1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài tập thực tiễn trong dạy học sinh thái học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ giáo dục thường xuyên, tỉnh Trà Vinh

5 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 867,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập thực hành có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên và giúp họ đạt được kiến thức. Đồng thời, thông qua các bài tập thực hành, sinh viên có thể áp dụng những gì họ đã học được trong lớp học vào cuộc sống thực tế, lao động và sản xuất. Trong phạm vi nghiên cứu, bài viết đề xuất một quy trình phát triển các bài tập thực hành trong giảng dạy Sinh thái học để phát triển năng lực tự học cho học sinh của hệ thống giáo dục thường xuyên, tỉnh Trà Vinh.

Trang 1

XÂY DỰNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC SINH THÁI HỌC

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, TỈNH TRÀ VINH

Thạch Phú Minh - Trung tâm Giáo dục thường xuyên, tỉnh Trà Vinh

Lê Thanh Oai - Tạp chí Giáo dục

Ngày nhận bài: 10/6/2019; ngày chỉnh sửa: 20/6/2019; ngày duyệt đăng: 25/6/2019

Abstract: Practical exercises have an important role in developing self-study competency for

students and helping them achieve the knowledge At the same time, through soving practical

exercises, students can apply what they have learned in the classroom to real life, labor and

production Within the scope of the study, we propose a process of developing practical exercises

in teaching Ecology to develop self-study competency for students of continuing education system,

Tra Vinh province

Keywords: Self-study competency, practical exercises, continuing education

1 Mở đầu

Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm môn

khoa học tự nhiên ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề

nghiệp Môn Sinh học có nhiều ưu thế hình thành và phát

triển các năng lực chung đã quy định trong Chương trình

tổng thể Phát triển các năng lực đó cũng chính là để nâng

cao chất lượng giáo dục sinh học Trong dạy học môn

Sinh học, năng lực tự chủ và tự học được hình thành và

phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án,

thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực

hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế

giới sống Định hướng tự chủ, tích cực, chủ động trong

phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là cơ

hội giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển năng lực

tự học (NLTH) [1]

Bài tập thực tiễn (BTTT) có vai trò quan trọng trong

việc vừa là cơ sở giúp HS nắm vững những kiến thức,

đồng thời, thông qua thực hiện các BTTT, HS có thể

vận dụng những kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễn

cuộc sống, lao động và sản xuất BTTT còn giúp cho

các em hình thành, rèn luyện và phát triển các kĩ năng

học tập như: thu thập và xử lí thông tin, vận dụng các

kiến thức đã học nhằm xử lí các vấn đề phát sinh trong

thực tiễn; kích thích sự tò mò, hứng thú trong quá trình

học tập của HS; HS hào hứng hơn khi được đặt vào bối

cảnh thực tế của cuộc sống, từ đó áp dụng kiến thức đã

học nhằm giải thích được một số sự vật, hiện tượng

trong thiên nhiên, môi trường sống xung quanh con

người để có thái độ, hành vi đúng đắn giúp sống hài hòa

với thiên nhiên, môi trường

Về cấu trúc chương trình Sinh học 12 ở hệ THPT và

hệ giáo dục thường xuyên (GDTX) cũng tương đối giống

nhau: hệ THPT (1,5 x 35 = 52,5 tiết/năm) có thêm những

tiết bài tập, hệ GDTX (1,5 x 32 = 48 tiết/năm) chỉ khác một chút ít ở phần mục tiêu Phần Sinh thái học được chia 3 chương xếp cuối chương trình Sinh học 12, có nhiều kiến thức gần gũi với HS, đa phần có thể thấy được bên ngoài thực tế, do đó tạo cho các em sự hứng thú tìm hiểu kiến thức để áp dụng vào thực tiễn hằng ngày Đây chính là điều kiện cho việc thiết kế các BTTT nhằm phát triển NLTH cho HS, đặc biệt là HS hệ GDTX

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Một số khái niệm

- Bài tập thực tiễn

BTTT được hiểu là các dạng bài tập có nội dung gắn liền với đời sống thực tiễn của HS, đòi hỏi HS phải vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh như: giải thích được các sự việc, hiện tượng trong thực tiễn mà HS gặp phải; các thói quen, hành vi; phương pháp thực nghiệm; quy trình sản xuất,…

