1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT

39 693 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Tiêu Thụ Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH XNK Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 84,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT.. Công ty TNHH XNK Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt là một công ty có các

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK THƯƠNG MẠI

TỔNG HỢP TẤN ĐẠT.

2.1 Hàng hoá , tiêu thụ hàng hoá và thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá

2.1.1 Hàng hoá kinh doanh , phương thức tiêu thụ hàng hoá

2.1.1.1 Hàng hoá kinh doanh

Công ty TNHH XNK Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt là một công ty có các bạn hàng lớn như công ty một thành viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc , Công ty phốt phát và hoá chất Lâm Thao , Nhà máy đạm Phú Mỹ , và đặc biệt

là công ty phân bón Miền Nam – đơn vị hàng đầu trong công nghệ sản xuất phân bón tổng hợp NPK , nên nghành nghề kinh doanh chính của công ty là kinh doanh vật tư nông sản

Sản phẩm chính của công ty là phân bón tổng hợp NPK , đạm ,lân , kaly

và các sản phẩm vật tư nông sản khác nhằm phục vụ cho nghành nông nghiệp

Hiện nay , công ty đã có danh sách trên 20 loại sản phẩm hàng vật tư nông nghiệp do các công ty , nhà máy lớn sản xuất , cụ thể như sau :

- Sản phẩm của công ty một thành viên Phân đạm và hoá chất HàBắc :

+ Đạm Hà Bắc , thành phần N ≥ 46 %

+ NPK 5.7.6 , thành phần N = 5 % , P = 7 % , K = 12 %

+ NPK 10.4.12 , thành phần N = 10 % , P = 4 % , K = 12 %

+ NPK 10.5.3 , thành phần N = 10 % , P = 5 % , K = 3 %

- Sản phẩm của công ty Phốt phát và hoá chất Lâm Thao :

+ Lân Lâm Thao , thành phần P = 16 %

+ NPK 5.10.3 , thành phần N = 5 % , P = 10 % , K = 3 %

+ NPK 12 5 10 , thành phần N = 12 % ,P = 5 % , K = 10 %

- Sản phẩm của công ty phân bón Miền Nam :

+ Chuyên dùng cho lúa , thành phần N = 16 % , P = 8 % , K = 21 %

Trang 2

+ Chuyên ăn trái có các sản phẩm :

Hiện nay , công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt đã liên kết , hợp tác với nhiều công ty lớn khác có cùng nghành nghề kinh doanh , công ty đã có sự đầu tư chiều sâu đội ngũ có năng lực , trình độ , luôn nắm bắt , tìm hiểu thị trường , tìm được những nguồn hàng , sản phẩm của các nhà sản xuất có đủ tiêu chuẩn về chất lượng và kỹ thuật , giới thiệu tới bà con nông dân , người tiêu dùng chính những sản phẩm thích hợp với từng loại cây trồng , từng loại đất canh tác , giúp mang lại hiệu quả canh tác cao , năng suất trong mỗi mùa vụ

Các phương thức thu mua hàng ( nhập kho , xuất kho )

a Mua hàng nội địa :

Công ty cử cán bộ cung ứng mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến bên cung cấp để nhận hàng Các chứng từ mua hàng do bên cung cấp lập trong đó phải ghi rõ từng mặt hàng , đơn giá và số tiền thanh toán để phòng kế toán kiểm tra ghi sổ số hàng về kho doanh nghiệp

b Nhập khẩu hàng hoá :

Việc nhập khẩu hàng hoá có thể tiến hành theo phương thức nhập khẩu trực tiếp : Sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu với các tổ chức kinh tế nước

Trang 3

ngoài , doanh nghiệp phỉa làm đơn xin mở L/C ( thư tín dụng ) gửi đến ngân hàng phục vụ mình Khi nhận được giấy báo lô hàng nhập khẩu đã về đến nơi thì công ty cử người đến ngân hàng chấp nhận trả tiền cho đơn vị xuất khẩu , trảphí mở L/C cho ngân hàng và nhận chứng từ đi nhận hàng

