1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tối ưu hóa nồng độ chitosan và nano bạc để bảo quản ổi bằng phương pháp đáp ứng bề mặt

7 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 415,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài viết này, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt để mô hình hóa mối quan hệ giữa nồng độ chitosan kết hợp với nano bạc với giá trị của các hàm mục tiêu.

Trang 1

TỐI ƯU HÓA NỒNG ĐỘ CHITOSAN VÀ NANO BẠC ĐỂ BẢO QUẢN ỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁP ỨNG BỀ MẶT

OPTIMIZATION OF CHITOSAN AND SILVER NANOPARTICLES FOR PRESERVATION OF GUAVA

FRUIT (Psidium guajava) USING RESPONSE

SURFACE METHODOLOGY

Trần Thị Dịu, Vũ Thị Hồng, Tăng Thị Phụng, Nguyễn Đức Thắng

Email: nguyendangdiunhu@gmail.com

Trường Đại học Sao Đỏ

Ngày nhận bài: 27/3/2018 Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 10/6/2018

Ngày chấp nhận đăng: 28/6/2018

Tóm tắt

Ổi là trái cây có giá trị dinh dưỡng, và rất nhanh chín nếu ở nhiệt độ thường nên sau khi thu hoạch xong thì phải tiêu thụ ngay Vì vậy, việc bảo quản ổi nhằm kéo dài thời gian sử dụng của ổi, nâng cao giá trị

sử dụng của ổi và bán được ở nhiều địa phương Trong bài báo này, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt để mô hình hóa mối quan hệ giữa nồng độ chitosan kết hợp với nano bạc với giá trị của các hàm mục tiêu Kết quả thu được là: chitosan 1,56%, nano bạc 11,02 mg/l Ở kết quả tối ưu này, ổi nguyên liệu bảo quản được 20 ngày ở nhiệt độ thường Sau 20 ngày bảo quản, ổi nguyên liệu vẫn đảm bảo về giá trị cảm quan, vỏ quả vẫn còn màu xanh, thịt màu trắng, mùi thơm Các chỉ tiêu hóa

lý của ổi nguyên liệu vẫn đảm bảo yêu cầu

Từ khóa: Chitosan; nano bạc; ổi; bảo quản; tối ưu.

Abstract

The fruit is nutritional value, and very fast if cooked at normal temperature, then after harvesting must

be consumed immediately Therefore, preserving guava to prolong the use of guava, increase the use

of guava and sell in many localities In this paper, the authors used a surface-response method to model the relationship between chitosan concentrations combined with silver nanoparticles and the value of target functions The results are: chitosan 1.56%, nano silver 11.02 mg/l At optimal results, the material can be stored for 20 days at room temperature After 20 days of preserving raw guava still ensure the value of the fruit is still green, white meat, fragrant The physical norms of raw material guava are still required

Keywords: Chitosan; silvernano; guava; preservative; optimization.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ổi là trái cây có giá trị dinh dưỡng cao, chứa ít

chất béo bão hòa, cholesterol và natri nhưng

chứa nhiều chất xơ, vitamin C, A, kẽm, kali và

mangan… Ăn ổi thường xuyên có tác dụng ngăn

ngừa cao huyết áp, ung thư, phòng tránh các

bệnh từ đường tiêu hóa, ngừa béo phì, giảm nguy

cơ thiếu máu rất hiệu quả [2]

Hải Dương là vùng đất trù phú, đất đai màu mỡ,

khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh từ

tháng 12 đến tháng 3 năm sau thuận lợi cho

phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng

các loại cây ăn quả, trong đó cây truyền thống:

nhãn, vải thiều, ổi, na, chuối… Diện tích cây ăn quả 21.000 ha, sản lượng quả 200.000 tấn/năm Trái cây có đặc tính thời vụ, nhanh hỏng, thời gian bảo quản ngắn nên không cung cấp đều và đủ cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc là không thể vận chuyển đi xa Cho đến nay, đã có nhiều biện pháp bảo quản trái cây được áp dụng nhưng ứng dụng thực tế vẫn còn rất hạn chế do sử dụng hóa chất gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng [10]

Chitosan là một polysaccarit có nguồn gốc tự nhiên,

an toàn với người sử dụng, những khả năng đặc biệt như hạn chế mất nước, kháng khuẩn, kháng nấm từ lâu đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu ứng dụng có kết quả khả quan trong nhiều lĩnh vực đặc biệt trong bảo quản thực phẩm [11], có khả năng kháng các loại nấm