Trong nghiên cứu, chúng tôi tham khảo định nghĩa BTTT như sau: BTTT là dạng bài tập xuất phát từ các tình huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực người học[2]

- Năng lực tự học Trong Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể đã nêu rõ: Năng lực là thuộc tính cá nhân

được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Đối với năng lực chung của HS, về NLTH, tự hoàn thiện yêu cầu cần đạt được như: - Xác định được nhiệm

Trang 2

vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu

học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; - Đánh

giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách

học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn

được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học

tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù

hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần

thiết; - Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn

chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách

học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào

các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học; biết

thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân

và các giá trị công dân [1]

Có nhiều nghiên cứu về NLTH Trong bài viết, chúng

tôi tham khảo định nghĩa NLTH là khả năng người học

độc lập tự giác từ việc xác định mục tiêu học tập đến việc

tự đánh giá, điều chỉnh việc học nhằm tối ưu hóa việc

lĩnh hội kiến thức và phát triển kĩ năng, năng lực [3]

Thông qua tìm hiểu các khái niệm năng lực, tự học,

NLTH của các tác giả trong và ngoài nước, theo chúng

tôi: NLTH là khả năng tự suy nghĩ, hoạt động dựa trên

sự phối hợp giữa kiến thức, kĩ năng và thái độ của người

học để thực hiện có hiệu quả các hoạt động học tập

2.2 Xây dựng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng

lực tự học cho học sinh

2.2.1 Quy trình xây dựng

Dựa vào quy trình xây dựng chủ đề [4] và quy trình

thiết kế BTTT [3] của một số tác giả, chúng tôi xác định

quy trình xây dựng BTTT gồm 5 bước như sau:

- Bước 1) Xác định tên và các mạch kiến thức của

chủ đề

Trong sách giáo khoa Sinh học trung học phổ thông, chương trình vẫn đang được phân thành các bài với các đơn vị kiến thức phù hợp cho 45 phút, tuy nhiên, khi thiết

kế BTTT, chúng tôi sắp xếp các kiến thức của các bài gần nhau thành chủ đề Từ chủ đề cần xác định các mạch nội dung lớn của chủ đề tương ứng với các hoạt động học tập của HS

- Bước 2) Thiết kế bảng ma trận các yêu cầu cần đạt

của chủ đề

Ứng với mỗi nội dung kiến thức, xác định các yêu cầu cần đạt được về kiến thức ở 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng/ vận dụng cao) Đối với BTTT nhằm phát triển NLTH cho HS hệ GDTX, chúng tôi xây dựng các bài tập phù hợp với trình độ nhận thức của HS

ở các mức độ khác nhau

- Bước 3) Tìm kiếm tài liệu, thông tin liên quan đến

các nội dung đã xác định; các tài liệu, thông tin có thể là tình huống thực tiễn, hình ảnh đã chụp, đoạn video, thí nghiệm, bài báo, đoạn văn,…

- Bước 4) Lựa chọn các đoạn thông tin, hình ảnh,

video,… làm thông tin đã biết Thiết kế các điều cần tìm, dạng câu hỏi, yêu cầu

- Bước 5) Chỉnh sửa và hoàn thiện các BTTT 2.2.2 Ví dụ xây dựng bài tập thực tiễn trong chương Quần xã sinh vật

Bước 1) Tên chủ đề “Quần xã sinh vật” (QXSV)

Mạch kiến thức của chủ đề:

- QXSV và một số đặc trưng cơ bản của quần xã;

- Diễn thế sinh thái

Bước 2) Thiết kế bảng ma trận yêu cầu cần đạt được của chủ đề

Mức độ

Nội dung

Mức độ nhận biết thông hiểu Mức độ Mức độ vận dụng vận dụng cao Mức độ

1 Khái niệm

QXSV và

một số đặc

trưng cơ bản

của quần xã

- Phát biểu được khái

niệm QXSV

- Liệt kê được các đặc

trưng cơ bản của quần

xã: thành phần loài,

loài ưu thế, loài đặc

trưng, phân bố cá thể

trong không gian

- Phân biệt được quần xã

và quần thể; loài ưu thế

và loài đặc trưng

- Lấy được một số ví dụ

về quần xã, loài ưu thế, loài đặc trưng, các kiểu phân bố cá thể trong không gian

