Bài viết trình bày khái quát nội dung nghiên cứu mô hình tăng trưởng kinh tế, thực trạng mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định, định hướng giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế Bình Định dưới góc độ tổng cung.
Trang 1Phát triển Kinh tế - Xã hội
1 Khái quát nội dung nghiên cứu mơ hình tăng
trưởng kinh tế
Mơ hình tăng trưởng kinh tế (MHTTKT) biểu hiện
bản chất rõ nhất qua cách thức vận hành nền kinh tế
để duy trì mở rộng năng lực sản xuất và phân bổ sản
lượng tạo ra tương xứng với năng lực sản xuất đĩ Hay
cĩ thể hiểu, MHTTKT là sự phản ánh khái quát những
đặc tính chủ yếu của phương thức tăng trưởng kinh
tế thể hiện các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ
tương hỗ giữa chúng với nhau trong từng giai đoạn
MƠ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015 DƯỚI GĨC ĐỘ TỔNG CUNG:
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI
? NGơ THị THaNH THÚY *
* ThS Trường Đại học Quy Nhơn.
Tăng Trưởng kinh Tế nhanh và bền
vững là mục Tiêu của nền kinh Tế việT
nam nĩi chung và kinh Tế Tỉnh bình Định
nĩi riêng Tuy nhiên, Trong Thời gian
gần Đây Tăng Trưởng kinh Tế Tỉnh bình
Định khơng cịn duy Trì ở mức cao mà
Đang cĩ xu hướng chậm lại, chấT lượng
Tăng Trưởng và hiệu quả của nền kinh
Tế cịn Thấp do Đĩ, nghiên cứu quá Trình
Tăng Trưởng, chuyển Đổi mơ hình Tăng
Trưởng Để cĩ hướng Đi hợp lý là hếT sức
cần ThiếT Trong khuơn khổ của bài viếT,
Tác giả phân Tích Thực Trạng mơ hình
Tăng Trưởng kinh Tế Tỉnh bình Định dưới
gĩc Độ Tổng cung giai Đoạn 2000 - 2015
và những hạn chế, Trên cơ sở Đĩ Định
hướng giải pháp Đổi mới cho giai Đoạn
Tiếp Theo
nhất định [4] Theo cách tiếp cận các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, MHTTKT tạm thời chia thành hai loại: MHTTKT theo tổng cung (để tăng trưởng kinh tế, các động lực kinh tế cần phải cĩ sự hỗ trợ của các nhân tố đầu vào cơ bản gồm: vốn, lao động, tài nguyên và cơng nghệ) và MHTTKT theo tổng cầu (tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu cơng và xuất khẩu được xem là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế)
1.1 Mơ hình tăng trưởng theo tổng cung
Theo cách tiếp cận về phía tổng cung, cĩ rất nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, nhưng trực tiếp cĩ 4 yếu tố sản xuất bao gồm: lao động, vốn, tài nguyên và tiến bộ cơng nghệ Trong đĩ, tiến bộ cơng nghệ thường được phản ánh qua tỷ lệ đĩng gĩp của nhân tố TFP - Total Factor Productivity (năng suất các yếu tố tổng hợp) Tùy theo mức đĩng gĩp của các yếu tố vào tăng trưởng kinh tế, đã hình thành nên các MHTTKT khác nhau: tăng trưởng theo chiều rộng và tăng trưởng theo chiều sâu
Trang 222 Phát triển Kinh tế - Xã hội
Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng phản ánh tăng
thu nhập chủ yếu dựa vào tăng quy mơ nguồn vốn (tư
bản) và số lượng lao động MHTTKT theo chiều rộng
là con đường đơn giản nhất để mở rộng sản xuất với
tốc độ tăng trưởng cao nhưng nĩ chỉ đạt được trong
một khoảng thời gian ngắn trước khi nền kinh tế đạt
