốnchủ sở hữu không tăng thì để có thể trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanhcông ty đã tiếp tục chiếm dụng vốn bên ngoài để đảm bảo tiến độ hoạt động sản xuấtkinh doanh Lượng vốn đó chính là phần nợ phải trả là 73.275.260.077đ Trong kỳ nàylượng vốn chiếm dụng chiếm tỷ trọng lớn đó là phần người mua trả tiền trước là35.918.347.954đ Tron nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh ngày cành trở nênkhốc liệt, nguồn vốn ngày càng trở nên khan hiếm Vì thế việc chiếm dụng vốn của các

Trang 17

tổ chức khác đã trở thành mục tiêu của các tổ chức Vì thế qua phân tích trên chưa thểhiện được tình hình tài chính của công ty là tốt hay xấu.

Đánh giá sơ bộ có thể thấy được quy mô về tài sản mà công ty sử dụng cũng nhưkhả năng huy động nguồn vốn từ các tổ chức khác của công ty ngày một tăng Chứng tỏcông ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động,tạo được uy tiến đối với các đối tác, điều này giúp công ty tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường Điều này sẽ được thể hiện rõ qua việc phân tích kết cấu nguồn vốn vàtài sản dưới đây

2.6.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

2.6.3.1 Phân tích kết cấu tài sản

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán công ty năm 2008 và 2009 lập bảng phân tích cơ

cấu tài sản công ty như sau: Nguồn: Báo cáo tài chính công ty

Năm

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009 với 2008

Số tiền (VNĐ) % Số tiền (VNĐ) % Số tiền (VNĐ) % A: TSNH 67.364.377.190 90,04 84.538.576.517 88,31 17.174.239.323 125

tỏ công ty đã có sự đầu tư mạnh mẽ cho tài sản cố đinh, đông thời công ty đã mở rônghoạt động sản xuất kinh doanh hoặc công ty đã có sự đầu tư lớn cho trang thiết bị, máymóc, nhà xưởng

Đáng chú ý là lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên tới 19.792.887.187đ, tới494% Sở dĩ lượng hàng tồn kho tăng nhiều là do nhiều công trình còn trong giai đoạn

tư vấn, thiết kế và xây dựng dỡ dang hoăc đã xong nhưng chưa thanh toán

Nhìn vào bảng trên thấy được TSNH của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn Điều nàyđược giải thích bởi ngành nghề kinh doanh chính của công ty là tư vấn, thiết kế, đặcđiểm của ngành này là máy móc, thiết bị, nhà xưởng không nhiều như các ngành xâydưng mà chủ yếu là sử dụng chất xám của đội ngũ chuyên gia công ty

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty trong kỳ đã có sự biến động do công

Ngày đăng: 22/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Công ty vừa chuyển đối sang hình thức công ty cổ phần nên vẫn trong quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức, sắp xếp bố trí nguồn nhân lực. - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
ng ty vừa chuyển đối sang hình thức công ty cổ phần nên vẫn trong quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức, sắp xếp bố trí nguồn nhân lực (Trang 10)
Tình hình doanh thu của công ty từ năm 2005 đến 2009:                                                                                      Đơn vị:  Triệu đồng - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
nh hình doanh thu của công ty từ năm 2005 đến 2009: Đơn vị: Triệu đồng (Trang 12)
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán công ty năm 2008 và 2009 lập bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty như sau:Nguồn: Báo cáo tài chính công ty - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
n cứ vào bảng cân đối kế toán công ty năm 2008 và 2009 lập bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty như sau:Nguồn: Báo cáo tài chính công ty (Trang 17)
Từ bảng số liệu trên cũng thấy được tổng TS lưu động của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là 17.174.239.323đ  tương ứng 25%, điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty có thể tăng song trên thực tế lượng tiền mặt của công ty đã giảm một lượng  - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
b ảng số liệu trên cũng thấy được tổng TS lưu động của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là 17.174.239.323đ tương ứng 25%, điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty có thể tăng song trên thực tế lượng tiền mặt của công ty đã giảm một lượng (Trang 18)
Qua bảng phân tích trên thấy được nguồn vốn của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 một lượng là 20.908.886.653đ mà chủ yếu là do sự gia tăng của nợ phải trả, mà   chủ   yếu   là   khoản   nợ   ngắn   hạn - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
ua bảng phân tích trên thấy được nguồn vốn của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 một lượng là 20.908.886.653đ mà chủ yếu là do sự gia tăng của nợ phải trả, mà chủ yếu là khoản nợ ngắn hạn (Trang 20)
Để biết sâu hơn về tình hình tài chính và khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và mức độ trong sản xuất kinh doanh của công ty và những khó khăn mà công ty gặp phải trong khai thác nguồn vốn được phân tích qua các chỉ tiêu sau: - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
bi ết sâu hơn về tình hình tài chính và khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và mức độ trong sản xuất kinh doanh của công ty và những khó khăn mà công ty gặp phải trong khai thác nguồn vốn được phân tích qua các chỉ tiêu sau: (Trang 21)
Qua phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn thấy được tình hình tài chính cũng tương đối tốt, uy tiến của công ty khá cao - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
ua phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn thấy được tình hình tài chính cũng tương đối tốt, uy tiến của công ty khá cao (Trang 22)
2.6.5 Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
2.6.5 Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn (Trang 26)
2.6.6. Phân tích tình hình lợi nhuận - Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
2.6.6. Phân tích tình hình lợi nhuận (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w