Hàng hoá sau khi về tới kho được công ty lập biên bản kiểm nhận hàng hoá

Sau khi kiểm định đúng chất lượng , mẫu mã , thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho , theo dõi cả hai chỉ tiêu : số lượng và giá trị

Phiếu nhập kho được lập thành hai liên , một liên thu kho giữ , liên còn lại chuyển cho phòng kế toán để kế toán tiện theo dõi thanh toán và số lượng hàng nhập

Khi mua hàng hoá nhập kho , kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc tờ khai hải quan để tính số thuế đầu vào mà công ty sẽ được khấu trừ

VD Ngày 10/3/2008 , công ty nhập một lô hàng của công ty Phân bón Miền Nam Sau khi lập biên bản kiểm nghiệm hàng hoá , thủ kho viết phiếu nhập kho

HOÁ ĐƠN GTGT 0034171

Liên 2 : Giao cho khách hàngNgày 10 tháng 03 năm 2008Đơn vị bán hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Địa chỉ : Số 10 Phổ Quang – Q Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Số tài khoản : 10 201 000444 211

Điện thoại : 088 210288 MS :

Họ tên người mua hàng :

Tên đơn vị : Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt

Địa chỉ : Số 1017 Khu CN Dĩnh Kế - TP Bắc Giang

Số tài khoản : 2500.211.101.000716 tại NHNN & PTNT Bắc Giang

Trang 4

Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MS :2400 284 568

ST

T Tên hàng hoá , dịch vụ

ĐVtính

Sốlượng

Đơngiá

Thànhtiền

Tổng cộng tiền thanh toán 403.200.000

Số tiền viết bằng chữ : Bốn trăm linh ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký , ghi rõ họ tên ) ( Ký , ghi rõ họ tên )

( Ký , ghi rõ họ tên )

Trên cơ sở hoá đơn GTGT , thủ kho lập phiếu nhập kho như sau :

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10 tháng 03 năm 2008 Có :

Họ tên người giao hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Theo HĐ số 7712 ngày 10 tháng 03 năm 2008 của Công ty

Nhập tại kho : 1017 Khu CN Dĩnh Kế - Tp Bắc Giang

Trang 5

Cộng thành tiền ( bằng chữ ) : Ba trăm tám mươi tư triệu đồng chẵn.

Nhập , ngày 10 tháng 03 năm 2008Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho đơn vị

PHIẾU XUẤT KHO

Só 1203/05 Ngày 12 tháng 03 năm 2008

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Minh Thắng

Lý do xuất kho : Bán cho công ty CP thương mại Tiến Minh

Xuất tại kho : 1017 Khu CN Dĩnh Kế - Bắc

Giang

STT Tên hàng mã số ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực xuất

Trang 6

Thủ trưởng Phụ trách BP Phụ trách Người nhận hàng Thủ kho

cung tiêuTại kho , hàng ngày thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh tình

hình nhập xuất tồn của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng , mỗi loại hàngđược theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc kiểm tra , đối chiếu số liệu và đểquản lý dễ hơn

Căn cứ vào thẻ kho , kế toán tính ra số lượng hàng hoá nhập - xuất - tồn

Thẻ Kho

Ngày lập thẻ : 01/03/2008

Tờ số : 05 Tên , nhãn hiệu , quy cách , vật tư : NPK 13.13.13

Đơn vị tính : Kg

Mã số :