tới trạng thái ổn định Điều này đã được chỉ rõ trong
mơ hình của Solow (1994): tăng trưởng kinh tế nhờ
tăng TFP mới duy trì nền kinh tế tăng trưởng trong
dài hạn, cịn tăng trưởng kinh tế dựa vào tăng vốn
và lao động thì chỉ đạt được trong ngắn hạn mà thơi
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu phản ánh sự gia
tăng của thu nhập nhờ nâng cao chất lượng các yếu
tố đầu vào trên cơ sở áp dụng tiến bộ cơng nghệ,
nâng cao tỷ trọng đĩng gĩp của TFP MHTTKT theo
chiều sâu cĩ ưu điểm là tiến bộ khoa học kỹ thuật
đĩng vai trị chính trong quá trình tăng trưởng, trong
đĩ, TFP tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cao trong tỷ lệ
đĩng gĩp vào tăng trưởng kinh tế Mơ hình này sẽ
đảm bảo được duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và
tránh được những biến động kinh tế từ bên ngồi
Như vậy cĩ thể thấy tốc độ tăng TFP và tỷ trọng đĩng
gĩp TFP vào tăng trưởng kinh tế là một trong những
chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng
nguồn lực sản xuất, làm căn cứ quan trọng để đánh
giá tính chất phát triển bền vững kinh tế
1.2 Mơ hình tăng trưởng theo tổng cầu
MHTTKT theo lý thuyết tổng cầu chỉ ra mối quan
hệ giữa tổng cầu (các thành tố của tổng cầu) với mức
sản lượng (GDP) của nền kinh tế Điều này bắt nguồn
từ cách hạch tốn thu nhập quốc dân, theo đĩ mức
tăng trưởng sản lượng GDP được phản ánh thơng
qua các yếu tố: tiêu dùng hàng hĩa dịch vụ của hộ
gia đình, chi tiêu chính phủ, chi tiêu mua hàng hĩa
đầu tư và chi tiêu thương mại quốc tế (xuất khẩu
rịng) Các mức chi tiêu này được quyết định bởi các
tác nhân trong nền kinh tế, thơng qua đĩ sẽ tác động
tới tổng cầu, sản lượng và tăng trưởng kinh tế
Tuy nhiên, trong khuơn khổ giới hạn bài viết này, tác giả chỉ đề cập và phân tích mơ hình tăng trưởng ở khía cạnh tổng cung
2 Thực trạng mơ hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định
2.1 Tính ổn định tăng trưởng khơng cao
Tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định thể hiện qua quy mơ và tốc độ tăng trưởng GDP (hình 1)
Hình 1 Quy mơ và tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 - 2015
Nguồn: Tác giả tính tốn từ Niên giám Thống kê tỉnh Bình Định
Hình 1 cho thấy sản lượng GDP tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 - 2015 tăng liên tục, GDP (theo giá so sánh 1994) năm 2000 là 3.361,3 tỷ đồng, năm 2005 là 5.607,7 tỷ đồng, năm 2010 là 9.364,3 tỷ đồng và năm
2015 là 14.540,1 tỷ đồng Về tuyệt đối, quy mơ GDP tăng hơn 4 lần trong thời gian 15 năm, đây là kết quả tăng trưởng khá cao Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn này biến động theo xu hướng kinh tế của Việt Nam và thế giới (tốc độ tăng trưởng tỉnh Bình Định giảm mạnh vào năm 2009 (8,7%)), cĩ xu hướng phục hồi và tăng chậm từ năm 2010 đến nay Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình tỉnh Bình Định giai đoạn 2000
- 2015 là 9,6%, cao hơn mức trung bình của cả nước (tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000
- 2015 là 9,23%)
Mặc dù tốc độ tăng trưởng cao nhưng tăng trưởng kinh tế chưa thật sự ổn định (bảng 1)