Người phản biện: 1 TS Bùi Văn Ngọc

2.TS Nguyễn Trọng Hiếu

Trang 2

gây bệnh cho thực vật như Pythium, Slerotium,

Fusarium, Nano bạc là những hạt bạc kim loại

(Ag) rất nhỏ kích thước nanomet Ở kích thước

nano, hoạt tính sát khuẩn của bạc tăng lên khoảng

50.000 lần so với bạc ion [2,13] Trên thế giới đã

xuất hiện sản phẩm nano bạc kim loại, với ứng

dụng phổ biến nhất là kháng khuẩn, kháng nấm

mốc và virus Cụ thể, nano bạc kim loại được đưa

vào mỹ phẩm, kem bôi trên da, vải vóc, quần áo,

giày dép, băng gạc y tế, màng bọc thực phẩm, đồ

dùng nhà bếp, đồ dùng gia đình,…

Chính vì lý do an toàn vệ sinh thực phẩm, kinh

tế, kéo dài thời gian bảo quản trái cây, chúng tôi

nghiên cứu chitosan và nano bạc trong bảo quản

ổi ở khu vực tỉnh Hải Dương

Một vấn đề đặt ra là làm sao để thiết lập được

một công thức phối liệu tối ưu Trong số những

phương pháp qui hoạch thực nghiệm hiện đại,

phương pháp bề mặt đáp ứng với sự hỗ trợ của

các phần mềm xử lý số liệu đã trở thành một công

cụ hữu ích giúp các chuyên gia thực hiện nghiên

cứu các quá trình tối ưu hóa đa nhân tố, nhằm tiết

kiệm thời gian, chi phí (Myers and Montgomery,

2002) Bài báo này trình bày các kết quả tối ưu

hóa nồng độ của chitosan và nano bằng phương

pháp bề mặt đáp ứng [3]

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu

Nhóm tác giả chọn giống ổi lê (Psidium guajava)

vì đây là giống ổi nhanh được thu hoạch, năng

suất cao, có thể trồng với mật độ cao, là giống cây

triển vọng, được thị trường trong và ngoài nước

ưa chuộng, quả có vị ngọt thanh, giòn, hơi xốp

Nghiên cứu trên quả ổi được trồng và thu hoạch

tại phường Thái Học, Chí Linh, Hải Dương Ổi sau

khi thu hái được lựa chọn kỹ để loại bỏ những

quả xấu, bị tổn thương, bị bệnh, có khối lượng

trung bình 200 g/quả Ổi được lựa chọn đồng đều

về kích thước, màu sắc, rửa bằng nước thường,

để khô Sau đó ổi được đem đi tiến hành các thí

nghiệm tiếp theo

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Bố trí thí nghiệm

Dung dịch chitosan và nano bạc được pha trong

dung dịch axit axetic nồng độ 1,0%, sau đó điều

chỉnh về pH = 6 bằng NaOH 2% Sau đó phun

sương lên bề mặt ổi, để khoảng 20 phút để dung

dịch phun khô Ổi sau phun hỗn hợp dung dịch

chitosan và nano bạc được đem bảo quản ở nhiệt

độ thường, thời gian theo dõi là 15 ngày, sau đó

xác định các chỉ tiêu hao hụt khối lượng, hàm lượng axit tổng số, hàm lượng vitamin C, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng chất khô hòa tan, cảm quan

2.2.2 Bố trí thí nghiệm xác định nồng độ chitosan và nano bạc

Trong nghiên cứu, đã tiến hành chọn phương pháp quy hoạch thực nghiệm để xây dựng phương trình hồi quy thực nghiệm, nhằm xác định tương quan giữa các yếu tố đến thời gian bảo quản và chất lượng của ổi [3] Thông qua các dẫn liệu khoa học

và các thí nghiệm thăm dò đã xác định được miền tối ưu của các yếu tố cơ bản, đó là:

- Nồng độ của dung dịch chitosan: 1,0÷2,0%

- Nồng độ nisin: 7,0÷15,0 mg/l

Dùng phần mềm Design Expert 7.0 để tối ưu hóa nồng độ chitosan và nano bạc

Hàm mục tiêu được lựa chọn là:

