Khi nhận đợc quyết định thanh toán trên công ty gửi xuống kế toán tổ đội sẽ có nhiệm vụ tính toán xác định số tiền thực tế trả cho công nhân viên trong tháng và số tiền sẽ giữ lại tại qu
Trang 1Phân tích và phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng nầng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty
cổ phần Hoa Việt
I Phân tích cách tính và thanh toán lơng ở công ty CPHV
1 Cách tính lơng khoán cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Trong Công ty Cổ phần Hoá Việt lơng của bộ phận trực tiếp phụ thuộc vào khối lợng công việc hoàn thành của bộ phận đó
Căn cứ vào “Phiếu giao việc” và “Biên bản nghiệm thu” Công ty thanh toán tiền công cho đội trong đợt đó Việc giữ lại 30% tổng giá trị nghiệm thu để làm phí bảo hành công trình đã làm nâng cao tính trách nhiệm trong quá trình thi công của mỗi tổ, đội, đồng thời nó cùng đảm bảo lợi cờng hoá tránh thiệt hại cho Công ty trong những trờng hợp rủi ro Tuy nhiên khoản tiền này cũng sẽ
đ-ợc hoàn lại cho công nhân khi họ hoàn thành công trình hay khi hợp đồng lao
động của họ kết thúc
Nh đối với tổ sản xuất số 2 thuộc đội XDCT số 18, căn cứ vào tổng khối lợng giá trị công trình hoàn thành trong tháng 3 trên biên bản nghiệm thu gửi về công ty, sau khi trừ đi 30% phí bảo hành công trình thì tổ sẽ đợc thanh toán là 9.100.000đ Khi nhận đợc quyết định thanh toán trên công ty gửi xuống kế toán
tổ đội sẽ có nhiệm vụ tính toán xác định số tiền thực tế trả cho công nhân viên trong tháng và số tiền sẽ giữ lại tại quỹ của tổ, đội làm chi phí để mua bảo hộ lao động hay tính mức lơng phụ cấp cho tổ trởng… Số tiền giữ lại tại quỹ đ Số tiền giữ lại tại quỹ đợc tính bằng 32% tổng giá trị đợc thanh toán tức là trong 9.100.000đ thì tổ trởng có trách nhiệm giữ lại 2.912.000đ làm quỹ cho tổ mua sắm trang bị bảo hộ lao
động cho công nhân Tuy nhiên cần xem xét lại tỉ lệ trích này
Ta thấy rằng cứ hàng tháng khi tính lơng cho công nhân tổ giữ lại 32% tiền lơng phục vụ cho mua bảo hộ lao động và trả phụ cấp chức vụ cho tổ trởng theo quy định là 50.000đ/tháng Khi xem xét kỹ công việc mà tổ số 2 đảm nhận trách nhiệm thì thấy rằng: công nhân trong tổ là những ngời chuyên thực hiện những bớc cuối của quá trình làm đờng đó là láng nhựa và rải đá răm nh vậy ta
có thể thấy bảo hộ lao động cần cho bộ phận này là quần áo bảo hộ, giầy, khẩu trang và găng tay, mũ Việc trích 32% để làm quỹ phục vụ cho nhu cầu này có thể nói là cha hợp lý nhng ta cha thể khẳng định có nên hạ tỉ lệ đó bởi còn phải xem xét nhiều khía cạnh trọng nội bộ tổ, mới có thể rút ra nhận xét đúng đắn
Tổng quỹ lơng tháng của tổ đợc xác định là:
(Giá trị đợc thanh toán – 32% giữ tại quỹ)
= ( 9.100.000 – 2.912.000) = 6.188.000đ
Khi đó đơn giá mỗi công của công nhân trực tiếp là:
Đơn giá bình quân công 1 CN =
Trang 2Hệ số 1,09 đợc sử dụng để tính trả cho chủ nhân công Hay nói cách khác ngời chủ nhân công đợc hởng một mức lơng đợc xác định bằng khoảng chênh lệch giữa giá trị tiền lơng thực tế để tính đơn giá bình quân và giá trị tiền lơng thực tế đó chia cho 1,09 Khoản hệ số 1,09 này đợc xác định do sự thoả thuận giữa công nhân và ngời chủ công nhân Ngời chủ nhân công (hay trong xây dựng còn gọi là chủ thầu) có thể coi nh là tổ trởng tuy nhiên nhiệm vụ của ngời này không giống tổ trởng Với ngời tổ trởng họ có nhiệm vụ theo dõi quản lý h-ớng dẫn công nhân làm việc, còn chủ nhân công thì họ có nhiệm vụ cũng quản
lý đôn đốc nhng là quản lý về số lợng công nhân mà đã ký kết trong hợp đồng lao động Để đảm bảo hoàn thành đúng nh những yêu cầu đã ký kết trong hợp