Bảng 1 Tính ổn định của tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định
Thời kỳ 2000 - 2005 2006 - 2010 2011 - 2015 2000 - 2015
Nguồn: Tính tốn theo số liệu Niên giám Thống kê Bình Định và Tổng cục Thống kê
Trang 3Phát triển Kinh tế - Xã hội
Bảng số liệu trên cho thấy, giai đoạn 2000 - 2015
hệ số đo ổn định của tăng trưởng kinh tế Bình Định
cao hơn cả nước, điều này chứng tỏ tính ổn định tăng
trưởng kinh tế tỉnh Bình Định cịn thấp
2.2 Cấu trúc tăng trưởng chưa hiệu quả
2.2.1 Cấu trúc tăng trưởng theo ngành cịn bất
hợp lý
Theo số liệu bảng 2 ta thấy, đĩng gĩp của ngành
nơng nghiệp và dịch vụ vào tăng trưởng kinh tế tỉnh
Bình Định giai đoạn 2000 - 2015 cĩ xu hướng giảm
Trong đĩ:
+ Ngành nơng nghiệp tỉnh Bình Định đã được xác định là ngành tạo điều kiện để phát triển cơng nghiệp
và thương mại Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ngành nơng nghiệp là thấp nhất, đĩng gĩp vào tăng trưởng
bị sụt giảm nhất Quy mơ phát triển của ngành vẫn cịn tính chất nhỏ lẻ, chưa hình thành nhiều vùng sản xuất tập trung kết hợp với chế biến, đặc biệt trong lĩnh vực chăn nuơi và nuơi trồng thủy sản Đây là hạn chế lớn nhất, ảnh hưởng lớn nhất trong cấu trúc tăng trưởng ngành kinh tế bởi lẽ, sự sụt giảm của ngành nơng nghiệp khơng những làm cho chính ngành này cĩ tỷ trọng GDP ít đi mà cịn làm ảnh hưởng đến ngành cơng nghiệp chế biến và ngành dịch vụ cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm nơng nghiệp + Ngành cơng nghiệp cĩ tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2000 - 2015 cao nhất (12,76%), tuy nhiên các ngành sản phẩm mang tính gia cơng vẫn cịn chiếm tỷ lệ cao trong tăng trưởng như may mặc tăng 19,7%, sản phẩm dược tăng 47,6% Trong khi các ngành chế biến từ nguyên liệu trong nước lại tăng trưởng thấp: chế biến thủy, hải sản giảm 18,7%, khai khống giảm 48,33%, đường giảm 0,3%
+ Ngành dịch vụ cĩ tốc độ tăng trưởng thấp hơn
so với ngành cơng nghiệp Theo số liệu tính tốn từ cáo cáo của Cục Thống kê tỉnh Bình Định, nếu tốc
độ tăng trưởng ngành dịch vụ trung bình giai đoạn
Bảng 2 cấu trúc tăng trưởng theo ngành tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 - 2015
2000 - 2005 2006 - 2010 2011 - 2015 2000 - 2015
Tốc độ tăng trưởng
Đĩng gĩp vào tăng trưởng GDP theo %
Đĩng gĩp vào tăng trưởng GDP theo điểm %
Nguồn: Tính tốn theo số liệu Niên giám Thống kê Bình Định
Trang 424 Phát triển Kinh tế - Xã hội
2000 - 2015 đạt 11,37% thì các nhĩm ngành dịch vụ
chất lượng cao đều thấp hơn mức trung bình như:
vận tải kho bãi tăng trưởng 5,1%, dịch vụ lưu trú và
ăn uống tăng 4,9%, hoạt động tài chính, ngân hàng
và bảo hiểm tăng 4,7% trong khi đĩ, ngành thương
mại bán buơn và bán lẻ tăng trưởng tới 14,2% Như
vậy, ngành dịch vụ chất lượng cao tăng trưởng cịn
rất chậm
2.2.2 Cấu trúc đầu vào của tăng trưởng vẫn mang
tính chất tăng trưởng theo chiều rộng
Bảng 3 Đĩng gĩp của các yếu tố đầu vào
tăng trưởng kinh tế Bình Định
Tỷ trọng đĩng gĩp tăng trưởng
kinh tế Vốn sản
xuất lao động TFP