STT N/ T Số hiệu CT Diễn giải

Ngày nhập, xuất Số lượng

ký xác nhận

Trang 7

2.1.1.2 Phương thức tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH XNK

Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt

Công ty TNHH XNK Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt là một công ty kinh doanh thương mại nên công tác tiêu thụ hàng hoa là vô cùng quan trọng đối với công ty Nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận công ty áp dụng hai hình thức tiêu thụ như sau : bán buôn và bán lẻ

a Bán buôn hàng hoá : Thường cho các đối tác trong kinh doanh Khi đối tác có yêu cầu công ty bán hàng hoá với số lượng đã thoả thuận , kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT và chuyển cho thủ kho làm thủ tục xuất kho Nếu đối tác ở các tỉnh miền Bắc , công ty sẽ giao hàng tận nơi Hàng hoá đuợc coi là tiêu thụ khi bên mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán Hình thức thanh toán chủ yếu

là chuyển khoản vì nó rất nhanh và thuận lợi

Bán lẻ hàng hoá : Thường cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp mua về với mục đích tiêu dùng Khách hàng có thể gọi điện để đặt hàng Tuỳ theo yêu cầu của khách sễ được giao hàng tận nơi mà không phải chịu bất cứ một khoản phí nào , tuy nhiên với những khách hàng ở xa thì phải chịu các chi phí vận chuyển , nhân viên theo xe giao hàng sẽ hướng dẫn cho khách hàng cách sử dụng Khách hàng có nhiều hình thức thanh toán như thanh toán ngay bằng tiềnmặt , thanh toán chậm bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng Tuy nhiên thời hạn nhận nợ không quá 6 tháng kể từ ngày khách hàng chấp nhận thanh toán

Ngoài ra , công ty còn có một số phương thức tiêu thụ khác như : Phươngthức tiêu thụ trực tiếp , phương thức tiêu thụ qua các đại lý , phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt chủ yếu dùng phương thức bán hàng cho người mua trực tiếp tại kho Việc hạch toán tiến hành như sau

- Khi xuất kho hàng hoá , kế toán ghi

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 156 : Xuất kho hàng hoá

Trang 8

Cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

- Kết chuyển chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển các khoản giảm giá , chiết khấu thương mại , hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 531 : Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 : Giảm giá hàng bán

Có TK 521 : Chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu thuần

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển lãi lỗ

Nếu lãi :

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 : lãi kinh doanh

Nếu lỗ

Nợ TK 421 : Lỗ kinh doanh

Có TK 911 : kết quả kinh doanh

Trang 9

TK 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ

Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt sử dụng

TK 632 để xác định giá vốn của sản phẩm , hàng hoá tiêu thụ

Kết cấu TK 632

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Căn cứ vào phiếu nhập kho , xuất kho , hoá đơn GTGT , kế toán vào chi tiết luân chuyển hàng hoá , sau đó lên bảng luân chuyển hàng hoá tổng hợp theogiá vốn Cuối kỳ , quyết toán lên bảng luân chuyển hàng hoá tổng hợp theo giá vốn các loại hàng hoá ( Sổ tổng hợp nhập , xuất , tồn )

Một số nghiệp vụ phát sinh trong quý I / 2008 ( căn cứ vào phiếu xuất kho , hoá đơn GTGT …)

Căn cứ vào một số GTGT và Phiếu nhập kho sau

Trang 11

HOÁ ĐƠN GTGT 0034171

Liên 2 : Giao cho khách hàngNgày 10 tháng 03 năm 2008Đơn vị bán hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Địa chỉ : Số 10 Phổ Quang – Q Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Số tài khoản : 10 201 000444 211

Điện thoại : 088.210288 MS :

Họ tên người mua hàng :

Tên đơn vị : Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt

Địa chỉ : Số 1017 Khu CN Dĩnh Kế - TP Bắc Giang

Số tài khoản : 2500.211.101.000716 tại NHNN & PTNT Bắc GiangHình thức thanh toán : Chuyển khoản MS :2400 284 568

ST

T Tên hàng hoá , dịch vụ

ĐVtính

Sốlượng

Đơngiá

Thànhtiền

Tổng cộng tiền thanh toán 403.200.000

Số tiền viết bằng chữ : Bốn trăm linh ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký , ghi rõ họ tên ) ( Ký , ghi rõ họ tên )