- Phân tích được vai trò của loài ưu thế, loài đặc trưng, phân bố cá thể trong không gian của quần xã

- Chỉ ra được loài ưu thế, loài đặc trưng, phân bố cá thể trong không gian của quần

xã như quần xã 1 ruộng lúa, quần xã 1 ao cá, quần xã rừng nhiệt đới,…

- Giải thích được quần

xã nào đa dạng trong số các quần xã cho trước (quần xã sa mạc và quần xã rừng nhiệt đới,…)

- Đề xuất được mô hình vườn cây ăn quả nhiều tầng, quần xã ao cá nuôi nhiều tầng cho hiệu quả kinh tế cao

- Chứng minh được mô hình VAC, VACR là phát triển bền vững nhất

- Giải thích được sự hoạt động quá mức của loài

ưu thế có thể dẫn đến “tự đào huyệt chôn mình” như quần xã 1 ao nuôi cá lóc,…

Trang 3

- Khảo sát, đánh giá được mức độ đa dạng loài của các QXSV ở địa phương như: quần xã đồng ruộng, quần xã một

ao cá,…

2 Quan hệ

giữa các loài

trong QXSV

Liệt kê và trình bày

được các mối quan hệ

trong QXSV: cộng

sinh, hợp tác, hội sinh,

cạnh tranh, kí sinh, ức

chế cảm nhiễm, sinh

vật này ăn sinh vật

khác

- Phân biệt được các mối quan hệ trong QXSV:

cộng sinh, hợp tác, hội sinh, cạnh tranh, kí sinh,

ức chế cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác

- Lấy được một số ví dụ

về các mối quan hệ: cộng sinh, hợp tác, hội sinh, cạnh tranh, kí sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác

Giải thích được trong nông nghiệp, nông dân

sử dụng thiên địch (kiến vàng, ong mắt đỏ,…); số lượng chuột tăng làm số lượng rắn tăng sau đó số lượng chuột giảm thì số lượng rắn giảm; trồng cây phong lan trên cây

vú sữa; trồng xen canh cây họ đậu,…

- Thiết lập được mô hình trồng rau sạch (có sử dụng thiên địch,…)

- Phê phán việc săn bắt động vật quý hiếm; đánh bắt thủy hải sản và khai thác rừng không hợp lí

3 Diễn thế

sinh thái

- Phát biểu được các

khái niệm: diễn thế

sinh thái, diễn thế sinh

thái nguyên sinh, diễn

thế sinh thái thứ sinh

- Nêu được nguyên

nhân và tầm quan

trọng của việc nghiên

cứu diễn thế sinh thái

- So sánh được diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh

- Phân tích được những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái

- Giải thích được tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế

- Lấy được một vài ví dụ

về diễn thế nguyên sinh, thứ sinh

Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề:

rừng liêm nguyên sinh

ở Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn có thể trở thành Trảng cỏ; một hòn đảo mới hình thành sau một thời gian trở thành rừng ổn định,…

- Dự đoán được diễn thế sinh thái ở đồng bằng sông Cửu Long

- Đề xuất phương án ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam, ở đồng bằng sông Cửu Long,…

- Đề xuất được một số phương pháp nhằm khai thác nguồn tài nguyên rừng, hải sản,… hợp lí

và bền vững

- Đề xuất được một số biện pháp điều khiển quá trình diễn thế theo hướng có lợi

Bước 3) Thu thập các vấn đề thực tiễn liên quan đến

chủ đề như: các quần xã, đặc trưng của quần xã cũng

như mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã,…

Bước 4) Thiết kế các BTTT

Bài tập 1 QXSV và một số đặc trưng cơ bản của

quần xã

RỪNG CÚC PHƯƠNG ĐỨNG TOP 3 THIÊN

ĐƯỜNG CHO NGƯỜI MÊ ĐỘNG VẬT

Hãy đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

Vườn quốc gia Cúc Phương là một khu bảo tồn thiên

nhiên, khu rừng đặc dụng rộng 222 km2, nằm trên địa

phận thuộc ba tỉnh: Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa

Nơi đây có hệ động thực vật phong phú, đa dạng mang

đặc trưng rừng mưa nhiệt đới Nhiều loài động thực vật

có nguy cơ tuyệt chủng cao được phát hiện và bảo tồn tại đây Đây cũng là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam Cúc Phương rất nổi tiếng với hệ thực vật phong phú Hiện nay, các nhà khoa học đã thống kê được gần 2.000 loài thực vật có mạch thuộc 887 chi trong 221 họ thực vật Nơi đây cũng được xác định là một trong 7 trung tâm