- Y1: Hao hụt khối lượng %

- Y2: Hàm lượng axit tổng số %

- Y3: Hàm lượng vitamin C %

- Y4: Hàm lượng đường tổng số %

- Y5: Hàm lượng chất khô hòa tan, độ Bx

Bảng 1 Mức cơ sở và khoảng biến thiên

Mức trên (+1) 2,0 15,0 Mức cơ sở (0) 1,5 11,0 Mức dưới (-1) 1,0 7,0 Khoảng biến thiên 0,5 4,0

Bảng 2 Ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao

cấp 2 xác định nồng độ tối ưu của chitosan và nano bạc sau 15 ngày bảo quản

Số TN

1 -1 -1 1,00 7,00

2 1 -1 2,00 7,00

3 -1 1 1,00 15,00

4 1 1 2,00 15,00

5 0 0,79 11,00

6 0 2,21 11,00

7 0 1,50 5,34

8 0 1,50 16,66

9 0 0 1,50 11,00

10 0 0 1,50 11,00

11 0 0 1,50 11,00

Trang 3

2.2.3 Bố trí thí nghiệm theo dõi thời gian

bảo quản

Sau khi xác định được các thông số tối ưu của

chitosan và nano bạc, tiến hành khảo sát thời gian

bảo quản ổi Các thí nghiệm được thiết kế với thời

gian bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường là 0

ngày, 4 ngày, 8 ngày, 12 ngày, 16 ngày, 20 ngày

Kết thúc thời gian bảo quản, tiến hành đánh giá

chất lượng qua các chỉ tiêu: cảm quan, hao hụt

khối lượng, hàm lượng axit tổng số, hàm lượng

vitamin C, hàm lượng đường tổng số, chất khô

hòa tan

2.2.4 Khảo sát chất lượng sản phẩm sau thời

gian bảo quản

Sản phẩm được phun hỗn hợp chitosan và nano

bạc, đem bảo quản ở nhiệt độ thường trong thời

gian 20 ngày Theo dõi độ giảm (%) khối lượng, độ

tăng (%) hàm lượng đường khử, độ giảm (%) hàm

lượng vitamin C, biến đổi tổng số vi khuẩn hiếu

khí theo các ngày bảo quản để chọn ra được thời

gian bảo quản tối ưu cho sản phẩm Sau thời gian

bảo quản tối ưu, tiến hành đánh giá cảm quan sản

phẩm theo phương pháp cho điểm thị hiếu nhằm

xác định mức độ chấp nhận sản phẩm của người

tiêu dùng

2.2.5 Phương pháp đánh giá chất lượng

Xác định hàm lượng chất tan bằng Bx kế [6]

Xác định hàm lượng axit tổng số bằng phương

pháp chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 N [6]

Đường tổng số bằng phương pháp Bertrand

[6] Protein bằng phương pháp Kjeldahl [6] Xác

định chất béo bằng chiết Soxhlet [6] Xác định

hàm lượng vitamin C bằng phương pháp chuẩn

độ [6] Xác định hàm lượng xơ theo TCVN 9050:

2012 Xác định hàm lượng tro bằng phương

pháp nung đến khối lượng không đổi [6] Xác

định hàm lượng vi sinh vật tổng số [4, 6] Chất lượng cảm quan sản phẩm được đánh giá bằng phương pháp cảm quan theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3215-79) [7]

2.2.6 Xử lý số liệu thực nghiệm

Sử dụng phần mềm Design Expert 7.0 để thiết kế thí nghiệm quy hoạch thực nghiệm và xử lý số liệu; phân tích ANOVA bằng phần mềm SPSS, mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần, độ tin cậy là 95%

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần hóa học cơ bản của ổi

Yêu cầu trái ổi đem đi bảo quản phải có độ chín kỹ thuật, không sử dụng những trái đã bị trầy xước, sứt cuống, dập, thối hỏng hoặc chưa đạt độ chín yêu cầu

Bảng 3. Thành phần của nguyên liệu ổi trong

100 g ăn được

Đường tổng số 6,90% Axit tổng số 0,51% Vitamin C 0,42%

Chất béo 0,45%

Hàm lượng nước 78,00 g

3.2 Kết quả xác định tỷ lệ chitosan và nano bạc để bảo quản

Qua dẫn liệu khoa học [3] và các thí nghiệm thăm dò về thời gian bảo quản của dung dịch glucosamin kết hợp với nisin đã xác định được thời gian để nghiên cứu xác định nồng độ tối ưu của các chất là 15 ngày Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng 2