( Ký , ghi rõ họ tên )

HOÁ ĐƠN GTGT 0034173

Liên 2 : Giao cho khách hàng

Trang 12

Ngày 13 tháng 03 năm 2008Đơn vị bán hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Địa chỉ : Số 10 Phổ Quang – Q Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Số tài khoản : 10 201 000444 211

Điện thoại : 088.210288 MS :

Họ tên người mua hàng :

Tên đơn vị : Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt

Địa chỉ : Số 1017 Khu CN Dĩnh Kế - TP Bắc Giang

Số tài khoản : 2500.211.101.000716 tại NHNN & PTNT Bắc GiangHình thức thanh toán : Chuyển khoản MS :2400 284 568

ST

T Tên hàng hoá , dịch vụ

ĐVtính

Sốlượng

Đơngiá

Thànhtiền

Tổng cộng tiền thanh toán 223.650.000

Số tiền viết bằng chữ : hai trăm hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký , ghi rõ họ tên ) ( Ký , ghi rõ họ tên )

( Ký , ghi rõ họ tên )

Trang 13

HOÁ ĐƠN GTGT 0034177

Liên 2 : Giao cho khách hàngNgày 17 tháng 03 năm 2008 Đơn vị bán hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Địa chỉ : Số 10 Phổ Quang – Q Tân Binh – TP Hồ Chí Minh

Số tài khoản : 10 201 000444 211

Điện thoại : 088.210288 MS :

Họ tên người mua hàng :

Tên đơn vị : Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt

Địa chỉ : Số 1017 Khu CN Dĩnh Kế - TP Bắc Giang

Số tài khoản : 2500.211.101.000716 tại NHNN & PTNT Bắc GiangHình thức thanh toán : Chuyển khoản MS :2400 284 568

ST

T Tên hàng hoá , dịch vụ

ĐVtính

Sốlượng

Đơngiá

Thànhtiền

Tổng cộng tiền thanh toán 602.070.000

Số tiền viết bằng chữ :Sáu trăm linh hai triệu không trăm bảy mươi nghìn.Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký , ghi rõ họ tên ) ( Ký , ghi rõ họ tên )

( Ký , ghi rõ họ tên )

Trang 14

Và các phiếu nhập kho sau

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10 tháng 03 năm 2008 Có :

Họ tên người giao hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Theo HĐ số 7712 ngày 10 tháng 03 năm 2008 của Công ty

Nhập tại kho : 1017 Khu CN Dĩnh Kế - Tp Bắc Giang

ST

T Tên hàng mã số ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực nhập

Trang 15

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 13 tháng 03 năm 2008 Có :

Họ tên người giao hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Theo HĐ số 7863 ngày 13 tháng 03 năm 2008 của Công ty

Nhập tại kho : 1017 Khu CN Dĩnh Kế - Tp Bắc Giang

ST

T Tên hàng mã số ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực nhập

Trang 16

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 17 tháng 03 năm 2008 Có :

Họ tên người giao hàng : Công ty phân bón Miền Nam

Theo HĐ số 8821 ngày 17 tháng 03 năm 2008 của Công ty

Nhập tại kho : 1017 Khu CN Dĩnh Kế - Tp Bắc Giang

ST

T Tên hàng mã số ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Thực nhập

Trang 17

Căn cứ vào các chứng từ trên , kế toán lập Sổ chi tiết giá vốn

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN

TK : Giá vốn hàng bán - 632Trích sổ Tháng 03 quý I năm 2008Loại sản phẩm : NPK 16.16.8

TKĐƯ

Ghi Nợ

TK 632

Ghi Có

TK 632Số

ngàytháng

Trang 18

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 01/2008Ngày 31tháng 03 năm 2008

Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền

Trang 19

2.1.3 Thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá tại công ty

TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng , kế toán viết phiếu xuất kho , phiếu thu, hoá đơn GTGT Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng

- Phiếu thu tiền mặt : Được lập khi phòng kế toán nhận được tiềnhàng do phòng bán hàng chuyển lên

- Hoá đơn GTGT : Công ty sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01 GTKT – 3 LL

- TK sử dụng : TK 511 – Doanh thu bán hàng

- Kết cấu tài khoản 511

+ Bên Nợ : Số thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu phải nộp nếu có

Số chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán , và doanh thucủa bán hàng bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ

+ Bên Có : Tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2008 tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt

Căn cứ vào các Hoá đơn GTGT , phiếu thu từ phòng bán hàng gửi lên phòng kế toán trong các ngày sau :

HOÁ ĐƠN GTGT 0034177

Trang 20

Liên 1 : LưuNgày 12 tháng 03 năm 2008 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt

Địa chỉ : 1017 Khu CN Dĩnh Kế - TP Bắc Giang

Số tài khoản :2500.211.101.000716 tại NHNH & PTNT Bắc Giang

Điện thoại : 0240.558679 MS : 2400 284 568

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Xuân Hoà

Tên đơn vị : Công ty TNHH Tuấn Hoà

Địa chỉ : 63 Đường Ngô Quyền – TP Bắc Giang

Sốlượng

Đơngiá

Thànhtiền

Tổng cộng tiền thanh toán 344.190.000

Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm bốn mươi bốn triệu một trăm chín mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký , ghi rõ họ tên ) ( Ký , ghi rõ họ tên )

( Ký , ghi rõ họ tên )

Trang 21

PHIẾU THU

Ngày 12 tháng 03 năm 2008

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Xuân Hoà

Địa chỉ : Công ty TNHH Tuấn Hoà

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ

Tại ngày 12 / 03 / 2008 , kế toán hạch toán

Trang 22

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH XNK Thương Mại Tổng Hợp Tấn ĐạtĐịa chỉ : 1017 Cụm CN Dĩnh Kế - Bắc Giang

Số tài khoản : 2500.211.101.000716 tại NHNN & PTNT Bắc Giang

Điện thoại : 0240 558679

Họ tên người mua hàng : Cao Thị Ngà

Tên đơn vị : Công ty CP thương mại Tiến Minh

Địa chỉ : 53 đường Ngô Gia Tự - Bắc Giang

Tổng cộng tiền thanh toán 549.780.000

Số tiền ghi bằng chữ : Năm trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng chẵn

Trang 23

PHIẾU THU

Ngày 18 tháng 03 năm 2008

Họ tên người nộp tiền : Cao Thị Ngà

Địa chỉ : Công ty CP Thương Mại Tiến Minh

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ

Tại ngày 18 / 03 / 2008 kế toán hạch toán

Nợ TK 111 : 549.780.000

Có TK 33311 : 26.180.000

Có TK 511 : 523.600.000

Ngày đăng: 22/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán : Chuyển khoản       MS :2400 284 568 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK    THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản MS :2400 284 568 (Trang 4)
Hình nhập xuất tồn của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng , mỗi loại hàng được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc kiểm tra , đối chiếu số liệu và để quản lý dễ hơn . - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK    THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT
Hình nh ập xuất tồn của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng , mỗi loại hàng được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc kiểm tra , đối chiếu số liệu và để quản lý dễ hơn (Trang 6)
Hình thức thanh toán :     Tiền mặt               MS : 2400 362 658 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK    THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MS : 2400 362 658 (Trang 20)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt         MS : 2400 354 952 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK    THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MS : 2400 354 952 (Trang 22)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt               MS - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK    THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MS (Trang 24)
Sơ đồ 2.1 Hạch toán kết quả tiêu thụ. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK    THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TẤN ĐẠT
Sơ đồ 2.1 Hạch toán kết quả tiêu thụ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w