Nguồn: Tính tốn từ số liệu Niên giám Thống kê tỉnh
Bình Định
Giai đoạn 2000 - 2015, đĩng gĩp của vốn vào tăng
trưởng rất lớn, trung bình 72,26%; đĩng gĩp của lao
động trung bình 16,51%, năng suất lao động TFP cĩ
xu hướng giảm và chiếm một phần khá khiếm tốn
11,23% Như vậy, động lực tăng trưởng kinh tế tỉnh
Bình Định vẫn chủ yếu dựa vào nguồn lực vật chất,
tăng số lượng vốn đầu tư, hay nĩi cách khác chủ yếu
dựa trên khai thác các nhân tố chiều rộng, các nhân tố
chiều sâu (TFP) chưa được chú trọng khai thác
Bảng 4 So sánh đĩng gĩp của các yếu tố đầu vào tăng trưởng của Bình Định với cả nước giai đoạn
2000 - 2015
Tỷ trọng đĩng gĩp tăng trưởng
kinh tế Vốn sản
xuất động lao TFP
Nguồn: Tính tốn từ số liệu Niên giám Thống kê Bình Định và Tổng cục Thống kê
Kết quả tính tốn cho thấy, giai đoạn 2000 - 2015 chủ yếu do đĩng gĩp của vốn (72,26%), đĩng gĩp của lao động chiếm 16,47 %, đĩng gĩp của TFP chỉ chiếm 11,23% Trong khi đĩ, đĩng gĩp của vốn ở Việt Nam là 54,6%, lao động là 20,1%, TFP là 25,3%) Như vậy, so với cả nước thì mức đĩng gĩp rất thấp của TFP
là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định
2.2.3 Cấu trúc tăng trưởng theo thành phần kinh tế (Xem bảng 5)
Theo số liệu bảng 5, xét về mặt tỷ trọng đĩng gĩp trong GDP, khu vực kinh tế ngồi nhà nước cĩ vai trị lớn nhất 76,9% năm 2005; 87,6% năm 2015), kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi chiếm tỷ trọng cịn ít (0,5% năm 2005; 1,6% năm 2015) Mặc dù chiếm tỷ trọng cịn thấp trong tổng GDP nhưng khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi cĩ tốc độ tăng trưởng khá so với hai thành phần cịn lại từ năm 2005 đến nay Tỷ trọng đĩng gĩp GDP và tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế nhà nước cĩ xu hướng giảm dần
Bảng 5 Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng các thành phần kinh tế
Tỷ trọng GDP (giá thực tế) (%) Tốc độ tăng trưởng (%)
Kinh tế
nhà nước
Kinh tế ngồi nhà nước
Kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi
Kinh tế nhà nước
Kinh tế ngồi nhà nước
Kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi
Nguồn: Tính tốn từ Niên giám Thống kê tỉnh Bình Định
Trang 5Phát triển Kinh tế - Xã hội
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng vốn theo thành phần
kinh tế
Hệ số IcoR Khu vực
kinh tế nhà nước
Khu vực kinh tế ngồi nhà nước + Khu vực kinh tế đầu
tư nước ngồi
Nguồn: Tính tốn từ Niên giám Thống kê tỉnh Bình Định
Qua số liệu ở bảng 6, cĩ thể thấy khu vực kinh tế
ngồi nhà nước cĩ vai trị quan trọng nhất trong tăng
trưởng kinh tế tỉnh Bình Định, bởi lẽ chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong GDP và hiệu quả đầu tư cao hơn
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tăng trưởng
vẫn cịn thấp
2.3.1 Năng suất lao động (NSLĐ)
Hình 2 So sánh năng suất lao động Bình Định
với cả nước
Nguồn: Tính tốn từ Niên giám Thống kê tỉnh Bình
Định và Tổng cục Thống kê
Năng suất lao động Bình Định đạt được tốc độ
tăng tương đối khá (bình quân thời kỳ 2000 - 2015
đạt 7,76%/năm), năng suất lao động cĩ xu hướng