Bảng 4 Kết quả bố trí theo ma trận quy hoạch thực nghiệm

Số

TN

Biến chuẩn Biến thực Hao hụt khối

lượng, %

Hàm lượng axit tổng số, %

Hàm lượng vitamin C, %

Đường tổng số, %

Hàm lượng chất khô hòa tan, độ Bx

1 -1 -1 1,0 7,0 2,40 0,30 0,21 7,04 9,05

2 1 -1 2,0 7,0 2,05 0,47 0,37 6,87 8,40

3 -1 1 1,0 15,0 2,25 0,36 0,25 6,35 8,59

4 1 1 2,0 15,0 1,85 0,53 0,44 6,12 8,30

5 0 0,79 11,0 2,28 0,25 0,16 7,20 9,10

6 0 2,21 11,0 1,84 0,52 0,41 6,46 8,45

7 0 1,5 5,34 2,15 0,33 0,24 6,98 8,68

8 0 1,5 16,66 1,73 0,50 0,39 6,10 8,20

9 0 0 1,5 11,0 1,80 0,56 0,4 6,20 8,18

10 0 0 1,5 11,0 1,75 0,49 0,38 6,13 8,10

11 0 0 1,5 11,0 1,81 0,48 0,35 6,28 8,09

Trang 4

Giá trị các hàm mục tiêu:

Nhập số liệu thí nghiệm ở bảng 3 vào phần mềm

Experts (mục Central Composite)

Design-Experts hiển thị các phương trình hồi quy thực

nghiệm biểu diễn ảnh hưởng đồng thời của hai yếu tố nồng độ chitosan và nano bạc đến hao hụt khối lượng, hàm lượng axit tổng số, hàm lượng vitamin C, đường tổng số, hàm lượng chất khô hòa tan

Hình 1a Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của

chitosan và nano bạc đến hao hụt khối lượng

quả ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 1b Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của

chitosan và nano bạc đến hàm lượng axit tổng

số quả ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 1c Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của

chitosan và nano bạc đến hàm lượng vitamin C

quả ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 1d Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của

chitosan và nano bạc đến hàm lượng đường tổng số quả ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 1e Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của chitosan và nano bạc đến hàm lượng chất khô hòa tan

quả ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 1 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của chitosan và nano bạc đến hàm mục tiêu

Phương trình hồi quy của các hàm mục tiêu:

Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chitosan

và nano bạc đến hàm mục tiêu được thể hiện ở đồ thị hình 1 và phương trình hồi quy của hàm mục

Trang 5

tiêu Từ phương trình hồi quy và đồ thị

hình 1 cho thấy nồng độ chitosan và nano bạc đều

ảnh hưởng đến hao hụt khối lượng, hàm lượng

axit tổng số, hàm lượng vitamin C, hàm lượng

đường tổng số, hàm lượng chất khô hòa tan Kết

quả này cũng phù hợp với xu hướng chung của

quá trình bảo quản nguyên liệu quả

Kết quả cũng chỉ ra rằng nồng độ chitosan và

nồng độ nano bạc đều ảnh hưởng đến hàm mục

tiêu Cụ thể khi tăng nồng độ chitosan và nồng độ

nano bạc đều có tác dụng làm chậm quá trình chín

của quả ổi Khi bảo quản ổi bằng chitosan kết hợp

với nano bạc sẽ tạo lớp màng mỏng có tính bán

thấm điều chỉnh khí và hơi nước của quả ổi sẽ

hạn chế sự mất hơi nước của ổi, do đó làm giảm

sự hao hụt khối lượng, hàm lượng axit tổng số,

vitamin C giảm chậm, hàm lượng đường tổng số,

hàm lượng chất khô hòa tan tăng chậm chứng tỏ

quả ổi chín chậm Tuy nhiên, nồng độ chitosan và

nano bạc tăng nồng độ quá cao thì tạo lớp màng

quá dày làm mất giá trị cảm quan của sản phẩm

và nồng độ nano bạc quá cao thì sẽ vượt quá giới

hạn cho phép

Giá trị tối ưu thu được: Chọn mức độ quan trọng

của các mục tiêu: nồng độ chitosan 5+, nano bạc

3+, hao hụt khối lượng 5+, hàm lượng axit tổng số

5+, hàm lượng vitamin C 5+, đường tổng số 5+,

hàm lượng chất khô hòa tan là 3+

Kết quả tối ưu thu được: nồng độ chitosan 1,56%,

nồng độ nano bạc 11,02 mg/l

Hình 2 Giá trị hàm mong đợi tại kết quả tối ưu

sau 15 ngày bảo quản ổi Tối ưu hóa nồng độ chitosan và nano bạc

Hình 3 Mối tương quan giữa mô hình lý thuyết

và thực nghiệm mô tả ảnh hưởng của nồng độ

chitosan và nano bạc đến hao hụt khối lượng

của ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 4 Mối tương quan giữa mô hình lý thuyết