đồng Nh vậy cũng có nghĩa là tiền công mà ngời chủ nhân công đợc hởng phục thuộc vào tiền lơng của công nhân trực tiếp, phụ thuộc vào khối lợng mà đội công nhân đó thực hiện đợc Điều này tạo nên mối liên kết chặt chẽ giữa ngời chủ công nhân và đội công nhân của mình Bởi tiền công mà ngời chủ hởng
t-ơng ứng với công sức của họ và chính vì gắn với lợi ích của mình nên bắt buộc
họ phải làm hết sức mình thực hiện tốt các biện pháp bắt buộc để công nhân của
họ phải tuân thủ theo mọi quy định hoàn thành công việc đợc giao đúng thời hạn, đảm bảo chất lợng
Về thủ tục thanh toán tiền lơng cho công nhân trực tiếp thì khi thanh toán yêu cầu có các chứng từ hợp lệ nh: Hợp đồng kinh tế giữa giám đốc công ty với chủ thể đơn vị nhận khoán Biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành trong tháng có chữ ký của Giám sát công trình của tổ trởng và Đội trởng Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc định mức lao động của từng công việc
mà phòng tài vụ – tổ chức kế toán tiền lơng có trách nhiệm thanh toán lơng cho ngời lao động
Thời gian làm các thủ tục thanh toán lơng tại các đơn vị từ 25 30 hàng tháng, công ty trả lơng từ ngày mông 2 đến mồng 5 của tháng sau
Tóm lại việc trả lơng và thanh toán lơng cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất đợc diễn ra hàng tháng khi công ty nhận đợc biên bản nghiệm thu khối lợng công trình Việc giữ lại 30% làm phí bảo hành công trình có ý nghĩa rất lớn Nó có tác dụng nh vật làm tin giữa công nhân và công ty Buộc ngời lao
động với trách nhiệm của họ Đảm bảo chất lợng công trình cả về kỹ thuật, mỹ thuật Tuy nhiên còn vấn đề trích quỹ tổ trong tổng số tiền lơng công nhân đợc thanh toán chiếm 32% là cần xem xét và tính toán lại Tuy cha thể kết luận ngay bởi việc kết luận còn phụ thuộc vào tình hình thực tế, trong nội bộ tổ, đội,
đồng thợi phụ thuộc cả vào công việc của mỗi tổ đội đang làm và một số yếu tố khác Nhng nếu tỉ lệ này có thể giảm xuống thì sẽ tốt hơn bởi làm cho thu nhập của ngời lao động khả quan hơn, còn xứng đáng hơn với công sức mà họ đã bỏ
2
Trang 3ra Và nh vậy thì sẽ khuyến khích họ hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình
2 Cách tính và thanh toán tiền lơng, tiền công cho cán bộ công nhân viên ở các phòng ban
Đối với cán bộ công nhân viên tại các phòng ban công ty thực hiện trả
l-ơng theo thời gian, căn cứ vào hệ số cấp bậc ll-ơng, số ngày công thực tế và mức lơng cơ bản tối thiểu theo quy định của nhà nớc
Công ty tính mức lơng cơ bản tối tiểu theo quy định là: 290.000đ/tháng Khi đó tiền lơng cơ bản của CBCNV trong tháng đợc tính
Tiền lơng cơ bản
trong tháng =
Hệ số lơng x 290.000 x ngày công làm việc thực tế
26 (ngày)
Hệ số lơng đợc công ty xác định căn cứ vào phân loại từng đối tợng cụ thể theo trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của công việc đang làm để trả lơng nhằm đảm bảo việc trả lơng theo đúng quy định của công văn số 4302/LĐ-TBXH ngày 29/12/1998 của Bộ LĐ-4302/LĐ-TBXH hớng dẫn
Cụ thể mức độ phân loại theo cấp bậc, chức vụ trình độ chuyên môn nh sau:
Giám đốc
Phó giám đốc
Kế toán trởng
Trởng phòng
Phó phòng
Cán bộ chuyên môn (Đại học, Cao đẳng, Trung học, Sơ cấp)
Ngoài tiền lơng cơ bản trong tháng thì để đảm bảo mức sống cho CBCNV thì công ty còn có một số quy định về mức phụ cấp chức vụ (phụ cấp trách nhiệm) và cho phép mỗi CBCNV đợc hởng thêm một mức lơng gọi là mức lơng tăng thêm, thông qua hệ số tăng thêm
+ Mức phục cấp chức vụ đợc quy định nh sau:
- Phó giám đốc: 30%
- Trởng phòng: 20%
- Phó phòng: 15%
Các mức phụ cấp này đợc tính trên mức lơng cơ bản tối thiểu
