1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I - DỆT NAM ĐỊNH

10 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu chung về công ty cổ phần may i - dệt nam định
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 25,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm tình hình chung của Công ty CP May I - Dệt Nam Định Công ty CP May I - Dệt Nam Định là đơn vị thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam, Công ty đóng trên địa bàn TP Nam Định, lĩnh vực ki

Trang 1

Tìm hiểu chung về Công ty Cổ phần May I - Dệt Nam Định

I Đặc điểm tình hình chung của Công ty CP May I - Dệt Nam Định

Công ty CP May I - Dệt Nam Định là đơn vị thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam, Công ty đóng trên địa bàn TP Nam Định, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trờng nội địa Các mặt hàng sản xuất chủ yếu là áo sơ mi, jacket, quần các loại và một số mặt hàng khác Sản phẩm của Công ty đã xuất khẩu sang nhiều thị trờng lớn nh Mỹ, EU, Nhật Bản, Canada Hàng năm Công ty đều tổ chức sản xuất kinh doanh có hiêu quả, thực hiện

đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc, chăm lo đời sống cho ngời lao động và từng bớc tạo lập đợc uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc

1 Vị trí của Công ty trong nền kinh tế

Hiện nay, đất nớc ta đang trên đà phát triển, nền kinh tế hội nhập và mở cửa đó chính là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc mở rộng đầu t để kinh doanh, góp phần đa nền kinh tế nớc ta phát triển ngang tầm với các nớc trong khu vực và trên thế giới Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngày càng đợc nâng cao kéo theo đó là nhu cầu về ăn, mặc, tiêu dùng của con ngời càng đợc chú trọng Nhận thấy đợc tầm quan trong đó, nên Công ty CP May I - Dệt Nam Định với chức năng là Công ty sản xuất, gia công chế biến hàng may mặc đã không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, đa ra thị trờng những sản phẩm may mặc có chất lợng cao phục vụ nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động, đồng thời hoà mình vào xu thế phát triển của đất nớc

2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP MayI - Dệt Nam

Định

Tên Công ty: Công ty Cổ Phần May I - Dệt Nam Định

Tên giao dịch: namdinh textile garmen joint stock company no.1

Tên giao dịch viết tắt: NATEXCO1

Giám đốc điều hành, Ông: Đào Quốc Định

Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định

Công ty CP May I - Dệt Nam Định trớc đây là Xí nghiệp may I thuộc Công ty Dệt Nam Đinh (nay là tổng Công ty CP Dệt May Nam Định) Công ty Dệt Nam Định

là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt, sợi may mặc

Trang 2

Công ty đợc thành lập từ năm 1889, do một nhà t sản Hoa Kiều quản lý với 9 máy kéo sợi và 100 công nhân Qua quá trình hơn 100 năm hình thành và phát triển Công ty đã trở thành cái nôi của ngành dệt, đã đào tạo đợc đội nguc công nhân đông

đảo, lành nghề cho Công ty cũng nh các đơn vị khác Từ ngày hoà bình lập lại đến nay, Công ty đã nhiều lần thực hiện cải tiến đổi mới thiết bị đạt nhiều thành tích trong sản xuất và kinh doanh, thực hiện tốt kế hoạch nhà nớc giao trong từng thời kỳ, giải quyết nhiều lao động trong xã hội Các sản phẩm của Công ty có mặt ở khắp mọi nơI trong nớc cũng nh ngoài nớc, đợc a chuộng nhất là khăn ăn, quần áo may mặc sẵn ở thị tr-ờng Nhật Bản, Hàn Quốc, EU…

Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản của Công ty đợc đăng

ký tại Ngân hàng Công Thơng tỉnh Nam Định, Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam Công ty có các chi nhánh tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về Sắp xếp lại Doanh Nghiệp Nhà

N-ớc, Công ty Dệt Nam Định đã chuyển đổi thành Tổng Công ty Cổ Phần Dệt May Nam

Định

Trong những năm đầu của thời kì đổi mới dới sự tác động của kinh tế thị trờng, Công ty Dệt Nam Định rất chú trọng đén việc đa dạng hóa sản phẩm để cạnh tranh trên thị trờng trong đó xác định một hớng mới trong tiêu thụ sản phẩm đó là sản xuất sản phẩm may mặc xuât khẩu để góp phần làm tăng giá trị sản phẩm của mình Từ mục đích đó Xí nghiệp May I dần đợc hình thành