và thực nghiệm mô tả ảnh hưởng của nồng độ chitosan và nano bạc đến hàm lượng axit tổng

số của ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 5 Mối tương quan giữa mô hình lý thuyết

và thực nghiệm mô tả ảnh hưởng của nồng độ chitosan và nano bạc đến hàm lượng vitamin C

của ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 6 Mối tương quan giữa mô hình lý thuyết

và thực nghiệm mô tả ảnh hưởng của nồng độ chitosan và nano bạc đến hàm lượng đường tổng số của ổi sau 15 ngày bảo quản

Hình 7 Mối tương quan giữa mô hình lý thuyết

và thực nghiệm mô tả ảnh hưởng của nồng độ chitosan và nano bạc đến hàm lượng chất khô

Trang 6

hòa tan của ổi sau 15 ngày bảo quản

Để kiểm chứng sự chính xác của mô hình xây

dựng so với thực nghiệm, các thí nghiệm kiểm

chứng sự phù hợp của mô hình được tiến

hành tại một số điểm trong vùng qui hoạch Kết

quả thể hiện trên hình 3, hình 4, hình 5, hình

6, hình 7 cho thấy có một sự tương quan khá

cao giữa mô hình xác định được so với số liệu

thực nghiệm với hệ số tương quan của hao hụt

khối lượng , hàm lượng axit tổng số

, hàm lượng vitamin C ,

hàm lượng đường tổng số , hàm lượng

chất khô hòa tan Kết quả này cho

thấy sự phù hợp cao giữa mô hình xây dựng với

thực nghiệm Điều đó cho phép có thể sử dụng

mô hình này để đánh giá ảnh hưởng của nồng

độ chitosan và nano bạc (X1, X2) đến hao hụt khối

lượng, hàm lượng axit tổng số, hàm lượng vitamin

C, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng chất

khô hòa tan của ổi sau 15 ngày bảo quản

3.3 Khảo sát thời gian bảo quản ổi bằng

chitosan và nano bạc ở nồng độ tối ưu

Hình 8 Sự biến đổi tỷ lệ hao hụt khối lượng của

ổi bảo quản bằng chitosan và nano bạc ở nồng

độ tối ưu so với mẫu đối chứng

Hình 9 Sự biến đổi hàm lượng axit tổng số của

ổi bảo quản bằng chitosan và nano bạc ở nồng

độ tối ưu so với mẫu đối chứng

Hình 10 Sự biến đổi hàm lượng vitamin C của ổi

bảo quản bằng chitosan và nano bạc ở nồng độ

tối ưu so với mẫu đối chứng

Hình 11 Sự biến đổi hàm lượng đường tổng số

của ổi bảo quản bằng chitosan và nano bạc ở nồng độ tối ưu so với mẫu đối chứng

Hình 12 Sự biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan

của ổi bảo quản bằng chitosan và nano bạc ở nồng độ tối ưu so với mẫu đối chứng

Qua hình 8 ta thấy hao hụt khối lượng tự nhiên diễn ra ở cả mẫu đối chứng và mẫu thí nghiệm đều tăng dần theo thời gian bảo quản Ở mẫu thí nghiệm, tuy sự hao hụt vẫn xảy ra nhưng mức độ hao hụt giảm rõ rệt so với mẫu đối chứng Như vậy chứng tỏ rằng khi bảo quản bằng chitosan kết hợp với nano bạc sẽ kéo dài thời gian bảo quản của ổi

Từ đồ thị hình 9, hình 10 cho thấy hàm lượng axit hữu cơ tổng số và hàm lượng vitamin C ở cả mẫu thí nghiệm và mẫu đối chứng đều tăng trong thời gian bảo quản, tuy nhiên ở mẫu thí nghiệm bảo quản bằng chitosan kết hợp với nano bạc có sự biến đổi hàm lượng axit hữu cơ tổng số và hàm lượng vitamin C giảm rất chậm trong khi đó ở mẫu đối chứng thì giảm rất nhanh đặc biệt là sau 8 ngày bảo quản, mẫu đối chứng sau 8 ngày bảo quản thì ổi bị hư hỏng không sử dụng được Như vậy, khi bảo quản bằng chitosan kết hợp với nano bạc có ảnh hưởng rất nhiều đến sự biến đổi hàm lượng axit hữu cơ tổng số của ổi trong thời gian bảo quản và kéo dài thời gian bảo quản ổi