Việc quy định các khoản phụ cấp chức vụ này có tác động kích thích CBCNV nâng cao tinh thần trách nhiệm, có ý thức với chức vụ của mình trong công ty, mức phụ cấp chức vụ này, mặt khác, cũng thể hiện đợc tính xứng đáng của ngời đợc nhận nó Bởi nó gắn liền với trách nhiệm của họ, giúp họ tin tởng vào tiền công, tiền lơng mà công ty trả cho họ là phụ hợp với sức lực mà họ đã
Trang 4bỏ ra Tạo ra niềm tin cho họ vào công ty để chỉ chú ý vào công việc của mình cho thật tốt
+ Mức lơng tăng thêm đợc công ty tính nh sau:
Mức lơng = Tiền lơng cơ bản Hệ số tăng thêm trong tháng tăng lơng
Hệ số tăng lơng đợc quy định : đối với những ngời thuộc ban lãnh đạo
nh Giám đốc, Phó giám đốc, trởng phòng thì đợc hởng hệ số tăng thêm là 1,5 còn các CBCNV khác thì đợc hệ số tăng lơng là 1,1
Hệ số tăng lơng đợc sử dụng để tính mức lơng tăng thêm cho CBCNV, nó
có tác dụng nh một đòn bẩy trong việc khuyến khích tính làm việc hăng say của CNV
Trả lơng cho CBCNV tại các phòng ban đợc diễn ra và cuối tháng Từ ngày 25 phụ trách việc chấm công tại mỗi phòng phải gửi bảng chấm công và các chứng từ có liên quan về phòng tài vụ của công ty ở đây kế toán lơng và các khoản trích theo lơng sẽ tính toán số tiền phải trả cho công nhân viên trong tháng Công ty sẽ tiến hành trả lơng từ ngày mồng 2 đến mồng 5 của tháng sau
Để đảm bảo độ tin cậy cho ngời lao động, để họ yên tâm công tác đạt kết quả cao trong công việc, thực hiện tốt trách nhiệm của mình công ty luôn đảm bảo tính sòng phẳng trong việc trả lơng Trong một số trờng hợp hãn hữu, vì một lý do nào đó làm việc trả lơng bị chậm lại thì chỉ tối đa là 3 ngày sau công
ty sẽ trả hết cho CNV
3 Tính trả BHXH, BHYT cho CNV.
Việc tính BHXH, BHYT công ty căn cứ vào quyết định số 47/HV về mua BHXH, BHYT cho CBCNV ngày 22/1/2003
Khi trong tháng có trờng hợp đợc hởng lơng BHXH thì cần phải lập ngay phiếu hởng BHXH, và phần trợ cấp BHXH có chữ ký xác nhận của thủ trởng
đơn vị rồi gửi về phòng tài vụ của công ty để thanh toán
Chế độ hởng BHXH đợc thực hiện theo quy chế của nhà nớc quy định về hởng BHXH Nh:
- Đối với trợ cấp ốm đau thì mức độ trợ cấp trong khoảng thời gian nghỉ
là 75% lơng cơ bản
- Đối với chế độ trợ cấp thai sản thời gian nghỉ là 4 tháng và mức độ cấp
là 100% lơng cơ bản
Tuy nhiên trong một số trờng hợp ở công ty có thể do sự tự nguyện xin phép đợc đi làm sớm hơn quy định (đối với CNV sinh con ) Nếu đảm bảo sức khoẻ tốt có chứng nhận sức khoẻ của bác sỹ thì công ty vẫn tạo điều kiện cho
họ đi làm, xong CNV vẫn phải hoàn thành tốt công việc của mình
4
Trang 5II – Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và nâng cao việc sử dụng hiệu quả lao động ở Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật
Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng
Trong nền kinh tế thị trờng nhu cầu về thông tin kế toán kịp thời chính xác và đầy đủ là hết sức cângời thiết Trong một doanh nghiệp, kế toán có vai trò rất qua trọng trong việc thu thập xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Cho nên mỗi doanh nghiệp cần tổ công tác kế toán khoa học sử dụng phơng pháp kỹ thuật hạch toán phù hợp, áp dụng hình thức kế toán tiên tiến sao cho thích ứng với đặc điểm, quy mô của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý
Công tác kế toán tiền lơng góp phần cung cấp những thông tin về việc sử dụng lao động và phản ánh các khoản chi phí cho việc sử dụng lao động đó Do vậy, việc hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tiền lơng là một trong những yếu tố tác động tích cực tới quá trình sinh lời và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
a Đánh giá về công tác kế toán tiền lơng tại Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật.