Xí nghiệp May I đợc thành lập từ tháng 7/1988 theo quyết định số 90-QĐ/TCLĐ-ngày24/7/1988 của Công ty Dệt Nam Định Xí nghiệp May I đóng trên

địa bàn TP Nam Định với diện tích mặt bằng là 6.560 m2, là một đơn vị thành viên của Công ty Dệt Nam Định Từ khi đợc thành lập, Xí nghiệp đã sản xuất đợc mặt hàng truyền thống nh: áo sơ mi, quần thể thao, áo Jacket… rất đợc a chuộng trênt thị trờng

Mỹ, Đài Loan, Nhật, Đức, Hàn Quốc… Là một đơn vị thành viên làm ăn có hiêu quả,

đời sống của ngời lao động đợc nâng lên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp với Công

ty và ngân sách Nhà nớc

Từ năm 2000, căn cứ vào khả năng sản xuất kinh doanh của đơn vị, Tổng Giám

đốc Công ty Dệt Nam Định đã quyết định cho phép Xí nghiệp May I là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trong Công ty Dệt Nam Đinh, hoạt động theo cơ chế phân cấp của Công ty, luật doanh nghiệp Nhà nớc, quy chế tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp,

Xí nghiệp có chức năng sản xuất và kinh doanh hàng may mặc theo kế hoạch, quy hoạch của Công ty và theo yêu cầu thị trờng

Ngày 19/10/2004, thực hiện chủ trơng của nhà nớc về cổ phần hóa doanh nghiệp,

xí nghiệp May I đã đợc chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần May I - Dệt Nam Định

Trang 3

theo quyết định số 2749/QĐ-TCCPB, ngày19/10/2004 của Bộ trởng Bộ Công Nghiệp Sau gần một năm chuẩn bị và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của Nhà nớc, ngày 04/10/2005 Xí nghiệp May I đã chính thức chuyển đổi thành Công ty CP May I-Dệt Nam Định

3 Chức năng nhiêm vụ của Công ty

3.1 Chức năng của Công ty:

Từ khi thành lâp đén nay Công ty đã sản xuât đợc các mặt hàng truyền thống nh:

áo sơ mi, quần thể thao, aó Jacket… rất đợc a chuộng trên thị trờng Mỹ, Đài Loan, Nhật, Hàn Quốc Công ty luôn đặt ra mục tiêu sản xuất cho ai? và sản xuất nh thế nào? cho phù hợp với thị hiếu chủa ngời tiêu dùng, từ đó đề ra những chiến lợc mới trong quá trình kinh doanh nhằm thu đợc lợi nhuận cao và mở rộng thị trờng tiêu thụ Công

ty luôn tổ chức đào tạo cán bộ quản lý để cho ra nhng sản phẩm có chất lợng cao phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng

3.2 Nhiêm vụ của Công ty:

Thực hiên tốt các mục tiêu kinh tế xã hội, không ngừng cải tiến nâng cao chất l-ợng sán phẩm, cung cấp đầy đủ nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc Góp phần tạo việc làm và thu nhập cho ngời laọ động, tăng lợi nhuận, tăng giá trị cổ tức cho các cổ

đông, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc và không ngừng phát triển Công ty

Kết quả SXKD của Công ty trong 3 năm gần đây

Đvt:Đồng

2 Tổng doanh thu 13.113.813.063 16.782.753.773 17.792.311.768

3 Lợi nhuận sau thuế 278.074.786 1.362.088.560 1.573.769.413

4 Giá trị TSCĐ bq/năm 12.997.090.313 13.588.828.378 13.672.547.325

5 Vốn lu động bq trong năm 8.586.658.164 9.331.676.195 8.658342.574

7 Tổng chi phí SX trong

năm 11.574.921.272 12.471.045.425 13.262.467.493

Trang 4

Phòng chuẩn bị

sản xuất

Phòng kế toán

Phòng tổ chức lao động

X ởng may X ởng cắt X ởng hoàn thành

Hội đồng Quản trị Ban Giám đốc

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP May I - Dệt Nam Định

4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Tổ cơ điện

Trang 5

Nguyên vật liệu Thiết

kế

Cắ

tt

Đóng gói Nhập kho

Xuất

4.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong Công ty

- Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị gồm 5 ngời

có toàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty cũng nh chiến lợc phát triển, phơng án đầu t, huy động vốn, giải pháp phát triển thị trờng, cơ cấu tổ chức quản lý, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

- Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm tổ chức và

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo thông lệ quản lý đạt hiệu quả tốt nhất, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng Quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ

và quyền hạn đợc giao

- Phó Giám đốc: Là ngời tham mu cho Giám đốc, phụ trách toàn bộ các quy

trình công nghệ thiết bị máy móc, chất liệu sản phẩm, phụ trách việc tìm hiểu khách hàng, giao dịch và tiêu thụ sản phẩm Theo dõi lợng lu trữ hồ sơ, theo dõi số lợng lao

động chuyển đến và chuyển đi

- Phòng chuẩn bị sản xuất: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về kế hoạch sản

xuất, các định, mức tiêu hao vật t, nguyên liệu vật liệu Đề xuất ra những giải pháp kỹ thuật mới phù hợp với công nghệ, kết hợp với công đoàn đa ra những biện pháp tổ chức hợp lý

- Phòng kế toán: Cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của xí

nghiệp giúp cho Giám đốc điều hành và quản lý kinh tế đạt hiệu quả cao Phòng kế toán tính lơng và trả lơng cho CBCNV của xí nghiệp

- Phòng tổ chức lao động: Theo dõi chế độ sắp xếp và bố trí phân công lao

động, quản lý theo dõi kiểm tra lao động Theo dõi số lợng lu trữ hồ sơ, theo dõi số l-ợng lao động chuyển đến và chuyển đi

- Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dỡng các loại máy may , máy vắt sổ

phục vụ cho hoạt động sản xuất của Xí nghiệp luôn hoạt động ở trạng thái bình thờng

- Xởng cắt: Thực hiện công đoạn cắt các mẫu hàng theo đơn đặt hàng rồi nhập

kho bán thành phẩm, sau đó chuyển sang cho xởng may

- Xởng may: Thực hiện công đoạn may và hoàn thiện các loại sản phẩm.

- Xởng hoàn tất: Các sản phẩm may xong đợc đính các loại nhãn, mác, là,

đóng, đóng kiện rồi nhập kho thành phẩm của Xí nghiệp

5 Quy trình công nghệ SXKD chính của Công ty CP MayI - Dệt Nam Đinh

5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ:

Trang 6

Kế toán tr ởng

Kế toán vật

t TSCĐ

Kế toán

tổng hợp

Kế toán tập hợp

CF và tính GT

Kế toán TL và BHXH

5.2 Chức năng của các công đoạn:

Từ nguyên liệu đợc xuất dùng cho các phòng thiết kế để tuỳ từng loại vật liệu vải vóc sẽ đợc thiết kế ra các loại sản phẩm cho phù hợp và đợc đa đến xởng cắt Theo thiết kế đã định sẵn thì xởng cắt sẽ hoàn thành công việc của mình theo mẫu và sau đó chuyển đến xởng may để lên thành phẩm, bộ phận KCS kiểm tra chất lợng may, những sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật đợc chuyển sang bộ phận hoàn tất Tại đây, sản phẩm

đợc là và hoàn thành đóng gói nhập kho thành phẩm Sau đó xuất bán theo yêu cầu của khách hàng

6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và bố trí thành phòng kế toán tài chính dới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của kế toán trởng

6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán.

6.2 Chức năng của bộ máy kế toán trong Công ty

- Kế toán trởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, tham mu cho Giám

đốc về công tác quản lý, lập kế hoạch tài chính huy động vốn, bao cáo tài chính, ký duyệt quyết toán các hợp đồng mua bán, đầu t, báo cáo biến động tài chính của Công

ty và chỉ đạo đội ngũ kế toán viên hoàn thành mọi nhiệm vụ đợc giao

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp tài liệu của các phòng kế toán khác,

lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, phiếu thu chi và báo lên cho kế toán trởng Đồng thời kế toán tổng hợp kiêm cả kế toán tiền gửi, kế toán tiền gửi ngân hàng, chịu trách nhiệm liên quan đến chi tiền tại Công ty Vào hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải phản ánh vào quỹ tiền mặt

- Kế toán vật t TSCĐ: Theo tình hình sử dụng vật liệu, tình hình biến động tăng giảm vật liệu, nguyên vật liệu tiêu hao theo định mức cân đối nhập xuất tồn ở các kho Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ

Trang 7

Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Nhật ký đặc biệt

Sổ quỹ Nhật ký chung

Chứng từ ban đầu

Báo cáo tài chính

- Kế toán tập hơp CF và tính giá thành: Tập hợp chi phí, tính giá thành cho

từng công đoạn, từ nguyên liệu cắt, may, hoàn tất, tổng hợp chi phí gia công, tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm cho đến hạch toán để bán hàng

- Kế toán tiền lơng và BHXH: Kế toán tính năng suất, đơn giá của sản phẩm,

tính lơng theo sản phẩm hoặc theo thời gian cho từng ngời, lập báo cáo tổng hợp và quyết toán tiền lơng Tính BHXH, BHYT cho cán bộ công nhân viên, quyết toán BHXH cho cơ quan bảo hiểm của tỉnh

7 Hình thức sổ sách kế toán Công ty sử dụng

Xuất phát từ mô hình kinh tế tập trung Công ty May I - Dệt Nam Định hiện nay

đang áp dụng hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra hợp hợp lệ kế toán ghi Nhật

ký chung (NKC) theo tứ tự thời gian Trờng hợp có NKC đặc biệt thì các chứng từ gốc

đợc ghi vào Nhật ký đặc biệt (NKĐB) Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi sổ quỹ

Các nghiệp vụ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi sổ thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng tổng hợp vào bảng vào tổng hợp chi tiết Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ở số cái và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 8

Việc sử dụng hình thức sổ NKC giúp cho các kế toán ghi chép đơn giản thuận lợi cho việc xử lý công tác kế toán trên máy vi tính đợc thuận lợi

II Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, kế toán của Công ty trong giai đoạn hiện nay.

1 Những thuận lợi:

1.1 Yếu tố khách quan:

- Nớc ta chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp quyền chủ động xử dụng vốn và tài sản của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất trong khuôn khổ pháp luật

- Thị trờng, mở cửa và hội nhập là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tìm hiểu và mở rộng thị trờng tiêu thụ thu về nhiêu lợi nhuận, doanh nghiệp

có thể mua các yêu tố đầu vào của quá trình sản xuất dễ dàng cả trong nớc và ngoài

n-ớc tạo điều kiện giao hàng đi lại thuận lợi doanh nghiệp hoàn toàn có thể có điều kiện

để tìm nguồn cung cấp đảm bảo chất lợng , chủng loại mà giả cả phải chăng

- Bên cạnh đó cơ sở về trang thiết bị phơng tiện làm việc hiện đại đã giúp các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các thông tin cần thiết có ích trong kinh doanh

1.2 Yếu tố chủ quan:

- Công ty đã có đội ngũ lao động rất nhiệt tình, năng động sáng tạo trong công tác quản lý Đi sâu và nắm bắt chắc chắn tình hình phát triển của Công ty mình

- Với đội ngũ công nhân viên có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, nhiệt tình có trình độ trong công việc sản xuất kinh doanh đáp ứng tốt nhiệm vụ đợc giao

- Máy móc thiết bị thiết bị phục vụ cho sản xuất rất hiện đại đợc nhập từ Hàn Quốc và Nhật Bản nên luôn đáp ứng đợc tiến trình sản xuất

2 Những khó khăn

2.1 Điều kiện khách quan:

Trong cơ chế thị trờng ngày nay có rất nhiều khó khăn nh cạnh tranh gay gắt và ngày càng quyết liệt, ngoài ra còn gặp những đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trờng

2.2 Điều kiện chủ quan:

Nguồn vốn sử dụng vào khá lớn vì vậy ngoài nguồn vốn của ngân sách nhà nớc cấp và vốn tự bổ sung Công ty cong phải đi vay vốn Ngân hàng dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Xong hiện nay việc vay vốn Ngân hàng còn nhiều khó khăn về thủ tục , kỳ hạn, lãi suất

Trang 9

- TSCĐ dùng vào sản xuất còn bị hao mòn quá lớn mặc dù sử dụng đợc cho sản xuất hiện tại nhng hiệu quả không cao

- Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, việc xử lý thông tin kinh tế phải hết sức nhanh chóng vì vậy công tác kế toán phải trang bị đầy đủ ph ơng tiện kỹ thuật nh máy vi tính

Đứng trớc những khó khăn đó, Công ty phải tìm ra những biện pháp phù hợp để giải quyết kịp thời nhằm không làm ảnh hởng xấu dến việc phát triển của Công ty

Ngày đăng: 22/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I - DỆT NAM ĐỊNH
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 4)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I - DỆT NAM ĐỊNH
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w