Đồ thị hình 11 và hình 12 cho thấy hàm lượng đường tổng số và hàm lượng chất khô hòa tan

Trang 7

của ổi ở mẫu thí nghiệm và mẫu đối chứng đều

có xu hướng tăng lên trong thời gian bảo quản

Tuy nhiên, mức độ thay đổi là khác nhau Trong

thời gian bảo quản, sự biến đổi hàm lượng đường

tổng số và hàm lượng chất khô ở mẫu thí nghiệm

thay đổi rất ít Sau 20 ngày bảo quản, hàm lượng

đường tổng số, hàm lượng chất khô ở mẫu thí

nghiệm tăng nhanh do ổi bắt đầu chín Ở mẫu đối

chứng, sự thay đổi này xảy ra rất nhanh đặc biệt

là từ ngày thứ 8 trở đi Từ kết quả này đã chứng

tỏ rằng khi bảo quản ổi bằng chitosan và nano bạc

có tác dụng làm chậm quá trình chín của quả khi

bảo quản

3.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm sau 20

ngày bảo quản

Ổi sau khi được xử lý bằng hỗn hợp dung dịch

chitosan 1,56% và nano bạc 11,02 mg/l bằng axit

axetic 1,0%, sau 20 ngày bảo quản hàm lượng

chất khô hoà tan 8,2 Bx, tỷ lệ hao hụt khối lượng

tự nhiên 2,3%, hàm lượng axit tổng số 0,36%,

vitamin C đạt 0,32%; hàm lượng đường tổng số

đạt 9,2%; lượng vi sinh vật tổng số và nấm mốc

dưới ngưỡng phát hiện; mức độ hư hỏng 3÷4%

Điểm trung bình cảm quan đánh giá theo TCVN

3215-79 là 17,85 Kết quả phân tích đánh giá chất

lượng ổi được bảo quản bằng dung dịch trên cho

thấy sản phẩm đạt yêu cầu

4 KẾT LUẬN

Qua các thí nghiệm đã xác định được nồng độ tối

ưu của chitosan và nano bạc trong bảo quản ổi

là: chitosan 1,56%, nano bạc 11,03 mg/l Xác định

được thời gian bảo quản ổi sau khi xử lý ổi bằng

chitosan kết hợp với nano bạc ở nồng độ tối ưu

được 20 ngày ở nhiệt độ thường ổi vẫn đạt yêu

cầu về cảm quan theo TCVN 3215-79 và đạt yêu cầu về các chỉ tiêu hóa lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trường Đại học Sao Đỏ (2018) Giáo trình phân tích

thực phẩm.

[2] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa

(2010) Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau

quả NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.

[3] Phan Hiếu Hiền Phương pháp bố trí thí nghiệm

và xử lý số liệu NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ

Chí Minh.

[4] Lương Đức Phẩm Vi sinh vật học và vệ sinh an

toàn thực phẩm NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

[5] Hà Văn Thuyết, Trần Quang Bình (2009) Bảo

quản rau quả tươi và bán chế phẩm NXB Nông

nghiệp, Hà Nội.

[6] Hà Duyên Tư (2010) Kỹ thuật phân tích thực

phẩm NXB Khoa học và Kỹ thuật.

[7] Hà Duyên Tư (2010) Quản lý chất lượng trong

công nghiệp thực phẩm NXB Khoa học và

Kỹ thuật.

[8] Nancy Chioffi, Gretchen Mead (1991) Keeping

the Harvest, Preserving Your Fruits, Vegetables and Herbs (Paperback).

[9] Hadwiger L A and Choi J J (2002) Advances in

chitin science V: 452 - 457.

[10] S Roller Natural Antimicrobials for the Minimal

Processing of Foods Thames Valley University, UK.

[11] H.P Vansantha Rupasinghe, Li Juan Yu

Emerging Preservation Methods for Fruit Juices and Beverages Nova Scotia Agricultural College

Canana.

Ngày đăng: 26/10/2020, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w