đa dạng thực vật của Việt Nam…

Rừng Cúc Phương cũng có hệ động vật đa dạng, gồm

97 loài thú (trong đó nổi bật nhất là các loài khỉ châu Á),

137 loài chim, 76 loài bò sát, 46 loài lưỡng cư, 11 loài cá

và hàng ngàn loài côn trùng, nhiều loài nằm trong Sách

đỏ Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương đồng thời là nơi sinh sống của một số quần thể thú quan trọng về mặt bảo tồn, trong đó có loài linh trưởng đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu ở mức đe dọa cực kì nguy cấp là voọc

Trang 4

quần đùi trắng và loài sẽ bị nguy cấp trên toàn cầu là cầy

vằn, loài báo hoa mai là loài bị đe dọa ở mức quốc gia

Cúc Phương cũng có hơn 40 loài dơi đã được ghi nhận

tại đây Cúc Phương được công nhận là một vùng chim

quan trọng tại Việt Nam, đến nay đã có 313 loài chim

được xác định ở vườn quốc gia này Do nằm tại vị trí tận

cùng phía bắc của vùng chim đặc hữu vùng đất thấp

Trung Bộ nhưng vườn quốc gia này chỉ có một loài chim

có vùng phân bố giới hạn được ghi nhận là khướu mỏ

dài Nhiều nhóm sinh vật khác cũng đã được điều tra,

nghiên cứu ở vườn quốc gia Cúc Phương trong đó có ốc

Khoảng 111 loài ốc đã được ghi nhận trong một chuyến

điều tra gần đây trong đó có 27 loài đặc hữu Khu hệ cá

trong các hang động ngầm ở vườn quốc gia Cúc Phương

cũng đã được nghiên cứu, ít nhất đã có một loài cá được

ghi nhận tại đây là loài đặc hữu đối với vùng núi đá vôi,

đó là cá niết hang Cúc Phương Tại vườn quốc gia này,

các nhà khoa học cũng đã xác định được 280 loài bướm,

7 loài trong số đó lần đầu tiên được ghi nhận ở Việt Nam

tại Cúc Phương vào năm 1998…

(Nguồn:

https://baomoi.com/rung-cuc-phuong-dung-

top-3-thien-duong-cho-nguoi-me-dong-vat/c/20544916.epi) Trả lời các câu hỏi:

1 Từ đoạn trích trên, hãy cho biết QXSV là

2

Hãy cho biết QXSV vườn quốc gia Cúc

Phương có những đặc trưng cơ bản nào? Loài

nào là loài ưu thế, loài nào là loài đặc trưng?

2

3

Từ các loài động, thực vật sống trong rừng

quốc gia Cúc Phương hãy cho biết sự phân

bố của các cá thể trong không gian quần

xã như thế nào?

2

4

Chỉ ra được nguyên nhân QXSV ở rừng

trồng thường không đa dạng như rừng tự

nhiên

3

5

Hãy đề xuất 1 mô hình vườn hoặc nuôi cá

ở địa phương mà em biết nhằm mục đích

tăng hiệu quả kinh tế trên cùng 1 diện tích

4

Bài tập 2 QXSV và một số đặc trưng cơ bản của

quần xã

THIÊN NHIÊN HOANG DÃ: AMAZON - NGÔI

NHÀ CỦA MUÔN LOÀI

(Nguồn:

https://www.youtube.com/watch?v=ZmlP-jZ9N_4) Hãy xem clip, đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

Những loài vật giúp bảo vệ cây trồng ít người biết

Nhện nước là khắc tinh của sâu đục thân, sâu cuốn

lá, rầy nâu; bọ xít ăn rầy non; trong khi bọ đuôi kìm có thể ăn 20-30 con sâu mỗi ngày