tăng nhưng về tuyệt đối vẫn cịn rất thấp so với cả
nước Với mức năng suất lao động thấp như vậy, rất khĩ tăng tích lũy để đầu tư tăng trưởng, cũng như phát triển xã hội, bảo vệ và cải thiện mơi trường Bên cạnh đĩ, tốc độ tăng năng suất lao động của các khu vực động lực cĩ xu hướng giảm (bảng 7)
Bảng 7 Tốc độ tăng NSlĐ theo ngành tỉnh Bình Định (giá cố định)
ĐVT: %
2000 -
2005 2005 - 2010 2010 - 2015
Nguồn: Tính tốn từ Niên giám Thống kê tỉnh Bình Định
Ngành cơng nghiệp và dịch vụ cĩ tốc độ tăng trưởng trong GDP cao (Bảng 2), nhưng tốc độ tăng năng suất lao động hai ngành này lại cĩ xu hướng giảm (bảng 7) Điều này phản ánh hai ngành động lực này chưa phát triển tương xứng, cho nên khi chuyển dịch cơ cấu lao động từ nơng nghiệp sang cơng nghiệp và dịch vụ làm cho tốc độ tăng GDP chậm hơn
so với tốc độ tăng lao động nên dẫn đến tốc độ tăng năng suất lao động cĩ xu hướng giảm ở hai khu vực này Điều đĩ cĩ nghĩa rằng, việc tăng năng suất lao động thời gian qua, chỉ là do việc chuyển dịch cơ cấu lao động, cịn các yếu tố trực tiếp làm tăng năng suất lao động chưa hề được cải thiện (trình độ lao động, ứng dụng khoa học cơng nghệ)
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 8 So sánh suất đầu tư tăng trưởng
của Bình Định và cả nước
Tỷ lệ đầu tư (% GDP) Suất đầu tư tăng trưởng (IcoR)
Nguồn: Tính tốn từ Niên giám Thống kê tỉnh Bình Định và Tổng cục Thống kê
Về đầu tư, Bình Định cĩ tỷ lệ vốn đầu tư phát triển tồn xã hội/GDP khá cao (bình quân 2000 - 2015 lên đến 40,97% cao hơn nhiều so với cả nước (31,8%) Tuy nhiên hiệu quả đầu tư cịn thấp Hệ số ICOR bình quân 2000 - 2015 là 5,87 lần cao hơn cả nước là 5,39 lần (trong khi đĩ, hệ số ICOR của Việt Nam vẫn được
Trang 626 Phát triển Kinh tế - Xã hội
đánh giá là vẫn cao hơn nhiều nước trong khu vực
(Đài Loan là 2,7 lần, Hàn Quốc 3 lần, Trung Quốc 2001
- 2006 là 4 lần, Thái Lan là 4,1 lần [2, 43] Như vậy, cĩ
thể kết luận rằng chất lượng và hiệu quả dịng vốn
đầu tư tỉnh Bình Định cịn rất thấp, trong khi đĩ, tăng
trưởng chủ yếu lại nhờ vào tăng vốn đầu tư (bảng 3)
Cách thức tăng trưởng này rõ ràng khơng thể tiếp tục,
chuyển đổi mơ hình tăng trưởng trở nên rất cần thiết
3 Định hướng giải pháp đổi mới mơ hình tăng
trưởng kinh tế Bình Định dưới gĩc độ tổng cung
3.1 Cần đổi mới mơ hình tăng trưởng, chuyển đổi
mơ hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu,
khai thác sử dụng tốt nhất các yếu tố đầu vào, nâng
cao tỷ trọng đĩng gĩp của TFP vào tăng trưởng kinh tế
- Về nhân lực: Cần tăng cường chất lượng trong
đào tạo, tạo ra cơ cấu lao động cĩ tay nghề hợp lý,
đội ngũ lao động phù hợp đáp ứng với yêu cầu nền
sản xuất lớn theo hướng chuyên mơn hĩa cao; Tăng
cường cơng tác quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực hiện cĩ, đảm bảo sử dụng nguồn nhân lực
phù hợp với ngành nghề đào tạo và vị trí việc làm; Đổi
mới chính sách sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân lực
theo hướng dựa trên năng lực chuyên mơn và hiệu
quả thực hiện cơng việc
- Về đầu tư: Cần tăng cường đầu tư vốn và phân bổ