Trong công tác tổ chức hạch toán kế toán công ty đã thực hiện tơng đối nghiêm túc với quy định của chế độ về hệ thống chứng từ sổ sách về tiền l ơng không ngừng hoàn thiện bộ máy kế toán Việc ghi sổ đợc kế toán tiến hành thực hiện ngay sau mỗi khoảng thời gian quy định cho việc hạch toán ghi sổ Việc tổ chức công tác kế toán tiền lơng đã đợc thống nhất từ trên công ty xuống các đội trực thuộc Các nội dung phần hành kế toán đợc giao cho ngời quản lý cụ thể
Kế toán ở các đơn vị thành viên đã hỗ trợ tích cực cho kế toán trên công ty trong việc tính toán và hoàn tất chứng từ chuyển lên cho kế toán tổng hợp công
ty ghi vào sổ sách
Trong quá trình hạch toán công ty đã sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” rất phù hợp với đặc điểm của ngành và của công ty, cùng với đội ngũ có trình độ cao để xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh
Trong công tác tổ chức lao động tiền lơng công ty đã có những cố gắng trong việc xây dựng hình thức trả lơng cho ngời lao động trên nguyên tắc đảm bảo sự phân phối theo lao động Lại là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên công ty đã khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc thông qua việc thực hiện nghiêm túc hình thức trả lơng cũng nh các khoản phụ cấp Ngoài ra việc khoản thực hiện hình thức khoản quỹ lơng cho các đơn vị tạo cho đơn vị chủ động hạch toán kịp kế hoạch sản xuất cho đơn vị mình
Đồng thời lãnh đạo công ty cũng có điều kiện thực hiện các chiến dịch kinh doanh mới Còn đối với hình thức trả lơng theo thời gian công ty đã thực
Trang 6hiện đúng theo quy định của nhà nớc về mức lơng cơ bản, về sự phân phối hệ số lơng đúng với chức năng chuyên môn của từng ngời Tính toán đa ra hệ số tăng lơng làm cho đời sống của CBCNV đợc ổn định hơn, đó cũng là biện pháp giúp tăng lòng tin của CBCNV vào công ty, giúp họ phấn khởi trong lao động hoàn thành tốt công việc của mình, tận tâm với trách nhiệm chung của công ty
Tuy nhiên, trên những mặt tích cực mà công ty đã đạt đợc trong công tác
kế toán nói chung và công tác tổ chức hạch toán tiền lơng nói riêng, công ty còn
có nhiều tồn tại cần phải khắc phục nh: Trong việc tính lơngcho lao động trực tiếp ở các đơn vị đã khong xét đến cấp bậc thợ của ngời lao động trong việc xây dựng định mức lao động khiến cho hình thức trả lơng theo sản phẩm cha phát huy đợc đầy đủ tác dụng của nó Ngời lao động cha đợc xem xét đánh giá đúng trình độ nên cha có ý thức sáng tạo, làm việc cha hết khả năng Tiền lơng của ngời lao động gián tiếp và các cán bộ CNV trong văn phòng thì chỉ đơn thuần mới gắn với thời gian lao động nên k có ý nghĩa gắn liền với việc tăng năng suất lao động của công ty, đối với tiền lơng trảcho ngời lao động trực tiếp thì công ty đã đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động thì lơng của CBCNV trong các phòng ban lại cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao
động vì cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động Do đó cha phát huy
đợc hết chức năng của tiền lơng cho sự phát triển sản xuất và cha phát huy đợc khả năng sẵn có của ngời lao động
b Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng.