Sản xuất rau sạch, rau an toàn ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết của xã hội, bởi ngoài việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nó còn có ý nghĩa lớn về kinh tế và khoa học khi hướng tới nền nông nghiệp bền vững Nghiên cứu, lợi dụng thiên địch tự nhiên để phòng chống sâu hại hiệu quả là một hướng quan trọng để phát triển biện pháp sinh học trong nuôi trồng

Thiên địch là những sinh vật tự nhiên có ích, chúng

ăn hoặc gây bệnh những loài sâu bọ gây hại cho sản xuất nông nghiệp Mỗi hệ sinh thái nông nghiệp có những nhóm thiên địch khác nhau, giữ vai trò quan trọng giúp hạn chế sự phát triển của quần thể sâu gây hại

Ngày nay, sử dụng thiên địch là một trong những biện pháp sinh học được ứng dụng nhiều trong thực tiễn sản xuất Dưới đây là một số thiên địch có lợi mà bà con có thể tận dụng để giúp cây trồng của mình phát triển tốt hơn

(Nguồn: https://vnexpress.net/thoi-su/nhung-loai-vat-giup-bao-ve-cay-trong-it-nguoi-biet-3575436.html) Trả lời các câu hỏi:

1

Hãy cho biết trong QXSV, các loài khác nhau có những mối quan hệ nào? Phân tích ý nghĩa của các mối quan hệ đó và cho ví dụ minh họa

1-2

2

Phân biệt sự khác nhau giữa cây phong lan và cây tầm gửi (tơ hồng) sống trên cây thân gỗ

3

3 Tại sao phải nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài khác nhau trong quần xã? 2

4

Giải thích vì sao nông dân thường trồng xen canh hoặc luân canh cây họ đậu trong mảnh vườn của mình

3

5

Hãy cho biết hiện tượng khống chế sinh học là gì? Hãy đề xuất 1 mô hình sản xuất nông nghiệp có sử dụng thiên địch để đảm bảo an toàn khi dùng nông sản

1 - 4

Bài tập 3 Diễn thế sinh thái

HÀNG LOẠT CÙ LAO ĐANG BIẾN MẤT Ở MIỀN TÂY

Hãy đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

Có 48 năm sống trên cồn Sơn nằm giữa sông Hậu (phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ), ông Cao Văn Ba (66 tuổi) chứng kiến cảnh mảnh đất trù phú ngày càng teo tóp Gia đình ông hàng ngày phải sống trong cảnh nơm nớp lo sợ “Ngày trước cồn

Trang 5

Sơn rộng hơn 100 mẫu (ha), giờ chỉ còn hơn 60 mẫu Nhà

tôi có 2 mẫu đất vườn tại khu vực đầu cồn Nhưng sạt lở

quá nhanh, khoảng 10 năm diện tích đất của tôi mất hơn

phân nửa”, ông Ba cho biết

Cồn Sơn do phù sa bồi đắp, được ví như “viên ngọc

ngậm trong miệng rồng” của làng cổ Long Tuyền Với

lợi thế của thiên nhiên, đất đai màu mỡ, cồn Sơn là xứ sở

của những vườn cây trái Tất cả hộ dân sinh sống ở đây

vẫn làm nghề vườn là chính, kết hợp với làm du lịch cộng

đồng Nhưng nhiều năm qua, “hà bá” tấn công ngày càng

khốc liệt, nhiều hộ dân mất đất đành bỏ cồn Sơn ra đi,

hiện chỉ còn 78 hộ với trên 300 nhân khẩu sinh sống

Ông Phạm Văn Nhu đang sống tại huyện Bình Tân,

Vĩnh Long - người có hàng chục năm gắn bó với cồn Sơn

nhưng phải bỏ chạy vào bờ vì lo sợ “bà thủy” truy đuổi

Ông Nhu có 1 ha đất ở cồn này Từ năm 1978-2012, gia

đình ông phải dời nhà chạy lở 10 lần; mất 8.000 m2 đất

“Không thể trụ được, tôi bán rẻ số đất còn lại, đưa gia

đình vào bờ sinh sống”, ông Nhu nói

Theo những người cao niên, trước kia phần đất ở đầu

cồn Sơn kéo dài đến tận khu vực Trà Nóc, cách vị trí hiện

tại hơn 1km Do tình trạng khai thác cát quá mức, kéo dài

nhiều năm liền khiến sạt lở, sụt lún càng phức tạp và chưa

có dấu hiệu dừng lại khi đầu cồn tiếp tục xuất hiện nhiều

vùng nước xoáy, hố sâu

Trên sông Hậu, đoạn qua quận Thốt Nốt, TP Cần

Thơ mấy năm nay đã xóa sổ hoàn toàn cái tên cồn Cả

Đôi, nằm cặp với cù lao Tân Lộc…

(Nguồn:

https://vnexpress.net/thoi-su/hang-loat-cu-lao-dang-bien-mat-o-mien-tay-3456093.html)

Trả lời các câu hỏi:

1 Tại sao người dân nơm nớp lo sợ trước sự

việc diện tích các cồn bị thu hẹp? 2

2

Khi một cù lao với nhà cửa, vườn cây ăn

trái dần bị sạt lở thì quá trình nào sẽ diễn

3

Hãy so sánh quá trình hình thành và phát

triển của một cù lao với quá trình sạt lở của

4

Hãy chỉ ra tầm quan trọng trong việc

nghiên cứu sự hình thành và biến mất của

các cù lao

2

5

Hãy phân tích tác động của con người

đến việc hình thành và biến mất của các

cù lao

3

6

Hãy đề xuất một số biện pháp nhằm hạn

chế sự biến mất của các cù lao đang hiện

hữu

4

7

Bằng hiểu biết của mình hãy dự đoán quá trình diễn thế sinh thái xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long trong tương lai

4

Bước 5) Chỉnh sửa và hoàn thiện các BTTT: Hoàn thiện BTTT bằng phương pháp tham vấn chuyên gia

3 Kết luận

Vận dụng quy trình xây dựng BTTT trong phần Sinh thái học nhằm phát triển NLTH cho HS, giúp HS phát triển 3 nhóm NL đặc thù như: - Năng lực nhận thức Sinh học: kiến thức và kĩ năng cần thiết để có thể đảm nhận một công việc trong lĩnh vực Sinh học hoặc có thể tiếp tục học sau đại học về lĩnh vực Sinh học; - Năng lực tìm hiểu thế giới sống: hiểu biết và sử dụng được các nguyên

lí của phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết các vấn đề khoa học; - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Đối với HS hệ GDTX của tỉnh Trà Vinh, thành phần, nghề nghiệp và lứa tuổi của các em rất đa dạng, đa số đã

va chạm với thực tiễn cuộc sống Về kiến thức chỉ yêu cầu HS đạt được các mức: biết, hiểu, ít đòi hỏi ở mức vận dụng thấp và vận dụng cao do trình độ tiếp thu kiến thức của các em còn hạn chế Nếu vận dụng tốt quy trình xây dựng nêu trên, giáo viên thiết kế được các BTTT phù hợp, chúng tôi tin rằng sẽ góp phần phát triển được NLTH cho các em

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ GD-ĐT (2018) Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT)

[2] Lê Thanh Oai (2016) Thiết kế bài tập thực tiễn đánh giá năng lực tự học của học sinh trong dạy học phần Sinh thái - Sinh học 12 Tạp chí Giáo

dục, số 412, tr 37-40

[3] Phan Thị thanh Hội - Kiều Thị Thu Giang (2016)

Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy chương cảm ứng (Sinh học 11) Tạp chí Giáo dục,

số đặc biệt tháng 7, tr 184-189

[4] Phan Thị Thanh Hội - Lê Thanh Oai (2015) Thiết

kế chuyên đề dạy học Sinh học 8 ở trường trung học

cơ sở Tạp chí Giáo dục, số 365, tr 54-56

[5] Bộ GD-ĐT (2007) Sinh học 12 NXB Giáo dục [6] Nguyễn Gia Cầu (2016) Về việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh Tạp chí Giáo dục, số 390,

tr 37-40

[7] Trần Ngọc Lan - Huỳnh Thái Lộc (2016) Phát triển năng lực tự học cho học sinh - Một năng lực cốt lõi của công dân thế kỉ XXI Tạp chí Giáo dục, số 388,

tr 45-47

Ngày đăng: 26/10/2020, 06:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w