hợp lý vào đầu tư các ngành, các lĩnh vực Chú trọng
cho đầu tư đổi mới cơng nghệ, cơng nghệ tiên tiến
phù hợp với điều kiện của địa phương và Việt Nam;
Đẩy mạnh cơng tác quản lý và sử dụng vốn, tránh thất
thốt, lãng phí, sử dụng vốn khơng đúng mục đích
- Về cơng nghệ: Chú trọng thúc đẩy, triển khai các cơng nghệ hiện đại trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn; Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới cơng nghệ, đẩy mạnh ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; Tăng cường thu hút đầu tư nước ngồi, một mặt thu hút nguồn vốn cho đầu tư phát triển, một mặt thúc đẩy quá trình chuyển giao cơng nghệ trong tỉnh
3.2 Cơ cấu lại ngành kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ chất lượng
cao, nhất là các dịch vụ cĩ giá trị cao, tiềm năng lớn như du lịch, hàng hải, hàng khơng, viễn thơng, cơng nghệ thơng tin, y tế Trong đĩ, ưu tiên đầu tư phát triển du lịch trở thành ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế và từ đĩ thu hút đầu tư những lĩnh vực khác gĩp phần tăng trưởng kinh tế và tăng việc làm
- Phát triển mạnh cơng nghiệp theo hướng hiện
đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, tăng hàm lượng khoa học cơng nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm Cụ thể:
+ Cần tập trung phát triển ngành kinh tế trọng điểm mà Bình Định cĩ lợi thế như: cơng nghiệp chế biến nơng - lâm - thủy sản, sản xuất hàng thủ cơng
mỹ nghệ, giày da, may mặc theo hướng hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thơ, tăng tỷ trọng hàng tinh chế và từng bước sản xuất các sản phẩm xuất khẩu cao cấp, nâng cao sức cạnh tranh hàng hĩa của tỉnh
Trang 7Phát triển Kinh tế - Xã hội
và tham gia sâu vào chuỗi giá trị tồn cầu
+ Phát triển mạnh cơng nghiệp hỗ trợ Chú trọng
phát triển cơng nghiệp phục vụ nơng nghiệp, nơng
thơn, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và vật liệu
mới đi đơi với áp dụng cơng nghệ tiết kiệm năng
lượng, nguyên liệu
+ Từng bước gia tăng các sản phẩm cơng nghiệp
mới, sử dụng cơng nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc
gia và quốc tế như: cơng nghiệp năng lượng, cơng
nghiệp cảng biển, cơ khí, cơng nghiệp dược
- Phát triển nơng nghiệp tồn diện theo hướng
hiện đại hiệu quả và bền vững, chuyển đổi mơ hình
sản xuất nơng nghiệp theo hướng sản xuất lớn:
+ Quy hoạch lại vùng sản xuất, ứng dụng cơng
nghệ cao trực tiếp vào hoạt động sản xuất của người
dân Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học
trong sản xuất nơng nghiệp, nhất là trong lĩnh vực
chăn nuơi và nuơi trồng thủy sản
+ Quy định việc liên kết bao tiêu sản phẩm giữa
doanh nghiệp, người dân trong triển khai tái cơ cấu
Cần chủ động trong dự báo, sản xuất hàng hĩa theo
nhu cầu và định hướng thị trường
3.3 Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển các khu vực
kinh tế, nâng cao hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế
- Hồn thiện chính sách và cải thiện mơi trường
kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu
tư vào các ngành phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế địa phương
- Nâng cao hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế, đặc
biệt là đầu tư cơng Trong thời gian tới, để tái cấu trúc
đầu tư cơng của tỉnh một cách hiệu quả cần phải: Lấy
mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội làm cơ
sở tái cấu trúc đầu tư cơng, khơng chỉ nâng cao hiệu
quả của các dự án cơng mà cịn phải tạo ra tác động
tích cực tới hiệu quả đầu tư chung của nền kinh tế;
Hồn thiện cơ chế phân bổ vốn một cách hiệu quả
cho các địa phương trong tỉnh và tập trung vào phát
triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật một cách trọng điểm và
các ngành then chốt thúc đẩy nâng cao trình độ kỹ
thuật cơng nghệ
- Phát huy vai trị chủ động của chính quyền địa
phương trong tạo nguồn đầu tư cho tỉnh; Rà sốt, sửa
đổi chính sách hợp lý để thu hút mạnh đầu tư nước
ngồi, nhất là các dự án cơng nghệ cao, thân thiện với
mơi trường, sản phẩm cĩ giá trị gia tăng cao
TÀI lIỆU THaM KHẢo
1 Nguyễn Thị Tuệ Anh, Lê Xuân Bá 2005 Chất lượng
tăng trưởng kinh tế: Một số đánh giá ban đầu cho Việt Nam
Hà Nội: Thống kê
2 Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung 2008 Kinh tế
phát triển Hà Nội: Đại học Kinh tế Quốc dân.
3 Ngơ Thắng Lợi, Trần Thị Vân Hoa 2016 ‘‘Chất lượng tăng trưởng kinh tế năm 2015 và những khuyến nghị cải thiện cho giai đoạn 2016 - 2020’’ Kỷ yếu hội thảo khoa học
quốc gia Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2015, cơ hội thách tức
trước thềm hội nhập mới, Hà Nội: Đại học Kinh tế Quốc dân.
4 Nguyễn Văn Hậu 2013 ‘‘Về chuyển đổi mơ hình tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam hiện nay’’ Lý luận Chính trị.
5 Nguyễn Duy Thục 2007 Mơ hình tăng trưởng kinh tế
địa phương và áp dụng cho tỉnh Bình Định Luận án tiến sĩ
Đại học Kinh tế Quốc dân
6 Ngơ Thị Thanh Thúy 2014 ‘‘Chất lượng tăng trưởng
kinh tế Việt Nam nhìn từ gĩc độ năng suất yếu tố tổng hợp’’
Kinh tế và Dự báo.
7 Tổng cục Thống kê Niên giám Thống kê 2000, 2005,
2010, 2014 Hà Nội: Thống kê.
8 Asian Development Bank, December 2014 Asian
Development Outlook 2014 Supplement: Growth Hesitates in Developing Asia.
9 The World Bank, December 2014 World Development
Indicators.
KẾT lUẬN
Lựa chọn và chuyển đổi mơ hình tăng trưởng kinh
tế là một yêu cầu hết sức cần thiết để đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, ổn định, chất lượng và bền vững Thực tiễn cũng đã chỉ ra rằng muốn tăng trưởng thành cơng phải lựa chọn đúng mơ hình tăng trưởng phù hợp với điều kiện và khả năng của nền kinh tế Để thực hiện việc lựa chọn và chuyển đổi đĩ, cần phải hiểu rõ mơ hình tăng trưởng kinh tế, thực trạng mơ hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định hiện nay Bài viết cũng đã phân tích thực trạng thực
tế mơ hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định dưới gĩc độ tổng cung, trên cơ sở đĩ đã đưa ra một số giải pháp gĩp phần đẩy mạnh chuyển đổi mơ hình tăng trưởng của tỉnh đồng thời gĩp phần chuyển đổi mơ hình tăng trưởng của cả nước nĩi chung
N.T.T.T.