Tổ chức hạch toán kịp thời, chính xác và đầy đủ thu nhập của ngời lao
động thực hiện phân phối thu nhập trong nội bộ doanh nghiệp là yêu cầu đòi hỏi ngay cả những doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả cũng phải quan tâm đến nhất là đối với công ty đang công tác kế toán tiền lơng là việc làm cần thiết Hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng theo hớng phải đảm bảo công bằng cho ngời lao động Công ty xây dựng hình thức trả lơng theo sản phẩm cho lao động trực tiếp nhng để hình thức này phát huy hiệu quả, công ty phải có định mức lao
động cụ thể cho từng công việc, từng cấp bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của công ty
Hơn nữa ta thấy so với công nhân viên ở khối cơ quan có tiền lơng tháng cao hơn hẳn so với tiền lơng của công nhân viên trực tiếp sản xuất Lý do làm cho tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất thấp nh vậy là do trong quá trình tính đơn giá công đã có quá nhiều khoản tính khấu trừ Khi có quyết định thanh toán của công ty đơn vị đã trích 32% để làm quỹ mua bảo hộ lao động và trả phụ cấp chức vụ cho tổ trởng Sau đó khi tính đơn giá lại chi thêm 1,09 để tính khoản chênh lệch xác định số tiền trả cho chủ nhân công Đó là lý do làm cho tiền lơng của công nhân sản xuất bị giảm
6
Trang 7Để đảm bảo tính xác đáng, công bằng và hợp lý trong việc trả lơng cho công nhân trực tiếp vẫn đảm bảo chi phí nhân công của công ty nh định mức đã
đợc xác định trong kế hoạch thi công công ty có thể nghiên cứu và phân phối thu nhập ở các đơn vị nh sau:
- Sau khi nhận quyết định thanh toán của công ty thì tổ trởng tiến hành xác định số tiền thực tế trả cho CNV trong tháng và số tiền giữ tại quỹ (32%) 32% này sẽ đợc sử dụng để:
+ Mua bảo hộ lao động
+ Trả lơng cho chủ thầu (thay cho việc phải trích 1,09 từ lơng của CNV) + Trả phụ cấp chức vụ cho tổ trởng
Khi đó đơn giá tiền công của công nhân đợc xác định là:
Đơn giá công bình quân 1CN =
Cụ thể đơn giá công bình quan ở tổ số 2 - Đôi XDCT số 18 là:
Đơn giá công bình quân 1CN =
18.526,95
18.527đ/công
Nh vậy ta thấy so với cách tính trớc với cách tính này mỗi công nhân sẽ
có mức lơng tăng thêm là 18.527 – 17.000 = 1.527đ/công Do vậy tiền lơng tháng của công nhân sẽ tăng lên
Cụ thể khi đó tiền lơng tháng của công nhân sản xuất trực tiếp đợc tính lại là:
Trang 8Bảng thanh toán lơng tháng 3 khi áp dụng cách tính mới.– khi áp dụng cách tính mới.
Bộ phận: CNTT – tổ số 2
ST
T Họ và tên Chức danh Đơn giá
Ngày công Lơng cố định
L cđ = N cht * 8.500 Lơng công nhật L CN = ĐG * Nc khác L Lơng k Tổng lơng Ghi chú
N cht N c
1 Phạm Văn Anh CN 18.526,95 31 31 263.500 574.335 50.000
7 Nguyễn Văn Trờng CN 18.526,95 31 31 263.500 574.335 837.835
8 Phạm Trung Thăng CN 18.526,95 26 28 221.000 518.755 739.755
9 Nguyễn Mạnh Tuấn CN 18.526,95 31 31 263.500 574.335 837.835
Trang 9So sánh bảng thanh toán lơng khi thay đổi cách tính và bảng tính lơng cũ của tổ sản xuất số 2 Đội XDCT số 18 ta thấy tổng lơng của công nhân viên đã tăng lên so với tổng lơng đợc tính theo cách cũ Điều đó
có nghĩa lơng của mỗi công nhân đã đợc tăng lên
Đối với lao động gián tiếp việc tính lơng cần phải gắn với việc áp dụng phơng pháp phân phối theo lao
động Tiền lơng thời gian công ty áp dụng để trả cho công nhân viên khối cơ quan và bộ phận gián tiếp đổi mới đơn thuần là cách tính tiền lơng giản đơn, tuy có u
điểm là để tính toán xong nó lại không gắn với kết quả lao động do đó nó không phản ánh trung thực đợc sức lao
động của công nhân, không kích thích đợc hết sức làm việc của họ cũng nh họ không tích cực phát huy sáng kiến có lợi cho doanh nghiệp Tiền lơng của bộ phận gián tiếp cao xong do “mức tăng lơng” công ty đặt ra chứ không phải mức khuyến khích do hoàn thành kế hoạch
v v Do đó không tác động mấy đến ngời lao động lại không mang đúng tính chất của ngành xây dựng Công ty
có thể xem xét lại giữa “hệ số tăng lơng” và việc quy
định mối liên hệ giữa mức lơng của bộ phận gián tiếp
đ-ợc hởng và khối lợng thi công nghiệm thu trong đợt Việc công ty trả lơng cho cán bộ công nhân viên ở bộ phận gián tiếp vừa căn cứ vào chính sách lơng và mức
l-ơng bình quan của công việc hoàn thành ở đơn vị sẽ khuyến khích cán bộ quản lý công ty nghiêm túc nghiên cứu lập kế hoạch và chỉ đạo hợp lý, sáng tạo nhằm nâng cao mức lơng bình quân đó lên cũng chính là nâng cao mức lơng bình quân của toàn công ty
Khi đó tiền lơng của bộ phận gián tiếp đợc tính là: Tổng lơng
tháng
= Lơng + Phụ cấp + Mức lơng trích từ khối lợng Thời gian (nếu có Công trình nghiệm thu
Mức lơng trích từ khối lợng công trình nghiệm thu trong đợt này đợc trích theo một tỷ lệ do công ty tính toán sao cho hợp lý vơí tình hình của công ty
Trong điều kiện nếu công ty tổ chức công tác kế toán bằng máy vi tính thì hệ thống chứng từ kế toán nói chung và chứng từ kế toán tiền lơng nói riêng phải đợc
Trang 10thay đổi bởi chứng từ kế toán hiện hành cha có những quy định về chứng từ trong điều kiện kế toán bằng máy
vi tính… Số tiền giữ lại tại quỹ đ Do đó nếu có sử dụng máy công ty nên mời các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán này để tìm hiểu và đạo tạo lại đội ngũ kế toán trớc khi chuyển đổi từ kế toán th công sang kinh tế trên máy vi tính
Phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Đánh giá sử dụng lao động của công ty
Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật là công ty hoạt động trong ngành xây dựng với quy mô vừa và nhỏ Công nhân chính thức trong công ty là 30
ng-ời chỉ hoạt động trong lĩnh vực quản lý, còn công nhân trực tiếp thì đại đa số là công nhân thuê ngoài và tuỳ theo công trình làm việc để thuê nhân công ngoài với số lợng nhiều hay ít Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán thống nhất từ công ty tới các đơn vị thành viên Bộ máy kế toán của công ty có 4 ngời, từng ngời đợc phân công phụ trách những công việc cụ thể Kế toán trởng trên công
ty chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về tài chính của công ty Đối với kế toán ở các đơn vị thành viên thì có một kế toán chính có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ về nội dung và giúp kế toán chính kiểm tra chứng từ trớc khi ghi sổ
Việc sắp xếp lao động kế toán của công ty nh vậy giúp cho bộ máy kế toán ở công ty và các đơn vị thành viên liên kết chặt chẽ với nhau Điều này giúp cho lãnh
đạo công ty khi cần thiết có thể biết đợc tình hình thực hiện kế hoạch của công ty giao cho mỗi đơn vị thành viên đang đợc tiến hành nh thế nào? thông qua các chứng
từ mà kế toán đơn vị gửi lên
Về cơ cấu lao động thì số lợng lao động gián tiếp
ở khối cơ quan nh vậy là phu hợp với quy mô của công
ty Còn lao động trực tiếp thì cha hợp lý Công ty nên có một số lao động trực tiếp trong danh sách để tiến hành
đào tạo chuyên sâu, phục vụ thờng xuyên công tác của công ty
Công ty cha quản lý hiệu quả quỹ lơng và nó đợc thể hiện trong quá trình phân phối thu nhập trong công
ty Lơng của ngời lao động trực tiếp thấp, trong khi đó
ơng của khối cơ quan lại cao không tơng xứng với tiền
l-ơng là một yếu tố thể hiện sự hạn chế khả năng sử dụng lao động
Phơng hớng nâng cao việc sử dụng lao động